Sản phẩm được tách nước và làm khô ở nhiệt độ thấp,. Nhiệt độ này thì sản phẩm sau khi sấy có lượng dinh dưỡng gần như được giữ nguyên không thay đổi, hoặc nếu có thì cũng có thể coi là không đáng kể. Mặt khác, mùi vị của sản phẩm cũng được giữ nguyên như khi còn tươi sống. Và đây chính là sản phẩm định hướng của tương lai.
Trang 1Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
Thiết kế hệ thống sấy thăng hoa
I.Chọn phơng pháp sâý
Do yêu cầu của công nghệ không thể dùng phơng pháp sấy nóng đợc, do cá không chịu đợc nhiệt độ cao và nhiệt độ cao làm cá mất đi những hơng vị đặc trng…nên phải dùng phnên phải dùng phơng pháp sấy lạnh.Chọn phơng pháp sấy lạnh đối với vật liệu sấy(VLS) là cá là tối u.Thịt luôn luôn đợc giữ ở nhiệt độ thấp trong suốt quá trình sấy nên giữ đợc hơng vị ,đảm bảo đợc vệ sinh an toàn thực phẩm
II.Chọn dạng hệ thống sấy
* Chọn hệ thống sấy là Hệ Thống Sấy Thăng Hoa
Hiện nay trong công nghiệp thực phẩm ,công nghiệp dợc cũng nh công nghiệp hoá học nói chung ,HTS thăng hoa đợc dùng khá phổ biến Nh tên gọi sấy thăng hoa là quá trình tách ẩm khỏi VLS trực tiếp từ trạng thái rắn biến thành trạng thái hơi nhờ quá trình thăng hoa.Nh vậy để tạo ra quá trình thăng hoa,VLS vật liệu sấy phải đợc làm lạnh dới điểm 3 thể.Từ đó VLS nhận đợc nhiệt lợng để ẩm từ dạng rắn trực tiếp thăng hoa lên thể khí và thải vào môi tr-ờng
1.Nguyên lý làm việc của HTS thăng hoa
Hình 1 biểu diễn đồ thị chuyển pha của nớc trên toạ độ p-t.Điểm O gọi là điểm ba thể,ở đó nớc tồn tại đồng thời ở ba thể: rắn,lỏng,khí Nhiệt độ và
áp của điểm ba thể O tơng ứng bằng: t=0,0098oC và p=4,6 mmHg
Trên đồ thị hình 1 đờng BO biểu diễn ranh giới giữa pha rắn và pha
hơi Tơng tự nh vậy đờng OA-là ranh giới giữa pha rắn và pha lỏng và cuối cùng đờng OK-là ranh giới giữa pha lỏng và pha khí Điểm K gọi là
điểm ba thể, ở đó nhiệt ẩn hoá hơi có thể coi bằng không
Nếu ẩm trong VLS có trạng thái đóng băng ở điểm F nh trên hình vẽ chẳng hạn, đợc đốt nóng đẳng áp đến nhiệt độ tD tơng ứng với điểm D thì nớc ở thể rắn sẽ thực hiện quá trình thăng hoa DE Cũng trên hình vẽ có thể thấy rằng
áp suất càng thấp thì nhiệt độ thăng hoa của nớc càng bé Do đó, khi cấp nhiệt
Trang 2Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
cho VLS ở áp suất càng thấp thì độ chênh nhiệt độ giữa nguồn nhiệt và VLS càng tăng Đây là u điểm chính của sấy thăng hoa
Quá trình sấy của phơng pháp sấy thăng hoa đợc chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn làm lạnh: Trong giai đoạn này VLS đợc làm lạnh từ nhiệt độ
môi trờng khoảng 320C xuống đến nhiệt độ –10oC Đồng thời trong giai đoạn này không gian trong bình thăng hoa đợc hút chân không và áp suất trong bình giảm Do áp suất giảm nên phân áp suất hơi nớc trong không gian bình thăng hoa cũng giảm so với phân áp suất trong lòng VLS Điều đó dẫn đến hiện tợng thoát ẩm từ VLS vào không gian bình thăng hoa Nh vậy kết thúc giai đoạn làm lạnh nhiệt độ của VLS nhỏ hơn nhiệt độ điểm ba thể áp suất bình thăng hoa cũng nhỏ hơn áp suất điểm ba thể Trong giai đoạn này có khoảng 20% toàn bộ lợng ẩm thoát ra khỏi vật
Giai đoạn thăng hoa: Trong giai đoạn này, nhờ dòng nhiệt chủ yếu
là bức xạ từ các tấm bức xạ, nớc trong VLS bắt đầu thăng hoa mãnh liệt Độ ẩm của VLS giảm rất nhanh và gần nh tuyến tính Nh vậy, giai đoạn thăng hoa có thể xem là giai đoạn có tốc độ sấy không đổi Phần lớn nhiệt lợng VLS nhận đợc trong giai đoạn này dùng để biến thành nhiệt ẩn thăng hoa Do đó nhiệt độ VLS trong phần lớn giai đoạn thăng hoa hầu nh không đổi Cuối giai đoạn này, nhiệt
độ VLS mới dần tăng từ –10oC lên 0oC Đến đây quá trình thăng hoa kết thúc
Giai đoạn bốc hơi ẩm còn lại: Sau giai đoạn thăng hoa, do trạng
thái của nớc trong VLS nằm trên điểm 3 thể nên ẩm trong VLS trở về trạng thái lỏng Vì khi đó áp suất trong bình thăng hoa vẫn đợc duy trì nhờ bơm chân không và VLS tiếp tục đợc gia nhiệt nên ẩm vẫn không ngừng biến từ dạng lỏng nên dạng hơi và đi vào không gian bình thăng hoa Nh vậy đoạn bốc hơi ẩm còn lại chính là quá trình sấy chân không bình thờng
Quá trình dịch chuyển ẩm trong sấy thăng hoa khác với quá trình dịch chuyển ẩm trong các HTS khác làm việc ở áp suất khí quyển Khi thăng hoa, các phần tử nớc không va chạm nhau Nhờ đó mà sấy thăng hoa có một u
điểm rất lớn là bảo toàn đợc chất lợng sinh học của sản phẩm sấy Nhợc điểm lớn nhất của HTS thăng hoa là chi phí sấy của một kg sản phẩm rất cao, hệ thống phức tạp, cồng kềnh, phải dùng đồng thời bơm chân không và máy lạnh.Do đó vận hành phức tạp và đòi hỏi công nhân có trình độ kỹ thuật cao
2 Cấu tạo HTS thăng hoa
Hình 2 là sơ đồ HTS thăng hoa đợc sử dụng trong công nghiệp thực phẩm ở đây, VLS đợc làm lạnh đến một nhiệt độ thích hợp trong các kho lạnh sâu, ở –10oC sau đó đợc đa vào bình thăng hoa(1) Bình thăng hoa một mặt đợc nối với bơm chân không(10) qua bình ngng- đóng băng (5) Bình ngng- đóng băng (5) đợc làm lạnh bởi một máy lạnh amôniắc gồm máy nén (9), giàn ngng (7), bình tách lỏng (6) và bình chứa amôniắc (8) Nhờ bình ngng- đóng băng (5)
mà ẩm thoát ra từ VLS đợc tách ra dới dạng băng để máy hút chân không (10) làm việc với không khí khô Điều đó làm cho bơm chân không làm việc nhẹ nhàng mà theo tính toán trong thực tế thì chi phí điện năng cho cả hệ thống sẽ giảm Mặt khác, bình thăng hoa (1) đợc nối với một bình chứa nớc nóng (4) làm nguồn gia nhiệt cho VLS Nh vậy, thiết bị chính của một HTS thằng hoa gồm bình thăng hoa (1), bình ngng- đóng băng (5), bơm chân không (10) và máy lạnh với các thiết bị: bình tách lỏng (6), giàn ngng (7), bình chứa tác nhân lạnh (8) và máy nén (10) Do đó, tính toán nhiệt của một HTS thăng hoa là tính toán diện tích truyền nhiệt của bình thăng hoa (1) và bình ngng- đóng băng (5)
Cấu tạo hai thiết bị chính của HTS thăng hoa
a.Bình thăng hoa Cấu tạo bình thăng hoa cho ở hình 3 Bình là một
hình trụ tròn nằm ngang Một đáy đợc hàn liền với hình trụ còn đáy kia là một chỏm cầu đợc gắn kết với thân hình trụ bằng bulông để đa VLS vào ra Đỉnh bình thăng hoa có một mặt bích để nối với bơm chân không qua bình ngng
-đóng băng Phía trong bình thăng hoa ngời ta bố trí các hộp kim loại xen kẽ
Trang 3Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
nhau Trên các hộp đó là các khay chứa VLS Trong các hộp là nớc nóng chuyển
động Do nhiệt độ trong bình thăng hoa rất thấp và có một độ chân không rất lớn nên truyền nhiệt giửa các thành hộp chứa nớc nóng với VLS chủ yếu xẩy ra nhờ bức xạ nhiệt
b.Bình ngng- đóng băng Cấu tạo bình ngng - đóng băng cho ở
hình4 Bình ngng - đóng băng là một thiết bị trao đổi nhệt dạng ống Nó là một hình trụ đứng, trong đó bố trí các ống có đờng kính 51/57 mm đợc gắn kết với nhau và với hình trụ nhờ hai mặt sàng Hỗn hợp hơi nớc và không khí đợc bơm chân không hút từ bình thăng hoa qua một lới phân phối phía dới đi vào trong các ống ở đây hỗn hợp hơi nớc – không khí đợc làm lạnh và hơi nớc trong hỗn hợp đó ngng tụ lại và bám vào trong các thành của ống, còn không khí khô qua bơm chân không (10) để thải vào khí quyển Ngợc lại, amôniắc lỏng nhận nhiệt của hỗn hợp hơi nớc- không khí để bay hơi và qua bình tách lỏng (6) về máy nén (9) của máy lạnh
III Tính toán nhiệt các thiết bị cơ bản
của HTS Thăng hoa
Chọn năng lợng là: Điện
Các số liệu ban đầu:
+ VLS là cá xuất khẩu với năng suất sấy: G2= 500 kg/mẻ
+ Độ ẩm của VLS :
+Độ ẩm cuối quá trình sấy: 2=6%
+ Thời gian sấy:
= 12 h + Thời gian và lợng ẩm bốc hơi trong từng giai đoạn
+quá trình làm lạnh:
1=1,5 h ; Ga1= 20%W + quá trình thăng hoa:
2=7,5 h ; Ga2=65%W + quá trình thải ẩm d:
3=3 h ; Ga3= 15%W +Nhiệt độ thăng hoa:
tth= -10oC + Nhiệt độ tấm đốt nóng:
tđn= 40oC + Nhiệt độ môi trờng:
tmt= 32oC + VLS nguyên liệu chứa trên một m2 : G’ = (4,5-5,5) kg + Tổng diện tích các khay trong một bình thăng hoa f = 25 m2 + Độ chênh nhiẹt độ của nớc vào và ra khỏi bình thăng hoa: t
= 5 oC
Tính toán:
1 Khối lợng VLS ra khỏi HTS là G2 = 500 kg/mẻ
Trang 4Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
Từ công thức (7.6) ta tính đợc lợng ẩm đã bay hơi của VLS :
W = G2
1
2 1
1
= 500 0,18 00,,806
= 1850 kg Khối lợng VLS vào HTS trong một mẻ:
G1 = G2 + W1 = 500 + 1850 = 2350 kg
2 Khối lợng ẩm bốc hơi trong từng giai đoạn:
- Giai đoạn làm lạnh :
Ga1 = 20% W = 0,2 1850 = 370 kg Lợng ẩm cần thiết bốc hơi trong 1 giờ :
W1 =
1
1
a G
5 , 1
370
246,67 kg/h
- Giai đoạn thăng hoa:
Ga2 = 65% W = 0,65 1850 = 1202,5 kg Lợng ẩm cần thiết bốc hơi trong 1 giờ:
W2 =
5 , 7
5 , 1202 2
2
a G
= 160,33 kg/h
- Giai đoạn bốc hơi ẩm d:
Ga3 = 15% W = 0,15 1850 = 277,5 kg Lợng ẩm cần thiết bốc hơi trong 1 giờ:
W3 =
3
5 , 277 3
3
a G
= 92,5 kg/h 3.Nhiệt lợng cần thiết trong giai đoạn thăng hoa
Nhiệt ẩn thăng hoa ở nhiệt độ –10oC lấy bằng: rth = 680 kcal/kg hay Rth = 2843,488 kj/kg Khi đó ta có nhiệt lợng cần thiết cho quá trình thăng hoa trong một giờ qth bằng:
qth = rth W2 =2843,488 160,33 = 455896,43 kj/h
= 126637,898 W
Nh vậy, nhiệt lợng cần thiết cho cả quá trình sấy thăng hoa Qth bằng:
Qth = qth 2 = 455896,43 7,5 = 3419223,23 kj
4 Nhiệt lợng cần thiết cho giai đoạn bay hơi ẩm d
Trang 5Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
Nh chúng ta biết trong giai đoạn này, ẩm còn lại tồn tại dới dạng lỏng Do
đó nếu lấy nhiệt ẩn hoá r = 591 kcal/kg = 2471,326 kj/kg thì nhiệt lợng cần thiết giai đoạn bay hơi ẩm d trong một giờ qbh bằng:
qbh = r W3 = 2471,326 92,5 = 228597,66 kj/h Nhiệt lợng cần thiết cho cả giai đoạn:
Qbh = qbh 3 = 228597,66 3 = 685792,97 kj
5 Tổng nhiệt lợng cần thiết cho cả quá trình
Q = Qth + Qbh = 3419223,23 + 685792,97 = 4105016,2 kj Hay:
q =
1850
2 , 4105016
W
Q
= 2218,9 kj/kg ẩm
6 Hệ số bức xạ quy dẫn Lờy độ đen của tấm đốt nóng và độ đen của VLS tơng ứng là: 1 = 0,96 và 2 = 0,9 Khi đó:
9 , 0
1 96 , 0 1
1 1
1 1 1
2 1
= 0,867
7 Diện tích đốt nóng của bình thăng hoa F1
F1 =
} ] 100 [ ] 100 {[
.
qd o
th
T T
C k
q
Nếu lấy hệ số tính đến ảnh hởng của dẫn nhiệt và đối lu k = 1,2 và hệ số
Co = 5,67 W/m2K4 thì:
100
10 273 [ ] 100
40 273 {[
867 , 0 67 , 5 2 , 1
898 , 126637
4
8 Diện tích cần thiết chứa VLS F2 Lấy G’ = 5,27 kg/m2 ta đợc:
F2 =
27 , 5
2350 '
1
G
G
= 445,92 446 m2
Nh vậy, nếu lấy G’ =5,27 kg/m2 thì diện tích chứa VLS đúng bằng diện tích bề mặt đốt nóng của các tấm bức xạ (F1 = F2)
9 Số lợng bình thăng hoa cần thiết n
n =
25
446
2
f
F
= 17,84 18 bình
10 Lu lợng nớc nóng cần thiết cho quá trình thăng hoa Gn
Trang 6Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
Gn = . 4558964,1816,.435
n
pn
th t C
q
= 21804,88 kg/h = 21,8 m3/h
2 Tính toán bình ngng - đóng băng
Số liệu ban đầu:
-Bình ngng dạng ống có đờng kính: d = 57/51 mm
-Chất tải lạnh là amoniắc
-Nhiệt độ bay hơi của amôniắc: tab = -23oC
-Nhiệt độ ngng của amôniắc: tan = 45oC
-Nhiệt độ vách ống phía amôniắc: tva = -20oC
-Nhiệt độ ngng của hơi bão hoà khi ph = 1,55 mmHg là thn = -12oC
-Nhiệt độ ống trớc và sau chu kỳ xả băng t, = tva = -20oC và t” = 10oC
-Nhiệt độ nớc tạo thành sau khi xả băng: tn = 5oC
Tính toán:
1 Nhiệt ở các bình ngng Qn Theo điều kiện cho trong công thức (15.9)
Wn chính là lợng ẩm W1 và nhiệt độ hơi th bằng nhiệt độ môi trờng
tmt =35oC, nhiệt băng tb = -18oC Nhiệt ẩn hoá hơi và nhiệt đông đặc của nớc lấy bằng: r = 2471,36 kj/kg và rd = 333,37 kj/kg Do đó:
Qn = W’(r + rd) +W’Cpa(th – tb) = 246,67[(2471,36 + 333,37) + 1,842(35+18)]
= 715924,15 kj/h
Nếu dùng 5 bình ngng thì nhiệt lợng toả ra trong 1 bình ngng bằng:
Qn1 =
5
15 , 715924
5
n Q
= 143184,83 kj/h = 39773,56 W
2 Khối lợng ẩm cần giữ lại trong binh ngng Do trong giai đoạn này chúng ta dùng 5 bình ngng nên lợng ẩm cần giữ lại trong một bình bằng:
W11 =
5
67 , 246 5
1
W
= 49,334 kg/h
3 Xác định hệ số trao đổi nhiệt 2
Hệ số trao đổi nhiệt khi ngng của hơi nớc trên lớp băng đóng trong mặt trong của ống Đây không chỉ ngng của hơi nớc thuần tuý mà là hơi nớc trong hỗn hợp khí – hơi Theo công thức (15.14):
2 = 6,568.10-4 ' ( ) 1 , 1
.
