Những chất tác dụng được với CuOH2 là: Z, T.. Các chất đều tác dụng với Na, CuOH2 là:... Cụng thức của Z là Cõu 3ĐHKB.12: Hiđrat húa 2-metylbut-2-en điều kiện nhiệt độ, xỳc tỏc thớch hợp
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC - LỚP A1
CHUYÊN ĐỀ ANCOL LÍ THUYẾT
Đề cao đẳng
Câu 1(CĐKA.07): Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2 no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo
của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
Câu 2(CĐKA.07): Cho các chất sau: HO-CH2-CH2-OH (X), HO-CH2-CH2-CH2-OH (Y),
HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH(Z), CH3-CH2-O-CH2-CH3(R), CH3-CH(OH)-CH2(OH) (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 là:
Z, T
Câu 3(CĐ.08): Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác là H2SO4
đặc, ở 140oC) thì số ete thu được tối đa là:
Câu 4(CĐKA.10): Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhóm –OH của các chất được xếp
theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
A phenyl clorua, propyl clorua, anlyl clorua B anlyl clorua, phenyl clorua, propyl clorua
C phenyl clorua, anlyl clorua, propyl clorua D anlyl clorua, propyl clorua, phenyl clorua
Câu 5(CĐKB.11): Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O, tác dụng
D 5
Câu 6(CĐ.12): Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là
Đề đại học khối B
Câu 1(ĐHKB.09): Cho các hợp chất sau: (a) HOCH2-CH2OH; (b) HOCH2-CH2-CH2OH; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH;
(d) CH3-CH(OH)-CH2OH; (e) CH3-CH2OH Các chất đều tác dụng với Na, Cu(OH)2 là:
Trang 2A (a), (c), (d) B (c), (d), (f) C (a), (b), (c)
D (c), (d), (e)
Cõu 2(ĐHKB.09): Cho sơ đồ chuyển hoỏ: H SO 2 4 + HBr + Mg, etekhan
t
Butan - 2 - ol đặc X(anken) Y Z
Trong đú X, Y, Z là sản phẩm chớnh Cụng thức của Z là
Cõu 3(ĐHKB.12): Hiđrat húa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xỳc tỏc thớch hợp) thu được
sản phẩm chớnh là
A 2-metybutan-2-ol B 3-metybutan-2-ol C.3-metylbutan-1-ol D.2-metylbutan-3-ol
Đề đại học khối A
Cõu 1(ĐHKA.07): Hidrat húa hai anken chỉ tạo thành hai ancol (rượu) Hai anken đú là:
A 2-metyl propen và but-1-en B propen và but-2-en C eten và but-2-en D eten
và but-1-en
Cõu 2(ĐHKA.07): Khi tỏch nước từ một chất X cú cụng thức phõn tử C4H10O tạo thành ba anken
là đồng phõn của nhau (tớnh cả đồng phõn hỡnh học) Cụng thức cõu tạo thu gọn của X là:
A (CH3)3COH B CH3OCH2CH2CH3 C CH3CH(OH)CH2CH3 D
CH3CH(CH3)CH2OH
Cõu 3(ĐHKA.08): Khi phõn tớch thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thỡ thu được kết quả:
tổng khối lượng của cacbon và hidro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phõn rượu (ancol) ứng với cụng thức phõn tử của X là:
phõn
Cõu 4(ĐHKA.08): Khi tỏc nước từ ancol 3-metyl butanol-2 (hay 3-metyl butan-2-ol), sản phẩm
chớnh thu được là:
A 3-metyl buten-3 B 2-metyl buten-2 C 3-meyl buten-2 D 3-metyl buten-1
Cõu 5(ĐHKA.09): Khi đốt chỏy hoàn toàn m gam hh hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V
lớt khớ CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liờn hệ giữa m, a và V là:
Trang 3A m = 2a – V/11,2 B m = 2a – V/22,4 C m = a – V/5,6 D m = a + V/5,6
Câu 6(ĐHKA.10): Anken X hợp nước tạo thành 3-etyl pentan-3-ol Tên của X là:
A 3-etyl pent-1-en B 2-eyl pent-2-en C 3-etyl pent-3-en D 3-etyl pent-2-en
Câu 7(ĐHKA.10): Hidro hóa chất hữu cơ X thu được (CH3)2CHCH(OH)CH3 Chất X có tên thay thế là:
A metyl isopropyl xeton B 3-metyl butan-2-on C 2-metyl butan-3-on D 3-metyl butan-2-ol
Câu 8(ĐHKA.11): Cho dãy các chất: phenyl amoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua,
m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là:
Trang 5TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC - LỚP A1
CHUYÊN ĐỀ ANCOL BÀI TẬP
Đề cao đẳng
Dạng 1: Tính toán lượng chất
Câu 1(CĐ.12): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1
lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là
A V1 = 2V2 - 11,2a B V1 = V2 +22,4a C V1 = V2 - 22,4a D V1 = 2V2 + 11,2a
Dạng 2: Bài toán về độ rượu
Câu 2(CĐKA.10): Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml Giá trị của V là:
Dạng 3: Xác định công thức 1 ancol
Câu 3(CĐKA.07): Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là: A C3H8O3 B C3H4O
C C3H8O2 D C3H8O
Câu 4(CĐ.08): Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của X là:
Câu 4’(CĐ.13): Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X cần vừa đủ 8,96 lít khí O2(đktc) thu được 6,72 lít khí CO2(đktc) và 7,2 gam H O2 Biết X có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 Tên của X là
A propan-1,3-điol B glixerol C propan-1,2-điol D etylen glicol
Trang 6Câu 5’(CĐ.13): Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no, mạch hở X cần vừa đủ 3,5 mol O2 Công thức phân tử của X là: A C H O 3 8 3 B C H O 2 6 C C H O 2 6 2 D C H O 3 8 2
Dạng 4: Xác định công thức 2 ancol
Câu 5(CĐKA.07): Cho hh hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hh Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hh Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó có nồng
độ NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là: A C2H5OH và C3H7OH B
C3H7OH và C4H9OH C C2H5OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH
Câu 6(CĐ.08): Đốt cháy hoàn toàn hh M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác cho 0,25 mol hh M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X và Y là:
A C2H6O2, C3H8O2 B C2H6O, CH4O C C3H6O, C4H8O D C2H6O,
C3H8O
Câu 6’(CĐ.13): Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam X với
H SO đặc ở 1400C, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biết với phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai ancol trong X là
C C H OH2 5 và C H OH3 7 D C H OH3 5 và C H OH4 7
Dạng 5: Bài toán tách nước của ancol {anken, ete}
Câu 7(CĐKA.07): Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O
Câu 8(CĐKB.11): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hh X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O Nếu đun nóng cũng lượng hh X như trên với H2SO4
đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:
Đề đại học khối B
Dạng 1: Tính toán lượng chất
Trang 7Câu 1(ĐHKB.10): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hh X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở,
có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 2(ĐHKB.12): Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn
toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
6,72
Câu 3(ĐHKB.12): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí
CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí
H2 (đktc) Giá trị của m là
D 16,9
Câu 3’(ĐHKB.13): Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol Cho m gam X phản ứng hoàn
toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam
CO2 Giá trị của a là
Dạng 2: Bài toán về độ rượu
Dạng 3: Xác định công thức 1 ancol
Câu 4(ĐHKB.07): Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung
nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hidro là 15,5 Giá trị của m là: A 0,92 B 0,32
Dạng 4: Xác định công thức 2 ancol
Dạng 5: Bài toán tách nước của ancol {anken, ete}
Câu 5(ĐHKB.08): Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của X là: