1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận môn kế toán quốc tế phân tích và so sánh vấn đề kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 48 thông tư 138 với IFRS cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

64 711 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự đơn giản về chính sách kế toán cũng như yêu cầu công bố, nhiều ý kiến phản hồi từ các quốc gia cho rằng IFRS for SMEs thật sự đáp ứng yêu cầu của SMEs trong việc cung cấp thông ti

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh

Lớp: Cao học Kế toán K25

Nhóm: 9 (Chuyên đề 9)

Thành viên:

1 Nguyễn Thị Vân

2 Huỳnh Cao Khải

3 Phan Thị Minh Thùy

4 Đinh Nguyễn Trần Quang

5 Lê Mỹ Duyên

6 Trần Thanh Trúc

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I Sự cầnthiết của đề tài: 1

II Mục tiêu nghiên cứu: 2

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

IV Phương pháp nghiên cứu: 2

V Một số viết tắt được sử dụng: 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA & CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHO DNNVV (IFRS FOR SMES) & CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

I Khái niệm SMEs 4

II Quan điểm xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính cho SMEs và xu hướng lựa chọn áp dụng IFRS for SMEs trên thế giới 6

III Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs) 7

1 Lịch sử hình thành 7

2 Khái quát một số đặc điểm của IFRS for SMEs 8

IV Chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho DNNVV 9

1 Tổng quan DNNVV ở Việt Nam 9

2 Giới thiệu chungChuẩn mực kế toán áp dụng cho DNNVV ở Việt Nam: 10

Chương 2:PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNh SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS FOR SMES VÀ VAS ÁP DỤNG CHO SMES 15

I Khác biệt giữa IFRS for SMEs và VAS áp dụng cho SMEs về số lượng chuẩn mực 15 II Phân tích một số khác biệt quan trọng giữa IFRS for SMES và VAS for SMEs 17

1 Chính sách kế toán, ước tính và sai sót 17

2 Hàng tồn kho 29

Trang 3

5 Kế toán đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 38

6 TSCĐ hữu hình, vô hình 46

7 Thuê tài sản 49

8 Doanh thu 50

9 Thay đổi tỷ giá hối đối 52

10 Thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng VAS 17 & IFRS cho SMEs) 53

Chương 3: NHỮNG MẶT HẠN CHẾ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG VAS FOR SMES 56 I Những mặt hạn chế 56

II Định hướng xây dựng VAS for SMEs 57

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 58

Tài liệu tham khảo 59

Trang 4

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 1

LỜI MỞ ĐẦU

I Sự cầnthiết của đề tài:

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay đã và đang trở thành một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại.Quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi các quyết định kinh tế, dù được đưa ra ở bất kỳ vị trí địa lý nào trên thế giới, đều không thể không đề cập đến yếu tố quốc tế Tuy nhiên, do đặc điểm luật pháp, kinh tế, chính trị,

xã hội, văn hóa giữa các quốc gia khác nhau nên việc soạn thảo, ban hành chuẩn mực kế toán của từng quốc gia cũng có sự khác nhau, phù hợp với điều kiện riêng của mình Do

đó, những thông tin tài chính được lập dựa vào những chuẩn mực này sẽ có những khác biệt rất lớn Để có thể hiểu, so sánh, ghi nhận, đo lường và cung cấp thông tin tài chính một cách trung thực – hợp lý nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng đạt được kết quả tốt, bất kể sự khác nhau cả về không gian lẫn thời gian là một thách thức rất lớn đối với kế toán Đây cũng chính là nguyên nhân thúc đẩy các nhà thiết lập chuẩn mực kế toán – các hiệp hội, tổ chức kế toán trên thế giới mà tiêu biểu là FASB và IASB – đã liên tục thực hiện các dự án hòa hợp kế toán để thống nhất các nguyên tắc kế toán trong việc lập báo cáo tài chính, ban hành, sửa đổi và bổ sung các chuẩn mực kế toán quốc tế làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia, hạn chế tối đa những sự khác biệt giữa các quốc gia trên phạm vi toàn thế giới

Theo xu thế chung của thế giới, Việt Nam cũng đã và đang từng bước chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập ASEAN (1995), tham gia vào APEC (1998), WTO ( 2006), tham gia Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương TPP (2015) và là 1 trong 10 thành viên của cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập vào ngày cuối cùng năm 2015 Tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều thách thức to lớn từ sự cạnh tranh của các quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới Do đó, Việt Nam đã và đang từng bước xây dựng hành lang pháp lý về kế toán

Trang 5

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 2

theo thông lệ của quốc tế nhằm nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính, trong đó

có một bộ phận quan trọng là Hệ thống kế toán áp dụng cho các DNNVV - những doanh nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia hiện nay Vì nhu cầu thông tin của các đối tượng trong DNNVV mang tính đặc thù nên việc áp dụng Chuẩn mực kế toán từ Hệ thống Chuẩn mực kế toán chung phải được chọn lọc kỷ càng để có thể cung cấp thông tin một cách phù hợp nhất Chính vì vậy việc so sánh và phân tích giữa Chuẩn mực Kế toán quốc tế cho các DNNVV với Quyết Định 48, Thông tư 138 và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quát và những hiểu biết cụ thể hơn về việc áp dụng các Chuẩn mực Kế toán cho DNNVV ở Việt Nam sao cho hợp lý nhất

II Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu nội dung củaChuẩn mực kế toán quốc tế

áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

áp dụng đầy đủ và không đầy đủ cho DNNVV để so sánh nhữngđiểm giống nhau và khác nhau giữa hai Chuẩn mực

- Đi vào phân tích nhữngđiểm giống và khác nhau trên từ đóđề ra các định hướng, giải pháp nhằm phát triển Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam về các doanh nghiệp nhỏ và vừa

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu dựa vào việc so sánh và phân tích vấn đềkế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 48, thông tư 138 với IFRS cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, đối tượng của đề tài chủ yếu tập trung vàohai đối tượng làChuẩn mực

kế toán quốc tế áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam áp dụng đầy đủ và không đầy đủ cho DNNVV

IV Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng dụng phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích để xem xét Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho các DNNVV

Trang 6

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 3

Đồng thời sử dụngphương pháp nghiên cứu đối chiếu, so sánh, và logic,… để làm nổi bật lên mục tiêu của nghiên cứu

V Một số viết tắt được sử dụng:

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

SMEs Doanh nghiệp nhỏ và vừa

IASB Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế

IFRS for SMEs Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 7

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA & CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHO DNNVV (IFRS FOR SMES) & CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ÁP DỤNG CHO DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

I Khái niệm SMEs

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu là các doanh nghiệp có quy mô hoạt động nhỏ xét về số lao động, quy mô vốn kinh doanh và tổng doanh thu

Tuy nhiên, SMEs là khái niệm chưa được sử dụng thống nhất trên toàn thế giới Tại mỗi quốc gia tùy vào điều kiện kinh tế hay tùy vào giai đoạn phát triển kỹ thuật công nghệ mà có những chính sách hỗ trợ sự phát triển của doanh nghiêp mà theo đó xác định các tiêu chí phân loại SMEs [1] Tại mỗi quốc gia khác nhau có điều kiện kinh

tế , xã hội, chính trị khác nhau nên các tiêu chí phân loại SMEs khác nhau cũng là điều

dễ thấy Mặc dù vậy,thường các tiêu chí phân loại SMEs chủ yếu dựa vào định lượng (số lượng lao động, tổng tài sản hay doanh thu…), định tính (sự chia tách quyền quản

lý và điều hành, phạm vi hoạt động…) [2]

Hội đồng IASB cũng dựa vào tiêu chuẩn định tính để xác định SMEs IASB cho rằng SMEs là các công ty không có trách nhiệm giải trình công khai và phát hành báo cáo tài chính trên cơ sở chung cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Một công ty được xem là công ty có trách nhiệm giải trình công khai nếu đáp ứng một trong hai điều kiện [3]:

- Nợ và vốn của công ty được giao dịch hoặc đang trong quá trình sắp được giao

dịch trên thị trường chứng khoán

- Công ty nắm giữ tài sản theo ủy thác của một nhóm các đối tượng bên ngoài như

là những hoạt động kinh doanh chính của công ty

Theo định nghĩa trên, SMEs là các công ty không phải là tổ chức kinh doanh dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, tổ chức tín dụng) hoặc các công ty có cổ phiếu niêm yết Mặc có trách nhiệm giải trình công khai nhưng SMEs phải phát hành báo cáo tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp…

Trang 8

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 5

Như vậy, theo quan điểm của IASB, SMEs là những công ty chưa niêm yết Pacter, người chịu trách nhiệm chính về IFRS for SMEs phát biểu rằng: “Các quốc gia quyết định áp dụng IFRS for SMEs sẽ tự xây dựng tiêu chuẩn định lượng” [4] Mặc dù, IASB không đưa ra tiêu chuẩn định lượng để phân loại SMEs nhưng IASB đã xây dựng IFRS for SMEs dựa trên các giao dịch thường gặp của doanh nghiệp có khoảng 50 lao động [5] và khẳng định IFRS for SMEs phù hợp với tất cả SMEs

Theo cô Nguyễn Xuân Hưng qua khái niệm về SMEs của IASB, có thể rút ra một

số đặc điểm của SMEs chi phối đến việc ban hành các chuẩn mực cho SMEs là :

“Yêu cầu công bố thông tin của SMEs không nghiêm ngặt như các công ty cổ phần niêm yết vì đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu của SMEs là chủ sở hữu và chủ nợ, không phải là các cổ đông trên thị trường vốn” [2]

“SMEs có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản hơn các công ty niêm yết lớn

do SMEs có nguồn lực bị giới hạn, thị trường hoạt động không rộng lớn Vì thế, các chính sách kế toán áp dụng cho SMEs cũng đơn giản hơn” [2]

Chính vì vậy, khi áp dụng IFRS cho SMEs thì mỗi quốc gia sẽ tự xây dựng các tiêu chuẩn định lượng cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của quốc gia mình

Tại Việt Nam theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy

định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Trang 9

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 6

Số lao động

200 người

từ trên 20

tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

200 người

từ trên 20

tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

50 người

từ trên 10

tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

- Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ

quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp

II Quan điểm xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính cho SMEs và xu hướng lựa chọn áp dụng IFRS for SMEs trên thế giới

Theo Cordery & Baskerville [12], có hai cách thức xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính cho SMEs phổ biếnlà:

- Không xây dựng một bộ chuẩn mực báo cáo tài chính riêng cho SMEs.Theo

đó chỉ có một bộ chuẩn mực sử dụng chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp Trên cơ sở bộ chuẩn mực này, quy định những điểm giảm trừ riêng cho SMEs về chuẩn mực áp dụng, chính sách kế toán và yêu cầu công bố (Úc, New Zealand,Canada, Việt Nam…)

- Xây dựng một bộ chuẩn mực báo cáo tài chính riêng cho SMEs Quan điểm

này đang được nhiều quốc gia áp dụng (Anh, Malaysia, Hồng Kông…) IASB cũng xây dựng IFRS for SMEs trên quan điểm này

Trang 10

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 7

Sau khi IFRS for SMEs ban hành, nhiều quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển đã chấp nhận và thực thi hoặc có kế hoạch áp dụng trong tương lai [15] Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng áp dụng hoàn hay không áp dụng hoàn toàn IFRS for SMEs mà chia thành 3hướng:

1 Thay thế hoàn toàn chuẩn mực kế toán quốc gia bằng IFRS for SMEs (Nam Phi, Singapore, Philippines, Brazil, Thái Lan…)

2 Điều chỉnh lại IFRS for SMEs sao cho phù hợp điều kiện kinh tế, xã hội của quốc gia mình (Hồng Kông)

3 Tự xây dựng chuẩn mực kế toán quốc gia áp dụng cho SMEs (Mỹ, Đức, ThụySĩ)

Các quốc gia phát triển có nền kinh tế phát triển hầu như không áp dụng IFRS for SMEs, mà tự ban hành chuẩn mực cho riêng mình (Mỹ, Đức, Thụy Sĩ)

Các nước đang phát triển rất ủng hộ việc áp dụng IFRS for SMEs vì việc ban hành chuẩn mực với quốc gia này không phải là điều dễ dàng nhưng IASB đã làm được điều này.Hơn vậy, IFRS for SMEs giúp các quốc gia này nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà vẫn giữ được cân đối lợi ích và chi phí khi tuân thủ chuẩn mực

III Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs)

1 Lịch sử hình thành

Trong năm 2001, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của SMEs và với mục đích giảm áp lực cho SMEs trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán khi trình bày báo cáo tài chính, IASB đã thực hiện dự án xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính cho SMEs [6]

Tháng 6/2004, IASB đã ban hành tài liệu thảo luận về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho SMEs là “Quan điểm sơ bộ ban đầu về chuẩn mực kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa” [7] IASB đã nhận được hơn 100 ý kiến [8] Những ý kiến chủ yếu là IFRS không thích hợp với SMEs và đa số các ý kiến đều tán thành IASB nên xây dựng chuẩn mực riêng cho SMEs Chuẩn mực này nên xây dựng trên cơ sở của IFRS nhưng giới hạn yêu cầu công bố cũng như sử dụng các nguyên tắc ghi nhận và đo lường đơn giản hơn

Tháng 4/2005, IASB đã lấy ý kiến khảo sát về hai vấn đề: thứ nhất, nguyên tắc ghi nhận và đo lường;thứhai, nội dung nào của IFRS nên loại trừ cho SMEs

Trang 11

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 8

Tháng 2/2007, IASB ban hành bản dự thảo IFRS for SMEs.Cùng với bản dự thảo này, hai tài liệu khác cũng được IASB ban hành là “Cơ sở để kết luận về dự thảo IFRS for SMEs” và “Dự thảo hướng dẫn áp dụng IFRS for SMEs

Đến cuối năm 2007, IASB đã nhận được 161 thư phảnhồi đóng góp ý kiến về bản dự thảo từ các nhà nghiên cứu và các tổ chức nghề nghiệp Đồng thời, IASB cũng thực hiện nhiều thử nghiệm với 116 SMEs ở 20 quốc gia khác nhau để xác định các điểm hạn chế của SMEs khi áp dụng bản dự thảo IFRS for SMEs [10].Dựa trên các ý kiến phản hồi và kết quả từ chương trình thử nghiệm, IASB đã tiến hành sửa đổi bản dự thảo từ tháng 9 đến cuối năm 2008

Tháng 7/2009, IASB chính thức ban hành IFRS for SMEs

2 Khái quát một số đặc điểm của IFRS for SMEs

IFRS for SMEs là bộ chuẩn mực kế toán riêng chỉ áp dụng cho SMEs, được xây dựng dựa trên “Khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính” (Framework for the Preparation and Presentation of Financial Statements) của IFRS, dài

230 trang, trình bày thành 35 phần cho từng chuẩn mực IFRS for SMEs giảm về cả nội dung và mức độ phức tạp so với IFRS Cụ thể:

 Các nội dung không phù hợp với SMEs bị loại bỏ như thu nhập trên cổ phiếu, báo cáo bộ phận, báo cáo giữa niên độ, hợp đồng bảo hiểm, tài sản nắm giữ cho việc bán

 Giảm bớt các lựa chọn theo IFRS, chỉ sử dụng lựa chọn đơn giản nhất, cụ thể

bỏ các lựa chọn phức tạp như đánh giá lại bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị, đánh giá lại tài sản cố định vô hình…

 Một số các nguyên tắc, phương pháp liên quan đến việc ghi nhận, đánh giá tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí cũng như các chính sách kế toán đơn giản hơn quy định của IFRS Điển hình như:

- Lợi thế thương mại được cho phép phân bổ tối đa trong 10 năm nếu thời

gian sử dụng hữu ích không xác định một cách đáng tin cậy (khác với IAS

36, IFRS 3, lợi thế thương mại không được phân bổ và phải được soát xét hàng năm về việc suy giảm giá trị)

- Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí (ngược lại với quy định của IAS 23,

cho phép vốn hóa chi phí đi vay)

- Chi phí nghiên cứu và phát triển cũng được ghi nhận là chi phí (khác với

Trang 12

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 9

quy định của IAS 38 cho phép vốn hóa chi phí nghiên cứu và phát triển trong một số trường hợp thỏa yêu cầu)

 Các yêu cầu trình bày thông tin cũng đơn giản hơn

Với sự đơn giản về chính sách kế toán cũng như yêu cầu công bố, nhiều ý kiến phản hồi từ các quốc gia cho rằng IFRS for SMEs thật sự đáp ứng yêu cầu của SMEs trong việc cung cấp thông tin báo cáo tài chính có chất lượng, đồng thời cũng giảm gánh nặng cho SMEs khi phải tuân thủ IFRS với những quy định quá phức tạp Các ý kiến cũng đánh giá việc áp dụng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho SMEs, SMEs có thể thu hút tài chính từ bên ngoài, dễ dàng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất, tăng tính so sánh của báo cáo tài chính[11]

IV Chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho DNNVV

1 Tổng quan DNNVV ở Việt Nam

Hiện nay, ở Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) nói chung, doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ nói riêng đang ngày càng khẳng định vai trò đối với nền kinh tế đất nước Theo số liệu của các cơ quan chức năng, DNVVN chiếm tới 95% trong tổng số DN tại Việt Nam, đóng góp trên 40% GDP, thu hút hơn 50% tổng số lao động, chiếm 17,26% tổng nguồn thu nộp ngân sách nhà nước

Nhờ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nên năm 2001 Chính phủ đã có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về DNVVN Theo đó, coi DNVVN là “cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Nhưng nhiều chuyên gia không đồng đình với định nghĩa trên

Cụ thể, tiêu chí phân loại DNVVN dựa vào vốn đăng ký là chưa chuẩn xác vì vốn thực tế hoạt động tại DN là bao nhiêu, có đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh hay không, thì chưa có cơ quan nào đánh giá, do đó, câu chuyện thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề thường trực tại các DNVVN Vì vậy, trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế vừa qua, số lượng DNVVN giảm nhiều do gặp khó khăn

Trang 13

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 10

trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là vấn đề vốn để duy trì hoạt động và tiếp tục đầu tư phát triển Các DNVVN quy mô lao động lớn ngày càng giảm, thậm chí còn có khá nhiều

DN phá sản chỉ sau một thời gian ngắn hoạt động

2 Giới thiệu chungChuẩn mực kế toán áp dụng cho DNNVV ở Việt Nam:

Khái niệm DNNVV được xác định theo những tiêu chuẩn khác nhau tại những quốc gia khác nhau Tại Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, DNNVV được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo hai tiêu chí là quy mô tổng nguồn vốn và số lao động bình quân Những ngành nghề cụ thể sẽ có tiêu chuẩn khác nhau nhưng số lao động không quá 300 người và quy mô vốn dưới 100 tỷ đồng

