1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TỔNG HỢP I

13 653 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành của công ty cổ phần XNK tổng hợp I Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam - Tên giao dịch GENERALEXIM, tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập

Trang 1

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TỔNG HỢP I 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần XNK tổng hợp I 2.1.1.1 Quá trình hình thành của công ty cổ phần XNK tổng hợp I

Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam - Tên giao dịch GENERALEXIM, tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm

1981 và đuợc cổ phần vào năm 2006 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam đặt trụ sở chính tại 46 Ngô Quyền, Hà Nội, Việt Nam.Công ty

cổ phần XNK tổng hợp I được thành lập vào ngày 15/12/1981 theo quyết định

số 1356/BNgT – TCCB của Bộ ngoại thương (nay là Bộ Thương mại) với tên ban đầu là công ty XNK tổng hợp I, nhưng đến tháng 3/1982 công ty mới đi vào hoạt động thực tế

Năm 1993, công ty Promexim được sát nhập vào công ty hình thành nên công ty mới nhưng vẫn giữ nguyên tên là công ty XNK tổng hợp I, theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 348/BTM – TCCM ngày 31/3/1993

Đầu năm 2006, Công ty chính thức cổ phần hóa và lây tên là công ty cổ phần XNK tổng hợp I Việt Nam, theo nghị quyết số 3014/QĐ – BTM ngày 06/12/2005 và nghị quyết số 0417/QĐ – BTM của bộ thương mại

Tên giao dịch của công ty: The VietNam national general export import corporation (GENERALEXIM)

Trụ sở chính và các chi nhánh của công ty

Trụ sở chính: tại Hà Nội

Địa chỉ : 46 Ngô Quyền, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 048264008 Fax: 84 – 48259894

Email: gexim@generalexim.com.vn

Website: www.generalexim.com.vn

Các chi nhánh - Xí nghiệp trực thuộc

* Tại Tp.Hồ Chí Minh

* Tại Tp.Đà Nẵng

* Tại Tp.Hái Phòng

* Xí nghiệp may Hái Phòng

2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty GERENALEXIM

Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn

2.1.1.2.1 Giai đoạn I (12/1981 – 12/1992)

Trang 2

Giai đoạn này, công ty gặp nhiều khó khăn trong việc xác định phương hướng phát triển và đặt nền móng về mọi mặt cho việc xây dựng công ty Số cán

bộ công nhân viên ban đầu là 50 người với trình độ nghiệp vụ về xuất nhập khẩu thâp và cơ sở vật chât nghèo nàn với số vốn là ban đầu là 913.179 đồng, trong đó vốn lưu động là 139.000 đồng, nhưng công ty đã từng bước khắc phục được những khó khăn và phát huy những thành quả đạt được

2.1.1.2.2 Giai đoạn II (1/1993 – 12/2004)

Đây là thời kỳ tiếp tục xây dựng và phát triển công ty trên nền hợp nhât giữa công ty XNK tổng hợp (cũ) và công ty phát triển sản xuất và XNK, gắn với thời kỳ nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đã được định hình và tiếp tục phát triển mạnh mẽ

Trong giai đoạn này, công ty đã thực hiện và thành công các công việc sau:

+ Về công tác tổ chức bộ máy và xây dựng nguồn nhân lực lao động: công ty tiếp tục xây dựng và phát triển nguồn lực của thời kỳ trước, thực hiện chính sách đãi ngộ toàn diện đối với người lao động, tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho người lao động

+ Về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty:

- Về xuất khẩu: Danh mục mặt hàng xuất khẩu của công ty rât phong phú

và luôn biến động, hình thức kinh doanh cũng luôn biến động và bám sát thị trường và cơ chế

- Về nhập khẩu: Những mặt hàng nhập khẩu công ty đã làm thành công là nhập linh kiện lắp ráp xe máy dạng CKD, IKD, xi măng, sắt thép Phương thức kinh doanh trong hoạt động xuất nhập khẩu cũng cũng chuyển đổi khá mạnh từ nhập uỷ thác là chính, dần dần tỷ lệ nhập tự kinh doanh đã được đẩy lên

2.1.1.2.3 Giai đoạn III (từ 2005 đến nay)

Thực hiện quyết định của Bộ thương mại về việc tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp (Quyết định số 0386 ngày 18/3/2005 và 0624 ngày 30/02/2005),

từ quý 2/2005 công ty bắt đầu triển khai các công việc liên quan đến công tác cổ phần hóa

Trong giai đoạn này, công ty được cơ quan câp trên ghi nhận bằng các phần thưởng và danh hiệu: Bằng khen của thủ tướng chính phủ các năm 2004 –

2006, cờ thi đua “Đơn vị thi đua xuất sắc” của Bộ Thương mại tặng năm 2006 nhân dịp kỷ niệm 60 năm ngành thương mại; Bức trướng ghi nhận thành tích 25 năm của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam; Ngoài ra, 10 tập thể và cán bộ công

ty được Bộ Thương mại tặng Bằng khen về thành tích đóng góp năm 2006 Đặc biệt, công ty đã giành được giái thưởng Sao vàng đât Việt năm 2006 và được bình chọn danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu có uy tín” trong 3 năm liên tục từ

Trang 3

2004 – 2006, đây là những ghi nhận vị thế và uy tín chuyên môn của công ty trên thương trường

*Chức năng nhiệm vụ của công ty GENERALXIM

Chức năng của công ty

o Trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu nông sản, lâm sản, thủ công mĩ nghệ, các hàng gia công chế biến, tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng theo kế hoạch theo yêu cầu địa phương, các ngành, các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy định của Nhà nước

o Sản xuất gia công chế biến hàng hóa để xuất khẩu, làm các dịch vụ khác liên quan đến xuất khẩu

o Cung ứng hàng hóa, vật tư nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước để phục

vụ cho các địa phương, các ngành, các xí nghiệp và được thanh toán bằng tiền hoặc hàng hóa

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty

o Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ kể cả xuất nhập khẩu tư doanh cũng như ủy thác xuất nhập khẩu và các kế hoạch có liên quan

o Tự tạo nguồn vốn, quản lý và khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả, nộp đầy đủ cho ngân sách Nhà nước

o Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu

và giao dịch đối ngoại

o Thực hiện đầy đủ các cam kết trong các hợp đồng liên quan

o Nâng cao chât lượng, gia tăng hàm lượng xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài, thu hút ngoại tệ và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

o Đào tạo cán bộ lành nghề

o Làm tốt công tác xã hội

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty GENERALEXIM

2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty

Công ty cổ phần XNK tổng I Việt Nam tổ chức cơ cấu hoạt động của mình theo mô hình trực tuyến chức năng dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc

Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty: Hình 2.1

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản trị

Trang 4

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1 Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Hoàng Tuấn Khải

2 Ủy viên Hội đồng quản trị: Bà Phan Thu Anh

3 Ủy viên Hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Anh Tuấn

4 Ủy viên Hội đồng quản trị: Ông Phạm Minh Sơn

5 Ủy viên Hội đồng quản trị: Ông Nhữ Đình Hòa

THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

1 Trưởng Ban kiểm soát: Ông Lê Thái Hà

2 Thành viên Ban kiểm soát: Ông Lê Công Thuận

3 Thành viên Ban kiểm soát: Ông Nguyễn Hải Vinh

Ban giám đốc:

Tât cả các phòng ban và chi nhánh kinh doanh đều thuộc quyền quản lý của giám đốc và giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

Nhiệm vụ của ban giám đốc:

- Tổ chức triển khai và điều hành việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị

- Theo dõi tình hình thực hiện nhiệm sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I

- Thay mặt cho doanh nghiệp ký hợp đồng thương mại, giái quyết các tranh châp phát sinh trong thanh toán (nếu có)

Trang 6

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần XNK tổng hợp I

Phòng tổ chức cán bộ:

Nắm toàn bộ nhân lực của công ty

Chức năng:

Lập kế hoạch về nhân sự như tổ chức tuyển dụng, đào tạo và phát triển tạo động lực cho người lao động, các vân đề về tiền lương tiền thưởng cho công nhân viên, thuyên chuyển cán bộ ; tổ chức thực hiện; theo dõi kiểm tra giám sát việc thực hiện các công việc đó

Nhiệm vụ:

Tham mưu cho giám đốc, sắp xếp tổ chức lực lượng lao động cho mỗi phòng ban sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao

Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn, ngắn hạn và đào tạo lại nguồn nhân lực của công ty

Đưa ra các chính sách, chế độ về lao động và tiền lương của cán bộ công nhân viên

Tuyển dụng lao động và điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu, tình hình kinh doanh ở mỗi giai đoạn

Phòng tổng hợp có nhiệm vụ:

Xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng, từng quý trình lên giám đốc Nghiên cứu thị trường, giao dịch, đàm phán và lựa chọn khách hàng

Lập chiến lược truyền thông, khuyến mại của công ty

Phòng hành chính:

Phục vụ văn phòng phẩm công ty, tiếp khách và quản lý toàn bộ tài sản của công ty

Sửa chữa lớn, nhỏ và thường xuyên

Phòng tài chính – kế toán.

Hạch toán kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo tháng, quý, năm

Lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính cuối năm trình lên giám đốc

Tổng giám đốc

Phòng hành

chính

Phòng tổ chức cán bộ

Phòng tài chính kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng tổng hợp

Giám đốc

chi nhánh

tại Hái

Phòng

Giám đốc chi nhánh tại Đà Nẵng

Giám đốc chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

Giám đốc

xí nghiệp may Đoạn Xá

Góp vốn điều hành không trực tiếp

Trang 7

Quyết toán năm so với cơ quan câp trên và các cơ quan hữu quan về tổ chức hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớn, nhỏ trong doanh nghiệp

Thực hiện giao dịch với ngân hàng trong hoạt động thanh toán hàng xuất nhập khẩu, kiểm tra số tiền thu về, xuất đi, làm thủ tục nhận tiền về, trong hàng nhập khẩu, phòng tài chính kế toán còn có nhiệm vụ kiểm tra bộ chứng từ, thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu

Phòng kinh doanh:

Gồm các phòng xuất nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ

Các phòng xuất nhập khẩu gồm 8 phòng, mỗi phòng chuyên về một mặt hàng nhât định như nông sản, may mặc, vật liệu xây dựng, hóa chât

Trong đó phòng kinh doanh số 1 là phòng chuyên về khẩu, có nhiệm vụ lập đơn hàng, hợp đồng, mở L/C, chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu

Phòng kinh doanh số 5 là phòng chuyên về xuất khẩu có nhiệm vụ lập phương án kinh doanh, chuẩn bị hàng xuất khẩu, lập bộ chứng từ đòi tiền

Phòng xuất nhập khẩu thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu như: kí kết hợp đồng mua bán, làm các thủ tục hái quan, tiến hành các hoạt động giao nhận hàng hóa, phân phối lại hàng hóa

Kinh doanh dịch vụ: bao gồm các hoạt động như kinh doanh vận tái, vận chuyển hàng hóa; cho thuê kho bãi trên cơ sở số kho hiện có tại Hà Nội như Thịnh Liệt, Tương Mai, Đình Xuyên

Các liên doanh:

53 Quang Trung: kinh doanh khách sạn ( Công ty liên doanh Đệ nhât – liên doanh với đối tác Singapore)

7 Triệu Việt Vương: cho thuê cơ sở hạ tầng

Các chi nhánh

Nghiên cứu thị trường, tìm nguồn hàng, bán hàng do công ty ủy thác

Bộ phận sản xuất.

