GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG+ Công trình có địa hình bằng phẳng và đã được giải phóng mặt bằng trước khi ta đi vào thi công xây dựng.. - Nguồn cung cấp vật tư xây dựng: Các loại v
Trang 1GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
PHẦN III: THI CÔNG
(25%)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG NHIỆM VỤ : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN
THÂN:
Trang 2CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO.
I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH :
- Tên công trình: “CHUNG CƯ TÂN CẢNG – PHƯỜNG QUẬN BÌNH THẠNH-TP HỒ CHÍ MINH” là một công trình nhà ởdân dụng kiểu căn hộ nhằm phục vụ nhu cầu nhà ở chonhân dân trong thành phố và dân từ những nơi khác đến.Có quy mô là 8 tầng, một tầng trệt, một tầng lửng, nămtầng lầu và một tầng thượng Diện tích trệt là 1175 m2,tầng lửng 500,5m2, năm tầng lầu 1256,85m2 và tầng thượnglà 393,25m2 Chiều cao tầng 1 và tầng lửng là 2,7m và cáctầng còn lại là 3,5m Chiều cao toàn công trình là 27,7 (m)
22 Quy mô công trình:
+ Công trình được cấu tạo theo dạng khung bê tông cốt thép chịu lực, yêu cầu thiết kế thi công bê tông đổ tại chỗ
+ Diện tích khu đất xây dựng: 2500 m2
+ Kích thước mặt bằng nhà: (30,5 x 30,8.6)m
+ Công trình gồm 7 tầng
+ Chiều cao nhà : 27,7m
- Đặc điểm cấu tạo nhà:
+ Công trình dùng kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép toàn khối
+ Móng cộc bê tông cốt thép
+ Khung, dầm, sàn bê tông B20
+ Tường bao che xây gạch ống dày 20cm Tường ngăn xây bằng gạch ống dày 10cm vữa xi măng mác 75
+ Hệ thống cửa làm bằng sắt – kính
+ Hai cầu thang bộ
+ Mỗi căn hộ gồm phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp – vệ sinh riêng
+ Sàn mái bằng bê tông cốt thép toàn khối
+ 1 hồ nước trên mái có khối tích 50,085 m3 bằng bê tông cốt thép
- Khí tượng và điều kiện địa chất thủy văn :
+ Do qui mô công trình khá lớn nên thời gian thi công công trình kéo dài, do đó cần có các phương án thi công dự phòng trong mùa mưa để công trình được hoàn thành đúng
Trang 3GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG+ Công trình có địa hình bằng phẳng và đã được giải phóng mặt bằng trước khi ta đi vào thi công xây dựng Chú
ý khi thi công phần móng và các công tác thoát nước mặtvào mùa mưa, giác móng, định vị công trình
- Cung cấp điện cho công trình khi thi công :
Công trình được xây dựng nội thành Thành Phố HCM do đó nguồn điện chính được cung cấp từ mạng lưới điện chung của Thành phố và đảm bảo cung cấp điện liên tục cho
công trình Tuy nhiên để tránh trường hợp công trình bị mất điện do nguồn điện của Thành phố gặp sự cố ta cần bố trí thêm một máy phát điện dự phòng, để chủ động hơn trong việc thi công công trình
- Cung cấp nước cho công trình khi thi công :
Nguồn nước cung cấp cho công trường được lấy từ
nguồn nước sinh hoạt chung của thành phố Do đó chỉ thiết kế đường ống chính dẫn vào công trình để phục vụ nước chothi công và sinh hoạt trong công trình
- Nguồn cung cấp vật tư xây dựng:
Các loại vật tư chủ yếu như : cát, đá, xi măng, sắt thép, cốp pha, gạch ống… được cung cấp theo yêu cầu của công trình xây dựng Toàn bộ khối lượng vật tư do xí nghiệp, nhà máy trong thành phố cung cấp vận chuyển đến công trình bằng ô tô
- Nguồn cung cấp nhân lực cho công trình :
+ Xây dựng nhà tạm cho cán bộ kỹ thuật để làm việc và điều hành thi công công trình Bên cạnh đó cũng phải bố trí lán trại phục vụ cho quá trình sinh hoạt, nghỉ ngơi, ăn uống cho công nhân
