1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tin học cơ bản

71 270 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 15,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hệ thống tin học  Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin Hệ thống tin học gồm 3 thành phần: Phần cứng Hardware: Gồm máy tính và một số thiết b

Trang 1

Chương 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG TIN HỌC

Bài 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Tin học (Informatics)

 Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụngmáy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương phápthu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnhvực khác nhau của đời sống xã hội

2 Công nghệ thông tin (Information Technology)

 Công nghệ thông tin (CNTT) là một ngành kỹ thuật vận dụng tất cả cáctiến bộ về khoa học, công nghệ, điện tử, toán học, quản trị học để thu thập,biến đổi, truyền tải, lưu trữ, phân tích, suy luận, sắp xếp thông tin phục vụcho lợi ích của con người

Cụ thể : máy tính, internet, phần mềm, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa đềuthuộc lĩnh vực của CNTT

đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin người làm việc trongngành này thường được gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trìnhdoanh nghiệp (Business Process Consultant)

quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993 : Công nghệ thông tin là tập hợpcác phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủyếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọilĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

3 Truyền thông (communication)

 Truyền thông là quá trình chia sẻ thông tin

 Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tácnhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các qui tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản,thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn, cácthông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Phát triển truyền thông làphát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những gì người khácnói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, và họcđược cú pháp của ngôn ngữ

 Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức, và mụctiêu Có nhiều cách định nghĩa lĩnh vực truyền thông, trong đó truyền thôngkhông bằng lời, truyền thông bằng lời và truyền thông biểu tượng

Trang 2

4 Multimedia

Từ lâu thuật ngữ Media dùng để chỉ các thực thể như là chiếc máy truyền

thanh, máy truyền hình, nghĩa là không phải nói đến một vật mang thông tinđơn thuần, mà là một hệ thống tương đối phức tạp, có cơ cấu, có đối tượngnhắm tới Loại truyền thống trực tiếp, từ miệng người này đến tai người kia,không sử dụng thành phần (media) trung gian Không khí truyền các chấn động

âm thanh không phải là một media, mà chỉ là một vật mang vật lý làm côngviệc tải thông tin

Nếu dùng một máy cassette audio để ghi lời của người nói, nội dungtrong cassette không thể đến người nghe bằng cách truy xuất trực tiếp, phải nhờđến một hệ thống vật lý khác: máy đọc cassette Nếu để rời, cassette này chỉđược xem là một vật mang Nếu gộp cùng máy đọc cassette, thì đấy là một hệthống truyền thông, một media

Media có mục đích là phát, truyền thông tin, không đòi hỏi chỉ bằng cáchnghe và nhìn

Và như vậy, từ Multimedia xuất hiện kèm với nhiều danh từ chung khác:

centre de ressource multimedia (trung tâm tài nguyên đa phương tiện), post deformation multimedia (trạm đào tạo đa phương tiện), multimedia training (huấnluyện bằng đa phương tiện), multimedia personal computer MDC (máy tính cánhân với đa phương tiện)

5 Khái niệm thông tin và dữ liệu

 Thông tin: Là sự phản ánh các sự vật, hiện tượng của thế giới kháchquan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội

Ví dụ: Khi nhìn lên trời ta thấy có những đám mây đen hay những con

chuồn chuồn bay thấp báo hiệu một cơn mua sắp đến Đó chính là thông tin vềcơn mưa

 Dữ liệu: Trong tin học, dữ liệu là những thông tin đã được đưa vào máytính

6 Đơn vị đo lượng thông tin

Để máy tính nhận biết một đối tượng nào đó, ta cần cung cấp cho máytính đủ lượng thông tin về đối tượng này

 Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit (Binary Digital) Bit là lượngthông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có haitrạng thái với khả năng xuất hiện là như nhau

Ví dụ: Xét việc tung ngẫu nhiên đồng xu với khả năng xuất hiện của mỗi

mặt là như nhau Nếu kí hiệu một mặt của đồng xu là 1 và mặt kia là 0 thì sựxuất hiện hai kí hiệu 0 hay 1 sau khi tung đồng xu cho ta một lượng thông tin là

1 bit

- Người ta đã dùng 2 kí hiệu 0 và 1 trong hệ nhị phân để biểu diễn thôngtin trong máy tính

Trang 3

Ví dụ: Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là sáng (1) hoặc tối (0); Nếu ta

có 8 bóng đèn và chỉ có các bóng 2, 3, 5, 8 sáng còn lại là tối thì thông tin vềdãy tám bóng đèn sẽ được biểu diễn như sau:

 Để đo lượng thông tin, ngoài đơn vị bit, đơn vị thường dùng là byte(đọc là bai) và 1byte = 8bit Các đơn vị bội của byte

- Dạng văn bản: báo chí, văn bản, sách

- Dạng hình ảnh: bức tranh, bản đồ, biển báo, băng hình

- Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng đàn, tiếng chim hót

8 Mã hóa thông tin trong máy tính

 Muốn máy tính xử lí được, thông tin phải được biến đổi thành một dãy

bit Cách biến đổi như vậy được gọi là một cách mã hóa thông tin

Ví dụ: Để mã hóa thông tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hóa các kí tự Bộ

mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange) sử dụng támbit để mã hóa kí tự

Mã ASCII của kí tự “A: là 01000001; kí tự “a” là 01100001

9 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hóa thành dãy bit Cáchbiểu diễn thông tin loại số và phi số trong máy tính:

9.1 Thông tin loại số

- Hệ đếm: Tập các kí hiệu và quy tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn

và các định giá trị các số

 Hệ thập phân (hệ cơ số 10) sử dụng tập các kí hiệu gồm 10 chữ số: 0, 1,

2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo qui tắc:mỗi đơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bênphải

Ví dụ: 536,4 = 5 x 102 + 3 x 101 + 6 x 100 + 4 x 10-1

01101001

Trang 4

Các hệ đếm thường dùng trong tin học

- Ngoài hệ thập phân, trong tin học thường dùng hai hệ đếm sau:

 Hệ nhị phân (hệ cơ số 2) chỉ dùng hai kí hiệu là chữ số 0 và 1

Ví dụ: 1012 = 1 x 22 + 0 x 21 + 1 x 20 = 510

 Hệ cơ số mười sáu (hệ hexa) sử dụng các kí hiệ: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,

9, A, B,C, D, E, F có các giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệthập phân

9.2 Thông tin loại phi số

 Văn bản: Để biểu diễn bộ xâu kí tự (dãy các kí tự), máy tính có thểdùng một dãy byte, mỗi byte biểu diễn một kí tự theo thứ tự từ trái sang phải

Ví dụ: Dãy ba byte 01010100 01001001 01001110 biểu diễn xâu kí tự

“TIN”

 Các dạng khác: Để xử lí âm thanh, hình ảnh, ta cũng phải mã hóa chúngthành các dãy bit

Trang 5

Bài 2 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

1 Khái niệm hệ thống tin học

 Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin

Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

Phần cứng (Hardware): Gồm máy tính và một số thiết bị liên quan

Phần mềm (Software): Gồm các chương trình

Sự quản lí và điều khiển của con người

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính

Máy tính là thiết bị dùng để tự động hóa quá trình thu thập, lưu trữ và xử

lí thông tin Có nhiều loại máy tính khác nhau nhưng chúng đều có chung một

sơ đồ cấu trúc như sau:

3 Phần cứng máy tính (Hardware)

Sự hoạt động của máy tính là sự kết hợp của phần cứng và phần mềm.Phần cứng là tập hợp các linh kiện vật lí và cách bố trí, kết nối chúng để tạo nênmột hệ thống máy tính

3.1 Bộ xử lí trung tâm (CPU – Central Processing Unit)

 CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chínhthực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình CPU gồm hai bộ phậnchính: Bộ điều khiển (CU- Control Unit) và Bộ số học/lôgic (ALU- Arithmetic/Lôgic Unit)

Chất lượng của máy tính phụ thuộc nhiều vào chất lượng của CPU CPUquyết định các thông số quan trọng của máy tính như tốc độ xử lí, dung lượngtối đa bộ nhớ chính

Bộ nhớ ngoài

Bộ xử lí trung tâm(CPU)

Bộ điều khiển học/lôgicBộ số

Bộ nhớ trong Thiết bị ra

Thiết

bị vào

Trang 6

Ngoài hai bộ phận chính là CU và ALU, CPU còn có thêm một số thànhphần khác như thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache).

3.2 Bộ nhớ trong (Main Memory)

 Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơilưu trữ dữ liệu đang được xử lí Gồm hai thành phần là RAM và ROM

 ROM (Read Only Memory – bộ nhớ chỉ đọc): Chứa một số chươngtrình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầucủa máy với các chương trình Dữ liệu trong ROM không bị mất đi

 RAM (Ramdom Access Memory – bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên): Cóthể đọc, ghi dữ liệu trong lúc máy làm việc Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ

bị mất

3.3 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

 Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớtrong Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là:

- Đĩa cứng: Có dung lượng lớn, tốc độ đọc/ghi nhanh

- Đĩa mềm: đường kính 3,5inch, có dung lượng 1,44MB

- Đĩa CD: Mật độ ghi dữ liệu cao, dung lượng khoảng 700MB

- Thiết bị nhớ flash (USB): Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn, kích thứcnhỏ, gọn và dễ sử dụng

3.4 Thiết bị vào (Input device)

 Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính Có nhiều loại thiết bịvào như:

- Bàn phím (Keyboard): Các phím dược chia thành nhóm như nhóm phím

ký tự, nhóm phím chức năng, nhóm phím điều khiển, nhóm phím số

- Chuột (Mouse): Là thiết bị rất tiện lơi khi làm việc với máy tính Bằngcác thao tác nháy chuột, có thể thực hiện các chọn lựa trong bảng chọn hiển thịtrên màn hình

- Máy quét (Scanner): Là thiết bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vàomáy tính

- Webcam: Là một Camera kỹ thuật số, có thể thu để truyền trực truyếnhình ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy đó

3.5 Thiết bị ra (Output device)

 Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính Có nhiều loại thiết

bị ra như màn hình, máy in, máy chiếu, loa và tai nghe, modem

- Màn hình (Monitor): Có cấu tạo tương tự như màn hình tivi Khilàm việc ta có thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh (Pixel), mỗiđiểm ảnh có độ sáng, màu sắc khau nhau

- Máy in (Printer): Có nhiều loại như máy in kim, in phun, in laser,

… dùng để in thông tin ra giấy

Trang 7

- Máy chiếu (Projector): Là thiết bị dùng để hiển thị nội dung mànhình máy tính lên màn ảnh rộng

- Loa và tai nghe (Speaker and Headphone): Là các thiết bị để đưa

dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài

- Modem: Là thiết bị để truyền thông giữa các hệ thống máy tínhthông qua đường truyền

4 Phần mềm máy tính (Software)

 Phần mềm máy tính là sản phẩm thu được sau khi thực hiện các bướcgiải bài toán trên máy tính (Xác định bài toán, lựa chọn thuật toán, viết chươngtrình, hiệu chỉnh, viết tài liệu) Nó bao gồm chương trình, cách tổ chức dữ liệu

Nó là môi trường làm việc cho các phần mềm khác

Ví dụ: MS DOS, WINDOWS, LINUX

 Thiết kế dựa trên những yêu cầu chung hàng ngày

Ví dụ: Nghe nhạc, xem video, chơi game

Trang 8

Bài 3 TIN HỌC VÀ XÃ HỘI

1 Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội

 Nhu cầu của xã hội ngày càng lớn cùng với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật đã kéo theo sự phát triển như vũ bão của tin học Ngược lại sự pháttriển của tin học đã đem lại hiệu quả to lớn cho hầu hết các lĩnh vực của xã hội

 Để đầu tư cho lĩnh vực tin học, cần chú trọng đầu tư cho giáo dụcnâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

 Một xã hội Tin học phát triển phải có: tổ chức cơ sở pháp lý chặt chẽ

và đội ngũ lao động có trí tuệ

2 Xã hội tin học hóa

 Với mạng máy tính ra đời các phương thức hoạt động thông qua mạngchiếm ưu thế có thể kết hợp các hoạt động, làm việc chính xác, tiết kiệm thờigian…

3 Văn hoá và pháp luật trong xã hội Tin học hóa.

 Thông tin là tài sản chung của mọi người do đó phải có ý thức bảo vệchúng Mọi hoạt động làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thốngtin học đều coi là bất hợp pháp như: Truy cập thông tin bất hợp pháp, phá hoạithông tin, vi phạm quyền sở hữu thông tin, tung virus lên mạng…

 Thường xuyên học tập và nâng cao trình độ để có khả năng thực hiệntốt các nhiệm vụ và không vi phạm pháp luật

 Xã hội phải đề ra những quy định và điều luật để bảo vệ thông tin và

xử lý các tội phạm phá hoại thông tin ở nhiều mức độ khác nhau

Chương 2

Trang 9

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP

Bài 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

1 Khái niệm hệ điều hành (Operating System)

 Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệthống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính, cung cấpcác phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương trình, quản

lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận lợi

và tối ưu

 Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người dùng và giữathiết bị với các chương trình thực hiện trên máy Hệ điều hành thường được lưutrữ dưới dạng các modun độc lập trên bộ nhớ ngoài

Một số hệ điều hành phổ biến: MS-DOS, Windows

2 Các chức năng và thành phần của hệ điều hành

2.1 Chức năng của hệ điều hành

- Tổ chức đối thoại giữa người sử dụng và hệ thống

- Cung cấp bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi… cho các chương trình và tổchức các chương trình đó

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài

- Hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị ngoại vi

- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống (làm đĩa, vào mạng…)

2.2 Các thành phần chủ yếu của hệ điều hành

- Các chương trình nạp khi khởi động và thu dọn trước khi tắt máy haykhi khởi động máy

- Chương trình đảm bảo đối thoại giữa người và máy

- Chương trình giám sát: quản lý, phân phối và thu hối tài nguyên

- Hệ thống quản lý tệp: tổ chức, tìm kiếm thông tin cho các chương trìnhkhác xứ lý

- Các chương rình điều khiển và chương trình tiện ích khác

3 Phân loại hệ điều hành

Hệ điều hành có ba loại chính:

 Đơn nhiệm một người dùng: Các chương trình phải được thực hiện lầnlượt Mỗi lần làm việc chỉ có một người được đăng ký vào hệ thống Hệ điềuhành loại này đơn giản, không đòi hỏi máy phải có bộ xử lý mạnh

Ví dụ: hệ điều hành MS DOS

 Đa nhiệm một người dùng: Chỉ cho phép một người được đăng ký vào

hệ thống nhưng có thể kích hoạt cho hệ thống thực hiện đồng thời nhiều chương

Trang 10

trình Hệ điều hành loại này khá phức tạp, đòi hỏi máy phải có bộ xử lý đủ mạnh.

Ví dụ: hệ điều hành Window 95

 Đa nhiệm nhiều người dùng: Cho phép nhiều người được đồng thờiđăng ký vào hệ thống Hệ thống có thể thực hiện đồng thời nhiều chương trình

Hệ điều hành loại này rất phức tạp, đòi hỏi máy phải có bộ xử lý mạnh

Ví dụ: hệ điều hànhWindow 2000 Server

Bài 2 MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN

1 Khởi động và thoát khỏi Windows XP

1.1 Khởi động

Để làm việc được với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớtrong Khởi động bằng thao tác bật nguồn hoặc nhấn nút Reset

- Bật nguồn (Khi máy đang ở trạng thái tắt)

- Nhấn nút Reset (nếu máy đang ở trạng thái hoạt động và trên máy có

nút này)

Sau khi thực hiện thao tác khởi động, màn hình làm việc của Windows

XP xuất hiện với giao diện đồ họa

Các biểu tượng

Trang 11

1.2 Thoát khỏi Windows XP

Sau khi kết thúc phiên làm việc, để thoát khỏi Windows và tắt máy.Trước tiên cần lưu ý thoát khỏi tất cả các ứng dụng đang chạy

 Thao tác thoát khỏi Windows XP và tắt máy

Thực hiện lệnh: Start  Turn off Computer  Turn Off

- Nháy phải chuột: Nhấn nút phải chuột một lần rồi thả ngay

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột trong khi di chuyển chuột

3 Điều khiển cửa sổ

Khi khởi động một ứng dụng thường xuất hiện một cửa sổ

Thanh cuộn dọcKhi cửa sổ đang ở chế độ thu nhỏ, có thể thực hiện các thao tác:

- Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di trỏ chuột đến cạnh trái, phải, trên,dưới hay góc của cửa sổ đến khi xuất hiện mũi tên hai đầu, nhấn và giữ tráichuột rồi kéo theo chiều cần thay đổi kích thước của cửa sổ và thả chuột

- Dy chuyển cửa sổ: Di trỏ chuột vào phần thanh tiêu đề của cửa sổ, nhấn

và giữ trái chuột rồi rê cửa sổ đến vị trí mới và thả chuột

- Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Nháy nút Maximize

- Đóng cửa sổ: Nháy nút Close

Trang 12

4 Hộp thoại trong Windows XP

Hộp thoại trong Windows giúp người dùng có thể thực hiện các lựa chọn

và ra quyết định hành động Trên hộp thoại thường có các loại nút sau:

- Nút đóng hộp thoại nằm phía góc trên bên phỉa của hộp thoại

- Nút ấn: Những nút hình chữ nhật trên đó có đề chữ (OK, Cancel,Help, )

- Nút kiểm tra: Là các ô nhỏ bên cạnh có chữ

5 Menu Start

Khi nháy nút Start xuất hiện menu Start với các mục như:

- All Programs: Khi trỏ chuột vào mục này sẽ xuất hiện menu dọc cấp haichứa tất cả các chương trình có thể chạy

- Control Panel: Sửa đổi màn hình nền hoặc các thiết lập hệ thống

- Run: Mở các mục như trang Web, chương trình và tác tài nguyên máytính khác

- Turn Off Computer: Tắt hoặc khởi động lại máy tính

6 Khởi động một chương trình ứng dụng

Để khởi động một chương trình ứng dụng thực hiện theo các cách sau:

 Dùng nút Start: Có thể khởi động bất kỳ một chương trình ứng dụng

nào (Word, Excel, …) bằng thao tác nháy nút Start  All Program  nháy

vào tên chương trình cần khởi động

 Dùng lệnh Start  Run để chạy một chương trình hay mở một tàiliệu nếu biết trước đường dẫn cùng tên tệp Thực hiện thao tác như sau:

Start  Run, xuất hiện hộp thoại Run, gõ tên chương trình hay tệp cần

cùng đường dẫn (nếu không chắc chắn thì nhấn nút Browse để xác định đường

dẫn đến chương trình hay tập cần mở), chọn nút OK

 Nháy đúp chuột tại biểu tượng của chương trình cần khởi động có trênmàn hình nền của Windows

7 Thoát khỏi chương trình ứng dụng đang chạy

Nháy nút Close ở góc trên bên phải của cửa sổ chương trình

Trang 13

8 Khởi động Windows Explorer

Windows Explorer là công cụ trợ giúp của Windows giúp ta biết đượctoàn bộ máy tính có những gì, cho phép xem nội dung máy tính như cấu trúchình cây

Khởi động Windows Explorer: Trỏ chuột vào nút Start, nháy phải

chuột, di đến Explorer và nháy chuột Cửa sổ chương trình xuất hiện gồm haiphần:

 Khung bên trái: Là cây thư mục liệt kê các tài nguyên của máy

 Khung bên phải: Cửa sổ liệt kê chi tiết của đối tượng có hộp sángtrong khung bên trái

9 Thay đổi màn hình nền cho Windows XP

Thao tác thực hiện: Di trỏ chuột vào phần chống của màn hình nền Windows, nháy phải chuột, chọn Properties Xuất hiện hộp thoại, chọn lớp Desktop, nháy chọn hình nền cần tạo trong khung Background và chọn nút OK

Trang 14

10 Xem thông tin về ổ đĩa

Để xem thông tin về ổ đĩa như kích thước, không gian trống trên từng ổ

đĩa, thực hiện thao tác sau: Trong cửa sổ Explorer, chọn Computer trong khung Address Khi đó phía bên phỉa của cửa sổ hiện tên các ổ đĩa Dùng lệnh View  Details.

Bài 3 TỆP VÀ QUẢN LÍ TỆP

 Tên tệp được đặt theo qui định riêng của từng hệ điều hành Với các

hệ điều hành Windows của Microsoft, qui tắc đặt tên tệp như sau:

- Tên tệp không quá 255 ký tự, thường gồm hai phần: phần tên và phần

mở rộng và được phân cách nhau bằng dấu chấm (.)

- Phần mở rộng của tên tệp không nhất thiết phải có và được hệ điều hành

sử dụng để phân loại tệp

- Tên tệp không được chứa một trong các ký tự sau:\ / : * ? “ < > |

Trang 15

Ví dụ: Tên tệp đúng: ABCD.pas; My Document

Ví dụ: Tên tệp sai: Bai*tap.pas; “Don xin hoc“.pas

1.2 Thư mục

Để quản lí các tệp được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu trữ tệp trongcác thư mục

- Mỗi đĩa có một thư mục được tạo tự động, gọi là thư mục gốc

Ví dụ: Thư mục gốc: A, B, C, D,…tuỳ theo cách chia ổ đĩa của từng máy.

- Có thể tạo một thư mục khác trong một thư mục gọi là thư mục con

- Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ

Có thể hình dung cấu trúc thư mục như một cây, mỗi thư mục là mộtcành, mỗi tệp là một lá

Ví dụ: Cây thư mục

2 Hệ thống quản lí tệp

Hệ thống quản lí tệp là một thành phần của hệ điều hành, có nhiệm vụ tổchức thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễdàng thực hiện việc đọc/ ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài và đảm bảo cho cácchương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập tới cáctệp

 Các đặc trưng của hệ thống quản lí tệp

- Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao

- Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin

- Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý

- Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả

- Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kỹ thuậthoặc chương trình

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc truy cập nội dung tệp, xem, sửa, in,

… hệ thống quản lí tệp cho phép gắn kết chương trình xử lí với từng loại tệp

Hệ thống quản lí tệp cho phép người dùng thực hiện một số phép xử línhư: Tạo thư mục, đổi tên, xóa, sao chép, di chuyển tệp/ thư mục, xem nội dungthư mục, tìm kiếm tệp/ thư mục

AUTOEXEX.BAT

BAITAP CT.PAS BT.PAS

BT1.PAS BT2.PAS BT3.PAS

C:\

Trang 16

Chương 3 SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI WORD

Bài 1 KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN

1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

Trong cuộc sống có rất nhiều việc liên quan đến văn bản như soạn thôngbáo, đơn từ, làm báo cáo, đó chính là công việc soạn thảo văn bản

Văn bản soạn thảo trên máy tính ngoài phần chữ còn có thể chứa nhiềudạng nội dung phong phú khác, chẳng hạn như bảng biểu, các hình ảnh minhhoạ, chữ nghệ thuật, công thức,

 Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiệncác thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi,trình bày, lưu trữ và in văn bản

1.1 Nhập và lưu trữ văn bản

 Hệ soạn thảo văn bản cho phép:

- Nhập văn bản vào máy tính nhanh chóng mà chưa cần trình bày

- Tự động xuống dòng khi hết dòng

- Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện sau hoặc in ra giấy

1.2 Sửa đổi văn bản

Hệ soạn thảo văn bản cung cấp các công cụ cho phép ta thực hiện côngviệc sửa đổi văn bản một cách nhanh chóng Các sửa đổi trên văn bản gồm: sửađổi kí tự và từ, sửa đổi cấu trúc văn bản

