1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế công nghệ và truyền thông quang dương

33 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông Quang D-ơng thành lập năm 2004, công ty thành lập theo hình thức công ty cổ phần,hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện

Trang 1

thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần quốc tế côngnghệ và truyền thông quang dơng

2.1 Đặc điểm chung của công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ VàTruyền Thông Quang Dơng

2.1.1 quá trình hình thành và triển của công ty

* Công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông Quang

D-ơng thành lập năm 2004, công ty thành lập theo hình thức công ty cổ phần,hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nớcCHXHCN Việt Nam Công ty đi vào hoạt động tổ chức kinh doanh trênnhiều lĩnh vực, mặt hàng sản phẩm với địa chỉ ban đầu là phòng 5, tầng 9,tòa nhà 27, Huỳnh Thúc Kháng quận Đống Đa, Hà Nội

Trong cơ chế thị trờng ngày nay, công ty cũng phải hòa nhập để cạnhtranh với các doanh nghiệp khác trong nớc và ngoai nớc, công ty khôngngừng nâng cao chất lợng hàng hóa bằng cách nhập hàng hóa của nhữngdoanh nghiệp uy tín với chất lợng hàng hóa tốt nhất, đồng thời chất lợng dịch

Tên viêt tắt: mtek international…,jsc

Địa chỉ trụ sở chính: số 10, lô 2C, khu đô thị mới Trung Yên, phờng Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Số điện thoại:

Ngành nghề kinh doanh:

_ Buôn bán, t vấn kỹ thuật, xây lắp, lắp đặt các máy móc thiết bị tronglĩnh vực: điện, điện tử, công nghệ thông tin, y tế, truyền thanh , truyền hình,

_ Buôn bán gia công các mặt hàng may mặc, len, sợi vải

_ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặtbằng và hạ tầng cơ sở

Trang 2

_ Đại lý bán lẻ xăng dầu, buôn bán các loại dầu nhớt và hóa chất( trừcác loại hóa chất Nhà Nớc cấm).

_ Hớng nghiệp, đào tạo dạy nghề và chuyển giao công nghệ trong cáclĩnh vực: điện, điện tử, viễn thông, y tế

_ Buôn bán, sản xuất, chế biến các sản phẩm nông lâm, thủy hảisản( trừ các loại nông lâm hải sản mà Nhà Nớc cấm), hàng thủ công mỹnghệ

_ Đại lý cung cấp dịch vụ internet

_ Đại lý cung cấp dịch vụ bu chính viễn thông

_ Đại lý cung cấp vật t, máy móc, trang thiết bị và háo chất y tế( Trừhóa chất Nhà Nớc cấm)

_ Kinh doanh thang máy diều hòa không khí các loại

_ Đại lý buôn bán lẻ các loại ô tô vận tải, ô tô khách, ô tô du lịch vàcác phụ tùng ô tô

_ Đại lý vật liệu xây dựng và kính xây dng các loại

_ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

_ Đại lý bảo hiểm

Ngoài cơ sở chính là Hà Nội, với thị trờng chính là Hà Nội, một sốtỉnh phía Bắc và miền Trung, thì công ty đang tiến hành mở rộng thị trờng.Công ty đã lập văn phòng đại diện ở Thành Phố Hồ Chí Minh, tại 386/7 LêVăn Sỹ, phờng 14, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Mặt khác để phục vị cho công tác kinh doanh và đảm bảo luôn cóhàng hóa để phục vụ khác hàng công ty còn có các nhà kho cha hàng hóa,ngoài kho chính đặt tại Hà Nội, công ty còn có các nhà kho tại Bắc Ninh vàHải Phòng để tiện cho viêc luân chuyển hàng hóa

* Chức năng của công ty:

Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tàichính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cùng với sự hỗtrợ đắc lực của phòng kế toán, cùng ban lãnh đạo công ty Công ty khôngngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên thị tr-ờng

Chức năng chủ yếu của công ty là t vấn, môi giới, buôn bán các mặthàng điện, điện tử, viễn thông

* Nhiệm vụ của công ty:

Trang 3

_ Tổ chức mạng lới bán buôn bán lẻ hàng hóa cho các cơ sở sản xuấtkinh doanh.