+ Lực lượng thi công chủ yếu là sử dụng nguồn nhân lực trong thành phố gần công trình thi công, được đáp ứng dựa trên nhu cầu sử dụng nhân lực cho từng giai đoạn thi
công và trong suốt quá trình thi công công trình
- Điều kiện về giao thông vận tải :
Công trình được xây dựng trong khu vực nội ô Thành Phố nên thời gian vận chuyển vật liệu và máy móc được bố trí hợp lý để tránh tình trạng chậm trễ, kẹt xe vào giờ cao điểm làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công và tiết kiệm, nên ta vân chuyển vật liệu các thiết bị máy móc vao 19h tối- 5h sáng
Trang 4- Điều kiện về công trình bảo vệ và mạng lưới giao thông nội bộ :
+ Toàn bộ chu vi xây dựng công trình được hàng rào bảo vệ để đảm bảo an toàn xây dựng, mỹ quan đô thị, cũng như việc đảm bảo về vệ sinh môi trường
+ Hệ thống giao thông nội bộ trong công trường cần phải được thiết kế và bố trí sao cho hợp lý để đảm bảo an toàn, thuận tiện trong thi công
II NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân công trình (Dầm sàn, cột tầng 5)
III PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT
- Công trình có mặt bằng thi công tương đối rộng và cókhối lượng thi công tương đối lớn nên ta sử dụng các phươngtiện thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công Ngoài ra, takết hợp lao động thủ công ở một số hạng mục công táccần thiết khác
- Công tác chuẩn bị thi công là một khâu không thểthiếu được khi khởi công xây dựng công trình Công tácchuẩn bị thi công có ý nghĩa rất quan trọng, tạo tiền đềthuận lợi cho việc xây dựng công trình, sử dụng lao động,tiền vốn, vật tư thiết bị một cách hợp lý Các công tácchuẩn bị thi công công trình như giải phóng mặt bằng, xâydựng đường nội bộ, các kho bãi, lán trại, hệ thống điệnnước
IV CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG:
Công tác thi công được tiến hành theo 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị
- Giai đoạn thi công chính
- Giai đoạn hoàn thiện
1 Giai đoạn chuẩn bị
Gồm những công việc sau:
- Giải phóng mặt bằng
- Làm rào chắn, đường nội bộ
- Xây dựng các nhà cửa tạm thời phục vụ thi công (ban chỉ huy công trình,kho vật liệu, các xưởng phụ trợ, sân bãi
xe, lán trại công nhân, nhà ăn, trạm y tế,nhà vệ sinh…)
- Lắp đặt lưới điện, nước, chiếu sáng phục vụ cho thi công
- Lắp đặt đường dây điện thoại và cáp internet
- Thi công các hệ thống cấp, thoát nước tạm thời
Trang 5GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
2 Giai đoạn thi công
- Thi công đất
- Thi công móng
- Thi công cột, dầm, sàn các tầng
3 Giai đoạn hoàn thiện
- Lắp mạng điện, nước
- Lắp thiết bị vệ sinh
- Lắp trần
- Lát gạch nền công trình
- Sơn
- Lắp cửa, kính
- Trang trí nội thất
- Thi công đường sá hè rãnh, cây xanh xung quanh khu vực công trình
- Vận hành thử và nghiệm thu trước khi bàn giao
+ Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp
V TRÌNH TỰ THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH
1 Trình tự lắp dựng cốp pha
1.1 Trình tự lắp đặt cốp pha cột:
+ Xác định tim cột theo 2 phương, vạch mặt cắt ngang cộttrên mặt nền
+ Cố định chân cột với những đệm gỗ chôn sẵn làm cữ lắp cốp pha
+ Dựng lần lượt các mảng cốp pha, lắp đặt các gông và nêm chặt
+ Kiểm tra tim cột, độ thẳng đứng bằng máy trắc đạt.+ Lắp cây chống, neo giữ cố định cột
1.2 Trình tự lắp đặt cốp pha hệ dầm sàn:
Dựng hệ chống đỡ cốp pha dầm: các giáo chống