Mặc dù có sự khác biệt giữa các quốc gia về tiêu chí ghi nhận DNNVV, song theo

số liệu của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế, số lượng các DNNVV chiếm trên 99%

số doanh nghiệp toàn thế giới (Số liệu tại hội thảo “IFRS for SMEs Implementation Update” ngày 24/6/2010, IASB) Cụ thể, với 52 thị trường chứng khoán lớn nhất thế giới chỉ có khoảng 45.000 công ty niêm yết toàn cầu Châu Âu có khoảng 25 triệu doanh nghiệp tư nhân, con số này ở Mỹ là 20 triệu và ở Anh có 4,7 triệu doanh nghiệp tư nhân

có ít hơn 100 lao động, chiếm 99,6% tổng số doanh nghiệp

Đặc điểm chung của DNNVV là đối tượng sử dụng thông tin kế toán tương đối hẹp, chủ yếu là chủ doanh nghiệp, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng mà không tập trung tới nhóm những nhà đầu tư tài chính tiềm năng Đây cũng là mục tiêu mà Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB hướng tới khi xây dựng bộ chuẩn mực IFRS for SMEs

Với chủ trương tạo mọi điều kiện thuận lợi để các DNNVV phát triển, đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán

áp dụng cho các DNNVV đã được nghiên cứu và ban hành trong thời gian qua như:

- Chế độ kế toán DNNVV ban hành theo quyết định 1177/TC-QĐ-CĐKT ngày

23/12/1996 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Trang 14

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 11

- Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

quy định sửa đổi bổ sung chế độ kế toán DNNVV theo quyết định 1177 nêu trên

- Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành từ năm 2001 đến năm

2006 theo các quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban

hành chế độ kế toán DNNVV thay thế quyết định 1177/TC-QĐ-CĐKT

Tóm lại:

Trong hai cách thức xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính cho SMEs của Cordery & Baskerville [12], Việt Nam chọn không xây dựng một bộ chuẩn mực báo cáo tài chính riêng cho SMEs Theo đó chỉ có duy nhất một bộ chuận mực kế toán áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp và có những điểm giảm trừ cho SMEs

Cho đến nay Bộ tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán, Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 về chế độ kế toán áp dụng cho SMEs [13], Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 4 tháng 10 năm 2011về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiêp nhỏ và vừa[14] Theo đó việc áp dụng bộ chuẩn mực chung cho SMEs tại Việt Nam cũng được quy định thành 3 nhóm: một là, nhóm các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ; hai là, nhóm các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ; ba là, nhóm các chuẩn mực kế toán không ápdụng Cụ thể như sau:

Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ:

STT Số hiệu và tên chuẩn mực

1 CM số 01 - Chuẩn mực chung

2 CM số 05 - Bất động sản đầu tư

3 CM số 14 - Doanh thu và thu nhập khác

4 CM số 16 - Chi phí đi vay

Trang 15

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 12

5 CM số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

6 CM số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

7 CM số 26 - Thông tin về các bên liên quan

Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ

STT Số hiệu và tên chuẩn mực Nội dung không áp dụng

1 CM số 02- Hàng tồn kho Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo

công suất bình thường máy móc thiết bị

- Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán tài sản cho liên doanh: Nếu bên góp vốn liên doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản và tài sản này được liên doanh giữ lại chưa bán cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng

Trang 16

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 13

cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác Nếu liên doanh bán tài sản này cho bên thứ

ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh được ghi nhận phần lãi, lỗ thực tế phát sinh từ nghiệp vụ bán tài sản cho liên doanh

7 CM số 10- Ảnh hưởng của

việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài

8 CM số 15 - Hợp đồng xây

dựng

Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch

9 CM số 17- Thuế thu nhập

doanh nghiệp Thuế thu nhập hoãn lại

10 CM số 21- Trình bày báo cáo

tài chính Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong báo cáo

11 CM số 24 - Báo cáo lưu

Các chuẩn mực kế toán không áp dụng

Trang 17

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 14

5 CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ

6 CM số 28 – Báo cáo bộ phận

7 CM số 30- Lãi trên cổ phiếu

Trang 18

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 15

Chương 2:PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNh SỰ KHÁC BIỆT

GIỮA IFRS FOR SMES VÀ VAS ÁP DỤNG CHO SMES

I Khác biệt giữa IFRS for SMEs và VAS áp dụng cho SMEs về số lượng chuẩn mực

Quốc tế có riêng một bộ chuẩn mực cho SMEs còn Việt Nam không xây dựng bộ chuẩn mực riêng mà chỉ có một bộ chuẩn mực trên cơ sở đó , quy định những điểm giảm trừ riêng cho SMEs về chuẩn mực áp

So với IFRS for SMEs, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) áp dụng cho SMEs

có một số khác biệt Đó là, một số chuẩn mực theo quy định của IFRS for SMEs nhưng Việt Nam chưa có; khác biệt về các nội dung VAS có quy định nhưng không áp dụng hoặc áp dụng không đầy đủ cho SMEs và một số khác biệt về các chính sách kế toán áp dụng như IFRS for SMEs không yêu cầu vốn hóa chi phí đi vay, không cho phép áp dụng phương pháp tính giá LIFO đối với hàng tồn kho…[2] Cụ thể như bảng sau:

S

T

T

Các chuẩn mực Việt Nam chưa ban hành

Phần 1

(Section 1)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa Chưa có Phần11 Công cụ tài chính cơ bản Chưa có

Phần12 Công cụ tài chính khác Chưa có

Phần 24 Tài trợ của Chính phủ Chưa có

Phần 27 Giảm giá trị tài sản Chưa có

Phần 28 Lợi ích của nhân viên Chưa có

Trang 19

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 16

Phần 9 Báo cáo tài chính riêng và

báo cáo tài chính hợp nhất VAS 25 Phần 19 Hợp nhất kinh doanh và lợi

Các chuẩn mực Việt Nam đã ban hành tương đương với IFRS for SMEs nhưng áp dụng không đầy đủ cho SMEs

Phần 14, 15 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liêndoanh VAS 07, 08 - không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu

Phần 17, 18 TSCĐ hữu hình, VH VAS 03, 04 - không áp dụng thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao

Phần 20 Thuê tài sản VAS 06 - không áp dụng bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động

Phần 23 Doanh thu

VAS 14 - không áp dụng ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch

Phần 29 Thuế thu nhập doanh nghiệp VAS 17 - không áp dụng quy định thuế thu nhập hoãnlại

Phần 30 Thay đổi tỷ giá hối đoái

VAS 10 - không áp dụng quy định chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài

Các chuẩn mực Việt Nam đã ban hành tương đương với IFRS for SMEs áp dụng đầy

đủ cho SMEs

Trang 20

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 17

Phần 2

Phần 22 Các nguyên tắc và khái niệm Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu VAS 01 - Chuẩn mực chung

Phần 16 Bất động sản đầu tư

VAS 05 IFRS for SMEs yêu cầu ghi nhận giá trị hợp lý đối với bất động sản đầu tư

Phần 21 Các khoản dự phòng và nợ

Phần 25 Chi phí đi vay

VAS 16 IFRS for SMEs không yêu cầu vốn hóa chi phí đi vay nếu thỏa mãn điều kiện

Phần 32 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm VAS 23

Phần 33 Thông tin về các bên liên

quan

VAS 26

Trên đây là những đặc điểm khác biệt của 2 bộ chuẩn mực Sự khác biệt này cũng

là điều đễ hiểu bởi sự khác biệt về điều kiện kinh tế xã hội và bộ chuẩn mực của Việt được xây dựng trên IAS/IFRS nhưng đã lâu không cập nhật , chỉnh sửa nên cũng lạc hậu hơn so với thế giới

II Phân tích một số khác biệt quan trọng giữa IFRS for SMES và VAS for SMEs

1 Chính sách kế toán, ước tính và sai sót

a Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán

IAS: Các chuẩn mực của IASB và các hướng dẫn có xem xét đến các hướng dẫn

thực hiện khác của IASB;

Nếu không có Chuẩn mực hay hướng dẫn thì xem xét đến các yêu cầu và các hướng dẫn trong các chuẩn mực của IASB đối với các vấn đề tương tự và các khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận và các khái niệm xác định tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí trong các qui định chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và

Trang 21

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 18

Nếu không có chuẩn mực hay hướng dẫn, Ban Giám đốc doanh nghiệp phải đưa ra các xét đoán đối với việc xây dựng và áp dụng chính sách kế toán Trong việc đưa ra xét đoán đó, Ban Giám đốc phải xem xét đến các nguồn theo thứ tự ưu tiên giảm dần như

sau:

- Các yêu cầu và các hướng dẫn trong các chuẩn mực của IASB đối với các vấn đề

tương tự;

- Quy định chung đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và

- Các quy định mới nhất của các tổ chức ban hành chuẩn mực khác có cùng những

quy định chung để xây dựng các chuẩn mực kế toán, hướng dẫn kế toán và các thông lệ được chấp nhận trong cùng ngành

VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, các văn bản hướng dẫn các chuẩn mực và các chính sách, chế độ kế toán do Bộ Tài chính

ban hành

b Thay đổi chính sách kế toán

IAS: Doanh nghiệp chỉ thay đổi chính sách kế toán nếu thay đổi là do:

- Theo yêu cầu của một chuẩn mực hoặc một hướng dân; hoặc

- Việc thay đổi sẽ cung cấp các thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn về ảnh hưởng

của các giao dịch, các sự kiện hoặc điều kiện về tình hình tài chính, tình hình hoạt động hoặc các luồng tiền của doanh nghiệp

VAS: Trong thực tế, các doanh nghiệp cần có sự phê duyệt của Bộ Tài chính

trong trường hợp áp dụng các chính sách kế toán khác so với các chuẩn mực

Trang 22

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 19

10.4 Nếu chuẩn mực này không phù hợp với một giao dịch, sự kiện hoặc điều kiện khác, Ban giám đốc doanh nghiệp phải đưa ra các xét đoán đối với việc xây dựng và áp dụng chính sách kế toán và đảm bảo các yêu cầu sau:

(a) Phù hợp với các yêu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng, và

(b) Đáng tin cậy, đảm bảo BCTC phải:

(i) Thể hiện trung thực tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng

tiền của doanh nghiệp;

(ii) Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch, sự kiện và điều

kiện khác và không phải chỉ về mặt hình thức (iii) Khách quan, không bị tác động làm sai lệch

(iv) Đảm bảo nguyên tắc thận trọng

(v) Thể hiện tất cả các điểm trọng yếu

10.5 Trong việc đưa ra xét đoán đó, Ban Giám đốc phải xem xét đến các nguồn theo thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:

(a) Các yêu cầu và các hướng dẫn trong các chuẩn mực của IASB đối với các vấn đề tương tự;

(b) Các định nghĩa, điều kiện ghi nhận và các tiêu chuẩn đo lường đối với tài sản, nợ, thu nhập và chi phí và nguyên tắc tại Phần 2: Khái niệm và nguyên tắc

10.6 Khi đưa ra các xét đoán như mô tả trong đoạn 10.4, BGĐ cần xem xét các yêu cầu

và hướng dẫn đầy đủ tại IFRS áp dụng cho các vấn đề tương tự và liên quan

Trang 23

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 20

Tính nhất quán các chính sách kế toán:

10.7 Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán 1 chính sách kế toán cho tất cả các giao dịch giống nhau trừ trường hợp có sự cho phép phân loại các đối tượng và các chính sách khác nhau có thể thích hợp được quy định tại IFRS này Khi đó, chính sách kế toán đó phải áp dụng thống nhất cho mỗi thể loại

Thay đổi trong chính sách kế toán:

10.8 Doanh nghiệp chỉ được phép thay đổi chính sách kế toán khi sự thay đổi đó:

(a) Là cần thiết để phù hợp với Chuẩn mực này

(b) Báo cáo tài chính cung cấp thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn về những tác động của các giao dịch, sự kiện khác hoặc điều kiện đối với tình hình tài chính, kết quả hoạt động hoặc dòng tiền của đơn vị

10.9 Những trường hợp không được thay đổi chính sách kế toán:

(a) Việc áp dụng một chính sách kế toán khác cho các giao dịch, sự kiện hoặc các điều kiện khác làm xuất hiện sự khác biệt về bản chất từ những phát sinh trước đó (b) Có tác động không đáng kể

(c) Thay đổi về cấu trúc chi phí khi việc ghi nhận theo giá trị hợp lý không còn khả dụng (hoặc ngược lại) cho một tài sản mà IFRS có yêu cầu khác hoặc cho phép được xác định theo giá trị hợp lý

10.10 Nếu IFRS này cho phép lựa chọn áp dụng kế toán (bao gồm cả các cơ sở đo lường) cho một giao dịch cụ thể hoặc sự kiện hoặc điều kiện khác và doanh nghiệp thay đổi lựa chọn trước đó của nó, đó là một sự thay đổi trong chính sách kế toán

10.10A Việc áp dụng ban đầu của một chính sách định giá lại tài sản theo Phần 17 Tài sản, máy và thiết bị là một sự thay đổi trong chính sách kế toán được xử lý như một đánh giá lại theo Phần 17 Do đó một sự thay đổi từ mô hình chi phí cho mô hình định giá lại cho một lớp học bất động sản, nhà máy và thiết bị phải được hạch toán hồi tố, thay vì theo đoạn 10.11-10.12

Trang 24

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 21

Áp dụng thay đổi trong chính sách kế toán:

10.11 Doanh nghiệp hạch toán việc thay đổi chính sách kế toán như sau:

(a) Kết quả của sự thay đổi trong các yêu cầu của IFRS này phù hợp với các quy định chuyển tiếp, nếu có, được quy định trong việc sửa đổi đó;

(b) Doanh nghiệp được yêu cầu thực hiện theo IAS 39: Công cụ tài chính: Ghi nhận

và đo lường thay vì theo Phần 11: Công cụ tài chính cơ bản và Phần 12: Công cụ tài chính khác như yêu cầu tại đoạn 11.2 và yêu cầu điều chỉnh của IAS 39 Doanh nghiệp chịu trách nhiệm cho sự thay đổi trong chính sách kế toán phù hợp với các điều chỉnh trước đó và theo quy định tại IAS 39 (điều chỉnh) nếu có

(c) Doanh nghiệp phải hạch toán hồi tố cho tất cả các thay đổi khác trong chính sách

kế toán (xem đoạn 10.12)

Áp dụng hồi tố:

10.12 Khi sự thay đổi chính sách kế toán được áp dụng hồi tố theo đoạn 10.11 thì doanh nghiệp phải điều chỉnh số dư đầu kỳ các khoản mục bị ảnh hưởng đã được trình bày trong phần vốn chủ sở hữu của kỳ sớm nhất và các số liệu so sánh cho mỗi kỳ trước cũng phải được trình bày như thể đã được áp dụng chính sách kế toán mới

Công bố thông tin về thay đổi trong chính sách kế toán:

10.13 Khi có sự điều chỉnh IFRS này có khả năng ảnh hưởng đến các kỳ trước, kỳ hiện tại hoặc tương lai, doanh nghiệp phải công bố các nội dung sau đây:

(a) Bản chất của sự thay đổi trong chính sách kế toán

(b) Số lượng điều chỉnh cho mỗi mục trên BCTC bị ảnh hưởng của kỳ này và các kỳ trước

(c) Giá trị điều chỉnh của các kỳ trước

(d) Giải thích nếu không xác định hoặc công bố theo mục (b) và (c)

Trang 25

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 22

Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không cần thiết phải lặp lại các công bố nói trên 10.14 Khi có sự thay đổi tự nguyện về chính sách kê toán có khả năng ảnh hưởng đến các kỳ trước, kỳ hiện tại hoặc tương lai, doanh nghiệp phải công bố các nội dung sau đây:

(a) Bản chất của sự thay đổi trong chính sách kế toán

(b) Giải thích lý do tại sao việc áp dụng chính sách kế toán mới lại cung cấp thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn

(c) Trình bày riêng biệt về mức độ, số lượng các điều chỉnh cho mỗi mục bị ảnh hưởng trên BCTC

(i) Kỳ hiện tại

(ii) Từng kỳ trước

(iii) Tổng hợp trước khi trình bày lại

(d) Giải thích nếu không xác định hoặc công bố theo mục (c)

Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không cần thiết phải lặp lại các công bố nói trên

Thay đổi ước tính kế toán:

10.15 Khi Doanh nghiệp thay đổi ước tính kế toán có nghĩa là Doanh nghiệp tính giá trị thay đổi trong đó bao gồm cả thay đổi về giá trị ghi sổ của một tài sản, nợ phải trả, hoặc hình thức tiêu dùng một tài sản của Doanh nghiệp mình trong cả hai kỳ báo cáo tài chính

ở hiện tại và cả tương lai

10.16 Không giống như hạch toán sự thay đổi trong chính sách kế toán, chúng ta sẽ điều chỉnh phi hồi tố khi muốn hạch toán sự thay đổi trong ước tính kế toán:

(a) Trong giai đoạn báo cáo hiện tại, nếu thay đổi chỉ ảnh hướng đến kỳ hiện tại; (b) Trong cả các kỳ báo cáo hiện tại và tương lai, nếu việc thay đổi ảnh hưởng đến cả hai

10.17 Đến giai đoạn mà sự thay đổi trong ước tính kế toán làm phát sinh thay đổi về tài sản, nợ phải trả, hoặc liên quan đến vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phải ghi nhận bằng

Trang 26

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 23

cách điều chỉnh giá trị ghi sổ của các tài sản liên quan, nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu trong kỳ xảy ra sự thay đổi

Công bố thông tin của sự thay đổi trong ước tính kế toán:

10.18 Doanh nghiệp phải công bố bản chất của bất kỳ thay đổi trong ước tính kế toán và ảnh hưởng của sự thay đổi về tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí cho giai đoạn hiện thời Nếu thực tế cho thấy rằng những ước tính đó có thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều

kỳ trong tương lai, Doanh nghiệp phải công bố những ước tính đó

Điều chỉnh sai sót của các kỳ trước:

10.19 Sai sót của của kỳ trước: là những sai sót hoặc bỏ sót trong báo cáo tài chính do không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các thông tin sẵn có hoặc các thông tin có thể thu thập và sử dụng để lập báo cáo tài chính đó

10.20 Các sai sót này bao gồm các tác động của những sai lầm toán học, những sai lầm trong việc áp dụng các chính sách kế toán, sơ suất hay hiểu nhầm về các sự kiện, và gian lận