_ Tổ chức bảo quản hàng hóa, đảm bảo lu thong thàng hóa thờngxuyên liên tục và ổn định trên thị trờng

_ Quản lý khai thác hiệu quả sử dụng nguồn vốn, đảm bảo đầu t mởrộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vị đối vứi nhà nớc qua việc nộp thuế

_ Tuân thủ các chính sách kinh tế của Nhà nớc

• Một số chỉ tiêu trong một vài năm gần đây của công ty:

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh

* Nội dung kinh doanh của công ty:

Nội dung linh doanh của công ty là bán các loại hàng hóa mà kháchhàng cần và nằm trong danh mục hàng hóa kinh doanh của công ty

* Thị trờng tiêu thụ sản phẩm:

Thị trờng tiêu thụ chính của công ty là tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc( Bắc Ninh, Hải Phòng,…)

Để tiêu thụ và bán đợc hàng hóa sản phẩm, công ty cũng có các kênhphân phối:

_ Khách hàng lẻ( nếu có yêu cầu)

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần Quốc Tế Công Nghệ Và Truyền Thông Quang Dơng

là pháp nhân theo Pháp luật Việt Nam kể từ ngày đợc cấp Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, đợc sử dụng

Trang 4

con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật,hoạt động theo điều lệ công ty.

Mô hình tổ chức quản lí và kinh doanh của công ty nh sau:

* Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Gồm tất cả những cổ đông có

quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty ĐHĐCĐ

có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị và thànhviên ban kiểm soát HĐQT của công ty có 3 ngời, đứng đầu là Chủ tịch hội

đồng quản trị ĐHĐCĐ của Công ty họp thờng niên sau khi phòng tài chính

kế toán quyết toán xong để thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết địnhmức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, thông qua định hớng phát triểnCông ty và các quyết định khác trong phạm vi quyền và nhiệm vụ của

ĐHĐCĐ theo pháp luật

* Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý Công ty, có toàn

quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ

Phòng kinh

chính

Phòng kế toán Ban giám đốc công ty

Trang 5

HĐQT của công ty có nhiệm vụ quyết định chiến lợc, kế hoạch phát triểntrung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, quyết định các ph-

ơng án đầu t, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty.Trình bày báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông.HĐQT có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức ban giám đốc Công ty vàcác nhiệm vụ, quyền hạn khác đợc quy định trong Điều lệ Công ty

* Ban giám đốc Công ty: gồm

Giám đốc công ty: Là ngời trực tiếp lãnh đạo bộ máy quản lý củaCông ty, do HĐQT bổ nhiệm Giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc HĐQT và

ĐHĐCĐ về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đợc giao Giám đốc Công ty

có trách nhiệm thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu t của Công

ty, thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng thơng mại, tổ chức và điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh thờng nhật của Công ty

Phó giám đốc công ty: giúp đỡ giám đốc điều hành công ty

b Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mu cho Giám đốcCông ty trong quản lý tài chính, kế toán, đảm bảo sử dụng có hiệu quả caonhất các nguồn vốn của Công ty Thực hiện các nghiệp vụ tài chính – kếtoán phát sinh hằng ngày, tháng, quý, năm Lập các báo cáo tài chính, xâydựng để ban hành quy chế quản lý tài chính, kế toán Xây dựng kế hoạch chitiêu tài chính hàng năm; xây dựng giá thành kế hoạch, giá bán từng loại sảnphẩm Chỉ đạo nghiệp vụ thống kê các phân xởng phục vụ cho công tác quản

Trang 6

phòng và đảm bảo trật tự nội vụ trong Công ty Chủ trì xây dựng để ban hànhcác tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề ở các vị trí công việc trongtoàn Công ty Giải quyết các chế độ cho ngời lao động theo quy định củapháp luật, điều lệ, nội quy của Công ty Thực hiện các nghiệp vụ hành chínhphát sinh hàng ngày nh: tiếp nhận công văn đến, gửi công văn đi, phục vụ h-ớng dẫn khách đến làm việc, đánh máy và lu trữ tài liệu, hồ sơ, tổ chức cáccuộc họp, cấp phát văn phòng phẩm theo định mức.