bh
b bh T
T T g
q
,W/m2K
trong đó :
- hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp khí - hơi, W/mK
= 0,02 kcal/mhK = 0,0233 W/mK
q’- cờng độ ngng tụ, kg/m2h, đợc chọn sơ bộ trên cơ sơ giả thiết diện tích truyền nhiệt bề mặt F của bình ngng F = 75 m2 Giả thiết nay sẽ kiểm tra lại Nh vậy:
q’ =
75
334 , 49
1
F
W
= 0,66 kg/m2h g- gia tốc trọng trờng, m/s2, g = 9,81 m/s2
Trang 7Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
- độ nhớt động học của hơi và không khí, kg.s/m2,
= 1,2.10-6 kg.s/m2
Tbh- nhiệt độ bão hoà của hơi, K, Tbh = 273-15 =261 K Tb- nhiệt độ bề mặt làm lạnh hay nhiệt độ bề mặt băng, K
Tb = 273-18 = 255 K
Nh vậy:
2 = 6,568.10-4 6 ) 1,1
261
255 261 ( 10 2 , 1 81 , 9
66 , 0 0233 ,
= 54,43 W/m2
4 Xác địng hệ số 1
Đây là hệ số trao đổi nhiệt khi sôi của amôniắc vơi một vách nóng Tính theo công thức (15.13):
1 = 4,395(1 + 0,007tva)q0,7, W/m2K
tva- nhiệt độ vách ống phía amôniắc, tva = -20oC q- mật độ dòng nhiệt , W/m2
q =
75
56 , 39773 1
F
Q n
= 530,3 W/m2 Khi đó:
1 = 4,395[1 + 0,007(-20)].[530,3]0,7 = 305,23 W/m2K
5 Xác định hệ số truyền nhiệt của bình ngng k
Vì ống rất mỏng và chiều dày lớp băng cũng rất bé nên trong tính toán bình ngng - đóng băng xem bài toán truyền nhiệt ở đây nh bài toán truyền nhiệt qua một vách phẳng Do đó hệ số truyện nhiệt k sẽ bằng:
k =
2 2
2 1
1 1
1 1
1
Chiều dày của ống: = 0,5(d2 – d1) = 0,5(57 – 51) = 3 mm
Hệ số dẫn nhiệt của thép lấy bằng: 1 =39 kcal/mhK = 45,357 W/mK Chiều dày của băng lấy bằng: 2 = 6 mm
Hệ số dẫn nhiệt của băng: 2 = 1,935 kcal/ mhK = 2,25 W/mK
Khi đó:
K =
43 , 54
1 25
, 2
006 , 0 357 , 45
003 , 0 23 , 305 1
1
6 Độ chênh nhiệt độ trung bình giữa hai dịch thể t:
t = thn – tab = -12 –(-23) = 11oC
7 Diện tích truyền nhiệt của bình ngng F:
F =
11 41
56 , 39773 t
k
Q nl
= 83,19 83 m2
Trang 8Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
Nh vậy, diện tích truyền nhiệt của bình ngng tính đợc so với giả thiết ban
đầu 75m2 là xấp xỉ Sai số tơng đối là:
83
75
83
= 9,64 % Có thể xem mọi tính toán trên đây là chấp nhận đợc 8.Nhiệt lợng cần thiết xả băng trong bình ngng Qx
Nhiệt lợng cần thiết trong bình ngng - đóng băng gồm:Nhiệt vật lý của băng ,nhiệt đông đặc và nhiệt vật lý của khối lợng ống thép trong bình ngng
-đóng băng Theo công thức (15.17):
Qx = Gb[rb + Cpb(tn - tb)] + Gô.Cpô(t” ô - t ’ ô) Trong đó:
rb- nhiệt đông đặc của nớc, rb = 333,37 kj/kg Cpb- nhiệt dung riêng của băng, Cpb = 2,174 kj/kgK
tn và tb- tơng ứng là nhiệt độ của nớc sau khi tan và trớc khi xả băng: tn = 5 oC
