1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Kỹ Thuật Sấy Hệ thống sấy

23 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ theo tính chất và độ ẩm của vật liệu, tuỳ theo yêu cầu và mức độ làm khô vật liệu mà ngời ta tiếnhành các phơng pháp tách ẩm ra khỏi vật liệu theo các cách sau: • Phơng pháp cơ học :

Trang 1

Lời nói đầu

Tách nớc (ẩm) ra khỏi vật liệu rắn hay dung dịch là một quá trình kỹ thuậtrất phổ biến và rất quan trọng đối với nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là cácngành hoá chất và thực phẩm Với mục đích: bảo quản tốt vật liệu, hoặc để giảmnăng lợng tiêu tốn trng quá trình vận chuyển vật liệu, hoặc để đảm bảo các thông

số kỹ thuật cho các quá trình gia công vật liệu tiếp theo Tuỳ theo tính chất và độ

ẩm của vật liệu, tuỳ theo yêu cầu và mức độ làm khô vật liệu mà ngời ta tiếnhành các phơng pháp tách ẩm ra khỏi vật liệu theo các cách sau:

• Phơng pháp cơ học : dùng các máy ép, máy lọc, máy li tâm

• Phơng pháp hoá lí: dùng 1 hoá chất có tính hút nớc cao để tách ẩm khỏivật liệu: CaCl2 khan, H2SO4 đậm đặc

• Phơng pháp dùng nhiệt: dùng nhiệt năng làm bốc hơi nớc ra khỏi vậtliệu

Trong công nghiệp thực phẩm nói chung, để phục vụ cho mục đích bảoquản , vận chuyển cũng nh nâng cao chất lợng cảm quan cho sản phẩm thựcphẩm, phơng pháp sấy đợc sử dụng rộng rãi nhất

Do đó, bài toán công nghệ đặt ra với kỹ s thực phẩm là dựa trên những đặctính, chức năng của sản phẩm thực phẩm cụ thể cần tách ẩm, lựa chọn phơngpháp sấy phù hợp và từ đó tính toán, thiết kế 1 hệ thống sấy tối u cho quá trìnhsấy

Phần I: tổng quan về nguyên liệu

và hệ thống sấy

I Tính chất nguyên vật liệu:

Nguyên liệu chính sản xuất bánh phở là gạo, ngoài ra bổ sung thêm đờng

và muối Bài toán công nghệ đặt ra là tính toán và thiết kế HTS bánh phở:

Tính chất của nguyên liệu:

Trang 2

Thành phần chính của bánh phở là gạo Chất lợng gạo có ảnh hởng quyết địnhtới chất lợng bánh phở Loại gạo có hàm lợng amiloza cao thì bánh phở sản xuất

ra sẽ dai hơn Hàm lợng amiloza trong tinh bột gạo phụ thuộc giống lúa Theomột số nghiên cứu thì giống lúa hạt dài, thân hạt trong thì hàm lợng amiloza trongtinh bột cao hơn các loại khác Vì vậy, gạo phải đợc lựa chọn kĩ và xay xát cẩnthận trớc khi đa vào sản xuất bánh phở

Gạo để sản xuất bánh phở cần trải qua các công đoạn:

- Ngâm gạo: sau khi đã chuẩn bị đợc loại gạo làm bánh phở, ta cho gạo vào

bể ( hoặc nồi to) đổ nớc sạch ngập và ngâm trong thời gian 2h (mùa đông

có thể ngâm 3 đến 4h) Mục đích của quá trình ngâm là làm cho hạt tinhbột trơng nở tạo điều kiện cho quá trình xay sau này đợc dễ dàng hơn

- Xay: trong sản xuất bột và tinh bột gạo, muốn giải phóng đợc tinh bột gạothì phải xay ớt Ngoài ra, do xay ớt mà bột gạo mịn và khi làm bánh phởmới dai Thờng ngời ta xay bột trên cối xay bằng đá hoặc loại đĩa Các loạicối này có thể quay tay hoặc chạy bằng động cơ

- Sau khi xay xong, dịch bột gạo đợc tập trung vào một nồi để lắng trong 1

đêm Mục đích của quá trình ngâm và gạn nớc trong là vì trong thành phầncủa gạo có 1 số chất làm giảm độ dai của bánh phở khi tráng nh xenluloza,protein, đờng