2.1.4 Đặc điểm công tác tổ chức kế toán ở công ty

2.1.4.1 Bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty,công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung

* Cơ cấu bộ máy kế toán:

* Nhiệm vụ quyền hạn phòng kế toán:

_Theo giõi , ghi chép và thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh củacông ty

_ Lu giữ bảo quản sổ sách, chứng từ, công nợ

_ Lập báo cáo tài chinh, sổ sách kế toán theo quy định

_ Cung câp, phân tích các số liệu giúp giám đốc có các quyết định chỉ

đạo thúc đẩy bán hàng và thu hồi công nợ

_ Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn hiệu quả, góp phần thúc

đẩy, đẩy mạnh kế hoạch kinh doanh của công ty

KT Tr ởng

KT Tổng hợp

Quan hệ kiểm tra, giám sát, báo cáo

Trang 7

+ Lu giữ, bảo quản sổ sách, chứng từ công nợ của khách hàng.

+ Lập báo cáo ngày, tháng, quý, năm theo quy định

• Kế toán kho và thanh toán:

+ Căn cứ đề nghị nhập - xuất của phòng kinh doanh để ra phiếu xuất-nhập

+ Căn cứ cứng từ và lợng hàng nhập thực tế để lập phiếu nhập kho.+ Mở sổ theo giõi hàng hóa phát sinh

+ Căn cứ bảng kê nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán đã đợc duyệt lậpphiếu thu - chi

+ Cập nhập phiếu thu – chi

+ Cuối ngày đối chiếu tiền hàng còn tồn với thủ quỹ, thủ kho

+ Phối hợp với thủ quỹ thủ kho kiểm kê quỹ, kho theo kỳ

+ Chịu trách nhiệm lập báo cáo và đảm bảo tính chính xác cảu số liệuphát sinh liên quan đến nhiệm vụ đợc giao

• Thủ quỹ:

+ Chi, thu tiền theo phiếu thu, chi

Trang 8

+ mở sổ chi tiết theo giõi thu,chi tiền mặt.

+ Lập báo cáo tình hình thu, chi tiền mặt và các chứng từ có giá trị nhtiền

+ Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt và các chứng từ

+ Cuối ngày đối chiếu số liệu với kế toán thanh toán

+ Định kỳ phối hợp với các bộ phận chức năng để kiểm kê thực tế sốtiền tồn quỹ

- Nhật ký chung

- Sổ cái (theo hình thức Nhật ký chung)

- Các sổ kế toán chi tiết

Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 9

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.1.4.3 Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại công ty

Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau,song công ty đã lựa chọn phần mềm kế toán Fast Accounting để hỗ trợ côngtác kế toán tại công ty vì nó có một số u điểm sau:

_ Giao diện đẹp, hài hoà, dễ sử dụng theo các tiêu chuẩn về thiết kếgiao diện ngời sử dụng của MS Windows

_ Tự động kiểm soát lỗi nhập dữ liệu, kiểm tra sự đúng đắn của cácthông tin đầu vào nhằm hạn chế những sai sót trong quá trình nhập dữ liệu

_ Có hệ thống sổ sách, báo biểu kế toán phong phú và đa dạng,trình bày đẹp và cho phép khai thác đợc hầu hết tất cả thông tin theo yêu cầuquản lý tài chính- kế toán của đơn vị

Giao diện nền của phần mềm:

2.1.4.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

* Niên độ kế toán và kỳ hạch toán áp dụng

Trang 10

Công ty áp dụng kỳ kế toán tháng, niên độ kế toán của Công ty bắt

đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dơng lịch hàng năm

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: là đồng Việt Nam(VNĐ)

* Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Từ ngày14/9/2006, Công ty đa vào áp dụng Chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của

Bộ trởng Bộ Tài chính

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bảnhớng dẫn Chuẩn mực do Nhà nớc ban hành Các báo cáo tài chính đợc lập vàtrình bày theo đúng mọi quy định của từng Chuẩn mực, thông t hớng dẫnthực hiện và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng Tuy nhiên, do đặc thù,Công ty áp dụng một cách có chọn lọc

* Các chính sách kế toán áp dụng

- Hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.Giá trị hàng tồn kho đợc xác định theo phơng pháp bình quân gia quyền

- TSCĐ đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao nhanh

- Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

* Đặc điểm hoạt động bán hàng và tình hình quản lý bán hàng:

Về hàng hóa: hàng hóa chủ yếu là các mặt hàng về điện, điện tử, viễnthông

Về thị trờng tiêu thụ: đối tợng phục vụ chủ yếu của công ty là cácdoanh nghiệp cửa hàng chuyên kinh doanh về điện, điện tử, viễn thông Hànghóa đợc chuyển trực tiếp đến khách hàng từ công ty mà không qua khâutrung gian nào Nhóm khách hàng này chiếm đến 70% doanh số, đem lại lợinhuận hàng năm cho công ty Hiện tại thị trờng của công ty là Hà Nội vàkhắp các tỉnh miền Bắc, với 2 chi nhánh là Hải Phòng và Quảng Ninh Mộtvài tỉnh ở khu vực miền Trung Công ty hiện đang xúc tiến mở thêm thị tr-ờng mới tại Thành Phố Hồ Chí Minh với 1 văn phòng đại diện

Trang 11

Về thị trờng cạnh tranh: Với thế mạnh sẵn có, hàng hóa của công tyluôn đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng, cùng với sự phát triển của thị truongfhàng hóa, công ty cũng ngày càng lớn mạnh.

Khách hàng thờng xuyên của công ty là công ty Viễn Thông Quân

Đội,công ty Điện Lực 1, công ty cổ phần PT XD & Công Nghệ á Châu,công ty TNHH Comin Viêt Nam,

Phơng thức bán hàng của công ty:

_ Hình thức bán buôn: áp dụng với khách hàng mua với khối lợng lớn

đã ký hợp đồng dài hạn Công ty cha áp dụng các khoản chiết khấu thanh toánvới khách hàng thanh toán trớc thời hạn

_ Hình thức đại lý: Các đại lý không phải do công ty lập ra, mà cácdơn vị kinh doanh ký kết hợp đồng kinh tế làm đại lý cho công ty và trục tiêp

Để thu hút khách hàng công có một chính sách giá cả hết sức linhhoạt Công ty sẽ thực hiện giảm giá đối với khách hàng mua hàng thờngxuyên, mua với khối lợng lớn, và giảm giá cho khách hàng mua nhiều với tỉ

lệ 1-5% trên tổng doanh thu bán ra trong cả năm cho khách hàng đó

Trang 12

Hóa đơn giá trị gia tăng

Liên 1: Lu

Ngày 01 Tháng 12 Năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Quốc Tế CN &TT Quang Dơng

Địa chỉ: Số 10 Lô 2C Khu ĐT Trung Yên – Trung Hòa – Cầu Giấy- Hà Nội

Tổng tiền thanh toán 829111564

Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm hai chín triệu một trăm mời một nghìn năm trăm sáu t đồng

Ngời mua hàng

( ký tên)

Ngời bán hàng ( ký tên)

Thủ trởng đơn vị ( Ký tên)

2.2.3 phơng pháp xác định giá vốn hàng bán

*Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán

Theo phơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ, cuối tháng, căn cứa vào giá trịthực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ, giá bình quân của một đơn vị hàng hóa đợctính theo công thức sau:

Trang 13

Giá trị hàng hóa tồn và nhập trong kỳ

Sau đó xác định giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ:

Trị giá hàng

xuất bán

Đơn giá bình quântrong kỳ x Hàng hóa xuất bántrong kỳVới phần mềm kế toán, việc tính giá vốn hàng xuất bán trên đợc máytính tự động tính vào cuối kỳ

Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu để phản ánh giá vốn hàng bán là: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT…

Tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh giá vốn hàng bán là TK 632Cuối kỳ hạch toán, kế toán sử dụng phần mềm kế toán để tiến hànhtính giá vốn hàng bán

