ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP ILỜI MỞ ĐẦU Trong những năm vừa qua, các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã thuđược
Trang 1ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã thuđược những thành công đáng kể; với chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước,chúng ta đã dần dần hội nhập với kinh tế thế giới, tham gia ngày càng sâu rộng vàoquá trình hợp tác thương mại quốc tế Trong mối quan hệ đa phương, nhiều chiều
đó, thanh toán quốc tế đã ra đời như một đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan.Thanh toán quốc tế là một khâu quan trọng trong kinh doanh quốc tế cũng như kinh
Cùng với sự phát triển của quá trình giao lưu thương mại, hoạt động xuất nhậpkhẩu của nước ta đã có những bước tiến đáng kể Hiệu quả của hoạt động thanhtoán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia xuất nhập khẩu Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quantới các nghĩa vụ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức,công ty và các chủ thể khác nhau của các nước Thanh toán xuất nhập khẩu luônchứa đựng rủi ro và tranh chấp, những rủi ro và tranh chấp đó tỷ lệ thuận với sự hoànhập ngày càng sâu rộng vào nền mậu dịch khu vực và quốc tế Để có thể hiểu rõhơn về các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện cũng như các phương tiện, phương thứcthanh toán của hoạt động thanh toán quốc tế, nhóm xin trình bày đề tài:
“Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I”.
Bài thảo luận gồm có 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về hoạt động thanh toán quốc tế
Chương II: Thực trạng thanh toán quốc tế tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổnghợp I
Chương III: Biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu củacông ty
Trong bài thảo luận còn có sai sót và khiếm khuyết, chúng e rất mong nhận được sựhướng dẫn và chỉ bảo của cô và các bạn để bài thảo luận hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Theo lý thuyết về thương mại quốc tế, các nước đều đạt được lợi ích từ việctham gia hoạt động thương mại quốc tế Thật vậy, nó không chỉ thoả mãn nhu cầu củanước tham gia mà bản thân không thể tự đáp ứng được mà còn giúp các nước đó ngàycàng phát triển hơn thông qua các hoạt động trao đổi, mua bán giữa các quốc gia Quátrình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữacác chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toánquốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi vềtiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cánhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc
tế, thông qua quan hệ giữa của ngân hàng của các nước liên quan
1.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế
- Thanh toán quốc tế không chỉ chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia mà cònchịu sự điều chỉnh của luật pháp, công ước và tập quán quốc tế như UCP, URC,URR, Incoterms
- Thanh toán quốc tế chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá và dự trữ ngoại hối của cácquốc gia
- Các giao dịch thanh toán quốc tế chủ yếu thực hiện thông qua các hệ thốngngân hàng thương mại
- Hoạt động thanh toán là một loại dịch vụ
1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.3.1 Thanh toán quốc tế với nền kinh tế:
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu
- Bôi trơn và thúc đẩy đầu tư nước ngoài
- Thúc đẩy các hoạt động dịch vụ
- Tăng cường thu hút kiều hối và nguồn lực tài chính khác
- Thúc đẩy thị trường tìa chính quốc gia hội nhập quốc tế
Trang 31.1.3.2 Thanh toán quốc tế với ngân hàng thương mại
- Mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng về số lượng và tỷ trọng
- Là một mắt xích chắp nối các hoạt động khác cảu ngân hàng thương mại
- Là khâu không thể thiếu trong môi trường hoạt kinh doanh
- Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, nâng cao năng lực cạnhtranh
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
1.2.1 Các nhân tố khách quan
Nhân tố thuộc về môi trường trong nước:
Trình độ phát triển kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động thanh toán quốc tế.Với nền kinh tế có trình độ thấp hoạt động thanh toán ít phát triển, đối với nền kinh tế
có trình độ cao hoạt động thanh toán phát triển hơn
Các chính sách nhà nước, đặc biệt là các chính sách kinh tế đối ngoại có ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế., như chính sách về tỷ giá, chính sáchngoại thương, chính sách ngoại hối
Cơ sở hạ tầng công nghệ Sự phát triển mạng lưới công nghệ thông tin của quốcgia có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thanh toán quốc tế
Hệ thống các ngân hàng thương mại: sự phát triển của hệ thống ngân hàng cũngnhư những dịch vụ của nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thanh toán quốc tế, nhưtrình độ nghiệp vụ của nhân viên, cơ sở trang thiết bị, quy trình nghiệp vụ
Ngoài ra, số lượng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động thanh toán Số lượng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng dẫn đến nhucầu về thanh toán lớn từ đó thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu phát triển.Ngược lại, số lượng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ít thì nhu cầu về thanh toán hàngxuất nhập khẩu thấp
Nhân tố thuộc về môi trường quốc tế:
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế, nhưng hiệnnay nhân tố được coi là ảnh hưởng nhiều nhất đó là: quá trình toàn cầu hoá và sự pháttriển của công nghệ thông tin
Quá trình toàn cầu hoá và xu hướng hội nhập luôn tạo ra thách thức và cơ hộicho mọi nền kinh tế, vì thế mà các hoạt động trong nền kinh tế diễn ra rất sôi nổi, việc
Trang 4trao đổi mua bán giữa các quốc gia diễn ra nhiều hơn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngthanh toán quốc tế Nó đặt ra yêu cầu thanh toán quốc tế cần phái đổi mới toàn diện cả
về hình thức và nội dung nghiệp vụ, cần chuyển hướng đa dạng hoá các hoạt động với
sự đổi mới công nghệ để thích ứng ngày càng cao với những yêu cầu của nền kinh tế
Mặt khác, sự phát triển của công nghệ thông tin đã có tác động tích cực đem lạinhững chuyển biến mới trong hoạt động thanh toán quốc tế Ngày nay, hoạt động thanhtoán quốc tế với sự trợ giúp của công nghệ thông tin đã diễn ra ngày càng nhanh chóng,chính xác và hiệu quả hơn
Ngoài ra, hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ chịu sự chi phối của luật phápquốc gia mà còn chịu sự chi phối của các quy chuẩn, thông lệ quốc tế Các quy tắcthông lệ này rất phức tạp và thường xuyên được sửa đổi cho phù hợp với điều kiệnthương mại quốc tế nhằm giảm thiểu các rắc rối và rủi ro phát sinh trong quá trình thựchiện giao dịch quốc tế Sự biến động về tiền tệ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng thanh toán quốc tế
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp chuyên kinhdoanh xuất nhập khẩu thì hoạt động thanh toán phát triển hơn có bộ phận chuyêntrách về mảng thanh toán, trình độ nghiệp vụ thanh toán vững, quy trình chặtchẽ Đối với doanh nghiệp chuyên sản xuất thì bộ phận tham gia hoạt động thanhtoán không được chú trọng phát triển còn trong các doanh nghiệp chuyên về kinhdoanh xuất khẩu thì hoạt động thanh toán được tổ chức chặt chẽ và có đầu tưđúng mức
Uy tín của doanh nghiệp: đây là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động thanh toán của công ty Nếu một doanh nghiệp có uy tín tốt sẽ thiết lậpđược mối quan hệ tốt với khách hàng và ngân hàng Từ đó góp phần tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động thanh toán Ví dụ: người mua
và bán có quan hệ làm ăn thân thiết với nhau, tin tưởng nhau do dó có thể dùngphương thức thanh toán chuyển tiền - tiết kiệm chi phí, thủ tục đơn giản, nhanh.Hoặc ngân hàng sẽ dễ dàng châp nhận chiết khâu bộ chứng từ cho những doanhnghiệp có uy tín
Trang 5 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác trong hoạt động thanh toán Đây lànhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động thanh toán tại doanhnghiệp Do đó, cán bộ làm thanh toán quốc tế đòi hỏi phái có trình độ nghiệp vụcao, am hiểu các thông lệ quốc tế, các quy trình thanh toán quốc tế để hạn chế rủi
ro cho doanh nghiệp và đạt được hiệu quả kinh tế cao
Mối quan hệ của doanh nghiệp với ngân hàng: trong hoạt động thanh toán quốc
tế, ngân hàng là người trung gian nhưng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảcủa hoạt động thanh toán tại doanh nghiệp Nếu có quan hệ tốt với ngân hàng,nhà xuất khẩu có thể được ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi trong quá trìnhthanh toán bằng cách: nhận được tiền hàng nhanh hơn trên cơ sở chiết khâu bộchứng từ, thúc dục người nhập khẩu trả tiền Hoặc người nhập khẩu sẽ được kýquỹ với giá trị thâp khi mở L/C Mặt khác, ngân hàng còn có vai trò thực hiệncác hoạt động dịch vụ khác trong thanh toán như tư vân cho doanh nghiệp, kiểmtra bộ chứng từ
1.3 Các điều kiện thanh toán quốc tế
Trong thương mại quốc tế, khi nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký hợp đồngngoại thương thì một bộ phận rất quan trọng cần phái thoả thuận là các điều kiện thanhtoán Thanh toán tiền hàng là quyền lợi và nghĩa vụ của cơ bản của hai bên mua và bán.Thanh toán tiền hàng còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc quay vòng vốn của hai bên, cácloại rủi ro trong lưu thông tiền tệ và chi phí Vì vậy, khi đàm phám giao dịch hai bênmua và bán đều cố gắng thoả thuận điều kiện thanh toán có lợi cho mình Các điều kiện
đó là:
Điều kiện về tiền tệ: trong hợp đồng ngoại thương các bên phái thoả thuận rõ sửdụng đồng tiền nào là đồng tiền thanh toán, đồng tiền nào là, đồng tiền tính toántránh rủi ro nhầm lẫn khi thực hiện hợp đồng Đồng tiền được sử dụng có thể làtiền tệ quốc tế, tiền tệ quốc gia, hoặc cũng có thể là tiền mặt hay tiền tín dụng tuỳ thuộc vào thoả thuận của các bên
Điều kiện về địa điểm thanh toán: Cả bên mua và bán đều muốn lấy nước mìnhlàm địa điểm thanh toán vì bên mua có thể đến ngày trả tiền mới phái chi tiềntrả, đỡ bị đọng vốn, còn bên mua có thể thu tiền về nhanh chóng nên luânchuyển vốn nhanh và còn thuận tiện hơn Nhìn chung, địa điểm thanh toán trong
Trang 6thương mại quốc tế có thể ở nước người mua, hoặc nước người bán hoặc ở nướcthứ ba Tuy nhiên, việc xác định địa điểm thanh toán phụ thuộc vào vị thế và lựclượng của các bên, phương thức thanh toán và đồng tiền thanh toán là của nướcnào.