Xí nghiệp may Đoan Xá – Hái Phòng

2.2 Tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian qua

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu chung của công ty

Qua bảng 2.3 cho thây, kim ngạch xuất khẩu của công ty không ngừng tăng lên qua các năm và luôn vượt kế hoạch đề ra Kim ngạch xuất khẩu năm

2004 đạt 31.409.755 USD tăng năm so với năm 2003 là 3,20%, kim ngạch xuất khẩu năm 2005 vẫn tiếp tục tăng và tăng so với năm 2004 là 4,73%, năm 2006 kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh hơn so với hai năm trước và tăng 17,2% so với năm 2005 Đến năm 2007, kim ngạch xuất khẩu tăng rât mạnh đạt 60.365.493 USD tăng 65,35% so với năm 2006 Như vậy, với sự nỗ lực của mình, hoạt động xuất khẩu của công ty không ngừng đi lên trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động

Trang 8

Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007

Đơn vị tính: USD

m

Kế hoạch Kim ngạch XK Tỷ lệ (%) so với kế hoạch

(Nguồn: Phòng tổng hợp – công ty cổ phần XNK tổng hợp I)

0 10000000

20000000

30000000

40000000

50000000

60000000

70000000

2003 2004 2005 2006 2007

Kế hoạch Kim ngạch XK

Biều đồ 2.4: Kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007

2.2.2 Cơ cấu một số mặt hàng xuất khẩu

Qua bảng 2.5 cho thây, kim ngạch xuất khẩu hàng nông – lâm - thuỷ sản và công nghệ thực phẩm của công ty giai đoạn 2003 -2007 có nhiều biến động Năm

2004 kim ngạch đạt giá trị thâp hơn 2003 là 1643511,2 USD nhưng đến năm

2005 lại đạt kết quả khá cao tăng so với năm 2003 là 8406267,8 USD

Trang 9

Bảng 2.5: Cơ cấu hàng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007

Đơn vị: USD

I Nông – lâm - thuỷ sản. Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

1

19.154.609,

5

68,390 6

28.782.761,

6

75,629 8

24.947.891,

0

64,104 3

25.025.632 50,5257

6

3.875.963,

1

7,8245

3

3.568.675,0 9,3771 4.120.342,0 10,587

3

4.562.860,

7

9,1222

6

19,9185

7 Gạo 2.134.872,7 7,2000 1.846.648,7 6,5934 1.025.093,2 2,6935 895.013,2 2,2998 1.256.379,

2

2,5366

II CN - TP

kiện

1.985.365,0 6,6957 2.156.985,0 7,7014 2.561.560,0 6,7308 2.847.862,0 7,3177 2.649.192,

0 5,3486

Trang 10

4 Hàng khác 524.563,0 1,7691 645.231,0 2,3038 756.325,0 1,9873 814.028,7 2,0917 978.346,0 1,9752

8

100 38.057.450,

8

100 38.917.647,

6

100 49.530.494

,3

100

(Nguồn: Phòng tổng hợp – công ty cổ phần XNK tổng hợp)

Trang 11

Đây là dâu hiệu thể hiện sự nỗ lực hoạt động của công ty trong nền kinh tế có nhiều biến động để đạt được mục tiêu đề ra Đến năm 2006, kim ngạch xuất khẩu của công ty dường như chững lại so với năm 2005, nhưng điều này không chứng tỏ rằng hoạt động của công ty đang đi vào thế ổn định mà công ty sẽ ngày càng phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Điều này được thể hiện qua tổng giá trị xuất khẩu đạt được năm 2007 là 49.530.494,30 USD, tăng 27,27% so với năm 2006 Cũng qua bảng 2.3 cho thây mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công

ty là cà phê, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu năm 2003 chiếm 71,02% tổng kim ngạch xuất khẩu, năm 2004 chiếm tỷ trọng 68,39%, năm 2005 chiếm 75,63%, năm 2006 chiếm 64,1%, năm 2007 chiếm 50,25%.Như vậy, tỷ trọng xuất khẩu

cà phê của công ty cũng biến động qua các năm và tỷ trọng xuất khẩu cũng có

xu hướng giảm so với cơ cấu hàng xuất khẩu của công ty

2.2.3 Cơ cấu một số thị trường xuất khẩu chu yếu

Là một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp nên số lượng và chủng loại các mặt hàng tham gia giao dịch là rât lớn do đó công ty có nhiều bạn

hàng trên thế giới

Từ năm 1998 trở về trước với chức năng chủ yếu là tiếp nhận và phân phối viện trợ của Liên Xô, các nước XHCN và các nước trong khu vực Đông Nam Á Đây là nơi tiêu thụ khoảng 70% hàng xuất khẩu và là nguồn cung câp chính hàng nhập khẩu của công ty trong những năm qua

Tuy nhiên từ khi nhà nước thực hiện đổi mới và tiến hành tự do hoá ngoại thương, công ty cũng không ngừng tìm tòi và phát triển các mặt hàng mới và thị trường mới như EU, Đài Loan, Hồng Kông, Canada, Mexico những thị trường mới này đã góp phần không nhỏ vào hiệu quả hoạt động của công ty, đồng thời cũng thể hiện hướng đi đúng đắn của lãnh đạo và nhân viên trong công ty.Thị trường mở rộng, đối tác thay đổi, kim ngạch xuất khẩu tăng lên đòi hỏi hoạt động thanh toán quốc tế của công ty cũng phái mở rộng để phù hợp với

sự phát triển của thương mại quốc tế

Trang 12

Bảng 2.6:Cơ cấu thị trường xuất khẩu chính của công ty giai đoạn 2004 – 2007

Đơn vị: USD

ST

T

Giá trị Tỷ trọng

(%)

Giá trị Tỷ

trọng (%)

Giá trị Tỷ trọng

(%)

Giá trị Tỷ

trọng (%)

Tổng giá trị 32.128.76

0

100,00 33.480.136 100,00 34.075.142 100,00 37.045.089 100,0

0

(Nguồn: Phòng tổng hợp – công ty cổ phần XNK tổng hợp I)

Trang 13

Qua bảng 2.6 cho thây, Đài Loan là thị trường xuất khẩu lớn nhât của công ty, kim ngạch xuất sang thị trường Đài Loan thường chiếm tỷ trọng cao nhât trong trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu, năm 2004 chiếm 22,50% tổng giá trị kim ngạch, năm 2005 chiếm 20,25% - năm này có giảm một chút (2,25%) nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhât Năm 2006, tỷ trọng xuất khẩu sang Đài loan có nhích lên (chiếm 20,40%) nhưng vẫn thâp hơn năm 2004, còn năm

2007 tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường này lại giảm xuống còn 19,34% Mặc

dù, có sự giảm sút về tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Đài Loan nhưng giá trị xuất khẩu sang thị trường này vẫn khá ổn định Singapore là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của công ty Điều này, được thể hiện qua giá trị xuất khẩu qua các năm cũng khá cao, năm 2004 giá trị xuất khẩu đạt 4.915.700 USD chiếm tỷ trọng 15,30%, năm 2005 đạt 4.921.579 USD cao hơn không đáng kể so với giá trị xuất khẩu năm 2004 và tỷ trọng chiếm 14,70%, năm 2006 đạt 4.361.618 USD giảm hơn so với năm 2004 và 2005 nhưng xét về tỷ trọng Singarpo vẫn là thị trường lớn của công ty chiếm 12,80% và năm 2007 giá trị xuất khẩu sang thị trường này có tăng lên một chút đạt 5.534.952 USD tỷ trọng chiếm 14,94% Như vậy, giá trị xuất khẩu của công ty sang thị trường Singapore cũng không

ổn định qua các năm

Ngày đăng: 16/04/2015, 19:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần XNK tổng hợp I - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TỔNG HỢP I
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần XNK tổng hợp I (Trang 6)
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007                                                                                               Đơn vị tính:  USD - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TỔNG HỢP I
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007 Đơn vị tính: USD (Trang 8)
Bảng 2.5: Cơ cấu hàng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TỔNG HỢP I
Bảng 2.5 Cơ cấu hàng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007 (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w