Sau khi thực hiện tính giá vốn hàng bán, giá vốn sẽ tự động cập nhậtvào các chứng từ đã nhập trong kỳ Kế toán theo giõi giá vốn hàng bán trên

sổ chi tiết TK 632 và sổ cái TK 632

Việc tính giá vốn hàng bán theo từng danh điểm, từng kho hàng là căn

cứ để tiến hành vào sổ chi tiêt TK 632 rồi từ số liệu của sổ chi tiết TK 632,

kế toán sẽ tiến hành kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả và lên sổcái TK 632

Sổ cái tài khoản 632:

Xuất bán hàng theo HĐ 02- ADSS-3G

1561 716.229.839 01/12 15286 Công ty Xuất theo 1561 160.635.689

Đơn vị báo cáo: công ty cp quốc tế

cn&tt quang dơng

Địa chỉ: Số 10 Lô 2C Khu ĐT Trung

Yên-Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội

Mẫu S03b-DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)

(TRíCH) Sổ cái tài khoản Tài khoản: 632- Giá vốn hàng bán

Từ ngày 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009 Số d nợ đầu kỳ:

97.327.213.688

Trang 14

Điện lực 1-PC1 HĐ 02- ADSS-3G

Xuất hàng theo HĐ 02- ADSS-3G

Xuất bán hàng theo HĐ 02- ADSS-3G

1561 716.229.839

01/12 15286 Công ty

Điện lực 1-PC1

Xuất theo HĐ 02- ADSS-3G

Xuất hàng theo HĐ 02- ADSS-3G

1561 1.374.219.18

6

Tổng phát sinh nợ: 20.892.474.323 Tổng phát sinh có: 118.219.688.011

Địa chỉ: Số 10 Lô 2C Khu ĐT Trung

Yên-Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội

Mẫu S03b-DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)

(TRíCH) Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 632- Giá vốn hàng bán

Từ ngày 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009

Số d nợ đầu kỳ: 97.327.213.688

Trang 15

2.2.4 Tổ chức khai báo mã hóa ban đầu

Tổ chức khai báo mã hóa ban đầu là công tác quan trọng giúp cho việc

sử dụng phần mềm kế toán làm việc đợc

Các danh mục cần sử dụng khi kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng:

_ Danh mục vật t hàng hóa

_ Danh mục kho sản phẩm hàng hóa

_ Danh mục đơn vị khách hàng

_ Danh mục tài khoản sử dụng: 156, 511, 632, 642, 911

Tổng phát sinh nợ: 20.892.474.323 Tổng phát sinh có: 118.219.688.011

Số d cuối kỳ: 0

Kế toán trởng

( ký, họ tên)

Trang 16

Tõ giao diÖn mµn h×nh nÒn cña phÇn mÒm, ta chän phÇn “hÖ thèng”,trong phÇn “hÖ thèng” chän “Danh môc tõ ®iÓn vµ tham sè tïy chän” , trongphÇn “Danh môc tõ ®iÓn vµ tham sè tïy chän” cÇn khai b¸o m· hãa danhmuc nµo th× ta chän phÇn danh môc Êy

VÝ dô: m· hãa vËt t hµng hãa, trÝch dÉn danh môc vËt t:

C«ng ty CP Quèc TÕ CN&TT Quang D¬ng

Stt M· vËt

t Tªn vËt t §vt TK vËt t TK gi¸ vèn TK doanh

thu

TK Hbbtl

thèng truyÒn dÉn tÝn hiÖu

§¬n vÞ b¸n hµng: C«ng ty CP Quèc TÕ CN &TT Quang D¬ng

§Þa chØ: Sè 10 L« 2C Khu §T Trung Yªn – Trung Hßa – CÇu GiÊy- Hµ Néi

Ngày đăng: 14/04/2016, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4.2. Hình thức sổ kế toán - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế công nghệ và truyền thông quang dương
2.1.4.2. Hình thức sổ kế toán (Trang 8)
Hình thức thanh toán:  CK               MS: 0100100417 - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế công nghệ và truyền thông quang dương
Hình th ức thanh toán: CK MS: 0100100417 (Trang 12)
Hình thức thanh toán:  CK               MS: 0100100417 - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế công nghệ và truyền thông quang dương
Hình th ức thanh toán: CK MS: 0100100417 (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w