10.21 Doanh nghiệp phải điều chỉnh các sai sót của các kỳ trước trong báo cáo tài chính ngay sau khi phát hiện ra các vấn đề bằng cách:

(a) Điều chỉnh lại số liệu và so sánh với các kỳ trước đã được trình bày

(b) Nếu sai sót xảy ra trong kỳ đầu tiên được trình bày, điều chỉnh lại số liệu đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong kỳ đầu tiên đó

10.22 Nếu không thể thực hiện việc xác định cụ thể ảnh hưởng của các sai sót đến một hoặc nhiều kỳ trước, doanh nghiệp phải xác định lại số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu trong kỳ đầu tiên bằng cách thực hiện điều chỉnh hồi tố (có thể là trong giai đoạn hiện tại)

Trang 27

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 24

Công bố sai sót của các kỳ trước:

10.23 Doanh nghiệp phải công bố các sai sót của các kỳ trước như sau:

(a) Bản chất của các sai sót của các kỳ trước

(b) Cho từng kỳ trước khi trình bày, nếu thực hiện, số lượng điều chỉnh cho mỗi mục trên báo cáo tài chính bị ảnh hưởng

(c) Số lượng các điều chỉnh về số liệu đầu kỳ của kỳ đầu tiên được trình bày

(d) Giải thích nếu không xác định hoặc công bố theo mục (b) và (c)

Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không cần thiết phải lặp lại các công bố nói trên

d TÓM TẮT VAS 29:

Tham khảo tại: sach-ke-toan-uoc-tinh-ke-toan-va-cac-sai-sot_164.html

http://tuvan.webketoan.vn/Chuan-muc-so-29-Thay-doi-chinh-Thay đổi chính sách kế toán là việc thay đổi các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp

kế toán cụ thể mà DN đã áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC, như:

- Thay đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho;

- Thay đổi phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ

- Tỷ giá hối đoái;

- Thay đổi phương pháp kế toán chi phí đi vay;

Các trường hợp là Thay đổi chính sách kế toán:

DN chỉ được thay đổi chính sách kế toán trong các trường hợp:

(a) Có sự thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc của chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán; hoặc

(b) Sự thay đổi sẽ dẫn đến BCTC cung cấp thông tin tin cậy và thích hợp hơn về ảnh hưởng của các giao dịch, sự kiện đối với tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của DN

Các trường hợp KHÔNG PHẢI là Thay đổi chính sách kế toán:

Trang 28

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 25

(a) Việc áp dụng 1 chính sách kế toán cho các giao dịch, sự kiện có sự khác biệt về cơ bản so với các giao dịch, sự kiện đó đã xảy ra trước đây;

(b) Việc áp dụng các chính sách kế toán mới cho các giao dịch, sự kiện chưa phát sinh trước đó hoặc không trọng yếu

(c) Thay đổi phương pháp khấu hao TSCĐ Thay đổi này được coi là thay đổi ước tính kế toán

Áp dụng các thay đổi chính sách kế toán:

DN phải áp dụng các thay đổi trong CSKT theo VAS 29:

(a) Trường hợp DN phải thực hiện việc thay đổi CSKT do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật hoặc chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán:

(i) mà đã có các hướng dẫn chuyển đổi cụ thể (chuyển đổi cụ thể cho phép hồi

tố hoặc không hồi tố) thì phải thực hiện theo hướng dẫn đó

(ii) mà không có quy định về hồi tố thì được áp dụng phi hồi tố chính sách kế toán đó

(b) Trường hợp DN tự nguyện thay đổi CSKT thì phải áp dụng hồi tố đối với thay đổi CSKT đó

Có 2 phương pháp:

Hồi tố: Xem lại các BCTC năm trước đã được trình bày với mục đích so sánh để phản

ánh ảnh hưởng của thay đổi

(a) Số dư của mỗi tài khoản bị ảnh hưởng được xem lại xuất hiện ngay khi phương pháp kế toán mới được chấp nhận áp dụng

(b) Điều chỉnh số dư đầu năm của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối cho năm kế toán sớm nhất mà DN xác định được ảnh hưởng

Phi hồi tố: Thay đổi được thực hiện trong kỳ hiện tại và những ảnh hưởng của nó được

phản ánh chỉ trong BCTC năm hiện hành và những năm tương lai

(a) Báo cáo tài chính những năm trước không xem lại

(b) Số dư các tài khoản không xem lại

Trang 29

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 26

Trình bày về áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán:

Khi áp dụng hồi tố thay đổi CSKT có ảnh hưởng đến năm hiện tại hay một năm nào đó trong quá khứ hoặc các năm trong tương lai, DN phải trình bày trong Bản thuyết minh BCTC những thông tin sau:

(a) Tên chính sách kế toán;

(b) Hướng dẫn chuyển đổi CSKT;

(c) Bản chất của sự thay đổi CSKT;

(d) Mô tả các qui định của hướng dẫn chuyển đổi (nếu có);

(e) Ảnh hưởng của việc thay đổi CSKT đến các năm trong tương lai (nếu có);

(f) Các khoản được điều chỉnh vào năm tài chính hiện tại và mỗi năm trước, như:

(i) Từng khoản mục trên BCTC bị ảnh hưởng

(ii) Chỉ số lãi cơ bản trên cổ phiếu

(g) Khoản điều chỉnh cho các năm trước được trình bày trên BCTC

(h) Trình bày lý do và mô tả chính sách kế toán đó được áp dụng như thế nào và bắt đầu từ khi nào nếu không thể áp dụng hồi tố đối với một năm nào đó trong quá khứ, hoặc đối với năm sớm nhất

Báo cáo tài chính của các năm tiếp theo không phải trình bày lại các thông tin này

Thay đổi ước tính kế toán:

Là việc điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu hao định

kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đánh giá tình trạng hiện thời và lợi ích kinh tế trong tương lai cũng như nghĩa vụ liên quan đến tài sản và nợ phải trả đó

Trang 30

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 27

Những thay đổi trong ước tính kế toán do có các thông tin mới không phải là sửa chữa các sai sót

Các ước tính kế toán mới được áp dụng cho các giao dịch và sự kiện phát sinh kể

từ ngày có sự hay đổi và ghi nhận ảnh hưởng của việc thay đổi ước tính kế toán vào BCKQHĐKD của kỳ hiện tại và cả kỳ kế toán tương lai

Thay đổi ước tính kế toán thường có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận kỳ kế toán

Nguyên tắc & cách thức ghi nhận ảnh hưởng của việc thay đổi ước tính KT:

Áp dụng phi hồi tố => ghi nhận vào BCKQHĐKD:

- Chỉ ảnh hưởng năm hiện tại (VD thay đổi dự phòng NPThu khó đòi)

- Ảnh hưởng cả năm hiện tại và các năm trong tương lai (VD thay đổi thời gian sử

dụng hữu ích trích KH TSCĐ)

Các thay đổi ước tính kế toán => thay đổi các khoản mục của Bảng cân đối kế toán: được ghi nhận bằng cách điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hay khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu (Ví dụ DN thay đổi ước tính % sản phẩm dở dang của năm nay không làm ảnh hưởng đến BCKQHĐKD năm trước mà chỉ ảnh hưởng đến giá trị ghi

sổ của tài sản và kết quả kinh doanh của năm nay)

Sai sót và điều chỉnh sai sót:

Sai sót có thể phát sinh từ việc ghi nhận, xác định giá trị, trình bày và thuyết minh các khoản mục trên BCTC Theo đó, sai sót bao gồm:

Trang 31

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 28

- Sai sót trọng yếu;

- Hoặc các sai sót không trọng yếu nhưng do cố ý trình bày tình hình tài chính, kết

quả hoạt động kinh doanh hay các luồng tiền theo một hướng khác làm ảnh hưởng đến BCTC

- (Các trường hợp sai sót ngoài 2 trường hợp nêu trên được điều chỉnh vào năm

hiện tại – Điều chỉnh phi hồi tố vào BCTC năm hiện tại)

Doanh nghiệp phải điều chỉnh hồi tố những sai sót trọng yếu liên quan đến các kỳ trước vào báo cáo tài chính phát hành ngay sau thời điểm phát hiện ra sai sót bằng cách:

 Điều chỉnh lại số liệu so sánh nếu sai sót thuộc kỳ lấy số liệu so sánh; hoặc

 Điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và các khoản mục thuộc vốn chủ

sở hữu của kỳ lấy số liệu so sánh, nếu sai sót thuộc kỳ trước kỳ lấy số liệu so sánh

Trình bày sai sót của các kỳ trước:

Khi thực hiện quy định trên, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin sau:

(a) Bản chất của sai sót thuộc các kỳ trước;

(b) Khoản điều chỉnh đối với mỗi kỳ trước trong báo cáo tài chính:

(i) Từng khoản mục trên báo cáo tài chính bị ảnh hưởng;

(ii) Chỉ số lãi trên cổ phiếu nếu doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán

“Lãi trên cổ phiếu”;

(c) Giá trị điều chỉnh vào đầu kỳ của kỳ lấy số liệu so sánh được trình bày trên báo cáo tài chính;

(d) Nếu không thực hiện được điều chỉnh hồi tố đối với một kỳ cụ thể trong qúa khứ,

cần trình bày lý do, mô tả cách thức và thời gian sửa chữa sai sót

Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không phải trình bày lại những thông tin này

Trang 32

Kê ́ toán quo ́c tê ́ – Nhóm 9 Page 29

2 Hàng tồn kho

a Giới thiệu chung về Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”

Chuẩn mực kế toán là những quy định, hướng dẫn về các nguyên tắc và phương pháp kế toán làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính

Chuẩn mực “Hàng tồn kho” được xây dựng nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho nhằm phản ánh lên các tài khoản một cách hợp lý, chính xác làm cơ sở cho việc lập các báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 “Hàng tồn kho” (IAS 2) được ban hành, công bố năm 1975 Bộ Tài chính Việt Nam dựa trên cơ sở các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế và các điều kiện thực tế ban hành Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” (VAS 2) ngày 31/12/2001

Trên cơ sở nội dung của chuẩn mực “Hàng tồn kho” được quy định trong IAS 2 và VAS 2, tác giả sẽ so sánh đối chiếu những điểm giống và khác nhau giữa chúng

So sánh, đối chiếu IAS 2 và VAS 2

Để so sánh đối chiếu IAS 2 và VAS 2, ta thực hiện các nội dung cơ bản: Những quy định chung, nội dung chuẩn mực, quy định về việc thành lập và trình bày báo cáo tài chính

Những quy định chung:

Cả hai chuẩn mực “Hàng tồn kho”của kế toán Quốc tế và kế toán Việt Nam đều có cùng một mục đích đó là quy định và hướng dẫn về nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho Bao gồm: Định nghĩa hàng tồn kho; Nguyên tắc vận dụng kế toán hàng tồn kho; Xác định giá trị hàng tồn kho; Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Chuẩn mực “Hàng tồn kho” của kế toán Việt Nam và Quốc tế đều quy định phạm

vi áp dụng như sau: Chuẩn mực này được áp dụng cho tất cả các hàng tồn kho là tài sản, bao gồm hàng tồn kho: Được giữ để bán; Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; Nguyên liệu để sử dụng trong quá trình kinh doanh, cung cấp dịch vụ; Đối với các

Ngày đăng: 23/09/2016, 23:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạp Chí Phát Triển KH& CN, Tập 18, Số Q3 – 2015 - Định Hướng Xây Dựng Chuẩn Mực Báo Cáo Tài Chính Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Việt Nam Hòa Hợp Với Chuẩn Mực Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế ChoDoanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Khác
2. Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
5. So Sánh Chuẩn Mực Kế Toán Hàng Tồn Kho Của Việt Nam Và Quốc Tế - Ths. Trần Thị Hoà - Bộ môn TC-TK, Khoa Kế toán -Tài chính Khác
6. Sự hoà hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế - Thực trạng, nguyên nhân và định hướng phát triển - PGS.TS Võ Văn Nhị & Ths.Lê Hoàng Phúc 7. IAS 28. IAS 289. IFRS for SMEs Khác
[1]. Mai Thi Thanh Thai, The Internationalization of Vietnamese Small and Medium-Sized Enterprises. Dissertation of the University of St. Gallen, Switzerland (2008)) Khác
[4]. Pacter, P, Will the GAAP widen for SMEs?. Institute of Chartered Accountants in England & Wale, Accountancy (2004) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w