Điều kiện về thời gian thanh toán: Thời hạn thanh toán có quan hệ chặt chẽ vớiviệc luân chuyển vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh được rủi ro do biến động vềtiền tệ thanh toán, nên nó là vấn đề quan trọng và thường là sự thoả thuận khókhăn trong khi ký kết hợp đồng Về thời hạn thanh toán thường có ba cách quyđịnh như sau: trả tiền trước, trả tiền ngay hoặc trả tiền ngay
Điều kiện về phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán là nội dung trọngyếu của nghiệp vụ thanh toán quốc tế Nó chỉ việc người bán dùng cách nào đểthu tiền về và người mua dùng cách nào để trả tiền Việc sử dụng phương thứcnào tuỳ thuộc vào thoả thuận của các bên tham gia hợp đồng ngoại thương.Trong thương mại quốc tế, người ta thường sử dụng các phương thức thanh toánchủ yếu sau: phương thức trả tiền mặt, phương thức ghi sổ, phương thức chuyểntiền, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ, phương thức ghi sổ
1.4 Các phương thanh toán
1.4.1 Phương thức chuyển tiền
1.4.1.1 Khái niệm và đặc điểm
“Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêucầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhât định cho một người khác (ngườihưởng lợi) theo một địa chỉ nhât định và trong một thời gian nhât định”
- Có hai hình thức chuyển tiền
Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T)
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)
- Căn cứ vào thời gian trả tiền có:
Chuyển tiền ứng trước
Chuyển tiền trả ngay
Chuyển tiền trả sau
1.4.1.2 Ưu nhược điểm của phương thức chuyển tiền
Ưu điểm
Trang 7Đây là phương thức có lợi cho nhà xuất khẩu trong trường hợp trả tiền trước vìnhà nhập khẩu nhận được tiền trước khi giao hàng và có lợi cho nhà
nhập khẩu trong trường hợp trả tiền sau bởi nhà nhập khẩu sau khi nhận đượchàng hoặc bộ chứng từ mới chuyển tiền Thanh toán bằng phương thức này còn có ưuđiểm nữa là thời gian thanh toán nhanh chóng, chi phí thanh toán thâp hơn so với cácphương thức khác và thủ tục thanh toán không rườm rà, đơn giản
Nhược điểm
Phương thức này mang lại nhiều rủi ro cho nhà xuất khẩu trong trường hợp trảtiền sau bởi sau khi giao hàng, việc trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí củangười mua Và mang lại rủi ro cho nhà nhập khẩu trong trường hợp trả tiền trước Nhưvậy, sử dụng phương thức chuyển tiền độ an toàn không cao Tuy nhiên, phương thứcnày vẫn có thể áp dụng nếu hai bên thoả thuận được những biện pháp để hạn chế rủi ro.Khi áp dụng phương thức chuyển tiền với hợp đồng mua bán thông thường phái có cácđiều kiện đảm bảo
Điều kiện đảm bảo thực hiện hợp đồng
Lựa chọn bạn hàng tốt: thu thập thông tin về khách hàng, lựa chọn khách hànglàm ăn có uy tín Để giảm rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng
Ký quỹ, đặt cọc: Yêu cầu khách hàng, ký quỹ, đặt cọc một khoản tiền nào đó.Nếu khách hàng không thực hiện hợp đồng thì khoản tiền đó không được trả lại, nếuthực hiện hợp đồng thì khoản tiền đó sẽ được trừ vào giá trị hợp đồng
Thế chấp, cầm cố: Yêu cầu khách hàng đưa ra một tài sản có giá trị cho mình.Trong trường hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng thì nhà xuất khẩu có quyềnđịnh đoạt, còn nếu khách hàng thực hiện đúng hợp đồng thì nhà xuất khẩu sẽ trả khoảnthế châp cầm cố đó cho khách hàng
Bảo lãnh trong các trường hợp: Ứng trước tiền hàng và trả tiền sau Nhà xuấtkhẩu có thể yêu cầu nhà nhập khẩu nhờ ngân hàng bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu Nếu nhà nhập khẩu không thực hiện hợp đồng thì ngân hàng sẽ đứng ra bồithường tổn thât cho nhà xuất khẩu
1.4.2 Phương thức ghi sổ
1.4.2.1 Khái niệm
Trang 8Ghi sổ là một phương thứ trong đó quy định rằng Người ghi sổ sau khi đã hoàn thànhviệc giao hàng hay cung ứng dịch vụ sẽ mở tài khoản ( hoặc một quyển sổ) để ghi nợNgười được ghi sổ bằng một đơn vị tiền tệ nhất định Đến từng kì nhất định do hai bênthỏa thuận người được ghi sổ sẽ sử dụng phương thức chuyển tiền hoặc phát hành séc
để thanh toán cho Người ghi sổ
1.4.2.2 Ưu nhược điểm của phương thức ghi sổ
Tuy nhiên, phương thức nhờ thu phiếu trơn không đảm bảo quyền lợi của nhàxuất khẩu nên nó ít được sử dụng Phương thức nhờ thu kèm chứng từ được sử dụngnhiều hơn trong thương mại quốc tế Vì nhà xuất khẩu chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉđược trao cho nhà nhập khẩu sau khi người này đã thanh toán hay châp nhận thanhtoán, nhà xuất khẩu có quyền đưa nhà nhập khẩu ra toà nếu người này không trả tiền
Trang 9hối phiếu đã châp nhận khi đến hạn Còn nhà nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ tạingân hàng xuất trình trước khi thanh toán hay châp nhận thanh toán, đối với trường hợptrao chứng từ khi được châp nhận (D/A) nhà nhập khẩu được sử dụng hay bán hànghoá mà chưa phái thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toán
Như vậy, trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, nhà xuất khẩu ngoài việc uỷthác cho ngân hàng thu tiền mà còn nhờ ngân hàng thông qua việc khống chế bộ chứng
từ hàng hoá để buộc người nhập khẩu phái trả tiền hay châp nhận trả tiền - đảm bảokhả năng thu tiền hơn phương thức chuyển tiền và nhờ thu phiếu trơn
Nhược điểm
Khi áp dụng phương thức nhờ thu nhà xuất khẩu cũng gặp nhiều rủi ro, phươngthức nhờ thu phiếu trơn thì mức độ rủi ro cao hơn phương thức nhờ thu kèm chứng từ.Những rủi ro nhà xuất khẩu có thể gặp là: ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ hàng hoácho nhà nhập khẩu trước khi người này thanh toán hay châp nhận thanh toán, điều này
