1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ

10 613 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 37,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* CN hàm chứa trong kỹ năng CN của con người, làm việc trong CN,bao gồm: kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng do học hỏi tích lũy được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất c

Trang 1

Câu 1: Các thành phần CN

và mối quan hệ của chúng

Công nghệ được hình

thành từ khi xuất hiện loài

người Thực tế cho thấy sự

phát triển của xã hội loài

người có nguyên nhân sâu xa

của hệ thống CN Mỗi một

mốc đánh dấu sự phát triển

của loài người đều gắn liền

với sự xuất hiện và phát triển

của một loại hình CN nào đó

Có rất nhiều khái niệm về

công nghệ, nhưng khái niệm

có tính chất bước ngoặt trong

lịch sử phát triển CN và được

thừa nhận rộng rãi nhất hiện

nay là khái niệm do Ủy ban

kinh tế và xã hội khu vực

Châu Á – Thái Bình Dương

ESCAP đưa ra, đó là:

Công nghệ là kiến thức có

hệ thống về qui trình và kĩ

thuật dùng để chế biến vật liệu

và thông tin Công nghệ bao

gồm kiến thức, kỹ năng, thiết

bị, phương pháp và các hệ

thống dùng trong việc tạo ra

hàng hóa và cung cấp dịch vụ

b Các thành phần công nghệ

* CN hàm chứa trong các vật

thể, bao gồm: các công cụ,

thiết bị, máy móc, phương tiện

và các cấu trúc hạ tầng khác

Trong CN sản xuất các vật thể

này thường làm thành dây

chuyền để thực hiện quá trình biến đổi, ứng với 1 quy trình

CN nhất định đảm bảo tính liên tục của quá trình CN Có thể gọi thành phần này là phần

kỹ thuật

* CN hàm chứa trong kỹ năng

CN của con người, làm việc trong CN,bao gồm: kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng do học hỏi tích lũy được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người

và có thể gọi thành phần này

là phần con người

* CN hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc

tổ chức: những qui định về trách nhiệm, quyền hạn, mối qhe,… Có thể gọi thành phần này là phần tổ chức

* CN hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hóa được

sử dụng trong CN,bao gồm:

các dữ liệu về kĩ thuật, về phần con người và phần tổ chức Có thể gọi thành phần này là phần thông tin

Các thành phần CN có quan

hệ mật thiết, bổ sung cho nhau, ko thể thiếu bất cứ thành phần nào

Phần vật tư kỹ thuật quyết định mức độ định vị cảu các thành phần còn lại, là cốt lõi của bất kỳ CN nào, nó được

triển khai lắp đặt và vận hành

do con người Nhờ nó con người tăng sức lực và trí tuệ Khi vật tư kỹ thuật cũng tăng thì các phần H, I, O cũng tăng +Con người làm cho CN hoạt động làm cho máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật phát huy hết tính năng của chúng Nhờ tính năng động và sáng tạo, con người cải tiến

mở rộng đổi mới các thiết bị máy móc Con người đóng vai trò chủ động trong SX song lại chịu sự chi phối của thông tin

và tổ chức

Phần thông tin thể hiện tri thức tích lũy trong CN, nhờ các trí thức này con người rút ngắn đc thời gian học và làm,

đõ tốn thời gian và sức lực khi giải quyết nhiệm vụ có liên quan đến CN thong tin phải thường xuyên cập nhật Dùng một thiết bị và phương tiện song với kiến thức khác nhau,

sử dung trong SX sẽ làm ra các sản phẩm khác nhau, đó là những bí quyết của một CN, được coi là sức mạnh CN

Phần tổ chức đóng vai trò điều hòa, phối hợp 3 phần trên

để thực hiện một cách có hiệu quả mọi hoạt động biến đổi

Nó giúp cho việc quản lý lập

kế hoạch, tổ chức bộ máy

Trang 2

nhân lực, động viên thúc đẩy

và kiểm soát các hoạt dộng

biến đổi đạt được kết quả

mong muốn Phần tổ chức phụ

thuộc vào mức độ phức tạp

của vật tư kỹ thuật và thông

tin, song bản thân nó quyết

định sự cấu thành của 3 bộ

phận còn lại của CN

Phân tích tính chất mang

tính động lực của CN còn bản

thân nó cũng biens đổi theo

thời gian Mối quan hệ tương

hỗ giữa thành phần có thể

được biểu diễn bằng công thức

sau:

T = TY HH IT OO

Trong đó: T là Hàm hệ số

đóng góp

T, H, I, O là các hệ số đóng

góp các thành phần CN tương

ứng

Y, H, T, O: các số mũ

nói nên cường độ đóng góp

của các thành phần Cn tương

ứng đóng góp vào hanmf hệ số

đóng góp chung Nó chính là

các thành phần của vectơ riêng

đã được chuẩn hóa của ma

tranh ưu tiên

0 < THIO < 1

Câu 2: Chu trình sống của

CN

a Qui luật phát triển

(hình vẽ)

- GĐ A: Là gđ triển khai CN, thị trường chưa có CN

- GĐ B: thị trường bắt đầu có

CN nhưng số lượng áp dụng rất nhỏ do những thông tin về

CN mới này chưa phổ biến, giá thành cao, rủi ro lớn, tốc

độ triển khai CN chậm

- GĐ C: gđ phát triển, tốc độ triển khai CN lớn do thông tin

về CN đã phổ biến hơn, giá cả hợp lí, hạn chế được rủi ro

- GĐ D: gđ bão hòa, số lượng

áp dụng CN đạt tới đỉnh và bắt đầu có chiều hướng đi xuống chậm dần

- GĐ E: gđ đi xuống mạnh

- GĐ F: gđ suy vong do sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn và do nhu cầu thị trường suy giảm, số lượng DN

áp dụng CN cũng giảm

b Ý nghĩa của việc nghiên cứu

- 1 DN đang sử dụng 1 CN để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần biết công nghệ

đó đang ở gđ nào của chu trình sống của nó Hiểu biết này rất quan trọng vì nó liên quan đến giá trị của CN, đến thời điểm thay đổi CN Trong nền kinh tế cạnh tranh, để duy trì vị trí của mình, các cty phải tiến hành đổi mới sản phẩm, đổi mới quá trình và thay thế

CN đang sủ dụng đúng lúc khi

có những thay đổi trong khoa học – công nghệ, trong nhu cầu thị trường Muốn vậy phải thực hiện chu trình công nghệ, nhận thức tiến bộ công nghệ liên quan, thu nhận, thích nghi, làm chủ, nâng cấp và loại bỏ khi công nghệ lỗi thời

Câu 3: K/niệm QLCN ở tầm

vĩ mô và cơ sở Phạm vi QLCN

a K/n QLCN

- Ở góc độ vĩ mô: QLCN là 1 lĩnh vực kiến thức liên quan đến thiết lập và thực hiện các chính sách về phát triển và sử dụng CN, về sự tác động của

CN đối với XH, với các tổ chức, các cá nhân và tự nhiên, nhằm thúc đẩy đổi mới tạo tăng trưởng kinh tế và tăng cường trách nhiệm trong sử dụng CN đối với lợi ích của nhân loại

- Ở góc độ cơ sở: QLCN là 1

bộ môn khoa học liên ngành, kết hợp khoa học – công nghệ

và các tri thức quản lý để hoạch định, triển khai và hoàn thiện năng lực CN nhằm xây dựng và thực hiện các mục tiêu trước mắt và lâu dài của 1

tổ chức

b Phạm vi QLCN

Trang 3

Các yếu tố ảnh hưởng đển

phát triển CN trong QLCN

* Mục tiêu phát triển CN

+ Phát triển CN (PTCN) nhằm

đáp ứng nhu cầu thiết yếu của

xã hội

+ PTCN để tăng năng suất lao

động xã hội

+ PTCN nhằm tăng cường khả

năng cạnh tranh trên thị

trường trong nước và quốc tế

+ PTCN để đảm bảo tự lực về

CN

+ Độc lập về CN

* Các tiêu chuẩn chọn lựa CN

Có 2 tiêu chuẩn:

+ Tối đa lợi ích của CN

+ Tối thiểu bất lợi của CN

Trên thực tế thường kết hợp cả

2 tiêu chuẩn trên để lựa chọn

CN VD: VN lấy hiệu quả

tổng hợp về kinh tế, tài chính,

xã hội, môi trường, quốc

phòng, an ninh làm cơ sở để

đánh giá

* Thời hạn kế hoạch cho các

CN

Các thời hạn kế hoạch thường

dùng trong PTCN:

+ Kế hoạch ngắn hạn: 1 – 3

năm

+ KH trung hạn 3 – 5 năm

+ KH dài hạn 7 – 10 năm

+ Các KH triển vọng > 10

năm

* Các ràng buộc để PTCN

Xác định đầy đủ các ràng buộc là yêu cầu quan trọng đối với PTCN CÁc nước đang phát triển gặp phải 1 loạt khó khăn trong PTCN:

- Sự thiếu thốn các nguồn lực (tài chính, nhân lực…)

- Yếu kém về trình độ khoa học, thiếu thông tin, năng lực quản lý ko đáp ứng được yêu cầu

- Các ràng buộc về bắt đầu CN hóa muộn Các nước đnag phát triển cần tìm ra những lợi thế để tận dụng, phát huy đồng thời xác định những bất lợi để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục

* Cơ chế để PTCN Tạo ra môi trường thuận lợi cho PTCN là 1 nhiệm vụ q/trọng of QLCN, 1 số yếu tố liên quan đến cơ chế:

+ Tạo dựng nền văn hóa CN quốc gia

+ Xây dựng nền giáo dục hướng về CN

+ ban hành các chính sách về

KH – CN + Xây dựng tổ chức cơ sở để

hỗ trợ cho PTCN

* Các hoạt động CN Các hoạt động CN có liên quan đến QLCN có thể chia thành 4 nhóm: đánh giá và hoạch định, chuyển giao và

thích nghi, nghiên cứu và triển khai, kiểm tra và giám sát

6 nhóm yếu tố trên có mối quan hệ tương hỗ với nhau, QLCN đúng cần xem xét 1 cách hệ thống tất cả các yếu tố này

Chương II Câu 4 Yếu tố cơ sở hạ tầng CN

Bất kì quốc gia nào muốn phát triển CN phải xây dựng cho mình 1 cơ sở hạ tầng CN vững chắc, bao gồm 5 thành phần

1 Nền tảng tri thức về khoa học và CN

* K/niệm: Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy

1 cách hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là 1 hoạt động xã hội hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết or là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới

Trang 4

hoặc là sáng tạo phương pháp

mới và phương tiện kĩ thuật

mới để cải tạo TG

* Vai trò

- Tri thức khoa học cung cấp

kiến thức để các nhà chế tạo

CN rút ngắn được thời gian

nghiên cứu triển khai tạo ra

công nghệ mới Bên cạnh đó,

CN lại cung cấp phương tiện,

thiết bị cho các nhà khoa học

để họ rút ngắn thời gian tìm

tòi nghiên cứu của mình

2 Các cơ quan nghiên cứu

triển khai

* K/ niệm

Nghiên cứu và triển khai là 1

công việc sáng tạo, được tiến

hành 1 cách có hệ thống nhằm

tăng cường cơ sở kiến thức và

sử dụng các kiến thức đó để

tạo ra các ứng dụng mới

Bao gồm 2 gđ:

- Gđ nghiên cứu hình thành do

nhu cầu thực tiễn hoặc kết quả

của nghiên cứu khoa học cơ

bản

- Triển khai thực nghiêm dựa

vào các nguyên lý, giải pháp

của nghiên cứu ứng dụng để

đưa ra các hình mẫu với

nghiên cứu các tham số khả

thi sau đó nghiên cứu các khả

thi khác và giới thiệu CN ra

thị trường

Các cơ quan nghiên cứu triển khai gồm: Viện nghiên cứu, trường Đại học, các cơ sở hỗ trợ: sản xuất, thử nghiệm, trung tâm tư liệu, trung tâm tính toán…

* Vai trò Vai trò của NC & TK được đặc biệt quan tâm do:

Sự đổi mới CN cho phép tạo ra sự tăng trưởng kinh tế theo hàm số mũ -> khoảng cách giữa các nước đã có và chưa có NC-TK sẽ tăng theo hàm số mũ

Việc nhập các CN thích hợp có thể giúp cho việc thu hẹp khoảng cách CN Tuy nhiên 1 nước ko có cơ quan

NC & TK và hoạt động NC&TK sẽ ko có khả năng tự nhận biết các CN hiện đại, ko thể đánh giá và lựa chọn CN thích hợp với mình, thậm chí

ko thể tiếp thu và thích nghi với CN đã nhập

Không có cơ quan NC-TK không thể tự lực phát triển CN hội sinh

3 Nhân lực khoa học CN

* K/n: Nhân lực KH-CN bao gồm các nhà khoa học, kỹ sư

và các nhân viên kỹ thuật trong các cơ quan NC&TK, trong các tổ chức cơ sở; ác nhà doanh nghiệp; các nhà

hoạch định chính sách KH – CN

* Vai trò:

4.Chính sách KH-CN

*K/n: là 1 hệ thống các mục tiêu và biện pháp nhằm phát triển tiềm lực KH-CN quốc gia Nó bao gồm các văn bản qui định luật lệ, thể chế từ định hướng chiến lược cho đến các khía cạnh cụ thể của mọi hoạt động kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi mô nhằm đạt được các mục tiêu phát triển KH-CN

* Vai trò

- Các mục tiêu của chính sách KH và CN là thúc đẩy và định hướng

Cụ thể là:

Đặt ra các tổ chức để tích lũy kiến thức và kỹ năng KHCN

Cải thiện cơ cấu hạ tầng CN

+ Thúc đẩy quá trình đổi mới KH-Cn

Hỗ trợ một số đề tài nghiên cứu có tính chiến lược cơ bản

đã được lựa chọn làm nền móng cho các công nghệ mới trong tương lai

Thiết lập các điều kiện để phát triển các CN mới nổi lên ( vi mạch, sợi quang, sinh học)

5 Nền văn hóa CN quốc gia

Trang 5

* K/n: Nền VHCN trong 1 QG

là thái độ của cộng đồng nhìn

nhận các vấn đề CN 1 cách

khoa học

* Vai trò

Trong xã hội có nền VHCN

cao, người dân được tiếp xúc

với các thành tự của CN do đó

hiểu rõ vai trò của CN và phát

triển CN, họ luôn ủng hộ

PTCN Xã hội tạo điều kiện

cho người dân học hành từ đó

kích thích họ luôn tìm tòi, ưa

thích sáng tạo, đây là nguồn

cung cấp các ý tưởng CN cho

các nhà CN

Câu 5 Mô hình tổng quát

xác định chỉ số môi trường

CN (CMC)

CT: CMC = a.CMCK +

b.CMCC

Trong đó:

CMCK: số đo yếu tố định

lượng của môi trường CN

quốc gia 0 ≤ CMCK ≤ 1

CMCC: số đo yếu tố định tính

của môi trường CN quốc gia

0 ≤ CMCC ≤ 1

a,b: các trọng số phản ánh tầm

quan trọng tương đối giữa chỉ

số định lượng và chỉ số định

tính trong chỉ số môi trường

CN.: a+b = 1

* Nguyên tắc xác định

- Chỉ số định lượng: số đo càng cao thì môi trường càng thuận lợi do đó đối với các yếu tố mà số đo nhỏ hơn lại phản ánh mối trường tốt hơn thì phải sử dụng số nghịch đảo của giá trị đo được Trong trường hợp có nhiều yếu tố định lượng, các yếu tố này có thể có thứ nguyên khác nhau,

ta cần chuyển các dữ liệu này

về dạng chuẩn hóa ko thứ nguyên bằng kỹ thuật phân tích các thành phần chính

- Chỉ số định tính: định lượng hóa các yếu tố định tinh bằng thanh thứ bậc

- a,b: xác định nhờ các chuyên gia

Chương III Câu 6 K/niệm, mục đích, nguyên tắc đánh giá CN

Trang 6

* K/niệm: Cho đến nay chưa

có định nghĩa thống nhất về

đánh giá CN, nhưng hiểu 1

cách nôm na: Đánh giá CN là

tập hợp các hoạt động xem xét

và đánh giá mối quan hệ

tương hỗ giữa hệ thống CN

với các hệ thống khác xung

quanh nó (Môi trường của hệ

thống CN)

* Mục đích:

- Để chuyển giao hay áp dụng

1 CN Để đạt được mục đích

này, đánh giá CN phải xác

định được tính thích hợp của

CN đó đối với môi trường nơi

áp dụng

- Để điều chỉnh và kiểm soát

CN Thông qua đánh giá CN

để nhận biết các lợi ích của 1

CN trên cơ sở đó phát huy tận

dụng các lợi ích này đồng thời

tìm ra các bất lợi tiềm tàng

của CN để có biện pháp ngăn

ngừa, hạn chế khắc phục

- Cung cấp 1 trong những đầu

vào cho quá trình ra quyết

định

* Nguyên tắc

- Nguyên tắc toàn diện: yêu

cầu đề cấp đến tất cả các tác

động có thể có của 1 CN đến

môi trường xung quanh nhằm

cung cấp cho người ra quyết

định hiểu được toàn bộ các

mối tương tác giữa các khía

cạnh của vấn đề được đánh

giá

- Nguyên tắc khách quan: đòi

hỏi khi đánh giá cần đề cập

đến tất cả các vấn đề mà nhóm

có lợi ích khác nhau quan tâm

và cần được trả lời Cần đề cập đến các quan điểm khác nhau đối với các vấn đề đc đánh giá

- nguyên tắc khoa học đòi hỏi khi đánh giá phải xem xét các yếu tố của bối cảnh xung quanh 1 CN theo quan điểm động Phải sử dụng các số liệu thích hợp sẵn có, các kết quả của đánh giá phải có căn cứ khoa học và phải sử dụng ngay được

Câu 7:Các bước cơ bản đánh giá CN

- Bước 1: Miêu tả CN Mục tiêu của bước này là miêu tả, phác họa các đối tượng cao được đánh giá theo các con đường lựa chọn khác nhau để tạo tiền đề và cơ sở cho việc đánh giá tiếp theo

- Bước 2: đánh giá ảnh hưởng

Bước quan trọng nhất của đánh giá CN cần đặc biệt chú trọng vào các ảnh hưởng mang tính lâu dài Việc đánh giá ảnh hưởng tiến hành theo các bước:

Lựa chọn các tiêu chuẩn ảnh hưởng đến đánh giá

Đánh giá và dự đoán các ảnh hưởng

So sánh và trình bày các ảnh hưởng

- Bước 3: Phân tích chính sách

Mục tiêu của bước này là trình lên người ra quyết định 1 bản phân tích so sánh về toàn

bộ các phía Chính sách khả thi về mức độ, về quy mô, về tốc độ thực hiện mà các phía sẵn có hiện nay và sẽ có trong tương lai đã được xác định

Chương IV Câu 8 K/niệm – Định hướng

CN thích hợp

* K/niệm: là các CN đạt được các mục tiêu của qáu trình phát triển kinh tế - xã hội trên

cơ sở phù hợp với hoàn cảnh

và điều kiện của địa phương

* Định hương CN thích hợp

1 Định hướng theo trình độ CN

Tiền đề cơ bản làm cơ sở cho định hướng này là có 1 loạt

CN sẵn có để thỏa mãn 1 nhu cầu nhất định, vấn đề là lựa chọn CN nào cho phù hợp Đối với các nước đang phát triển, nếu chọn công nghệ hiện đại thì:

Trang 7

- Mang lại hiệu quả KT cao,

có cơ hội công nghiệp hóa

nhanh chóng

- Có thời gian sử dụng lâu dài

- CN càng hiện đại càng làm

tăng sức cạnh tranh cho sản

phẩm dựa trên thị trường tạo

điều kiện cho vệc hòa nhập

với xu thế của thế giới chuyên

môn hóa phân công lao động

Tuy nhiên khi tiếp nhận

chúng, các nước đang phát

triển gặp 1 số khó khăn:

- Vốn lớn

- Đòi hỏi năng lực vận hành,

trình độ quản lý cao

- Tính thích nghi giảm do cắt

đứt với quá khứ

Quan điểm nhiều chuyên gia

cho rằng để dung hòa có thể

chọn CN trung gian vì:

- Nên sử dụng CN trung gian

vì: tạo đk cho việc phân bổ

vốn 1 cách đồng đều dẫn tới

có thể phát triển một cơ cấu

KT cân đối

- Tạo ra các cơ hội tố bằng

thực nghiệm, từng bước nâng

dần kỹ năng quản lý

- Tạo điều kiện cho việc tiếp

thu đồng hóa dễ dàng

2 Định hướng theo nhóm mục

tiêu

Cơ sở định hướng là dựa vào

nhóm mục tiêu phát triển CN

Có rất nhiều mục tiêu khác

nhau được đặt ra cho hệ thống

CN như nâng cao NSLĐ, mở

rộng tính năng tác dụng tương

ứng với mỗi mục tiêu đó, sẽ

có những tiêu thức đánh giá

tính thích hợp của CN khác nhau và sẽ có việc định hướng lựa chọn những CN mà chủ yếu dựa vào nguồn NK CN

3 Định hướng theo sự hạn chế các nguồn lực

Cơ sở của định hướng là xem xét CN có thích ứng với nguồn tài nguyên vốn có phù hợp với điều kiện chung trong

sự phát triển của địa phương hay ko

4 Định hướng theo sự hòa hợp ko gây đột biến

Cơ sở của định hướng này đó

là sự hòa hợp của các yếu tố trong cùng một hệ thống, đặc biệt là sự đồng đều về sự phát triển Một hệ thống muốn phát triển bền vững thì các yếu tố trong đó cần phải phát triển đồng đều, hài hòa

Chương V Câu 9 K/ niệm, nhận thức

về đổi mới CN.

* K/ niệm: Đổi mới CN là sự chủ động thay thế một phần đáng kể tức là phần cốt lõi hoặc cơ bản hoặc toàn bộ CN đang sử dụng bằng một CN khác tốt hơn, hiệu quả hơn

* Nhận thức về đổi mới CN

- Cơ sở của ĐMCN Ngày nay quá trình ĐMCN gắn liền với sự phát triển của khoa học, thành tựu của khoa học đó chính là cơ sở của ĐMCN

Sự tăng trưởng theo qui luật hàm số mũ của các phát minh sáng chế hiện nay đã rút ngắn chu kì của vòng đổi mới công nghệ

- Vai trò của xã hội ĐMCN thành công thực sự có

ý nghĩa khi và chỉ khi nó được thương mại hóa, tức là được thị trường xã hội chấp nhận

Xã hội chính là nơi tiếp nhận thành tựu của ĐMCN nhưng đồng thời cũng chính là nguồn cung cấp nguồn lực cho ĐMCN thành công Mọi ĐMCN đều bắt nguồn từ nhu cầu của XH

Câu 10 Các mô hình ĐMCN

a Mô hình tuyến tính

Mô hình này nhấn mạnh sự hình thành tác nhân khởi thủy của vòng ĐMCN đó là: sức kéo của thị trường và sức đẩy của khoa học Mô hình này dựa trên logic khoa học là cơ

sở, tri thức, tiền đề tạo ra CN (hình vẽ trang 156)

b Mô hình mạng lưới và liên kết trong hệ thống

Mô hình này cho thấy kết quả của việc phối hợp đồng thời kiến thức của các bộ phận chức năng sẽ thúc đẩy đổi mới, nó gắn các mô hình tuyến tính với nhau và nhấn

Trang 8

mạnh ĐMCN là kết quả của

sự tương tác giữa thị trường,

khoa học và năng lực của tổ

chức Bản chất của mô hình

này là sự liên kết toàn hệ

thống, lấy doanh nghiệp làm

chủ thể, liên kết các yếu tố của

hệ thống đổi mới

(hình vẽ trang 157)

Chương 6 Câu 11 K/ niệm và các chỉ tiêu đánh giá năng lực CN

* K/niệm NLCN là khái niệm triển khai các hệ thống CN có sẵn 1 cách có hiệu quả và đương đầu với những thách thức của đổi mới CN

* Các chỉ tiêu đánh giá

a Năng lực vận hành, bao gồm:

+ Năng lực sử dụng và ktra kỹ thuật, vận hành ổn định dây chuyền sản xuất theo qui trình qui phạm về VN

+ năng lực quản lý sản xuất, gồm: xây dựng kế hoạch sản xuất và tác nghiệp, đảm bảo chất lượng sản phẩm…

+ Năng lực bảo dưỡng thường xuyên tbi CN và ngăn ngừa sự cố

+ Năng lực khắc phục sự cố xảy ra

b Năng lực tiếp thu công nghệ

từ bên ngoài, bao gồm:

+ Năng lực tìm kiếm đánh giá

và chọn CN thích hợp + Năng lực lựa chọn hình thức tiếp thu CN phù hợp nhất + Năng lực đàm phán về giá, các điều kiện đi kèm

+ Năng lực học tập, tiếp thu

CN mới

c Năng lực hỗ trợ cho tiếp thu

CN, bao gồm:

+ năng lực chủ trì dự án tiếp thu CN

+ Năng lực triển khai nguồn nhân lực để tiếp thu CN + Năng lực tìm kiếm huy động vốn cho đầu tư

+ Năng lực xác định các thị trường mới cho sản phẩm

d Năng lực đổi mới CN, bao gồm:

+ NL thích nghi CN được chuyển giao

+ NL sao chép + NL thích nghi CN được chuyển giao = thay đổi cơ bản

về sản phẩm, thiết kế, nguyên liệu

+ NL thích nghi CN được chuyển giao = thay đổi cơ bản

về qui trình CN + NL tiến hành nghiên cứu và triển khai thực sự

+ NL sáng tạo CN

Trang 9

Chương 7

Câu 12 K/n, các đối tượng

chuyển giao CN

* K/niệm:

Theo quan điểm QLCN:

CGCN là tập hợp các hoạt

động thương mại và pháp lý

nhằm làm cho bên nhận CN

có được năng lực CN như bên

giao CN trong khi sử dụng CN

đó vào 1 mục đích đã định Theo Luật chuyển giao CN của VN: Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ

từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

* Đối tượng CGCN (Điều 7 – Chương 1 – Luật CGCN 2006)

1 Đối tượng công nghệ được chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây:

a) Bí quyết kỹ thuật là thông tin được tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ

sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ b) Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ

đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

c) Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ

2 Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng

sở hữu công nghiệp

Câu 13 So sánh CN nội sinh

Trang 10

– ngoại sinh

Cn được tạo ra trong phạm

vi quốc gia được gọi là CN tự

tạo hoặc CN nội sinh Chu

trình hình thành của 1 CN nội

sinh: Tìm hiểu nhu cầu 

Thiết kế  Chế tạo thử 

Sản xuất  truyền bà và đổi

mới

Cn có được từ nước ngoài

được gọi là CN ngoại sinh

Quá trình có được 1 CN ngoại

sinh bao gồm: Nhập  thích

nghi  làm chủ

- Ưu điểm của CN nội sinh:

Tận dụng và khai thác tối

nguồn lực sẵn có (nhân lực,

vật lực, tài lực)

Am hiểu thực tế nên tạo

được các CN phù hợp để thích

nghi

Dễ quản lý

Không lệ thuộc nước ngoài

Tiết kiệm ngoại tệ

Tạo điều kiện vươn lên

nâng cao NLCN

- Khuyết điểm:

Mất nhiều thời gian cho

nghiên cứu và triển khai, mất

cơ hội chiếm lĩnh thị trường

(không có ngay các CN đang

cần)

Hạn chế về Năng lực,

nguồn lực, không có được, k

tạo được CN có chất lượng

cao, có khi còn đắt hơn CN

nhập tự nc ngoài

- Ưu điểm của CN ngoại

sinh

Nhập từ nước ngoài, thời gian ngắn, có ngay CN để sản xuất

Vốn ít hơn

Chịu rủi ro ít hơn

- Khuyết điểm

Mất ngoại tệ

Nếu năng lực kém thì không khai thác hết công suất của Cn

Câu 14 Nguyên nhân của CGCN Quốc tế

- Không quốc gia nào trên TG

có đủ mọi nguồn lực để làm ra tất cả các CN cần thiết 1 cách kinh tế, do đó nhiều nước muốn có 1 CN thường cân nhắc về phương diện kinh tế giữa mua và làm

- Do sựu phát triển ko đồng đều của các quốc gia trên TG

về CN, nhiều nước không có khả năng tạo ra CN mà mình cần, buộc phải mua để đáp ứng nhu cầu cấp thiết

- Xu thế mở rộng hợp tác, khuyến khích thương mại tạo thuận lợi cho mua bán, kể cả mua bán CN

- Các thành tựu KH – CN hiện đại làm rút ngắn tuổi thọ của các CN, khiến nhu cầu đổi mới CN tăng cao Trong lĩnh vực CN phát triển nhanhm chu trình sống của CN rất ngắn, những người đi sau trong các lĩnh vực CN này muốn có CN

đã xuất hiện trên thị trường thường thông qua CG thay vì NC&TK

Câu 15 Khó khăn và thuận lợi trong CGCN ở các nước đang phát triển

a Khó khăn

Bên chuyển và bên nhận có môi trường khác nhau, địa lý, kinh tế, xã hội văn hóa ngôn ngữ khác nhau

Mức độ phức tạp của CN cao, khối lượng tài lực chuyển giao lớn, khó nắm vững

Trang thiết bị có nhiều nguồn gốc

Hệ thống đào tạo khác nhau, quá trình đào tạo và huấn luyện cho hợp đồng dễ gặp khó khăn

Sự vô trách nhiệm của ng lao động tương lai

Gây khó khăn của bản thân các chuyên gia

Muốn thu lợi nhuận nhanh

2 bên đều vội bỏ qua 1 số công đoạn

Bên chuyển ép bên nhận vào các điều khoản phụ

Cơ chế quản lý nhà nước gây khó khăn, trì trệ

b Thuận lợi

Ngày đăng: 01/03/2015, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w