tb = -18oC
Cpô- nhiệt dung riêng của thép làm ống, Cpô = 0,5 kj/kgK
t” ô và t ’ ô- nhiệt độ của ống thép sau và trớc khi xả băng
t” ô = t ’ = -10oC, t’ ô = t ” = -20oC Gô- khối lợng kim loại làm ống của bình ngng - đóng băng
Gô = 3000 kg Gb- khôi lợng băng , Gb = W11 = 41,11 kg Vậy:
Gx = 41,11[333,37 + 2,174(5 + 18)] + 3000.0,5(-10 + 20) =30760,423 kj = 30760423 j
9 Hệ số trao đổi nhiệt đối lu giữa amôniắc ngng với lớp băng 1
Khi sử hơi amôniắc để xả băng thì amôniắc sẽ ngng tụ lại Do đó, 1 có thể đợc tính nh hệ số trao dổi nhiệt khi ngng theo công thức (15.19):
1 = 0.768
F a
a a a
q
r
2 3
, w/m2K trong đó:
ra, a- tơng ứng là nhiệt hoá hơi, khối lợng riêng của amôniắc
Trang 9Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
tra bảng hơi bão hoà của NH3 trang 320- Môi chất lạnh
ra = 1080,6 kj/kg, a = 72,85 dm3/kg = 72,85.10-3 m3/kg a = 72 , 85 10 3
1 1
a
a và a- là hệ số dẫn nhiệt và độ nhớt động của amôniắc
tra bảng 7.17 – Thông số vật lý của NH3 (trang 125)
a = 12,28.10-6 Ns/m2, a = 33,9.10-3 W/mK qF- phụ tải nhiệt của bình ngng làm việc ở điều kiện định mức
qF =
78
498 , 32037
F
Q
= 410,737 j/m2
do đó:
1 = 0,768
737 , 410 10 28 , 12
) 10 9 , 33 (
) 727 , 13 (
10 6 , 1086
6
3 3 2
3
= 965,807, W/m2K
3 Thời gian xả băng x và thời gian đuổi khí trong bình thăng hoa d
a Thời gian xả băng x
Theo công thức (15.22), thời gian xả băng x tính bằng:
x = k F Q t
n
x
trong đó:
k- hệ số truyền nhiệt giữa amôniắc ngng với lớp băng đang tan Tính theo công thức (15.23):
k =
2
2 1
1 1 1 1
1 = 965,807, W/m2K
2
2
1 ,
- chiều dày và hệ số dẫn nhiệt của vách và băng
1 = 3 mm, 2 = 6 mm
1 = 45,357, W/mK; 2 = 2,25 , W/mK
Trang 10Đồ án môn học: Kỹ thuật sấy - Hệ thống sấy thăng hoa
Vậy:
k =
25 , 2
006 , 0 357 , 45
003 , 0 807 , 965 1
1
Fn- diện tích trao đổi nhiệt của bình ngng, Fn = 78 m2
t- độ cênh nhiệt độ của nớc sau và nhiệt độ của băng
t = tn – tb = 5 + 18 = 23oC
do đó:
x = 26530760423,378.78.23 = 64,61 , s
b Thời gian đuổi khí trong bình thăng hoa
Theo công thức (15.24) :
d =
o th
o p p
p B V
ln
trong đó:
- hệ số dự phòng, lấy = 1,2 V- thể tích của bình thăng hoa, lít
- tốc độ đuổi khí, lít/s; = 4 lít/s B- áp suất khí trời, B = 760 mmHg po- áp suất tới hạn mà bơm chân không có thể tạo ra, mmH
po = 2,5 mmH pth- áp suất cần thiết cho quá trình thăng hoa, mmH
p = 4 mmH Tính thể tích của bình thăng hoa
Khoảng cách giữa các khay: 20 Cm
Số khay trong bình thăng hoa: 14 Chiều cao của tất cả các khay: