TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THỪA THIÊN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI BƯU ĐIỆN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Khóa học: 2011-2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI BƯU ĐIỆN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Huế, tháng 5 năm 2015
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bốn năm ngồi trên ghế giảng đường cùng khoảng thời gian thực tập tại công ty đã cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu Đến nay, khóa luận tốt nghiệp với mảng đề tài “Sự hài lòng đối với công việc của nhân viên, một nghiên cứu thực nghiệm tại Bưu điên tỉnh Thừa Thiên Huế” đã hoàn thành và không thể thiếu sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, quý cơ quan cùng sự quan tâm của bạn bè và gia đình.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô giáo giảng dạy tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế trong suốt thời gian qua đã truyền đạt những kiến thức quý báu nhất cho tôi Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lê Ngọc Liêm, người đã trực tiếp theo dõi và hướng dẫn tốt hoàn thành khóa luận này một cách tốt nhất.
Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo của công ty đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty cùng đội ngũ anh chị nhân viên luôn nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm quý báu.
Cuối cùng xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, chia sẽ, ủng hộ tôi trong suốt khoảng thời gian học tập cũng như hoàn thiện khóa luận này.
Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ của bạn thân còn hạn chế, cho nên luận văn này không tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô giáo.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮC vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 4
4.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 4
4.4 Quy trình nghiên cứu 5
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 8
6 Bố cục đề tài 8
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI BƯU ĐIỆN 9
1.1 Lý thuyết cơ bản về sự hài lòng đối với công việc của nhân viên bưu điện 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Tầm quan trọng của sự hài lòng đối với công việc của nhân viên 9
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc 10
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với công việc của nhân viên 10
1.1.4.1 Lý thuyết về sự ảnh hưởng 10
Trang 61.1.4.3 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow 13
1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 15
1.2.1 Nghiên cứu của Weiss, Dawis, England & Lofquist Weiss, Dawis, England & Lofquist (1967) 15
1.2.2 Nghiên cứu của Smith và cộng sự, thang đo mô tả công việc JDI ( Job Descriptive Index) 15
1.2.3 Nghiên cứu của Schemerhon : 16
1.2.4 Nghiên cứu của Spector Mô hình JSS (Job Satisfaction Survey) 16
1.2.5 So sánh các mô hình nghiên cứu 16
1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 19
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 19
2.1.1 Giới thiệu chung về bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện Thừa Thiên Huế 19
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế: 22
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ chính: 22
2.1.3.2 Quyền của Bưu điện tỉnh 24
2.1.4 Mô hình tổ chức sản xuất: 26
2.1.5 Giới thiệu khái quát Trung tâm Khai thác- Vận chuyển 30
2.1.5.1 Khái quát chung 30
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ: 31
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của nhân viên tại bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế 33
2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra 33
2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố 35
2.2.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 35
2.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 36
Trang 72.2.3 Phân tích hồi quy 41
2.2.3.1 Nội dung và kết quả phân tích 41
2.2.3.2 Kiểm định các giả thiết 44
2.2.3.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy 46
2.2.3.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 47
2.2.3.5 Kiểm định sự khác biệt về giới tính đến sự hài lòng của nhân viên 47
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 54
3.1 Định hướng kinh doanh của bưu điện tỉnh 54
3.2 Giải pháp hoàn thiện 54
3.2.1 Cải thiện thu nhập: 54
3.2.2 Hoàn thiện công việc: 55
3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo: 55
PHẦN III: KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 8DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮC
BC-PHBC : Bưu chính,phát hành bưu chính
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình lao động qua các năm 2012-2014 31
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của bưu điện 32
Bảng 1.3 : Kết quả Cronbach’s alpha của các thang đo 36
Bảng 2.1 : KMO and Bartlett's Test 1 38
Bảng 2.3: Coefficientsa 43
Bảng 2.4: Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy 46
Bảng2.5: Kiểm định Anova về độ phù hợp của mô hình hồi quy 47
Bảng 2.6: Independent Samples Test 48
Bảng 2.7: Test of Homogeneity of Variances - Độ tuổi 49
Bảng 2.8: Test of Homogeneity of Variances-trình độ 49
BẢNG 2.9: STATISTICS 50
HÌNH 1.1.QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 7
HÌNH 1.2: THÁP NHU CẦU MASLOW 14
HÌNH 1.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 17
HÌNH 1.4: BƯU ĐIỆN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 19
HÌNH 2.1 : CƠ CẤU VỀ GIỚI TÍNH (%) 33
HÌNH 2.2: KINH NGHIỆM LÀM VIỆC CÔNG TY 34
HÌNH 2.3: CƠ CẤU VỀ ĐỘ TUỔI (%) 34
Hình 2.4: Cơ cấu về trình độ học vấn (%) 35
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong một nền kinh tế cạnh tranh ngày càng cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệpkhông chỉ cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng mà cả trong việc thu hút nhân tài.Việc tạo ra môi trường làm việc khiến nhân viên cảm thấy hài lòng giúp cho doanhnghiệp giữ chân nhân tài và tạo ra danh tiếng trên thị trường lao động Theo (Spector1997,trang 1), “sự hài lòng công việc đơn giản là việc người ta cảm thấy thích công việccủa họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào” Sự hài lòng đối với công việcgiúp nhân viên cảm thấy yêu thích công việc mình, từ đó thúc đẩy họ làm việc hiệu quảvới năng suất cao hơn và có trách nhiệm hơn đối với công việc và tổ chức Theo chiềungược lại, khi nhân viên không hài lòng đối với công việc, họ làm việc với hiệu quảthấp, thường xuyên vắng mặt và thậm chí là bỏ việc Phân tích các nhân tố tác động đến
sự hài lòng của nhân viên ngành bưu chính có ý nghĩa quan trọng vì đây là cơ sở để cácnhà quản lí có thể có các biện pháp tích cực nhằm tăng cường sự hài lòng, giữ chân nhânviên tài năng và tạo động lực thúc đẩy nhân viên làm việc ngày một tốt hơn
Lí do chọn ngành bưu chính để tiến hành điều tra nghiên cứu vì đây là một ngànhđang chịu nhiều sự tác động của sự phát triển của internet, hệ thống mạng làm thay thế
đi một phần các hoạt động, chức năng của mình Hoạt động kinh doanh khó khăn cộngthêm không còn sự hổ trợ nhiều từ chính phủ như trước khiến những đãi ngộ về tàichính của ngành bị giảm sút nhiều (mức lương tương đối không cao), nhân viên rất dễrời doanh nghiệp để chuyển sang một ngành khác có mức lương cao hơn Do vậy, cầnphải lưu ý tới những đãi ngộ phi tài chính bên cạnh những đãi ngộ tài chính Ngoài ra,môi trường làm việc chịu nhiều áp lực do phải thường xuyên tiếp xúc với khách hàng(ngành dịch vụ đòi hỏi cao về sự hài lòng của khách hàng) cũng khiến nhân viên luôntrong trạng thái căng thẳng Do đó, việc thực hiện một cuộc nghiên cứu về sự hài lòngcủa nhân viên đối với công việc trong các doanh nghiệp bưu chính là một điều cầnthiết, giúp gợi mở cho doanh nghiệp các biện pháp tạo động lực và mang lại hiệu quả
cao hơn cho tổ chức Chính vì lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài : “ Sự hài lòng đối
Trang 11với công việc của nhân viên, một nghiên cứu thực nghiệm tại Bưu điên tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm khóa luận tốt nghiệp cuối khóa của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, sự hài lòng của nhân viên đối với bưuđiện Đề tài đi vào nghiên cứu, phân tích và đo lường các nhân tố tác động như thế nàođến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế Từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa mức độ hài lòng của nhân viên tạibưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên tạibưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế và đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với cácnhân tố đó
- Xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng về công việc củanhân viên tại bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đưa ra các giải pháp phù hợp và khả thi nhằm nâng cao sự hài lòng về côngviệc của nhân viên tại bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại bưu điện tỉnhThừa Thiên Huế?
Trong các nhân tố trên thì nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ hàilòng của nhân viên?
Có sự khác biệt nào không giữa các nhóm nhân viên thuộc các độ tuổi, trình độkhác nhau hay không?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Bưu
Trang 12- Đối tượng điều tra: nhân viên của bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
─ Phạm vi không gian:
Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế
Địa chỉ (trụ sở): số 8, Hoàng Hoa Thám, thành phố Huế
─ Phạm vi thời gian:
Đề tài thực hiện từ tháng 12.2014 đến tháng 4.2015
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu do bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp
─ Phạm vi nội dung: tìm hiểu, phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến sự hàilòng với công việc của nhân viên tại tổ chức, thông qua đó đề ra các biện pháp nhằmnâng cao sự hài lòng đối với công việc của nhân viên
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thông tin thứ cấp: tổng hợp thông tin từ internet, sách báo, các báo cáo thống
kê, các bảng tổng kết hoạt động kinh doanh của bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế doPhòng Tổ chức - Hành chính cung cấp, các báo cáo khoa học, luận văn các khóa trướccũng được kế thừa một cách hợp lý
- Thông tin sơ cấp: dùng bảng hỏi để trực tiếp phỏng vấn, thu thập ý kiến, thôngtin từ nhân viên đang làm việc tại bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế
- Chọn mẫu điều tra:
+ Cách thức chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trongcác hình thức chọn mẫu phi xác suất Khi đó, nhà nghiên cứu có thể chọn những phần
tử (đối tượng nghiên cứu) có thể tiếp cận được (Nguyễn Hữu Thọ, 2011) Kích thướccủa mẫu áp dụng trong nghiên cứu được dựa theo yêu cầu của phân tích nhân tố khámphá (Exploratory Factor Analysis - EFA) và hồi quy đa biến:
- Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: Theo Hair và cộng sự (1998) chotham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lầntổng số biến quan sát
- Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công
Trang 13thức là 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell 2001)
+ Cách thiết kế bảng hỏi: Thang đo Likert (từ 1 đến 5 theo cấp độ tăng dần),được sử dụng để lượng hóa các mức độ đánh giá của nhân viên về các yếu tố tác độngđến sự hài lòng với công việc
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích dựa trên việc sử dụng phần mềm SPSS16.0 Với việc lấy độ tin cậy 95% (α= 0,05) cho tất cả quá trình phân tích và xử lý số liệu:
- Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy của thang đo
- Thống kê tần số, tần suất, tính giá trị trung bình (Frequencies)
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu để đưa vàocác thủ tục phân tích đa biến
- Sử dụng mô hình phân tích hồi quy trong phần mềm SPSS để đánh giá tầm quantrọng và mức độ ý nghĩa của các yếu tố tác động đến sự hài lòng với công việc của nhânviên tại bưu điện, tôi chọn các yếu tố đánh giá chung về tiền lương, công việc, lãnh đạo,đồng nghiệp, phúc lợi, đào tạo và thăng tiến, điều kiện làm việc là các biến độc lập, cònyếu tố đánh giá chung về sự hài lòng với công việc là biến phụ thuộc
- Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính (Kiểm địnhIndependent Sample T-Test)
- Kiểm định ANOVA để kiểm định sự khác biệt về độ tuổi, trình độ giữa cácnhóm khác nhau đối với sự hài lòng trong công việc của nhân viên
4.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu định tính và nghiêncứu định lượng
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng
để đo lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào phỏngvấn sâu với 20 người là nhân viên bộ phận khách hàng lớn, chăm sóc khách hàng, tổ
Trang 14giao dịch, tổ vận chuyển để xác định sơ bộ các nhân tố tác động đến các yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng của nhân viên bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứuđịnh lượng
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuấtnhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại bưu điện tỉnhThừa Thiên Huế
Về kích thước mẫu: Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), đốivới trường hợp chọn mẫu không ngẫu nhiên, nếu quá trình chọn mẫu được diễn ra theomột nguyên tắc nhất định và hợp lý thì việc chọn mẫu đó có thể được xem là ngẫunhiên Điều này có thể chấp nhận được về mặt nghiên cứu Đối tượng điều tra lànhững nhân viên đang làm việc tại bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế Theo Hair và cộng
sự (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ liệu với kích thướcmẫu là ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát Dựa trên tổng số biến của bảng hỏi chínhthức sẽ chọn số lượng mẫu lớn hơn 5 lần tổng số biến để thực hiện điều tra khách hàngtrực tiếp Với 29 thang đo trong bảng hỏi thì số bảng hỏi cần điều tra sẽ là 29*5= 145.Cuối cùng, tôi quyết định lấy mẫu là 170 cho nghiên cứu chính thức, cỡ mẫu này là kếtquả của quá trình sàng lọc các bảng hỏi thu về và loại những đối tượng không phù hợp
Về phân tích và xử lí số liệu: Số liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích dựa trênviệc sử dụng phần mềm SPSS 16.0
4.4 Quy trình nghiên cứu
Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Thông tin thu thập từ
nghiên cứu định tính này nhằm khám phá, bổ sung cho mô hình, điều chỉnh thang đocủa các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công viêc của nhân viên
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật phỏng
vấn nhân viên hiện đang làm việc tại bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua bảngcâu hỏi chi tiết Mô hình sử dụng thang đo Likert 5 điểm với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không đồng ý” cho đến lựa chọn số 5 nghĩa là “rất đồng ý”
Trang 15Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS Sau khi mã hóa và làm sạch
dữ liệu sẽ trải qua các phân tích sau:
Đánh giá độ tin cậy các thang đo: độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ
số Cronbach’s Alpha, qua đó các biến không phù hợp sẽ bị loại và thang đo sẽ đượcchấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu
Tiếp theo là phân tích nhân tố sẽ được sử dụng nhằm loại bỏ bớt các biến đolường không đạt yêu cầu Kiểm định các giả thuyết của mô hình và độ phù hợp tổngthể của mô hình Phân tích hồi quy đa biến để xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến sựhài lòng của nhân viên và yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng nhất
Cuối cùng thực hiện kiểm định T-test và phân tích ANOVA nhằm tìm ra sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê theo một vài đặc tính cá nhân đến sự hài lòng của nhân viên
Trang 16Mục tiêu nghiên cứu
N=159
Nghiên cứu định lượng
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2 Thảo luận
Ph ỏng vấn b ằng
bản
g hỏi
Thu thập thông tin
Trang 17HÌNH 1.1.QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận và thực tiễn về sựhài lòng của nhân viên tại bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế Kết quả nghiên cứu cùngnhững đề xuất, kiến nghị và giải pháp có thể giúp ban lãnh đạo bưu điện tỉnh ThừaThiên Huế có những chính sách quản lý phù hợp nhằm phát huy và khai thác tốt nguồnnhân lực Nghiên cứu này cũng là một tài liệu khoa học có giá trị tham khảo cho cácnghiên cứu liên quan
6 Bố cục đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại bưuđiện tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 18PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN TẠI BƯU ĐIỆN 1.1 Lý thuyết cơ bản về sự hài lòng đối với công việc của nhân viên bưu điện
1.1.1 Khái niệm
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc.Trong đó, theo Spector (1997, trang1) “sự hài lòng công việc đơn giản là việc người tacảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào” Điềunày có quan hệ mật thiết với lòng trung thành và động động lực làm việc của nhân viên.Chính nhờ vào việc người lao động cảm nhận công việc là thú vị và có thể giúp họ đạtđược những mục tiêu mong muốn trong cuộc sống của họ mà họ gắn bó với công việc và
tổ chức mà họ đang làm, cùng với đó họ muốn hoàn thành công việc một cách tốt nhất đểchứng tỏ năng lực và đạt được các lợi ích mà họ mong muốn có được
1.1.2 Tầm quan trọng của sự hài lòng đối với công việc của nhân viên
Sự hài lòng có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến lòng trung thành và công táctạo động lực cho nhân viên
Khi nhân viên không hài lòng với công việc, họ có xu hướng “nhảy việc”, đemlại những thiệt hại về cả chi phí và lợi ích cho doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ mất điphần kiến thức và kỹ năng đã đào tạo cho những nhân viên đó, cũng như chi phí đã bỏ
ra để có được sự đào tạo Hơn nữa, chi phí để thay thế nhân viên gồm rất nhiều loạinhư: chi phí trực tiếp (chi phí tuyển chọn, phỏng vấn, đào tạo nhân viên mới thay thế),chi phí gián tiếp (công việc bị xáo trộn và có nguy cơ bị đình trệ, các nhân viên khác
có đi theo xu hướng chung của những nhân viên đó, khách hàng có bị ảnh hưởng theo
sự ra đi của nhân viên?), chi phí cơ hội ( phải tốn thời gian, sức lực tiền bạc tìm nhânviên thay thế làm ảnh hưởng công việc chung của cả tổ chức )
Nhân viên hài lòng với công việc luôn có thái độ phục vụ chu đáo với kháchhàng, làm tăng hiệu quả công việc của toàn công ty, góp phần nâng cao doanh thu vàlợi nhuận
Trang 191.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc đượcphân thành hai nhóm: nhóm yếu tố bên trong và nhóm yếu tố bên ngoài của cá nhân
Yếu tố bên trong: Đây là những yếu tố xuất phát từ chính bản thân các nhân
viên, nó gồm 2 giai đoạn là trước và sau khi vào làm việc Trước khi vào làm việc,nhân viên với sự yêu thích và kỳ vọng sẽ được làm một công việc tốt và được đãi ngộxứng đáng, do đó trong suốt quá trình làm việc họ sẽ đóng góp và cống hiến hết mình
để đạt được những gì bản thân họ kỳ vọng
Yếu tố bên ngoài: Bao gồm các yếu tố vô hình và hữa hình như tuyển dụng, đào
tạo, cơ hội thăng tiến, điều kiện làm việc, văn hóa doanh nghiệp và bản chất công việc
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với công việc của nhân viên
1.1.4.1 Lý thuyết về sự ảnh hưởng
Lý thuyết về sự ảnh hưởng được phát triển bởi Edwin A Locker (1976): Cơ sởcủa lý thuyết ảnh hưởng là những nhân tố của công việc được xem trọng khác nhau khinhân viên thấy rằng thu nhập hiện tại của họ gần với mức mong đợi Lý thuyết tácđộng của Edwin Locke đã đưa ra những giá trị đo lường công việc và phương tiện sửdụng tác động mức độ thõa mãn của người lao động và lý thuyết này cũng cho thấy sựkhác biệt giữa người lao động muốn gì và người có gì trong công việc trong việc đolường mức độ thỏa mãn của người lao động Ví dụ minh họa điều này, nếu “quyềnquyết định tại nơi làm việc” có giá trị đối với người lao động A, còn người lao động Bkhông quan tâm việc này Khi đó nếu tác động mạnh “quyền quyết định tại nơi làmviệc” thì người lao động A sẽ thõa mãn nhiều hơn, còn nếu tác động không đáng kể
“quyền quyết định tại nơi làm việc thì người lao động A sẽ không còn thõa mãn trongkhi người lao động B sẽ bị ảnh hưởng bởi giá trị đo lường này
1.1.4.2 Lý thuyết đặc điểm công việc
Lý thuyết đặc điểm công việc được đề xuất bởi Hackman và Oldham Nó được
sử dụng rộng rãi và cố gắng để giải thích cách thức các đặc điểm công việc cơ bản tácđộng đến một số trạng thái tâm lý dẫn đến kết quả làm việc của nhân viên Các mô
Trang 20rằng nhiệm vụ chính là chìa khóa để thúc đẩy nhân viên Cụ thể, một công việc nhàmchán và đơn điệu dập tắt động lực để thực hiện tốt, trong khi một công việc đầy tháchthức tăng cường động lực Sự đa dạng, tự chủ và quyền quyết định là ba cách để thêmthách thức đối với một công việc Làm giàu công việc và luân chuyển công việc là hai
cách để thêm đa dạng và thách thức Nó nói rằng có năm đặc điểm công việc cốt lõi
(nhiều kỹ năng, nhiệm vụ, nghĩa vụ, quyền tự chủ, và phản hồi) mà tác động ba trạngthái tâm lý quan trọng (kinh nghiệm ý nghĩa, trách nhiệm đối với kết quả kinh nghiệm,kiến thức và kết quả thực tế), lần lượt ảnh hưởng kết quả công việc (sự hài lòng côngviệc, vắng mặt, động lực làm việc, vv) Các đặc điểm công việc cốt lõi có thể được kếthợp để tạo thành một điểm tiềm năng thúc đẩy cho một công việc, mà còn có thể được
sử dụng như một chỉ số đánh giá mức độ ảnh hưởng của công việc đến thái độ và hành
vi của nhân viên
Hackman và Oldham đặc điểm công việc của lý thuyết cho rằng động lực cao cóliên quan đến trải qua ba trạng thái tâm lý khi làm việc:
1 Ý nghĩa của công việc
Lao động đó có ý nghĩa đối với bạn, một cái gì đó mà bạn có thể liên quan đến,
và không xảy ra chỉ là một tập hợp của các phong trào được lặp đi lặp lại Đây là cơ sở
để động lực nội tại, tức là công việc đó là động cơ thúc đẩy trong một của chính nó(như trái ngược với chỉ thúc đẩy như một phương tiện để kết thúc)
2 Trách nhiệm
Mà bạn đã được trao cơ hội để thành công hay thất bại trong công việc của bạnbởi vì đủ tự do hành động đã đưa cho bạn Điều này sẽ bao gồm khả năng để thực hiệnthay đổi và kết hợp việc học tập mà bạn đạt được trong khi làm việc
3 Kiến thức về kết quả
Điều này là quan trọng vì hai lý do Thứ nhất để cung cấp các kiến thức về cáchngười thành công việc của họ đã được, do đó cho phép họ để học hỏi từ những sailầm Thứ hai là để kết nối chúng với đánh giá của khách hàng về kết quả đầu ra của họ,quyết định đến mục đích nào nữa đến công việc (ví dụ như tôi chỉ có thể làm việc trên
Trang 21một dây chuyền sản xuất, nhưng tôi biết rằng các khẩu phần thức ăn tôi sản xuất được
sử dụng để giúp người dân trong vùng bị thiên tai, tiết kiệm được nhiều mạng sống).Đổi lại, mỗi người chịu tác động của 5 đặc điểm cốt lõi của công việc:
1 Ý nghĩa của công việc
Tác phẩm phải được coi như có ý nghĩa (đóng góp của mình ảnh hưởng đáng kểhiệu quả tổng thể của tổ chức) Điều này bắt nguồn từ:
o Nhiều kỹ năng
Sử dụng một loạt các kỹ năng thích hợp và tài năng của mình: quá nhiều người
có thể có ít kỹ năng, bị áp đảo và trở nên nhàm chán công việc
2 Trách nhiệm
Trách nhiệm có nguồn gốc từ tự chủ, như trong việc cung cấp đáng kể quyền tự
do, độc lập và quyết định cho cá nhân trong lịch công việc và trong việc xác định cácthủ tục để được sử dụng trong việc thực hiện nó ra)
3 Kiến thức về kết quả
Điều này xuất phát từ thông tin phản hồi Nó bao hàm một ý thức của nhân viênnhư thế nào có hiệu quả, ông / bà được chuyển đổi / nỗ lực của mình vào hoạtđộng Đây có thể là bất cứ thứ gì từ số liệu sản xuất thông qua điểm số hài lòng của
Trang 22bạn có thể sử dụng để làm những việc khác nhau nếu bạn muốn Thông tin phản hồi cóthể đến từ những người khác hoặc bản thân công việc.
Biết được những đặc điểm công việc quan trọng, theo lý thuyết, đó là sau đó cóthể lấy được các thành phần quan trọng của việc thiết kế của một công việc và thiết kếlại nó:
Thay đổi công việc để cho phép nhiều kỹ năng
Phân công công việc cho các nhóm để tăng sự nguyên vẹn của sản phẩm đượcsản xuất và cung cấp cho một nhóm để nâng cao tầm quan trọng
Chuyển giao công việc đến mức thấp nhất có thể của họ để tạo quyền chủ động
và do đó trách nhiệm
Kết nối mọi người với kết quả công việc của họ và các khách hàng mà họ nhậnđược để cung cấp thông tin phản hồi cho học tập
1.1.4.3 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow
Trong hệ thống lý thuyết quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu củaAbraham Maslow là thuyết có được một sự hiểu biết rộng lớn A.Maslow cho rằnghành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắpxếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng Cấp bậc nhu cầu đượcsắp xếp thành năm bậc sau:
Những nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh lý là những nhu cầu đảm bảo cho con
người tồn tại như ăn, uống, mặc , tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầu của cởthể khác
Những nhu cầu về an toàn và an ninh là các nhu cầu như an toàn, không bị đe
dọa, an ninh, chuẩn mực luật lệ
Những nhu cầu xã hội là các nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, bạn bè, xã hội Những nhu cầu tự trọng là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác, được
người khác tôn trọng, địa vị
Những như cầu tự thể hiện là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo,
hài hước
Trang 23A.Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp Các nhu cầucấp thấ là các nhu cầu sinh lý và an toàn, an ninh Các nhu cầu cấp cao bao gồm cácnhu cầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện.
A.Maslow cho rằng làm thỏa mãn các nhu cầu ở cấp thấp là dễ hơn so với việclàm thỏa mãn các nhu cầu ở cấp cao vì các nhu cầu cấp thấp là có giới hạn và có thểđược thỏa mãn từ bên ngoài Ông cho rằng đầu tiên các nhu cầu ở cấp thấp nhất hoạtđộng, nó đòi hỏi được thỏa mãn và như vậy nó là động lực thúc đẩy con người hànhđông- nó là nhân tố động viên Khi các nhu cầu này được thỏa mãn thì nó không còn làyếu tố động viên nữa lúc đó các nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ xuất hiện
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhàquản trị đó là muốn động viên người lao động thì điều quan trọng là bạn phải hiểungười lao động của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào Từ sự hiểu biết đó cho phép bạnđưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của người lao động đồng thờibảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức (Nguyễn Hữu Lam, 1996)
HÌNH 1.2: THÁP NHU CẦU MASLOW
Trang 241.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
1.2.1 Nghiên cứu của Weiss, Dawis, England & Lofquist Weiss, Dawis, England & Lofquist (1967)
Đã xây dựng mô hình MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire) gồm 20 mục(ứng với 20 yếu tố) đánh giá mức độ hài lòng chung về mỗi khía cạnh: (1) Khả năng
sử dụng (cơ hội làm điều gì đó để có thể phát huy được khả năng của người lao động);(2) Thành tựu (cảm giác về sự hoàn thành tốt đẹp mà người lao động đạt được từ côngviệc); (3) Hoạt động (có thể duy trì được sự bận rộn trong phần lớn thời gian); (4)Thăng chức (cơ hội thăng chức trong công việc này); (5) Quyền hạn (cơ hội để nói vớingười khác phải làm điều gì); (6) Chính sách công ty (cách thức công ty đề ra cácchính sách và đưa vào thực thi); (7) Bồi thường (lương và một số lớn công việc đãlàm); (8) Đồng nghiệp (cách mà đồng nghiệp thể hiện với người khác); (9) Sáng tạo(cơ hội để thử những phương pháp của mỗi cá nhân vào công việc của mình); (10) Độclập (cơ hội được làm việc một mình trong công việc); (11) An toàn (sự ổn định củacông việc); (12) Dịch vụ xã hội (cơ hội để làm những điều gì đó cho người khác); (13)
Vị trí xã hội (cơ hội để trở thành “một ai đó” trong cộng đồng); (14) Giá trị đạo đức(có thể làm những điều mà không trái với lương tâm); (15) Sự công nhận (sự biểudương khi làm tốt công việc); (16) Trách nhiệm (sự tự do sử dụng ý kiến của mình);(17) Sự giám sát – con người (cách thức mà lãnh đạo điều hành nhân viên); (18) Sựgiám sát – kỹ thuật (khả năng ra quyết định của lãnh đạo); (19) Sự đa dạng (cơ hội đểlàm những việc khác nhau);(20) Điều kiện làm việc
1.2.2 Nghiên cứu của Smith và cộng sự, thang đo mô tả công việc JDI ( Job Descriptive Index)
Do Smith và cộng sự thiết lập năm 1969 là một trong những thang đo có giá trị
và độ tin cậy được đánh giá cao trong lý thuyết lẫn thực tiễn Thang đo này gồm nămyếu tố: (1) Bản chất công việc, (2) Cơ hội đào tạo thăng tiến, (3) Lãnh đạo, (4) Đồngnghiệp, (5) Tiền lương Sau này, Crossman và Bassem (2003) đã bổ sung thêm haithành phần nữa, đó là phúc lợi và môi trường làm việc
Trang 251.2.3 Nghiên cứu của Schemerhon :
Với nghiên cứu của mình thì Schemerhon (1993) đã đưa ra tám yếu tố ảnh hưởngđến sự hài lòng của nhân viên, bao gồm: (1) Vị trí công việc, (2) Sự giám sát của cấptrên, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Nội dung công việc, (5) Sự đãi ngộ, (6)Thăng tiến, (7) Điều kiện vật chất của môi trường làm việc, (8) Cơ cấu tổ chức
1.2.4 Nghiên cứu của Spector Mô hình JSS (Job Satisfaction Survey)
Nghiên cứu của Spector (1997) được xây dựng để áp dụng cho các doanh nghiệptrong lĩnh vực dịch vụ, gồm chín yếu tố đánh giá mức độ hài lòng và thái độ, đó là: (1)Lương, (2) Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4) Sự giám sát, (5) Đồngnghiệp, (6) Yêu thích công việc, (7) Giao tiếp thông tin, (8) Phần thưởng bất ngờ, (9)Phúc lợi
1.2.5 So sánh các mô hình nghiên cứu
Mô hình của Weiss cùng cộng sự là chi tiết hơn cả, tuy nhiên điểm yếu là quádài Schemerhon và Spector đã đề xuất các mô hình gọn gàng hơn, tuy nhiên nếu ứngdụng vào thực tế nghiên cứu cũng cần phải điều chỉnh lại cho phù hợp Mô hình JDIcủa Smith và cộng sự tuy chưa khái quát hết các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng vàkhông có thang đo tổng thể, nhưng trên cơ sở mô hình này, đã có rất nhiều nghiên cứucho các kết quả được đánh giá cao về giá trị và độ tin cậy Sau này, khi được các tácgiả Crossman và Bassem bổ sung thêm hai yếu tố đã làm cho mô hình được hoàn thiệnhơn Tại Việt Nam, mô hình JDI cũng có không ít tác giả sử dụng làm cơ sở cho côngtác nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên, như Trần Thị Kim Dung,( 2005),đã sử dụngthang đo gồm bảy yếu tố; Vũ Khắc Đạt, (2009)đo lường sự hài lòng của nhân viên vănphòng của Vietnam Airline khu vực miền Nam đã sử dụng thang đo gồm các sáu yếutố; Nguyễn Trần Thanh Bình, (2009)thực hiện nghiên cứu sự hài lòng của nhân viêntại công ty cổ phần cơ khí chế tạo máy Long An đã sử dụng thang đo gồm sáu yếu tố.Ngoài ra, một số nghiên cứu của các tác giả trên cũng đã cho thấy sự hài lòng của nhânviên trong công việc có sự khác biệt do các yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân như: tuổitác, giới tính, trình độ học vấn, thâm niên làm việc, vị trí, bộ phận, thu nhập
Trang 261.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
HÌNH 1.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Tiền lương
Đặc điểm công việc
Đào tạo thăng tiến
Phúc lợi
Đồng nghiệp
Lãnh đạo
Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
Điều kiện làm việc
H1++
H2
H3H4H5H6
H7
Trang 27Giả thiết nghiên cứu:
H1: nhân tố tiền lương có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhân viên
H2: nhân tố đặc điểm công việc có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhânviên
H3: nhân tố đào tạo thăng tiến có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhân viênH4: nhân tố phúc lợi có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhân viên
H5: nhân tố đồng nghiệp có sự ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhân viênH6: nhân tố lãnh đạo có sự ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhân viênH7: nhân tố điều kiện làm việc có sự ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng củanhân viên
Trang 28CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÀI LÒNG
CỦA NHÂN VIÊN TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu chung về bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: số 8 Hoàng Hoa Thám, Vĩnh Ninh, tp Huế, Huế
Điện thoại: 054 3820 555
HÌNH 1.4: BƯU ĐIỆN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện Thừa Thiên Huế
Thông tin liên lạc ra đời cùng lúc với sự xuất hiện của con người Thời kỳ đầu,chủ yếu của thông tin liên lạc là Bưu chính Trong hơn nửa thế kỷ, nhân dân ta đứnglên làm cách mạng giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp Vai tròcủa thông tin đã đóng góp to lớn cho sự chỉ đạo của Đảng và nhà nước được chỉ rõtrong các nghị quyết của Đảng Tuy phương tiện thông tin của chúng ta thời kỳ đầukháng chiến còn thô sơ, đơn giản chủ yếu là người giao liên Với sự vươn lên của từngthời kỳ cách mạng, nghiệp vụ Bưu chính - Viễn thông cũng trưởng thành và ngày cànglớn mạnh đáp ứng yếu cầu thông tin của Đảng, Nhà nước và các tầng lớp nhân dântrong xã hội
Từ sau chiến tranh năm 1975 đến năm 1989, Bưu điện cũng như các ngành khácđều gặp bao khó khăn vất vả do khắc phục hậu quả chiến tranh, đồng thời hơn mười
Trang 29năm trong cơ chế hành chính quan liêu bao cấp đã tác động mạnh vào ngành Bưu điện,kìm hãm sự phát triển của ngành Bưu điện Từ sau Đại hội VI của Đảng, những tồntại, sai lầm đã được chỉ rõ, từ đó chiến lược cách mạng của đất nước được đổi mớitoàn diện Ngành Bưu điện nói chung và Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đãnhanh chóng tranh thủ sự giúp đỡ và kêu gọi đầu tư nước ngoài nên hệ thống mạnglưới Bưu chính - Viễn thông đã phát triển, nhanh chóng tiếp cận kỹ thuật hiện đại củaquốc tế, góp phần tạo điều kiện cho các ngành kinh tế xã hội phát triển.
Năm 1989, trước yêu cầu của việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nềnkinh tế thị trường, hợp nhất các tỉnh không còn phù hợp với cơ chế mới Vì vậy, đượcphép của Chính phủ, tỉnh Bình Trị Thiên được chia thành ba tỉnh đó là Quảng Bình,Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Thực hiện chủ trương trên, Tổng cục Bưu điện đã cóquyết định thành lập Ban lãnh đạo của ba tỉnh và từ đó Bưu điện tỉnh Thừa Thiên-Huếchính thức hoạt động từ ngày 01/07/1989 Bộ máy hoạt động của Bưu điện tỉnh gồm cócác phòng ban ở khối quản lý và các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc bao gồm:Khối phòng ban quản lý gồm: Phòng Quản lý Kỹ thuật, Nghiệp vụ; Phòng Kếhoạch; Phòng tài chính kế toán; Phòng Tổ chức Nhân sự; Phòng hành chính
Khối sản xuất gồm: Công ty Bưu chính- Phát hành báo chí; Công ty Điện báo- Điệnthoại; Bưu điện Phú Lộc; Bưu điện Hương Phú; Bưu điện Hương điền; Bưu điện A Lưới.Đến nay Bưu điện tỉnh Thừa Thiên- Huế không ngừng phát triển ngày một lớnmạnh, đáp ứng được nhu cầu về thông tin và dịch vụ Bưu chính - Viễn thông phục vụĐảng, Nhà Nước, các tầng lớp nhân dân, các tổ chức kinh tế- xã hội
Trong thời kỳ đổi mới, cơ sở vật chất và trình độ quản lý còn lạc hậu không đápứng được nhu cầu nhiệm vụ Có thể thấy rõ những khó khăn bất lợi của Bưu điện tỉnhThừa Thiên - Huế qua một số mặt sau:
- Yêu cầu dịch vụ Bưu chính - Viễn thông phải mở rộng đến các phường, xã,vùng sâu, vùng xa nhưng thiết bị và phương tiện cũng như các phương thức khai tháccòn thô sơ, lạc hậu
Trang 30- Trang thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực Bưu chính- Viên thông gồm nhiềuchủng loại, thuộc nhiều thế hệ sản xuất từ nhiều nước khác nhau Sự không đồng bộnày dẫn đến dây chuyền sản xuất trãi qua nhiều giai đoạn làm ách tắc, chậm trễ.
- Về nhân lực, do cơ chế quản lý còn chưa hợp lý nên chưa đẩy mạnh công tácnghiên cứu, khoa học, cơ sở vật chất dành cho nghiên cứu và đào tạo còn quá nghèonàn Việc đào tạo cán bộ quản lý chưa được quan tâm đúng mức Bên cạnh đó nhânlực được Tổng công ty biên chế không đủ sức để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ mới
- Cơ chế thị trường xuất hiện cùng với sự vận động của nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần nên cạnh tranh tất yếu nảy sinh trong quá trình hình thành và pháttriển Trong khi đó tác phong sản xuất kinh doanh còn mang dấu ấn bao cấp bởi lẽngành còn độc quyền trong lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông
- Vốn lưu động cho sản xuất chưa đảm bảo trong khi đó việc tạo nguồn vốn đơn
vị không chủ động mà phải thông qua điều chuyển của Tổng công ty, thể hiện rõ néttrong vốn đầu tư và tiền trả cho khách hàng Mặt khác, Thừa Thiên - Huế là một tỉnhnghèo luôn bị thiên tai bão lụt, phần lớn mới được khôi phục lại sau hoà bình
Do yêu cầu của nền kinh tế xã hội phát triển đòi hỏi ngành Bưu điện nói chung
và Bưu điện tỉnh Thừa Thiên - Huế nói riêng phải đáp ứng các dịch vụ nhằm phục vụcho nhu cầu xã hội Bưu điện tỉnh Thừa Thiên - Huế đã đi tắt, đón đầu, tận dụng mọikhả năng nội và ngoại lực để từng bước hiện đại hoá các phương tiện thiết bị phục vụcác dịch vụ Bưu chính - Viễn thông ngang tầm với các nước tiên tiến Đồng thời cũngsắp xếp lại mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện địa lý lãnh thổ
Ngày 01/08/1994 Bưu điện tỉnh Thừa Thiện - Huế được phân chia thành ba cụmBưu điện huyện gồm Bưu điện Hương Phú thành Bưu điện huyện Phú vang và Bưuđiện huyện Hương Thuỷ, Bưu điện Hương Điền thành Bưu điện huyện Phong Điền,Bưu điện huyện Quảng Điền và Bưu điện huyện Hương Trà; Bưu điện huyện Phú Lộcthành Bưu điện huyện Phú Lộc và Bưu điện huyện Nam Đông; thành lập thêm Công tyXây lắp Bưu điện và một số phòng chức năng
Đến tháng 9/2001 các đơn vị trực thuộc Bưu tỉnh gồm:
Trang 31Khối quản lý: Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động; Phòng kế hoạch - Đầu tư xâydựng; Phòng kế toán thống kê - Tài chính; Phòng Khoa học kỹ thuật; Phòng Hànhchính quản trị; Phòng quản lý nghiệp vụ Bưu chính; Phòng quản lý Tin học; Tổ Kiểmtoán, Tổ Tổng hợp.
Khối sản xuất gồm: Công ty Điện báo - Điện thoại; Công ty Bưu chính - Pháthành báo chí; Công ty Xây lắp Bưu điện; Bưu điện huyện Phong Điền; Bưu điệnhuyện Quảng Điền; Bưu điện huyện Hương Trà; Bưu điện huyện Phú Vang; Bưu điệnhuyện Hương Thuỷ; Bưu điện huyện Phú Lộc, Bưu điện huyện Nam Đông; Bưu điệnhuyện A Lưới
Ngày 01/10/2001, thực hiện chủ trương của Tông công ty Bưu chính - Viễnthông Việt Nam về việc thay đổi mô hình tổ chức chia tách bưu chính và viễn thồng,công ty Điện báo - Điện thoại được đổi thành Công ty Viễn thông có chức năng quản
lý mạng điện thoại cố định trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế, Công ty Bưuchính - Phát hành báo chí được đổi tên là Bưu điện thành phố Huế
Từ tháng 01/2008 thực hiện mô hình chia tách của Tập đoàn Bưu chính - Viễnthông Công ty Viễn thông tách khỏi Bưu điện tỉnh Hiện Bưu điện tỉnh có 14 đơn vịtrực thuộc, bao gồm: 5 phòng ban quản lý có chức năng tham mưu cho Giám đốc; có 1Trung tâm Khai thác - Vận chuyển ( Bưu điện thành phố Huế cũ ) và 8 Bưu điệnhuyện với tổng số 324 lao động
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của Tổng công ty
và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 32- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, chuyển phát, phát hành báo chí, tài chính,ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh.
- Hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông cung cấp, kinh doanh các dịch vụ viễnthông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
- Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnhvực bưu chính, chuyển phát
- Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và đượcTổng công ty cho phép
- Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp cácdịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do Tổng công ty giao
- Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích khác theo yêu cầu của cơ quan nhànước có thẩm quyền và của Tổng công ty
- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền và của Tổng công ty
- Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụkhác trong khuôn khổ các điều ước quốc tế trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam kýkết, gia nhập khi được Nhà nước và Tổng công ty cho phép
- Hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông để cung cấp, kinh doanh dịch vụ viễnthông và công nghệ thông tin
- Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề và ứng dụng các tiến bộ khoa học, côngnghệ trong lĩnh vực bưu chính
- Kinh doanh các dịch vụ trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hoá theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh các dịch vụ Logistics;
- Mua, bán, sửa chữa xe và vật tư, thiết bị xe, máy
- Mua, bán, đại lý mua, đại lý bán các loại hàng hoá và dịch vụ của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Trang 33- Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông; công nghệ thôngtin, thiết bị văn phòng và các loại hàng hoá, dịch vụ khác.
- Cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật
- In, sao bản ghi các loại; xuất bản, kinh doanh xuất bản phẩm
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch, quảng cáo
- Tư vấn, nghiên cứu thị trường; xây dựng, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu theoquy định của pháp luật
- Thiết kế, xây dựng công trình, hạng mục công trình trong lĩnh vực bưu chính,viễn thông
- Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật và của Tổngcông ty
Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế ( sau đây gọi là Bưu điện tỉnh ) chịu sự quản lýcủa UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về chấp hành pháp luật, các mặt hoạt động có liênquan đến nhiệm vụ phục vụ nhân dân gắn với nhiệm vụ phát triển bưu chính của tỉnh
2.1.3.2 Quyền của Bưu điện tỉnh
a) Quyền đối với vốn, tài sản
- Quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác được Tổngcông ty giao theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển, để thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa Bưu điện tỉnh
- Phân cấp lại cho các đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng các nguồn lực đã đượcTổng công ty giao Điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc khi cần thiết choviệc hoàn thành kế hoạch kinh doanh và phục vụ chung của đơn vị
- Được quyết định chuyển nhượng, thay thế, thuê và cho thuê, thế chấp, cầm cố,thanh lý tài sản thuộc quyền quản lý của Bưu điện tỉnh theo đúng quy định của Tổngcông ty và pháp luật
b) Quyền về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng công ty; Chủ động tổ chức
Trang 34- Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực ghi trong Giấy chứng nhận đăng kýphân cấp của Tổng công ty và những quy định quản lý nhà nước về bưu chính.
- Được sử dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ của Tổng công ty để điều hànhnghiệp vụ theo quy định của Tổng công ty
- Chủ động phát triển kinh doanh các loại hình dịch vụ bưu chính và mở rộnghoặc thu hẹp kinh doanh các ngành nghề phù hợp với khả năng kinh doanh của Bưuđiện tỉnh theo quy định của Tổng công ty
- Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của đơn vị và Tổngcông ty giao theo phân cấp của Tổng công ty; Chủ động đề xuất phương án đầu tư, gópvốn liên kết và triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Tổng công ty
- Lập phương án và đề nghị Tổng công ty xem xét quyết định việc thành lập, tổchức lại, giải thể các đơn vị sản xuất và quản lý trực thuộc có con dấu riêng Quyếtđịnh tổ chức bộ máy quản lý trên cơ sở lựa chọn các mô hình tổ chức mẫu do Tổngcông ty quy định
- Xây dựng và áp dụng các định mức để tổ chức lao động khoa học và hạch toántrong hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị không trái với các quy định của phápluật và quy định của Tổng công ty
- Trong khuôn khổ kế hoạch lao động đã được Tổng công ty phê duyệt, tuyểnchọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, khen thưởng kỷ luật, cho thôi việc theo quyđịnh của pháp luật và quy định của Tổng công ty
- Lựa chọn các hình thức trả lương, phân phối thu nhập, quyết định bậc lươngcho người lao động có mức lương tương đương chuyên viên chính từ bậc 3/6 trởxuống trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh, hiệu quả kinh doanh của đơn vị và quy chế trảlương, quy chế phân phối thu nhập do Tổng công ty quy định
- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, trang thiết
bị theo quy hoạch, kế hoạch, phương án, quy chế, quy định và hướng dẫn của Tổngcông ty
- Tham gia các tổ chức bưu chính quốc tế với tư cách đại diện cho Tổng công tykhi được Tổng công ty uỷ quyền
Trang 35- Được mời và tiếp khách nước ngoài đến làm việc với đơn vị về những vấn đềphù hợp với các chủ trương hợp tác quốc tế của Tổng công ty và quy định quản lý củaNhà nước; Báo cáo Tổng công ty khi có kết quả.
c) Quyền về tài chính
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm
- Huy động vốn theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Tổng công ty cho sản xuất kinhdoanh và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về mục đích, hiệu quả sử dụng nguồnvốn đó
- Sử dụng vốn và các quỹ của Bưu điện tỉnh để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinhdoanh Trường hợp sử dụng vốn, quỹ khác mục đích quy định phải theo nguyên tắchoàn trả
- Trích lập, sử dụng các quỹ theo quy định
- Ký kết và thực hiện các hợp đồng với khách hàng theo phân cấp của Tổng công
ty hoặc uỷ quyền của Tổng giám đốc
- Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá các chế độ ưu đãi khác của Nhà nướckhi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai và các hoạt động công ích kháctheo quy định của Tổng công ty và pháp luật
2.1.4 Mô hình tổ chức sản xuất:
Bộ máy quản lý điều hành:
Bưu điện tỉnh Thừa Thiên- Huế tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến Đứng đầuBưu điện tỉnh là Giám đốc, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và pháp luật về toàn bộ các hoạt động củađơn vị
Bộ máy quản lý của Bưu đện tỉnh gồm ban Giám đốc và các phòng ban chuyênmôn, các chuyên viên giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công việcchuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ và nội dung công việcđược giao
Trang 36Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy quản lý và cácphòng ban chức năng của Bưu điện tỉnh Thừa Thiên- Huế được phân công như sau:Ban Giám đốc: Giám đốc và 2 phó Giám đốc
Giám đốc:
Chỉ đạo, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Bưu điện tỉnh
Trực tiếp chỉ đạo công tác quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, tổ chức cán bộ,thanh tra, pháp chế, tổng hợp, trực tiếp làm chủ tịch Hội đồng tuyển dụng, nâng lương,nâng bậc, xử lý thanh lý tài sản, lao động, đào tạo, đổi mới , phát triển doanh nghiệp,quốc phòng an ninh, thi đua khen thưởng của BĐT, thông tin báo chí
Trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế và duyệt chi, quyết toán công trình, phốihợp kinh doanh với các đơn vị khác, hợp đồng lao động
Tham gia các chương trình quốc phòng an ninh
Trưởng ban chống tham nhũng, chống buôn lậu, thực hành tiết kiệm của Bưuđiện tỉnh
Trực tiếp chỉ đạo công tác của các phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kếtoán - Thống kê tài chính và phòng Kế hoạch - đầu tư
Phụ trách công tác đoàn thể
Phó chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng, tham gia thành viên các Hội đồng
tư vấn do Giám đốc quyết định
Theo dõi công tác thu nợ trên toàn Bưu điện tỉnh
Phó Giám đốc:
Giúp Giám đốc chỉ đạo triển khai các công tác sau:
Trang 37 Quản lý mạng Bưu chính - Viễn thông - Tin học phục vụ cho sản xuất kinhdoanh - phục vụ các nhu cầu của nhân dân và chính quyền các cấp.
Chỉ đạo việc hướng dẫn nghiệp vụ BC - PHBC và kiểm tra việc thực hiện cácthể lệ, thủ tục, quy phạm, tiêu chuẩn định mức của ngành về công tác BC - PHBCViễn thông - Tin học và mạng đường thư của tỉnh
Phụ trách công tác giá cước, tiếp thị, quảng cáo, chăm sóc khách hàng
Phụ trách công tác phòng chống bão lụt - giảm nhẹ thiên tai Bưu điện tỉnh
Phụ trách công tác nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến hợp lý hoásản xuất
Trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh Bưu chính, phòng kinh doanh Viễn thông
- PHBC , nghiên cứu và áp dụng các công nghệ thông tin mới vào dây chuyền sảnxuất, cùng với các đơn vị sản xuất và thừa lệnh Giám đốc điều hành các lĩnh vực: quản
lý, khai thác tổ chức kinh doanh mạng lưới BC - PHBC có hiệu quả
Phòng Kinh doanh Viễn thông - Tin học: giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh chỉ đạoquản lý điều hành và tổ chức kinh doanh mạng lưới VT - TH toàn Bưu điện tỉnh Cùngcác phòng liên quan xây dựng phương án đầu tư phát triển mạng Tin học, nghiên cứu
và áp dụng công nghệ thông tin mới vào dây chuyền sản xuất
Phòng Kế toán Thống kê - Tài chính: là đơn vị chức năng tham mưu của Giámđốc trong việc chỉ đạo, điều hành, quản lý và tổ chức thực hiện công tác KTTK-TCcủa toàn Bưu điện tỉnh theo đúng quy định Luật kế toán, Luật Thống kê và chế độ tàichính kế toán của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam ( Tổng công ty ), đáp ứng kịp
Trang 38khác của Bưu điện tỉnh Giúp cho việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản, các quỹ doanhnghiệp đạt hiệu quả cao.
Phòng Kế hoạch - Đầu tư: giúp Giám đốc quản lý, điều hành và thừa lệnhGiám đốc điều hành các lĩnh vực: Quản lý công tác đầu tư - xây dựng về BC - VT, kếhoạch SXKD, quản lý các dự án, công trình thuộc lĩnh vực Bưu chính, tư vấn cho BanGiám đốc về việc góp vốn của BĐT ( nếu có )
Phòng Tổ chức - Hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việclãnh đạo và tổ chức thực hiện quản lý điều hành công tác tổ chức cán bộ, bảo vệ chínhtrị nội bộ, công tác quản lý lao động, tiền lương, đào tạo, chính sách xã hội, công tácbảo hộ lao động và công tác quân sự, thanh tra và bảo vệ toàn Bưu điện tỉnh, đồng thờigiúp Giám đốc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý công tác thuộc phần hành chínhquản trị của khối văn phòng Bưu điện tỉnh và công tác y tế của Bưu điện tỉnh
Khối trực tiếp sản xuất:
Khối trực tiếp sản xuất là các đơn vị trực thuộc bưu điện tỉnh chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc Bưu điện tỉnh Khối trực tiếp sản xuất gồm Trung tâm Khai thác-Vận chuyển và 8 Bưu điện huyện trực tiếp kinh doanh các dịch vụ Bưu chính - Viễnthông và quản lý phát triển mạng lưới Bưu chính- Viễn thông thuộc phạm vi của từngđơn vị quản lý
Trưởng các đơn vị này thay mặt cho Giám đốc trực tiếp quan hệ với địa phương
để tạo sự hỗ trợ ngang dọc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật đối vớitoàn bộ hoạt đông của đơn vị mình phụ trách theo sự phân công, phân cấp của Giámđốc Bưu điện tỉnh
Quan hệ trực tuyến ở cấp quản lý ở Bưu điện tỉnh:
Đứng đầu tuyến quản lý là Giám đốc, người được Chủ tịch Hội đồng quản trịTổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt nam bổ nhiệm và giao trách nhiệm trực tiếplãnh đạo, điều hành hoạt động chung của Bưu điện tỉnh, chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh của đơn vị trước Tổng công ty và tập thể người lao động
Trang 39Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý điều hành một hoặc một sốhoạt động của đơn vị theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giámđốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Bộ máy tham mưu gồm các phòng ban chức năng chịu sự trực tiếp điều hành củaGiám đốc và chỉ đạo các đơn vị trong từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Giámđốc phân công và pháp luật quy định
2.1.5 Giới thiệu khái quát Trung tâm Khai thác- Vận chuyển
2.1.5.1 Khái quát chung
Trung tâm Khai thác - Vận chuyển (viết tắt là Trung tâm KT-VC ) thuộc Bưuđiện tỉnh Thừa Thiên Huế tiền thân là Bưu điện thành phố Huế, đổi tên từ tháng1/2008
Thực hiện chức năng kinh doanh các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông trên địa bànthành phố Huế và các dịch vụ được Bưu điện tỉnh cho đăng ký kinh doanh Ngoài việctrực tiếp kinh doanh, Trung tâm KT - VC còn thực hiện nhiệm vụ xử lý, khai thác bưugửi, PHBC cho mạng lưới Bưu chính toàn tỉnh và hỗ trợ kinh doanh dịch vụ viễn thông.Trước tình hình cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ Bưu chính - Viễn thông nóichung và dịch vụ Bưu chính nói riêng, Trung tâm KT - VC đã không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ và phục vụ, đầu tư có hiệu quả các điểm phục vụ, chuyển đổi cácbưu cục kinh doanh không hiệu quả thành hình thức đại lý,
Triển khai nhiều dịch vụ mới, tổ chức kênh bán hàng, bán báo lẻ đến tận cácđiểm bưu cục đông dân chiếm doanh thu cao…
Hiện tại đơn vị có 135 lao động Gồm: 90 nữ, 45 nam
* Tình hình nhân sự:
Đại học Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp Chưa qua đào tạo
Trang 402.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Trung tâm KT - VC là đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế, có chứcnăng tổ chức, quản lý các tổ trong đơn vị làm nhiệm vụ kinh doanh, khai thác và cungcấp các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông và PHBC cho mọi tầng lớp nhân dân trong địabàn thành phố Huế, phục vụ Đảng, nhà nước và chính quyền các cấp
Trung tâm KT - VC là đầu mối giao nhận và trung chuyển túi, gói cho các bưuđiện huyện trên địa bàn toàn tỉnh và giữa các tỉnh với nhau
Nguồn nhân lực của bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 1.1: Tình hình lao động qua các năm 2012-2014