1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu môn kế toán

22 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 489 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nguyên vật liệu Thuế TTĐB, thuế GTGT không được khấu trừ, thuế nhập khẩu phải nộp của VL mua nhập Xuất thuê ngoài gia công Xuất dùng cho sửa chữa lớn TSCĐ và đầu tư Chiết khấu th

Trang 1

Kế toán nguyên vật liệu

Thuế TTĐB, thuế GTGT không được khấu trừ,

thuế nhập khẩu phải nộp của VL mua nhập

Xuất thuê ngoài gia công

Xuất dùng cho sửa chữa lớn TSCĐ và đầu tư

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại ghi giảm giá trị NVL 111,112,331 152133

Xuất góp vốn liên doanh, liên kết 2212,2213

Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá

Chi phí XDCB phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi

Nhận khối lượng xây lắp, lắp đặt thiết bị do bên

Xuất không cần lắp, công cụ dụng cụ để sử dụng

và thiết bị cần lắp được nghiệm thu chấp nhận

Các khoản thu hồi, các tài sản hình thành trong

quá trình đầu tư XDCB được duyệt 152,153138

Trang 2

Trả lại TSCĐ cho thuê tài chính hoặc BĐS đầu tư thuê tài

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD 154,642 214Điều chỉnh tăng số khấu hao TSCĐ cuối năm

Kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Tập hợp các chi phí sửa chữa lớn phát sinh theo

111,112152334 Chi phí sửa chữa lớn theo phương thức giao thầu 241 331

Khi hoàn thành, trường hợp đủ điều kiện ghi tăng

Trường hợp chi phí sửa chữa không đủ điều kiện

ghi tăng nguyên giá tính vào chi phí kinh doanh

Chi phí phát sinh cần phân bổ hoặc đơn vị có trích

Kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ 911 811

Cuối kỳ kết chuyển thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ 911

Trang 3

Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ 152,153,156,211

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 142,242,632,642

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

152,153

Chi phí sửa chữa hoàn thành lớn phải phân bổ nhiều kỳ 241

Mua TSCĐ trả góp có chịu lãi - Nguyên giá 211,217 331

Mua TSCĐ trả góp có chịu lãi - Lãi trả chậm 142,242

Khi hoàn thành giai đoạn đầu tư, kết chuyển lỗ tỷ giá hối

đoái (trong giai đoạn trước hoạt động) để phân bổ dần

Định kỳ phân bổ lãi vay trả trước, lãi trái phiếu trả trước

Định kỳ phân bổ lãi vay trả trước, lãi trái phiếu trả trước

Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ 154,642

Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí SXKD từng kỳ

Định kỳ phân bổ lãi trả chậm, trả góp về mua TSCĐ 635

Định kỳ phân bổ lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư

XDCB (trong giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí tài

chính

Phần bắt bồi thường làm mất, hỏng công cụ, dụng cụ 138,334

111

Trang 4

Kế toán công cụ dụng cụ

Thuế TTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp của công

Xuất dùng công cụ, dụng cụ cho SXKD phân bổ 1

Xuất công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần - Phân

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng

bán bị trả lại ghi giảm trị giá công cụ, dụng cụ 111,112,331

153133

Xuất góp vốn liên doanh, liên kết 2212,2213

Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi

Kế toán công cụ dụng cụ: Cách phân bổ và hạch toán

Để hạch toán đúng công cụ dụng cụ (CCDC), chúng ta cần nắm rõ một số điểm căn bản, bao gồm: Những tài khoản liên quan; Các phương pháp phân bổ CCDC; các bước thực hiện việc theo dõi CCDC.

Các tài khoản liên quan:

TK 153 – Công cụ, dụng cụ

TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

TK 627,641,642 – Các tài khoản chi phí được phân bổ hàng tháng

Có hai phương pháp phân bổ CCDC là phân bổ theo thời gian và phân bổ hai lần Phân bổ theo thời gian là chia đều cho các kỳ (số kỳ sử dụng), hàng tháng

Trang 5

sẽ trích vào chi phí giá trị như nhau; phân bổ hai lần là phân bổ vào lúc xuất dùng và lần báo hỏng theo tỷ lệ 50:50

Các bước thực hiện việc theo dõi và hạch toán CCDC như sau:

Ghi chú: Các trường hợp mua CCDC chuyển thẳng vào sử dụng chỉ phù hợp cho

các đơn vị kinh doanh dịch vụ hay thương mại; các doanh nghiệp sản xuất hoặc xây dựng cần thiết thông qua nhập và xuất kho CCDC.

2) Xuất dùng

Kế toán thực hiện việc xuất kho, ghi: Nợ TK 142, Có 153

Ghi chú: Bước này có thể bỏ qua nếu ở bước 1 đã thực hiện việc chuyển thẳng

cho tiêu dùng.

3) Quản lý danh mục CCDC & xác định phương pháp phân bổ

Kế toán CCDC phải lập danh mục CCDC, khai báo các thông tin như: số kỳ phân

bổ, tài khoản phân bổ, tính chất chi phí, phòng ban quản lý,…

Ghi chú: Bước này kế toán chỉ lập sổ theo dõi CCDC mà thôi, chứ không phát

sinh bút toán.

4) Phân bổ CCDC

Hàng tháng, căn cứ vào mục đích và tính chất sử dụng CCDC đã được khai báo

ở bước 3 mà chúng ta sinh bút toán phân bổ chi phí, bút toán đó là:

Nợ TK 627/641/642, Có TK 142

Trang 6

5) Báo hỏng CCDC

Bước này có thể không xảy ra, nếu không hỏng Nếu có CCDC bị báo hỏng thì

kỳ đó sẽ trích toàn bộ giá trị còn lại (số dư 142 tương ứng với CCDC) vào chi phí.

Ghi chú: Việc báo hỏng không làm phát sinh bút toán, việc này được thực hiện

trong tháng và trước khi thực hiện phân bổ cho tháng đó.

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh

Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi TP, cổ tức được chia

121,221

515

kết chuyển lãi tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ các khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động SXKD 413

Cổ tức và lợi nhuận được chi bổ sung vốn góp đầu tư tài

Trang 10

Người ta có thể phân tích giá thành theo yếu tố :

- Nguyên vật liệu (NVL)

- Nhiên liệu, động lực sử dụng vào quy trình sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Tiền lương và các khoản trích theo lương (của công nhân viên tại xưởng sản xuất)

Trang 11

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Trong kế toán, các khoản mục chi phí trên được đại diện bằng các tài khoản 621, 622,627

2. Các phương pháp tính giá thành

a) Phương pháp trực tiếp (PP giản đơn)

Áp dụng trong các doanh nghiệp (DN) thuộc loại hình sản xuất giản đơn, quy trình khép kín, số lượng mặt hàng ít hoặc chỉ sản xuất ra một loại mặt hàng, với

số lượng lớn và chu kỳ sản xuất (SX) ngắn.

Tổng giá thành SP hoàn thành = CPSX KD DD đầu kỳ + Tổng CP SX trong kỳ - CP SX

DD cuối kỳ

Giá thành SP = Tổng giá thành SP hoàn thành/Số lượng SP hoàn thành

b) Phương pháp tính giá thành theo định mức (standard cost – SC)

Đây là phương pháp tính giá thành tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp Theo phương pháp này, giá thành của một đơn vị sản phẩm được phân nhỏ xuống giá thành của các cấu phần (NVL, nhân công, khấu hao, …) tạo nên sản phẩm đó

Trước khi có thể tính được giá thành, cần khai báo một số thông tin căn bản như sau :

 Công thức sản phẩm (Bill Of Material – BOM): gồm nhiều tầng theo hình cây Thí dụ, sản phẩm A được làm từ B & C, B lại là một BTP được làm từ E & F, … tuỳ theo cấu tạo của mỗi phần mềm, BOM có thể sẽ bao gồm luôn cả các cấu phần không phải NVL như công lao động hay chi phí phân bổ BOM phải được khai báo đến mức chi tiết cuối cùng là các đơn vị NVL

 Chu trình sản xuất (Routing) : chỉ ra “con đường” đi từ NVL cho đến khi ra được sản phẩm hoàn thành, con đường đó sẽ đi qua các phân xưởng (PX) khác nhau và tại mỗi PX sẽ đi từ chiếc máy này sang chiếc máy khác Routing còn có phần khai báo thời gian chỉ ra BTP sẽ dừng lại tại mỗi máy trong bao lâu, dựa vào đó để tính chi phí phát sinh mỗi khi sản phẩm qua một máy

c) Phương pháp tổng cộng chi phí (theo quá trình sản xuất)

Áp dụng đối với các DN có quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục Sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận SX, nhiều giai đoạn công nghệ.

Trang 12

Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một thứ NVL và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng sản phẩm.

Tổng giá thành SX của các loại SP = Giá trị SP DD đầu kỳ + Tổng CP PS trong kỳ - Giá trị SP DD cuối kỳ

Giá thành đơn vị SP gốc = Tổng giá thành của tất cả các loại SP/Tổng số SP gốc (kể

Giá thành thực tế từng loại SP = Giá thành kế hoạch (định mức) * tỷ lệ chi phí

Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của tất cả SP/Tổng giá thành kế hoạch (định mức) của tất cả SP

f) Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP DD đầu kỳ + Tổng chi phí PS trong kỳ - Giá trị

SP phụ thu hồi ước tính – Giá trị SP chính DD cuối kỳ

g) Phương pháp liên hợp

Áp dụng kết hợp nhiều phương pháp để tính giá thành

3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

a) Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí NVL trực tiếp và chi phí khác Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm

dở dang.

CP SX DD cuối kỳ = (CP SX DD đầu kỳ + CP NVL thực tế PS trong kỳ) / (Số lượng SP hoàn thành nhập kho trong kỳ + Số lượng SP DD quy đổi cuối kỳ) * Số lượng SP DD quy đổi cuối kỳ

b) Đánh giá theo chi phí NVL chính

Chỉ tính cho SP DD phần chi phí NVL trực tiếp, còn các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Trường hợp DN có quy trình công nghệ SX phức tạp, kiểu liên tục thì chi phí SX DD công đoạn sau được xác định theo giá thành BTP công đoạn trước chuyển sang.Giá trị VLC nằm trong SP DD = Số lượng SP DD cuối kỳ x Toàn bộ giá trị VLC / (Số lượng TP + Số lượng SP DD)

c) Đánh giá theo chi phí trực tiếp

Trang 13

Tương tự như theo chi phí NVL chính d) Xác định SP DD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

Các phương pháp tính giá xuất kho (giá vốn)

a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu

kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

3 Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)

4 Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)

Kế toán một số nghiệp vụ trọng yếu

Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương

1 Chứng từ kế toán:

 Bảng chấm công

 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

 Hợp đồng lao động

 Bảng thanh toán lương

 Bảng thanh toán tiền thưởng

2 Tài khoản sử dụng

TK 334 - Phải trả cho công nhân viên

Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp (DN) về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN Nội dung và kết cấu của TK 334:

TK 334 “Phải trả cho công nhân viên”

SDĐK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số

phải trả về tiền lương, tiền công, tiền

thưởng và các khoản khác cho người lao

SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Trang 14

động đầu kỳ đầu kỳ.

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng có tính chất lương, BHXH và các

khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước

cho người lao động

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền

công của người lao động

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

SDCK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số

phải trả về tiền lương , tiền công, tiền

thưởng và các khoản khác cho người lao

động

SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

TK 334 có 2 TK cấp 2:

 TK 3341 – Phải trả công nhân viên

 TK 3348 – Phải trả người lao động.

TK 338 - Phải trả phải nộp khác

TK 338 “Phải trả phải nộp khác”

SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết còn lại đầu kỳ

- BHXH phải trả cho công nhân viên - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế

độ quy định

- Chi kinh phí công đoàn tại DN - BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ

quan quản lý cấp trên

- Chi mua BHYT, BHTN cho người lao

động

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết

TK 338 có các TK cấp 2 như sau:

 TK 3382 : Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

 TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH)

 TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT)

 TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

3 Định khoản nghiệp vụ phát sinh:

- Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phản ánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi:

Nợ TK 334

Có TK 111, 112

Trang 15

- Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan:

Nợ TK 241 : Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB

Nợ TK 622 : Đối với công nhân trực tiếp sản xuất.

Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 : Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng.

Nợ TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng.

Nợ TK 642 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN.

Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả.

Ghi chú: Số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ,

phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN.

- Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

Nợ TK 622 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX.

Nợ TK 627 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân phục vụ và QLPX.

Nợ TK 641 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng.

Nợ TK 642 : 22% trên tổng tiền luơng phải trả cho nhân viên bộ phận QLDN.

Nợ TK 334 : 6% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN (nếu có) trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng.

(Số phải nộp của công nhân viên được trừ vào lương)

Có TK 3382 : 2% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng (nếu DN có thành lập

tổ chức công đoàn)

Có TK 3383 : 22% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng

Có TK 3384 : 4,5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng

Có TK 3389 : 2% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng (nếu có)

- Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng:

Trang 16

- Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, …) :

Nợ TK 334

Có TK 141 : Tiền tạm ứng

Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác

- Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy định :

- Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá:

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán

Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế)

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán

Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế)

- Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Ngày đăng: 13/09/2014, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w