có thể xảy ra nếu ngân hàng thu hộ đặt mối quan hệ trong nước lên trên trách nhiệm vànghĩa vụ của họ đối với khách hàng nước ngoài; Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gianthu hộ tiền, không có trách nhiệm gì nếu người nhập khẩu không trả tiền, ngân hàngcũng không chịu trách nhiệm về bât cứ sự chậm trễ hay thât lạc chứng từ nào
Đối với nhà nhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà nhập khẩu lập bộ chứng
từ giả hay cố tình gian lận thương mại
từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C
1.4.4.2 Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
Ưu điểm
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãinhât hiện nay vì nó có nhiều ưu điểm nổi trội Phương thức này đảm bảo quyền lợi củacác bên trong giao dịch thương mại quốc tế một cách cao nhât
Trang 10Đối với người nhập khẩu:
Người nhập khẩu sẽ nhận được các chứng từ về hàng hoá do mình như ngânhàng phát hàng ghi rõ trong L/C, đồng thời ngân hàng phát hành giúp kiểm tra bộchứng từ với chuyên môn và trách nhiệm cao nhât
Người nhập khẩu được bảo đảm rằng sẽ chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền L/C khitât cả các chỉ thị trong L/C được thực hiện đúng và đảm bảo hàng hoá phù hợp với bộchứng từ theo các điều kiện và điều khoản đã ký kết trong hợp đồng ngoại thương, như
số lượng, chât lượng, thời gian giao hàng
Vì có sự bảo đảm về thanh toán, người nhập khẩu có thể thương lượng để đạtđược giá cả tốt hơn và mở rộng được quan hệ khách hàng cũng như quy mô kinhdoanh
Đối với người xuất khẩu:
Là người hưởng lợi L/C, người xuất khẩu được đảm bảo rằng khi xuất trình bộchứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C thì sẽ nhận được tiến hàng thanh toán,
mà không cần phái chờ đến khi người nhập khẩu châp nhận hàng hoá hay châp nhận bộchứng từ Nghĩa là người mua không thể trì hoãn thanh toán bằng bât cứ cách nào nếunhư chứng từ phù hợp L/C
Tình trạng tài chính của người mua được thay thế bằng cam kết của ngân hàngphát hành là sẽ trả tiền, châp nhận hoặc chiết khâu trên cơ sở chứng từ xuất trình phùhợp với các điều khoản của L/C – đây là lợi thế vượt trội so với phương thức ghi sổhay nhờ thu
Khi L/C không huỷ ngang được mở, nó không thể sửa đổi hoặc thanh toán màkhông có sự đồng ý của người bán Một L/C không huỷ ngang có xác nhận sẽ đặt tráchnhiệm thanh toán không những cho ngân hàng phát hành mà còn cho ngân hàng xácnhận, do đó, nó cung câp sự an toàn tốt nhât cho người xuất khẩu
Để có ưu thế trong việc ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu có thểđồng ý để nhà nhập khẩu trả chậm trên cơ sở ngân hàng phát hành châp nhận thanhtoán hối phiếu kỳ hạn Nhà xuất khẩu có thể mang hối phiếu đã châp nhận đến ngânhàng phục vụ mình hay bât cứ ngân hàng nào khác để chiết khâu nhận tiền tức thời.Như vậy, đối với nhà xuất khẩu thì L/C không những là công cụ thanh toán mà còn làcông cụ tài trợ xuất khẩu Họ sẽ được thanh toán trước hạn so với quy định của L/C
Trang 11Nhược điểm
Chi phí thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ khá cao, quy trình thanhtoán phức tạp
Đối với nhà nhập khẩu
Việc thanh toán của ngân hàng cho người thụ hưởng chỉ căn cứ và bộ chứng từxuất trình, mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá Ngân hàng chỉ kiểm tra tínhchân thật “bề ngoài” của chứng từ, mà không chịu trách nhiệm về tính chât “bên trong”của chứng từ, cũng như chât lượng và số lượng hàng hoá Một nhà xuất khẩu chủ tâmgian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo (có bề mặt phù hợp với L/C) cho ngânhàng được chỉ định để thanh toán Như vậy, sẽ không có sự bảo đảm nào cho nhà nhậpkhẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như đơn đặt hàng hay không bị hư hại gì Trong trườnghợp này, nhà nhập khẩu vẫn phái hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho ngân hàngphát hành
Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhà nhậpkhẩu phái tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thời gian giao dịch,tăng chi phí
Nhà nhập khẩu chưa nhận được bộ chứng từ cho đến khi hàng đã cập cảng Vì
bộ chứng từ bao gồm vận đơn, mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hoá, nên thiếuvận đơn thì hàng hoá không được giái toả Nếu nhà nhập khẩu cần gâp ngay hàng hoá,thì phái thu xếp để được ngân hàng phát hành phát hành một thư bảo lãnh gửi hãng tầu
để nhận hàng Để được bảo lãnh nhận hàng, nhà nhập khẩu phái trả một khoản phí chongân hàng Hơn nữa, nếu không nhận hàng theo quy định thì tiền bồi thường giữ tàuquá hạn sẽ phát sinh Tuy nhiên, thông thường theo các điều khoản của L/C thì nhànhập khẩu sẽ nhận được bộ chứng từ trong khoảng thời gian hợp lý
Nếu không quy định “bộ vận đơn đầy đủ” (full set of bills of lading), thì mộtngười khác có thể lây được hàng hoá khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn,trong khi đó người trả tiền hàng hoá lại là nhà nhập khẩu
Đối với nhà xuất khẩu
Khi áp dụng phương thức tín dụng chứng từ, đòi hỏi người bán phái có kinhnghiệm trong giao dịch L/C, những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhàxuất khẩu và nhà nhập khẩu phái tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C
Trang 12Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoảnthanh toán/ châp nhận có thể chậm trễ, thậm chí bị từ chối thanh toán và nhà xuất khẩuphái tự xử lý hàng hoá như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vân đề được giái quyết hoặcphái tìm người mua mới, bán đâu giá hay chở hàng quay về nước Nhà xuất khẩu pháichịu các chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho và mua bảo hiểm cho hànghoá trong khi đó không biết rõ lập trường của nhà nhập khẩu là sẽ đồng ý hay từ chốinhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót.
Trong trường hợp L/C không có xác nhận, nếu ngân hàng phát hành mât khảnăng thanh toán, thì cho dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không đượcthanh toán Tương tự, nếu ngân hàng phát hành đã châp nhận hối phiếu kỳ hạn nhưng
bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn, thì hối phiếu cũng không được trả tiền Trừ khiL/C được xác nhận bởi một ngân hàng trong nước, còn lại nhà xuất khẩu luôn chịu rủi
ro về hệ số tín nhiệm của ngân hàng phát hành, cũng như rủi ro chính trị hay rủi ro cơchế chính sách của nước nhà nhập khẩu
1.5 Các phương tiện thanh toán
1.5.1 Hối phiếu (Bill of Exchange)
Để thống nhất trong việc lưu thông hối phiếu từ trước tới nay các nước tư bản
đã ban hành các luật về hối phiếu như:
- Luật hối phiếu Anh ban hành năm 1882: "Bill of Exchange Act of 1882"(BEA)
- Luật thương mại thống nhất Mỹ, 1962 "Uniform Commercial Codes of 1962"(UCC)
- Công ước Geneva ký kết giữa các nước 1930, luật thống nhất về hối phiếu
"Uniform Law for Bill of Exchange" (ULB)
Việt Nam đang sử dụng áp dụng công ước này
a)- Khái niệm: Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do Nhà xuấtkhẩu, người bán, người cung cấp dịch vụ ký phát để đòi tiền Nhà nhập khẩu,người mua, người nhận cung cấp dịch vụ và yêu cầu những người này phải trảmột số tiền nhất định, tại một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất địnhcho Người thụ hưởng có quy định trong hối phiếu, hoặc theo lệnh của người thụhưởng này trả cho người khác
Trang 13b)- Các thành phần có liên quan:
- Người ký phát hối phiếu: Nhà xuất khẩu, người bán, người cung cấp dịch vụ
- Người chịu trách nhiệm thanh toán hối phiếu: (Theo thanh toán tín dụngchứng từ là Ngân hàng mở L/C, theo phương thức nhờ thu là Nhà nhập khẩu,người mua, người nhận cung cấp dịch vụ)
- Người hưởng lợi: Nhà xuất khẩu, người bán, người cung cấp dịch vụ (hay mộtngười khác được chỉ định)
c)- Đặc điểm của hối phiếu:
- Tính trừu tượng: Trên tờ hối phiếu có ghi số tiền trả cho ai, thời gian, địađiểm phát sinh hối phiếu mà không ghi rõ nguyên nhân phát sinh hối phiếu, tứcnội dung kinh tế của hối phiếu
- Tính bắt buộc: Người trả tiền bắt buộc phải trả tiền hối phiếu mà không được
từ chối vì bất cứ lý do gì Tính bắt buộc của hối phiếu được pháp luật bảo đảm
- Tính lưu thông: Hối phiếu có thể chuyển nhượng từ tay người này sang tayngười khác thông qua thủ tục ký hậu hối phiếu trong thời gian hiệu lực của hốiphiếu
d)- Hình thức của hối phiếu:
- Hình mẫu của hối phiếu dài hay ngắn không hề ảnh hưởng đến giá trị pháp lýcủa nó Hối phiếu được viết tay hay in sẳn theo mẫu đều có giá trị, thông thườngngười ta sử dụng hối phiếu in sẳn có các khoảng trống để cho người ký phát điềnvào những nội dung cần thiết Tuy nhiên, khi điền vào, ngôn ngữ tạo lập hốiphiếu phải bằng một thứ tiếng nhất định và thống nhất với ngôn ngữ đã in sẳntrên mẫu Thông thường là bằng tiếng Anh
- Không được viết lên hối phiếu bằng bút chì, mực đỏ hay mực dễ phai
- Hối phiếu được lập thành 01 hay nhiều bản Thông thường, người ta lậpthành hai bản Bản thứ nhất có ký hiệu là (1), Bản thứ nhì có ký hiệu là (2) Haibản này đều có giá trị ngang nhau, nhưng chỉ có một bản có giá trị thanh toán Đối với những quốc gia có tình hình chính trị bất ổn, hối phiếu có thể được lậpthành ba hay bốn bản Những bản này cũng có giá trị ngang nhau Tuy nhiên,chỉ có bản đến trước là có giá trị thanh toán và những bản còn lại sẽ mất giá trịhiệu lực thanh toán Hối phiếu không có bản chính hay bản phụ
Trang 14e)- Nội dung hối phiếu:
Theo công ước Geneva 1930 (ULB), một hối phiếu được coi là có giá trị khi cónhững nội dung sau:
- Tiêu đề hối phiếu: Hối phiếu phải ghi tiêu đề là Bill ofExchange hoặc Exchange, hayDrafts
- Địa điểm và ngày ký phát hối phiếu: Thông thường, địa điểm ký phát hốiphiếu là nơi ký phát hối phiếu hay một nơi khác vì nơi lập và nơi cư trú củangười ký phát hối phiếu có thể khác nhau Nếu trên hối phiếu không có ghi nơi
ký phát hối phiếu thì địa chỉ bên cạnh tên của người ký phát được coi là địa điểm
ký phát hối phiếu và nếu trên hối phiếu không ghi địa chỉ của người ký phát hốiphiếu thì hối phiếu đó không có giá trị
Ngày ký phát hối phiếu có ý nghĩa quan trọng Nó chính là thời điểm xácđịnh việc thành lập hối phiếu, đồng thời cũng là cơ sở xác định kỳ hạn trả tiềncủa hối phiếu Nó cũng là cơ sở để xác định thời hạn tối đa để xuất trình bộchứng từ, đồng thời là cơ sở kiểm tra tính đồng nhất của bộ chứng từ Thôngthường, ngày ký phát hối phiếu là ngày xuất trình Bộ chứng từ cho ngân hàngthanh toán Trường hợp thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, thìngày hối phiếu không được trước ngày giao hàng ghi trên vận đơn (B/L), hóađơn (Invoice) và cũng không thể sau ngày quá hạn của giá trị của thư tín dụng(L/C)
Kỳ hạn trả tiền: Là ngày mà người trả tiền có nhiệm vụ trả tiền Có hai loại.(thông thường được thể hiện bên cạnh hoặc phía dưới tiêu đề hối phiếu)
+ Trả tiền ngay: Có nghĩa là việc trả tiền được thực hiện ngay khi nhìn thấy hốiphiếu, vì vậy trên hối phiếu sẽ thể hiện là: "At sight of this first of Drafts"
+ Trả tiền sau: Việc thực hiện trả tiền được thực hiện trong một khoảng thờigian nhất định
Ví dụ: - Trả sau X ngày khi nhìn thấy hối phiếu: "At X days after sight"
- Trả sau X ngày kể từ ngày giao hàng: "At X days after shipment date"
- Trả sau X ngày kể từ ngày vận đơn: "At X days after bill of ladingdate"
- Trả sau X ngày kể từ ngày phát hối phiếu: "At X days after date "
Trang 15- Người thụ hưởng: Tên họ, địa chỉ của người thụ hưởng phải được ghi rõ ràng,đầy đủ Theo luật quản chế ngoại hối ở Việt Nam, người thụ hưởng hối phiếu làcác ngân hàng thương mại có chức năng kinh doanh ngoại hối và phải đượcNgân hàng nhà nước cấp giấy phép kinh doanh.
- Người trả tiền hối phiếu: Tên họ người trả tiền phải được ghi rõ ràng, cụ thể
và ghi vào sau chữ "To:" Nếu sử dụng phương thức thanh toán Nhờ thu,sau "To:" phải ghi tên nhà nhập khẩu Còn khi sử dụng phương thức thanh toánTín dụng chứng từ thì sau "To:" sẽ ghi tên Ngân hàng mở L/C và đồng thời, cầnthể hiện thêm Số L/C, ngày phát hành L/C
- Người ký phát hối phiếu: Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát hối phiếuđược ghi bên phải góc dưới của hối phiếu Chữ ký của người ký phát hối phiếuphải là chữ ký của người có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý thể hiện ýchí cam kết của họ nên sẽ do chính tay người lập hối phiếu ký Yêu cầu phải kýchữ ký thông dụng trong giao dịch
f)- Chấp nhận hối phiếu: Là một hình thức xác nhận việc bảo đảm thanh toáncủa người trả tiền đối với hối phiếu khi đến hạn thanh toán Sự chấp nhận hốiphiếu được thực hiện bằng cách: Người trả tiền ghi vào mặt trước, góc dưới bêntrái của hối phiếu sau dòng "To:" bằng chữ: "Accepted" kế đó là chữ ký củangười trả tiền Trường hợp, mặt trước đã đầy kín chữ, thì việc thủ tục này sẽthực hiện ở mặt sau hối phiếu
Chú ý: Tuy nhiên, người trả tiền vẫn có quyền từ chối, không chấp nhận hốiphiếu nếu có nguyên do chính đáng, chẳng hạn như hàng hóa thực nhận khôngđúng với hợp đồng đã ký kết về số lượng, chất lượng, chủng loại, hoặc Bộ chứng
từ thanh toán bất hợp lý, không nhất quán, không phù hợp với những điều khoản,điều kiện đã được quy định
Một hối phiếu có kỳ hạn, nếu đã được ký chấp nhận, sẽ đảm bảo sự tin cậytrong thanh toán và sẽ dễ dàng lưu thông thuận lợi hơn trong việc chuyểnnhượng
g)- Ký hậu hối phiếu:(Endorsement) - Chỉ dùng đối với những Hối phiếu có kỳhạn
Trang 16Đây là thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu hối phiếu từ người thụ hưởngnày sang người thụ hưởng khác Người ký hậu (Endorser) ký chuyển nhượngvào mặt sau của tờ hối phiếu và trao cho Người được chuyển nhượng (Endorsee).Việc ký hậu, thể hiện dưới các hình thức:
- Ký hậu để trắng (Blank endorsement): Không chỉ định cụ thể người thụhưởng kế tiếp là ai, mà chỉ ký tên mà thôi Với hình thức này, người nào cầmđược hối phiếu, coi như là người thụ hưởng tiếp theo
- Ký hậu theo lệnh (To order endorsement): Loại chỉ định một cách suy đoánngười thụ hưởng hối phiếu, thường được ghi như sau: "Pay to the order of Mr.A"
- Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement): Còn gọi là ký hậu đích danh Trong hình thức ký hậu này, Người chuyển nhượng nêu rõ đích danh người thụhưởng tiếp theo và chỉ có người đó mà thôi: "Pay to Mr.A only"
- Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse endorsement): Loại này, người đượcchuyển nhượng không được quyền đòi lại tiền của người chuyển nhượng chomình nếu người trả tiền từ chối trả tiền
- Ký hậu bảo lưu (Conditional endorsement): Loại ký hậu có điều kiện, đòi hỏingười được chuyển nhượng phải thực hiện một số điều kiện do người chuyểnnhượng đề ra
h)- Bảo lãnh hối phiếu: (Guarantee) - Chỉ dùng đối với những Hối phiếu có kỳhạn
Đây là sự cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán hối phiếu chongười thụ hưởng khi đến hạn trả tiền Thông thường người bảo lãnh hối phiếu làcác Ngân hàng Việc bảo lãnh sẽ được thực hiện bằng cách ghi vào chữ "bảolãnh"(good as aval) và ký tên vào cả mặt trước và sau của tờ hối phiếu
Tại một số quốc gia, người ta có thể thực hiện việc bảo lãnh bằng một vănbản riêng, gọi là bảo lãnh bí mật
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, hối phiếu có ghi "theo thưtín dụng số: , mở ngày: bởi ngân hàng mở thư tín dụng là: ", về bản chất,đây cũng là một hình thức bảo lãnh hối phiếu
Trang 17i)- Kháng nghị (protest): Khi đến hạn mà người trả tiền không trả tiền, Ngườithụ hưởng có quyền kháng nghị người này trước pháp luật Giấy kháng nghịphải do người thụ hưởng lập trong thời gian không quá 24 giờ kể từ ngày đếnhạn thanh toán hối phiếu Trong giấy kháng nghị này ghi rõ nguyên văn nộidung của tờ hối phiếu cùng với việc chấp nhận, ký hậu, bảo lãnh (nếu có) có xácnhận của công chứng viên.
j)- Chiết khấu hối phiếu (Discount) - Chỉ dùng đối với những Hối phiếu có kỳhạn
Đây là một hình thức tín dụng dựa trên cơ sở tờ hối phiếu Là một nghiệp vụcủa Ngân hàng, trong đó, Người thụ hưởng xuất trình hối phiếu chưa đến hạn trảtiền cho Ngân hàng, để nhận lại ngay một số tiền thấp hơn số tiền đã ghi trên hốiphiếu Trường hợp cả hai bên đều đồng ý, Người thụ hưởng sẽ thực hiện nghiệp
vụ ký hậu để chuyển nhượng hối phiếu đó cho ngân hàng Chênh lệch giữa sốtiền ghi trên hối phiếu và tiền Ngân hàng chi ra, là lợi tức chiết khấu của Ngânhàng Người thụ hưởng cũng có thể dùng hối phiếu để thế chấp vay vốn ở Ngânhàng
1.5.2 Séc (Check/Cheque)
Là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của Người chủ tài khoản tiền gửi, ra lệnhcho Ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho ngườicầm séc, người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy (tức người có têntrên tờ séc) Séc có thể chuyển nhượng được giống như cách chuyển nhượng củahối phiếu có kỳ hạn
Tờ séc muốn có hiệu lực phải có những nội dung sau đây:
1 Tiêu đề SEC Nếu không có tiêu đề, ngân hàng sẽ từ chối thực hiện lệnh của người phát hành séc
2 Ngày, tháng, năm và địa điểm phát hành séc
3 Ngân hàng trả tiền
4 Tài khoản của người trả tiền
5 Số tiền Ghi rõ ràng, đơn giản số tiền của séc bằng số và bằng chữ (phải thống nhất với nhau) Nếu có sự không thống nhất giữa hai cách ghi đó thì căn cứ vào
số tiền ghi bằng chữ
Trang 186 Tên và địa chỉ người trả tiền.
7 Tên và chữ ký của người hưởng lợi và tài khoản (nếu có)
8 Chữ ký của người phát hành séc
Các loại séc:
+ Séc tiền mặt: Dùng để rút tiền mặt tại Ngân hàng
+ Séc chuyển khoản: Chỉ thanh toán bằng chuyển khoản
+ Séc xác nhận: Loại séc có sự bảo đảm chi trả của ngân hàng, còn gọi là sécbảo chi
+ Séc du lịch: Được trả tiền tại bất kỳ ngân hàng chi nhánh hay ngân hàng đại
lý nào của Ngân hàng phát hành séc kể cả ở trong hay ngoài nước Hiệu lực của
nó là vô hạn nên thuận tiện cho du lịch
Những người liên quan đến Séc:
- Cam kết trả một số tiền nhất định một cách vô điều kiện
- Thời hạn trả tiền
- Ðịa điểm trả tiền
- Tên họ người thụ hưởng
- Ðịa điểm, ngày ký phát hối phiếu
- Chữ ký của người ký phát lệnh phiếu
1.6 Các chứng từ chủ yếu trong hoạt động thanh toán quốc tế
1.6.1 Tờ khai hải quan
a Tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 19b Tờ khai hàng phi mậu dịch
1.6.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người muaphải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm củahàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thứcthanh toán, phương tiện vận tải v.v
Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau: xuấttrình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phíbảo hiểm, cho hải quan để tính thuế.v.v
Ngoài hóa đơn thương mại (commercial invoice) mà ta thường gặp, trong thực tếcòn có các loại hóa đơn:
- Hóa đơn tạm thời: (Provisional invoice) là hóa đơn để thanh toán sơ bộ tiền hàngtrong các trường hợp: giá hàng mới là giá tạm tính, thanh toán từng phần hàng hóa(trong trường hợp hợp đồng giao hàng nhiều lần)
- Hóa đơn chính thức (Final ivoice) là hóa đơn dùng để thanh toán tiền hàng khithực hiện toàn bộ hợp đồng
- Hóa đơn chi tiết (Detailed invoice) có tác dụng phân tích chi tiết các bộ phận củagiá hàng
- Hóa đơn chiếu lệ (Proforma invoice) là loại chứng từ có hình thức giống như hóađơn, nhưng không dùng để thanh toán vì nó không phải là yêu cầu đòi tiền Hóa đơnchiếu lệ giống như một hình thức hóa đơn thương mại bình thường có tác dụng đạidiện cho số hàng gửi đi triển lãm, gửi bán hoặc có tác dụng làm đơn chào hàng, làmthủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu (đối với hàng xuất nhập khẩu có điều kiện)
1.6.3 Vận đơn đường biển (B/L : Bill of lading)
Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi hàngnhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển Tuy mỗi hãng tàuđều có mẫu vận đơn riêng, nhưng về nội dung chúng có những điểm chung Ở mặttrước của B/L có ghi rõ tên người gởi, người nhận (hoặc "theo lệnh" ), tên tàu,cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng, giá
cả, tổng trị giá, cách trả cước (cước trả trước hay trả tại cảng đến), tình hình xếphàng, số bản gốc đã lập, ngày tháng cấp vận đơn v.v Mặt sau ghi các điều kiện
Trang 20chuyên chở Khi chuyên chở hàng vừa có hợp đồng vừa có vận đơn thì quan hệ giữangười vận tải và người nhận hàng do vận đơn điều chỉnh, còn quan hệ giữa ngườigởi hàng và người vận tải do hợp đồng thuê tàu điều chỉnh
B/L có ba chức năng cơ bản sau:
- Là một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở
- Là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển
- Là một chứng từ sở hữu hàng hóa, quy định hàng hóa sẽ giao cho ai ở cảng đích,
do đó cho phép mua bán hàng hóa bằng cách chuyển nhượng B/L Chính vì chứcnăng đặc biệt này mà việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI là việc rất khó khăn hiệnnay
Vận đơn đường biển được lập thành một số bản gốc Trên các bản gốc, người ta inhoặc đóng dấu các chữ "Original" Ngoài bộ vận đơn gốc, còn có một số bản sao,trên đó ghi chữ "Copy" Chỉ có bản gốc của B/L mới có chức năng nêu trên, còn cácbản sao không có giá trị pháp lý như bản gốc, chúng chỉ dùng trong các trường hợp:thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan v.v
Có nhiều loại vận đơn:
1) Nếu xét theo dấu hiệu trên vận đơn có ghi chú xấu về hàng hóa hay không, thìvận đơn được chia làm hai loại:
- Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L) là vận đơn không có ghi chú khiếm khuyết củahàng hóa hay bao bì
- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L) là loại vận đơn trên đó người chuyên chở
có ghi chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì
2) Nếu xét theo dấu hiệu người vận tải nhận hàng khi hàng đã được xếp lên tàu haychưa, thì B/L được chia làm hai loại:
- Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L) nghĩa là vận đơn đã được cấp khihàng hóa đã nằm trên tàu
- Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L) là vận đơn được cấp trướckhi hàng hóa được xếp lên tàu Trên B/L không ghi rõ ngày, tháng được xếp xuốngtàu Sau khi xếp hàng xuống tàu, người gửi hàng có thể đổi lấy vận đơn đã xếphàng
3) Nếu xét theo dấu hiệu qui định người nhận hàng sẽ có các loại vận đơn:
Trang 21- Vận đơn theo lệnh (B/L to order) là B/L theo đó người chuyên chở sẽ giao hàngtheo lệnh của người gửi hàng, ngân hàng hoặc người nhận hàng
- Vận đơn đính danh (B/L to anamed person) or (straight B/ L) là B/L trong đó cóghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng, do đó hàng chỉ có thể giao được cho người cótên trong B/L
- Vận đơn xuất trình (Bearer B/L) hay vận đơn vô danh, là vận đơn trong đó khôngghi rõ tên người nhận hàng, cũng không ghi rõ theo lệnh của ai Người chuyên chở
sẽ giao hàng cho người cầm vận đơn xuất trình cho họ Vận đơn này thường đượcchuyển nhượng bằng cách trao tay
4) Nếu theo dấu hiệu hàng hóa được chuyển bằng một hay nhiều tàu thì có các loạivận đơn:
- Vận đơn đi thẳng (Direct B/L) cấp cho hàng hóa được chuyên chở bằng một contàu đi từ cảng xếp đến cảng đích, nghĩa là tàu chở đi từ cảng đến cảng
- Vận đơn đi suốút (Through B/L) là B/L dùng trong trường hợp chuyên chở hànghóa giữa các cảng bằng hai hoặc nhiều tàu thuộc hai hay nhiều chủ khác nhau.Người cấp vận đơn đi suốt phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trên chặng đường từcảng xếp đến cảng dỡ cuối cùng
- Vận đơn địa hạt (Local B/L) là B/L do các tàu tham gia chuyên chở cấp, loại B/Lnày chỉ có chức năng là biên lai nhận hàng hóa mà thôi
Ngoài các loại B/L cơ bản kể trên, trong thực tế còn gặp các loại B/L khác như:
- Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter party B/L) là loại B/L do thuyền trưởngcấp Loại này chỉ in một mặt, còn mặt sau để trắng (nên còn có tên gọi là B/L lưngtrắng - Blank back B/L) Trừ khi có quy dịnh riêng trong L/C, các ngân hàng sẽ từchối các loại vận đơn này
- Vận đơn hỗn hợp (Combined B/L) là loại vận đơn chở hàng bằng nhiều loạiphương tiện vận tải khác nhau, trong đó có vận tải bằng đường biển Loại vận đơnnày đã được phòng Thương mại Quốc tế thừa nhận trong khuôn khổ Hiệp hộinhững người vận tải FIATA nên được gọi là FIATA combined B/L
- Vận đơn rút gọn (Short B/L) là loại vận đơn tóm tắt những điều khoản chủ yếu
1.6.4 Chứng từ bảo hiểm