- Sau khi ngâm, thay nớc trong nồi bằng nớc mới, điều chỉnh nồng độ bộttheo nh lợng nớc ở trên, khuấy dịch bột chúng ta đợc dịch bột cho quá trình tráng( cứ 1 Kg gạo xay thì cho vào 0,8l nớc sạch) Dịch bột sau khi đợc tạo ra sẽ đem

đi tráng và sấy tạo thành sản phẩm

II Công nghệ và thiết bị quá trình sấy:

II.1 Các phơng pháp sấy:

II.1.1 Phơng pháp sấy nóng:

Trong HTS này, VLS nhận nhiệt bằng đối lu từ một dịch thể nóng mà thôngthờng là không khí nóng hoặc khói lò Đây là loại HTS phổ biến hơn cả TrongHTS đối lu, ngời ta lại phân ra các loại: HTS buồng, HTS hầm, HTS thùng quay,HTS tháp, HTS khí động

Nh tên gọi, trong HTS tiếp xúc VLS nhận nhiệt từ một bề mặt nóng Nh vậy,trong các HTS tiếp xúc ngời ta tạo ra độ chênh phân áp suất nhờ tăng phân áp

Trang 3

suất hơi nớc trên bề mặt VLS Trong số này, chúng ta thờng gặp HTS lô, HTStang

Trong HTS bức xạ, VLS nhận nhiệt từ một nguồn bức xạ để ẩm dịchchuyển từ trong lòng VLS ra bề mặt và từ bề mặt khuyếch tán vào môi trờng Rõràng, trong HTS bức xạ ngời ta tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nớc giữa VLS

và môi trờng chỉ bằng cách đốt nóng vật

Ngoài ba HTS đối lu, tiếp xúc và bức xạ, trong các HTS nóng còn có HTSdùng dòng điện cao tần hoặc dùng năng lợng điện từ trờng để đốt nóng vật.Trong các HTS này, khi VLS đặt trong một trờng điện từ thì trong vật xuất hiệncác dòng điện và chính dòng điện này đốt nóng vật Nh vậy, cũng nh các HTSbức xạ và hệ thống sấy tiếp xúc, các HTS loại này cũng chỉ tạo ra độ chênh phân

áp suất giữa VLS và môi trờng bằng cách đốt nóng vật Do kĩ thuật tạo ra trờng

điện từ cũng nh tính kinh tế của nó nên các HTS này rất ít gặp

II.1.2 Phơng pháp sấy lạnh:

Trong phơng pháp sấy lạnh, ngời ta tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nớcgiữa VLS và TNS chỉ bằng cách giảm phân áp suất hơi nớc trong TNS pam nhờgiảm lợng chứa ẩm d Khi đó, ẩm trong vật liệu dịch chuyển ra bề mặt và từ bềmặt ra môi trờng có thể trên dới nhiệt độ môi trờng (t>0) và cũng có thể nhỏ hơn0oC Phơng pháp sấy lạnh có thể phân làm hai loại HTS:

II.1.2.1 HTS lạnh ở nhiệt độ t>0:

Với những HTS mà nhiệt độ VLS cũng nh nhiệt độ TNS xấp xỉ nhiệt độ môitrờng, TNS thờng là không khí trớc hết đợc khử ẩm hoặc bằng phơng pháp làmlạnh hoặc bằng các máy khử ẩm hấp phụ và sau đó lại đợc đốt nóng hoặc làmlạnh đến nhiệt độ mà công nghệ yêu cầu rồi cho đi qua VLS Khi đó, do phân ápsuất hơi \nớcd trong TNS bé hơn phân pá suất hơi nớc trên bề mặt VLS mà ẩm từdạng lỏng bay hơi đi vào TNS Nh vậy, qui luật dịch chuyển ẩm trong lòng vật và

từ bề mặt vật vào môi trờng trong các HTS lạnh loại này hoàn toàn giống nhtrong các HTS nóng Điều này khác nhau ở đây chỉ là cách giảm phân áp suấthơi nớc pam trong TNS Chẳng hạn, trong các HTS nóng đối lu ngời ta giảm pambằng cách đốt nóng TNS (d=const) để tăng áp suất bão hoà dần đến giảm độ

ẩm tơng đối Trong khi đó, với các HTS lạnh có nhiệt độ THS bằng nhiệt độ môitrờng chẳng hạn, ngời ta lại tìm cách giảm phân áp suát hơi nớc của TNS pam

Trang 4

bằng cách giảm lợng chứa ẩm d kết hợp với quá trình làm lạnh (sau khử ẩm bằnghấp phụ) hoặc đốt nóng (sau khử ẩm bằng làm lạnh)

HTS lạnh mà trong đó ẩm trong VLS ở dạng rắn trực tiếp biến thành hơi đivào TNS thờng gọi là sấy thăng hoa Trong HTS thăng hoa, ngời ta tạo ra môi tr-ờng trong đó nớc trong VLS ở dới điểm 3 thể, nghĩa là nhiệt độ của vật liệu T <273K và áp suất TNS bao quanh vật p<610 Pa Khi đó, nếu VLS nhận đợc nhiệtlợng thì nớc trong VLS ở dạng rắn sẽ chuyển trực tiếp thành hơi nớc và đi vàoTNS Nh vậy, trong các HTS thăng hoa một mặt ta phải làm lạnh vật xuống dới0oC và tạo chân không xung quanh VLS

Nếu nhiệt độ VLS vẫn nhỏ hơn 273K nhng áp suất TNS bao quanh vật p >

610 Pa thì khi VLS nhận đợc nhiệt lợng, các phần tử nớc ở thể rắn không chuyểntrực tiếp thành thể hơI để đI vào TNS mà trớc khi biến thành hơi đi vào môI trờngnớc ở thể rắn phảI chuyển qua thể lỏng

Do tính phức tạp và không kinh tế nên các HTS chân không và HTS thănghoa cũng nh những HTS lạnh nói chung chỉ đợc dùng để sấy những VLS quýhiếm không chịu đợc nhiệt độ cao Vì vậy, các HTS này là những HTS chuyêndùng, không phổ biến

II.2 Phân loại hệ thống sấy:

II.2.1 Hệ thống sấy tiếp xúc:

HTS lô: Đây là loại HTS chuyên dùng để sấy hoặc là các VLS vải,

giấy, carton Trong HTS này, TBS là những hình trụ tròn mà quen gọi là các lôsấy đợc đốt nóng thờng là bàng hơi nớc bão hoà Vải hoặc giấy ớt đợc cuộn tròn

từ lô này đến lô kia và nhận nhiệt bằng dẫn nhiệt từ bề mặt các lô và thải ẩm vàomôi trờng

HTS tang: HTS này cũng là HTS chuyên dụng để sấy các vật liệu

dạng bột nhão TBS trong HTS này cũng là một hình trụ tròn, có thể là dạngtrống, đợc đốt nóng Bột nhão bám vào tang của hình trụ và nhận nhiệt bằng dẫnnhiệt để thải ẩm ra môi trờng Bột đã sấy khô đợc một thiết bị tách khỏi tang

II.2.2 Hệ thống sấy bức xạ:

HTS bức xạ thờng dùng để sấy các vật liệu dạng tấm mỏng nh vải, lớp sơntrên các chi tiết kim loại Ngoài ra nó cũng đợc dùng để sấy sách sau khi đóngbìa hoặc phim ảnh với mục đích vừa sấy vừa diệt nấm mốc

Trang 5

Có thể phân HTS bức xạ theo nguồn năng lợng đốt nóng bề mặt bức xạhoặc tính chất của bề mặt bức xạ Theo tính chất bề mặt bức xạ ta có:

- HTS bức xạ dùng đèn hồng ngoại

- HTS bức xạ dùng bề mặt bức xạ Bề mặt bức xạ có thể là các điệntrở bức xạ khi chúng ta dùng điện để đốt nóng hoặc các bề mặt bức xạ khác đợc

đốt nóng bằng khí đốt

ở nhiệt độ cao, dòng nhiệt bức xạ mới đáng kể, do đó, các bề mặt bức xạphải đợc đốt đến nhiệt độ cao và kéo theo suất tiêu hao nhiệt lợng riêng trongcác HTS bức xạ rất lớn Vì vậy, HTS bức xạ thờng không kinh tế Nếu không doyêu cầu công nghệ nh vừa sấy vừa diệt nấm mốc (trong sấy sách, phim ảnh)hoặc yêu cầu cờng độ sấy phải rất cao để đảm bảo độ bám chắc và bóng đẹp

nh sấy các chi tiết kim loại sau khi sơn thì ngời ta không dùng HTS bức xạ

II.2.3 Hệ thống sấy đối lu:

Ngời ta phân HTS đối lu chủ yếu theo cấu tạo của TBS Có thể gặp cácHTS đối lu sau đây:

HTS buồng: Cấu tạo chủ yếu của HTS buồng là buồng sấy Trong buồng

sấy bố trí các các thiết bị đỡ VLS mà ta gọi chung là thiết bị chuyền tải(TBCT) Nếu dung lợng buống sấy bé và TBCT là các khay sấy thì ngời tathì ngời ta thờng gọi HTS buồng này là tủ sấy Nếu dung lợng buồng sấylớn và TBCT là các xe goòng thì ngời ta gọi là HTS buồng kiểu xe goòng.Nói chung, TBCT trong HTS buồng rất đa dạng Ví dụ HTS buồng để sấythuốc lá mà chúng ta thờng gặp ở Việt Nam thì TBCT chỉ là các sào để treothuốc lá Đặc điểm của HTS buồng, do tính chất cấu tạo của nó là HTS chukì từng mẻ một nên năng suất không lớn Tuy nhiên, nó có thể sấy nhiềudạng VLS khác nhau từ vật liệu dạng cục,, dạng hạt đến các vật liệu dạngthanh, tấm

HTS hầm: Khâc với HTS buồng, trong HTS hầm TBS là một hầm sấy dài.

TBCT trong HTS hầm thờng là xe goòng hoặc băng tải Đặc điểm chủ yếucủa HTS hầm là bán liên tục và cũng nh HTS buồng nó có thể sấy đợcnhiều dạng VLS Tuy nhiên do cấu tạo nên năng suất TBS hầm lớn hơnnăng suất TBS buồng

HTS tháp: Trong HTS này TBS là một tháp sấy, trong đó ngời ta đặt một

loạt kênh dẫn và kênh thải TNS xen kẽ nhau VLS trong HTS tháp là dạng

Trang 6

hạt tự chảy từ trên xuống dới TNS từ các kênh dẫn xuyên qua lớp hạtchuyển động đi vào các kênh thải để thải ra ngoài Nh vậy, HTS tháp làHTS chuyên dùng để sấy hạt Cùng dạng với HTS tháp chúng ta cũng gặpnhững HTS tơng tự, ở đó hạt chuyển động từ trên xuống còn TNS đi ngangqua lớp hạt thực hiện quá trình trao đổi nhiệt ẩm HTS tháp là HTS liên tục.

HTS thùng quay: TBS trong HTS thùng quay nh tên gọi là một thùng sấy

hình trụ tròn đặt nghiêng một góc nào đó Trong thùng sấy ngời ta bố trí cáccánh xáo trộn Khi thùng quay, VLS vừa chuyển động từ đầu này đến đầukia của thùng sấy vừa bị xáo trộn từ trên xuống dới TNS cũng vào đầu này

và ra đầu kia của thùng sấy Nh vậy, HTS thùng quay cũng là HTS chuyêndùng để sấy hạt hoặc cục nhỏ và có thể làm việc liên tục

HTS khí động: Có rất nhiều dạng HTS khí động TBS trong HTS này có thể

là một ống tròn hoặc hình phễu.Trong đó, TNS có tốc độ cao vừa làmnhiệm vụ sấy vừa làm nhiệm vụ vận chuyển VLS từ đầu này đến đầu kiacủa TBS Tốc độ TNS có thể đạt (40 – 50) m/s VLS trong các HTS nàyphải là những hạt, mảnh nhỏ và độ ẩm cần lấy đi trong quá trình sấy thờng

là độ ẩm bề mặt

HTS tầng sôi: Trong HTS tầng sôi, TBS là một buồng sấy, trong đó ngời ta

bố trí ghi đỡ VLS TNS có thông số thích hợp đợc đa vào dới ghi và làm choVLS chuyển động bập bùng trên ghi nh hình ảnh các bọt nớc sôi Vì vậyngời ta gọi đó là HTS tầng sôi Đây cũng là HTS chuyên dùng để sấy hạt.Hạt khô nhẹ hơn sẽ ở phần trên của lớp sôi và đợc lấy ra khỏi TBS mộtcách liên tục Trong HTS tầng sôi, truyền nhiệt và truyền ẩm giữa TNS vàVLS rất tốt nên trong các HTS hạt hiện có thì HTS tấng sôi có năng suấtlớn, thời gian sấy nhanh và VLS đợc sấy rất đều

HTS phun: HTS phun là một HTS chuyên dùng để sấy các dung dịch

huyền phù nh trong dây chuyền sản xuất sữa bột, sữa đậu nành TBStrong HTS này thờng là một hình chóp trụ, phần chóp hớng xuống dới.Dung dịch huyền phù đợc bơm cao áp đa vào các vòi phun hoặc trên đĩaquay ở đỉnh tháp tạo thành những hạt dung dịch bay lơ lửng trong TBS.TNS có thể đợc đa vào cùng chiều hay ngợc chiều thực hiện quá trìnhtruyền nhiệt truyền ẩm với các hạt dung dịch và thoát ra ngoài qua xyclon

Trang 7

Vật liệu khô thu đợc ở đáy chóp và đợc lấy ra ngoài hoặc liên tục hoặc địnhkì

II.2 Thiết bị sấy:

II.2.1 Một số nhận xét về nguyên tắc làm việc của thiết bị:

Theo nguyên tắc chuyển động của VLS và TNS có thể phân chia TBS racác loại làm việc xuôI chiều, ngợc chiều và chéo dòng

• TBS xuôI chiều: Loại này đợc ứng dụng trong những trờng hợp sau:

 khi vật liệu ở trạng tháI ẩm chịu đợc sấy với cờng độ cao tốt hơn ở trạngtháI khô;

 khi ở nhiệt độ cao vật liệu dễ bị hỏng;

 khi độ hút ẩm của vật liệu nhỏ;

 khi độ hút nớc của vật liệu tơng đối lớn nhng cần coi trọng chất lợng hơnhiệu quả kinh tế của quá trình

• TBS ngợc chiều: Loại này đợc ứng dụng trong những trờng hợp sau:

 Khi vật liệu có độ ẩm lớn nhng không đợc bốc hơI nhanh;

 Khi vật liệu chịu đợc nhiệt độ cao;

 Khi độ hút ẩm của vật liệu lớn

• TBS chéo dòng: Loại này đợc ứng dụng trong những trờng hợp sau:

 Khi vật liệu ở trạng tháI khô và ớt chịu đợc sấy nhanh tốt nh nhau;

 Khi vật liệu chịu đợc nhiệt độ cao;

 Khi không ứng dụng đợc xuôI chiều hoặc ngợc chiều, do trở lực của TBSlớn hoặc do cấu tạo đặc biệt;

 Khi yêu cầu cần sấy nhanh và độ ẩm của vật liệu sau khi sấy cần nhỏlàquan trọng hơn yêu cầu về tiêu hao ít nhiệt và không khí

II.2.2 Các thiết bị chủ yếu trong HTS:

1 HTS nóng: HTS nóng phổ biến là HTS đối lu trong HTS đối lu có thể có các

thiết bị sau đây:

• Calorifer: Nhiệm vụ của calorifer là đốt nóng không khí đến một nhiệt độtheo yêu cầu để cung cấp nhiệt cho VLS đồng thời giảm độ ẩm tơng đối đểtăng khả năng nhận ẩm của nó Do nguồn cung cấp nhiệt lợng mà chúng ta

có calorifer điện, calorifer hơI nớc và calorifer khí – khói

Trang 8

• Thiết bị sấy: TBS có thể là buồng sấy, hầm sấy, thùng sấy là thiết bị trong

đó chứa VLS để thực hiện quá trình sấy

• Quạt: Quạt là thiết bị dùng để vận chuyển (hút hoặc đẩy) đa không khí quacalorifer vào TBS để thực hiện quá trình sấy và mang ẩm thảI ra môI trờng

• Xyclon: Xyclon là thiết bị dùng để thu hồi các sản phẩm sấy bay theo tácnhân Xyclon thờng dùng trong các HTS phun để sấy các dung dịch huyềnphù mà sản phẩm sau khi sấy ở dang bột nh sữa bột, bột đậu nành Đ… ơng

nhiên các HTS đối lu bình thờng nh HTS buồng, HTS hầm không có

đối lu, nhiệt độ cao nhất của TNS là nhiệt độ t1 tại điểm B Nhiệt độ này do tínhchất của VLS và chế độ công nghệ qui định Ví dụ sấy thóc ăn thì t1 có thể bằng

900C còn sấy thóc giống thì t1 thờng nhỏ hơn 500C Nhiệt độ ra khỏi TBS t2 tuỳchúng ta chọn sao cho tổn thất nhiệt do TNS mang đi là bé nhất nhng phải tránhhiện tợng đọng sơng, nghĩa là tránh trạng thái C0 nằm trên đờng ϕ=100% Đơngnhiên nhiệt độ t2 bé nhất có thể đợc bằng nhiệt độ không khí ngoài trời t0 Tuynhiên để tránh hiện tợng đọng sơng thì t2 bao giờ cũng lớn hơn t0

2 HTS lạnh: Nếu VLS không chịu đợc nhiệt độ cao và giả thiết quá trình sấy chỉ

có thể xảy ra ở nhiệt độ môi trờng t0 Trong trờng hộp này ta phải chọn HTS lạnh

ở nhiệt độ môi trờng Khi đó, có thể tổ chức quá trình sấy theo một trong hai sơ

đồ hồi lu toàn phần sau đây:

Sơ đồ thứ nhất biểu diễn trên hình 6.1b ở đây ngời ta thờng dung TBS (I)máy hút ẩm (II), máy lạnh (III) và quạt (IV) TNS sau khi ra khỏi TBS đi qua máy

Trang 9

hút ẩm để khử bớt ẩm Thờng quá trình khử ẩm do chất hấp phụ phải liên tục bịhoàn nguyên nên quá trình khử ẩm là quá trình d giảm nhiệt độ tăng.Trên đồ thị

I – d biểu diễn bởi đờng C0A Không khí ở trạng thái A xác định bở cặp thông số(d1, t1) đợc làm lạnh đến trạng thái B xác định bởi cặp thông số (t0, d1) TNS ởtrạng thái B có nhiệt độ t0 và độ ẩm tơng đối ϕ1 rất bé đợc đa vào TBS để thựchiện quá trình sấy đẳng nhiệt BC0

Bây giờ ta xem xét sơ đồ của HTS lạnh thứ 2 Trong sơ đồ này ngời thaymáy hút ẩm hấp phụ bằng máy lạnh (II) khử ẩm TNS sau khi ra khỏi TNS đợclàm lạnh khử ẩm theo quá trình C0A1A2 Không khí ở trạng thái C0 có nhiệt độ t2 =t0 và lợng chứa ẩm d2 đợc làm lạnh đẳng ẩm (d=d2= const) đến trạng thái bãohoà A1 đợc tiếp tục làm lạnh, hơi nớc trong không khí sẽ ngng tụ một phần Giả

sử trạng thái A2 đợc xác định bởi (d1, t1) và ta có d1<d2 và t1<t2 Không khí ở trạngthái bão hoà A2 đợc đốt nóng đẳng ẩm d=d1=const đến nhiệt độ môi trờng t0 theoquá trình A2B trong bộ đốt nóng TNS ở trạng thái B có nhiệt độ t0 nhng độ ẩm t-

ơng đối ϕ1 rất bé đợc đa vào TBS để thực hiện quá trình sấy đẳng nhiệt BC0

Phần II: TíNH toán và thiết kế

hệ thống sấy

Bài toán

Thiết kế HTS hầm để sấy bánh phở với năng suất 720 Kg / 20h biết:

TNS là khói lò gián tiếp với nhiệt độ TNS sau buồng phối trộn (bắt

đầu vào hầm sấy) là 70 0 C

Thời gian sấy T = 4h.

Độ ẩm của VLS w1 = 60%, w2 = 20%

Trang 10

Bánh phở đợc sản xuất ra dới dạng tấm mỏng với diện tích bề mặt lớn Bánh phở

đợc sản xuầt trong các cơ sở sản xuất trung bình với quy mô không lớn lắm Để

đảm bảo năng suất cũng nh hiệu quả kinh tế trong sản xuất, bánh phở đợc sấytrong các hấm sấy có cấu tạo đơn giản

1 Tính năng suất sấy trong 1h:

Năng suất sấy trung bình 1h:

)/(3620

2 , 0 1 36 1

1

1

2 2

w

w G

4 Tính toán quá trình sấy lý thuyết:

Trang 11

• C«ng thøc Phyl«nhenk«:

) (

¦ 233,59 5,093

17

0

0

bar e

t b

− +

=

• C«ng thøc Antoine:

) (

42 , 4026 12

bar e

621 , 0

¦

0

0 0

b

b

p B

p d

0 85 , 0 750 745

0233 ,

0 85 , 0

621 , 0

004 , 1

) /

( 044 , 52

) 20 842 , 1 2500 (

0126 ,

0 20 004 , 1

¦ 0

kk Kg KJ

I

=

+ +

( 842 , 1 2500

Ngày đăng: 14/07/2015, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân bằng nhiệt: - Luận Văn  Kỹ Thuật Sấy Hệ thống sấy
Bảng c ân bằng nhiệt: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w