+ Xác định cao độ của hệ chống đỡ cốp pha dầm
bằng máy kinh vĩ, điều chỉnh bằng cách thay đổi độ cao giáo chống
+ Đặt đà ngang bằng gỗ trên đầu kích, kiểm tra tim
dầm và cao độ đà ngang
+ Lắp lần lượt từng mảng cốp pha theo thứ tự: tấm đáytrước, hai tấm thành sau Tại những vị trí cốp pha tiêu chuẩn không vừa vặn thì dùng tấm bù(bằng gỗ) Dùng bu lông neo giữ hai tấm cốp pha thành để chống phình ngang
+ Đặt hệ cây chống, kiểm tra cao độ sàn
+ Đặt cốp pha sàn
2 Trình tự đổ bê tông
2.1 Đổ bê tông ,cột
+ Cột có chiều cao 3,0m nên được đổ liên tục Để
tránh bê tông phân tầng khi rơi từ độ cao lớn nên sử dụng ống vòi voi
Trang 6+ Trước khi đổ bê tông phải tưới nước vệ sinh chân vách Sau khi bịt cửa vệ sinh, đổ một lớp vữa xi măng cát có mác bằng mác bê tông cột, dày 5cm để chống rỗ
chân cột
2.2 Đổ bê tông dầm sàn
+ Với các sàn ở thấp, vòi bê tông có thể tiếp cận được ta chọn phương án bơmbê tông trực tiếp từ xe qua vòi đến vị trí cần đổ
+ Với các sàn ở cao, nằm ngoài tầm với của vòi bơm và khả năng bơm của xe,ta cho cần trục tháp đưa từng gàu bê tông lên các tầng cao
+ Bê tông dầm, sàn được đổ thành nhiều lớp, mỗi lớpdày 20÷30cm Đổ xong lớp nào, tiến hành đầm ngay lớp đó
+ Đổ bê tông trong dầm trước rồi mới đổ bê tông sàn
+ Khi đổ bê tông sàn, để bảo đảm độ dày đồng đều
ta đóng sơ những móc cữ vào cốp pha sàn, mép trên cọc mốc trùng với cao trình sàn Khi đúc bê tông xong thì rút cọc mốc lên và lấp vữa lỗ hở đồng thời là phẳng mặt sàn bằng bàn xoa hoặc các dụng cụ chuyên dụng
+ Trong quá trình đổ thường xuyên kiểm tra độ võng của các ô sàn
2.3 Đầm bê tông
+ Thời gian đầm một chỗ thích hợp, không quá nhanh vàquá lâu Dấu hiệu chứng tỏ đã đầm xong là vữa bê tông không sụt lún, bọt khí không nổi lên nữa, mặt trên bằng phẳng và bắt đầu thấy có nước xi măng nổi lên Thời gian đầm thường khoảng 15 đến 60 giây
+ Khi sử dụng đầm dùi bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính ảnh hưởng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 5÷10cm.Chiều dày lớp bê tông đổ để đầm không vượt quá 3/4 chiều dài của
+ Đầm xong một chỗ phải rút đầm dùi lên từ từ để vữa bê tông kịp lấp đầy dầm,không cho không khí lọt vào
2.4 Bảo dưỡng bê tông
+ Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp, ngăn ngừa các ảnh
Trang 7GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNGhưởng có hại trong quá trình ninh kết của bê tông: tưới
nước sạch vào bề mặt khối bê tông sau 4 đến 6 giờ tuỳ thuộc nhiệt độ ngoài trời, đối với các kết cấu phẳng
dùng bao vải ẩm che phủ bề mặt bê tông khi bảo dưỡng
+ Trong thời gian bảo dưỡng tránh các tác động cơ học như rungđộng, lực xung kích tải trọng và các lực động tác động vào cốp pha, giáo chống
3 Trình tự gia công cốt thép
3.1 Sửa thẳng và đánh gỉ cốt thép
+ Những thanh có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 20mm thì dùng búa đập cho thẳng hoặc dùng van cán dài để bẻ thẳng
+ Những thanh cốt thép lớn trên 20mm sửa thẳng bằngmáy uốn
+ Những cuộn dây cốt thép được kéo bằng tời Khi này dây cốt thép không những được kéo thẳng mà khi kéodây thép giãn ra làm bong các lớp gỉ sét ngoài cốt thép, ítmất công cạo gỉ
+ Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc tuốt thép qua cát
3.2 Cắt và uốn cốt thép
+ Thép có đường kính từ 10 mm trở xuống thì dùng kéo để cắt và uốn
+ Thép có đường kính từ 12 mm trở lên thì dùng máy cắt, uốn để cắt uốn thép
+ Thép sử dụng cho công trình hầu hết là thép gai nên không cần bẻ móc
+ Cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dạng và kích thước thiết kế
+ Sản phẩm cốt thép được cắt uốn xong cần được
kiểm tra theo từng lô
3.3 Hàn cốt thép
+ Liên kết hàn được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải bảo đảm chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế
+ Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Bề mặt nhẵn không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không bọt
3.4 Nối buộc cốt thép
+ Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Khi không có chỉ định cụ thể của người thiết kế, trong một mặt cắt của tiết diện kết cấu không nối quá 50% diện tíchtổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép có gờ, và không quá 25% đối với cốt thép trơn
+ Việc nối buộc cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
Trang 8+ Chiều dài nối buộc cốt thép trong khung và lưới thépbằng (30 45)d và không nhỏ hơn 25cm đối với thép chịu kéo,bằng (20 40)d và không nhỏ hơn 20cm đối với thép chịu
+ Dây buộc dùng dây thép mềm đường kính 1mm
3.5 Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
+ Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần bảo đảmcác yêu cầu sau:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt
thép
+ Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẫn khi sử dụng
+ Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với
phương tiện vận chuyển, lắp dựng cốt thép
+ Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau
+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông
+ Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép,nhưng không lớn hơn 1 m một điểm kê Conkê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép, nó được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép và không phá hủy bê tông
+ Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không được vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn 15mm, và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn 15mm
4 Trình tự lắp đặt cốt thép
4.1 Trình tự lắp đặt cốt thép cột
+ Cột lớn nên đặt từng cây, hàn với cốt thép đoạn liền dưới Lồng thép đai bên ngoài thép dọc, thả từ đỉnh cột xuống, buộc thép đai theo đúng khoảng cách thiết kế Cốt thép được lắp đặt trước khi đóng cốp pha cột Với
những cột cao, dựng cốp pha 3 mặt trước
4.2 Trình tự lắp đặt cốt thép dầm
+ Kích thước dầm chính và dầm phụ đều lớn nên đặt từng thanh tại chỗ,khi dựng cốp pha đáy thì đặt và buộc cốt thép dầm, sau đó ghép cốp pha thành dầm
+ Cốt thép dầm chính đặt trước, dầm phụ đặt sau Cốt thép dầm phụ lồng xuyên vào dầm chính
Trang 9GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
4.3 Trình tự lắp đặt cốt thép sàn:
+ Cốt thép sàn luồn qua khung thép dầm Sau khi hoàn tất khung thép dầm, ta
rải thép dưới của sàn và buộc, cách một giao điểm thì buộc một điểm Đặt và buộc thép mũ sàn Dùng dây
thép nhỏ buộc những mẩu bê tông nhỏ vào thép dưới của sàn để tạo lớp bê tông bảo vệ
VI PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN ĐỔ BÊTÔNG
1.Vị trí mạch ngừng( cơ sở để phân đợt, phân đoạn)
- Cột: dạng thanh tiết diện chữ nhật, thẳng đứng, cao
từ móng tới mái, có thể chia thành các đoạn trong phạm vi mỗi tầng nhà
- Dầm: dạng thanh tiết diện chữ nhật, nằm ngang, băng
qua chiều dài và chiều rộng công trình
- Sàn: tầng dạng tấm, nằm ngang
Cột : để mạch ngừng ở mặt dưới của dầm.
Sàn: mạch ngừng tại vị trí 1/3 giữa nhịp dầm phụ.
2 Phân đợt và phân đoạn đổ bêtông của công trình:
Khối lượng thi công bê tông rất lớn đòi hỏi phải tiến hành phân chia từng đợt,đoạn đổ bê tông cho công trình để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thi công và bố trí nhân lực hợp lý Việc phân đoạn, phân đợt trong công tác đổ bê tông toàn khối phụ thuộc vào máy trộn, phương tiện vận chuyển vữa bê tông, lượng vật tư cung cấp ở hiện trường, mức độ phứctạp của cốp pha và kết cấu cùng các quy định về mạch ngừng thi công và hình dạng, điều kiện thi công thực tế côngtrình
2.1 Phân đợt:
Căn cứ vào số tầng, tính chất của công trình, chia công trìnhthành 17 đợt thể hiện ở mặt cắt sau:
Trang 102.2 Phân đoạn:
+ Trên mặt bằng thi công coppha – cốt thép dầm sàntầng 4: chia làm 2 phân đoạn, gồm 2 công tác: lắp dựngcoppha và lắp đặt cốt thép
+ Phân đoạn đổ bêtông: chia làm 2 phân phận
Trang 11GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
Trang 12CHƯƠNG II LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM SÀN, CỘT TẦNG 4
1 PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN THI CÔNG:
1.1 Phân đợt thi công bê tông
- Việc phân đợt, phân đoạn trong công tác đổ bê tông toàn khối phụ thuộc vào năng suất máy trộn, máy bơm và lượng vật liệu cung cấp Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào mức độ phức tạp của kết cấu và công tác cốp pha
- Đối với thi công dầm, sàn, cột tâng 4 này ta phân thành 2 đợt, cụ thể như sau:
+ Đợt 1 : đổ bê tông dầm, sàn
+ Đợt 2 : đổ bê tông cột
1.2 Phân đoạn:
+ Trên mặt bằng thi công coppha – cốt thép dầm sàntầng 4: chia làm 2 phân đoạn, gồm 2 công tác: lắp dựngcoppha và lắp đặt cốt thép
+ Phân đoạn đổ bêtông: chia làm 2 phân đoạn
2 KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG CHO TỪNG PHÂN ĐỢT -
PHÂN ĐOẠN:
2.1 Đợt 1 khối lượng bê tông dầm,sàn:
Phân đoạn 1
Bảng 1.1 Khối lượng bê tơng dầm tầng 4
Dầm Tiết diện dầm (b x h) m Tổng chiều dài
Trang 13GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNGTổng khối lượng bê tơng dầm: 22,25 (m3)
Bảng 1.2 Khối lượng bê tơng sàn tầng 4
Ơ sàn Kích thước (m) Số lượng Chiều dày (m) Bê tơng (m Khối lượng 3 )
Tổng khối lượng bê tơng sàn: 66,79 (m3)
Vậy tổng khối lượng bêtơng dầm và sàn là: 22,25+66 ,79 = 89,04 (m 3 )
Phân đoạn 2
Bảng 1.1 Khối lượng bê tơng dầm tầng 4
Dầm Tiết diện dầm (b x h) m Tổng chiều dài
Trang 14Bảng 1.2 Khối lượng bê tơng sàn tầng
Ơ sàn Kích thước (m) Số lượng Chiều dày (m) Bê tơng (m Khối lượng 3 )
Tổng khối lượng bê tơng sàn: 87,43 (m3)
Vậy tổng khối lượng bêtơng dầm và sàn là: 22,14+87 ,43 = 109,57 (m 3 )
2.2 Đợt 2 khối lượng bê tông cột
- Phân đoạn 1: Từ trục (8- 5 )x( A- F)
+ Cột C3: 8x(0.5 x 0.45 x 3.0) = 5.4m3
+ Cột C4: 16x(0.5 x 0.45 x 3.1) = 11.16m3
Vậy khối lượng Bêtông Phân đoạn 1 là: = 16.56m 3
- Phân đoạn 2: Từ trục (5- 1 )x( A- F)
+ Cột C3: 8x(0.5 x 0.45 x 3.0) = 5.4m3
+ Cột C4: 16x(0.5 x 0.45 x 3.1) = 11.16m3
Vậy khối lượng Bêtông Phân đoạn 2 là: = 16.56m 3
Tổng khối lượng Bêtông Phân đợt 2 là = 33.12m 3
Trang 15
GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
3 KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN DẦM SÀN, CỘT CHO
TỪNG PHÂN ĐỢT - PHÂN ĐOẠN:
3.1 khối lượng ván khuôn dầm,sàn ở phân đoạn 1 Phân đoạn 1
Khối lượng ván khuôn dầm tầng 4
Dầm Tiết diện dầm (b x h) m Tổng chiều dài
(m)
Khối lượng Ván khuôn (m 2 ))
Tổng khối lượng ván khuôn dầm: 175,33 (m2)
Khối lượng ván khuôn sàn tầng 4
Ô sàn thước Kích
(m) Số lượng
Khối lượng Ván khuôn (m 2 )
Trang 16S3 6,3x1,2 3 22,68
Tổng khối lượng ván khuôn sàn: 426,74 (m2)
Vậy tổng khối lượng ván khuôndầm, sàn ở phân đoạn 1 là:175,33 + 426,74 = 602,7 (m 2 )
Phân đoạn 2
Dầm Tiết diện dầm (b x h) m Tổng chiều dài
(m)
Khối lượng Ván khuôn)
Trang 17GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
Tổng khối lượng ván khuôn sàn: 629,56 (m2)
Vậy tổng khối lượng ván khuôndầm, sàn ở phân đoạn 1 là:200,14 + 629,56 = 829,7 (m 2 )
4 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA CỘT- DẦM -
SÀN TOÀN KHỐI.
4.1 Cấu tạo cốp pha cột, dầm, sàn:
Cốp pha phải đảm bảo độ cứng khung, độ kín,độ biến dạng Để không làm ảnh hưởng đến công tác bê tông
a Cấu tạo cốp pha sàn:
- Cốp pha sàn sử dụng các tấm cốp pha tiêu chuẩn có kích thước:
+ Rộng: 300 – 200 – 150 – 100- 300-400-450-500
+ Dài: 600 - 900 – 1800 – 1200
- Sử dụng chốt nêm để liên kết các tấm cốp pha lại với nhau Ở những vị trí sàn cong và những vị trí có diện tích nhỏ hơn diện tích tấm cốp pha tiêu chuẩn thì ta dùng phần bù bằng gỗ
- Cột chống thép ống điều chỉnh chiều cao được kết hợpchân đế thép Đặc điểm thông số kỹ thuật của cột chống
+ Chiều dài sử dụng lớn nhất: 4200
+ Chiều dài sử dụng nhỏ nhất: 3000
+ Khoảng cách điều chỉnh được: 100
+ Điều chỉnh ren: 500
- Đà thép chữ hộp đỡ ván khuôn sàn: 50*50*1.2 và 50*100*1.2
b Cấu tạo cốp pha đầm sàn:
- Dầm ngang dọc có các tiết diện : 200 x 300; 200 x 400;
250 x 500; Dùng cốp pha thép và có kích thước là:
Trang 18+ rộng: 100, 150, 500
+ Dài: 600, 1200, 1800
c Cấu tạo cốp pha cột:
- Cột có kích thước thay đổi theo tầng và theo khung trục: 350x350; 450x500; 500x600
- Chọn cốp pha Hòa Phát có các kích thước: 150x1500; 200x1500; 300x1500; 200x750, 250x750
- Điều chỉnh cốp pha cột thẳng đứng bằng các dây
giằng thép có tăng đơ,neo vào sàn
- Sử dụng gông bằng thép hình 5x63x63 có hàn một đầumóc để liên kết Khoảng cách a = 600mm
Trang 19GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
4.2 Tính ổn định cốp pha sàn:
a Tải trọng tính toán tác dụng lên ván sàn:
- Trọng lượng ván khuôn thép:
Trang 20W : momen kháng uốn của sườn ván khuôn W
=7.72cm3
Ld <= 11.
tt
W q
= 11 2100 7.22
8.356
= 139.7cm = 1.397m => Chọn khoảng cách giữa các dầm là Ld = 1,0m là đảm bảo chịu lực
+ Kiểm tra độ võng của ván khuôn sàn:
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1m ván khuôn:
b Chọn tiết diện dầm đỡ ván khuôn sàn:
* Bố trí sườn sàn như hình vẽ:
- Sườn trên là các thanh thép hộp 50x50 đặt cách nhau
Trang 21GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
- Sườn dưới là các thanh thép hộp 100x50 đặt cáchnhau 1m
- Các cây chống tiêu chuẩn Hoà Phát đặt cách nhau1m
Trang 22*Tính sườn trên (thép hộp 50x50)
Tải trọng tác dụng lên sàn : các hoạt tải tiêu chuẩn và hệ
số vượt tải lấy theo sách kỹ thuật thi công 1 của TS Đỗ Đình Đức, PGS Lê kiều và phụ lục A-TCVN 4453-1995
+ Trọng lượng bản thân ván khuôn thép ( n = 1,1):
+ Tải trọng do trọng lượng bản thân kết cấu ( n = 1,2):
+ Tải trọng do người thao tác ( n = 1,3 ) :
+ Tải trọng do vận chuyển và cần công tác ( n = 1,3 ) :
+ Tải trọng gây ra do đầm ( n = 1,3 ):
+ Tải trọng gây ra do đổ bêtông( n = 1,3 ):
=> Tổng tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn là :