 Sửa đổi ký tự và từ: Hệ soạn thảo văn bản cho phép xoá, chèn thêmhoặc thay thế ký tự , từ hay cụm từ nào đó

 Sửa đổi cấu trúc văn bản: Khi làm việc với văn bản ta có thể thay đổicấu trúc văn bản: xoá, sao chép, di chuyển , chèn thêm một đoạn văn bản hayhình ảnh đã có sẵn

Trang 17

- Màu sắc – Font color (đỏ, da cam, vàng, lục, )

- Vị trí tương đối so với dòng kẻ - chỉ số trên, chỉ số dưới (cao hơn, thấp hơn)

- Khoảng cách giữa các kí tự trong một từ và giữa các từ với nhau

Ví dụ: Khả năng định dạng kí tự

Tin häc

 Khả năng định dạng đoạn văn bản

- Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn bản

- Căn lề (trái, phải, giữa, đều hai bên)

- Dòng đầu tiên: Thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản

- Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau

- Khoảng cách giữa các dòng trong cùng đoạn văn bản,

Ví dụ: Khả năng định dạng đoạn văn bản

 Khả năng định dạng trang văn bản

- Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang

- Hướng giấy in (nằm ngang hay thẳng đứng)

- Kích thước trang giấy

- Tiêu đề đầu trang, tiêu đề cuối trang

1.4 Một số chức năng khác

Trang 18

 Các hệ soạn thảo văn bản còn cung cấp một số công cụ giúp tăng hiệu quả soạn thảo văn bản

- Tìm kiếm và thay thế: Tìm và thay thế tự động một từ hoặc cụm từtrong một phần hoặc toàn bộ văn bản

- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai

- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng

- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động

- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau

- Tự động đánh số trang

- Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn băn

- Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật trong văn bản

- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa, thống kê

- Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau: Chi tiết, phác thảo, dưới dạng trang in,

2 Một số qui ước trong việc gõ văn bản

 Các đơn vị xử lí trong văn bản

- Kí tự (Character): Đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn bản

- Từ (Word): Do một hoặc một vài ký tự ghép lại

- Kí tự trống (Space): Phân cách giữa các từ

- Câu (sentence): Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu câutạo thành

- Dòng (line): Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một hàng

- Đoạn văn bản (Paragraph): Nhiều câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh

về ngữ nghĩa

- Trang (Page): Phần văn bản in ra trên một trang giấy

- Trang màn hình: Phần văn bản hiển thị trên màn hình

 Một số quy ước trong việc gõ văn bản

- Quy ước về các loại dấu câu ( , : ; ! ?): Phải đặt sát vào từ đứng trước

nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung

- Các dấu mở ngoặc, mở nháy phải đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của

từ và các dấu đóng ngoặc, đóng nháy phải đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùngcủa từ

3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản:

 Xử lý chữ Việt trong máy tính gồm các việc chính sau:

- Nhập văn bản chữ Việt

- Lưu trữ, hiển thị, in ấn văn bản chữ Việt

 Gõ chữ Việt: Hai kiểu phổ biến nhất là TELEX và VNI

Trang 19

Kiểu TELEX Kiểu VNI

Trang 20

LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD

 Một trong những hệ soạn thảo văn bản thông dụng nhất hiện nay làMicrosoft Word của hãng Microsoft Microsoft Word là phần mềm soạn thảovăn bản chạy trên môi trường Windows, chuyên dùng để soạn thảo các loại vănbản như tạp chí, sách vở, phục vụ cho công tác văn phòng

1 Màn hình làm việc của Word

Word được khởi động như mọi phần mềm trong Windows, bằng mộttrong các cách sau:

Cách 1: Nháy đúp chuột trái tại biểu tượng của Word có trên màn

 Thanh tiêu đề (Title Bar)

Nằm ở phía trên cùng của cửa sổ chương trình, định ra tên tài liệu đangmở

Thanh bảng chọn (Menu Bar)

Trang 21

Chứa các mục lệnh chính của Word, mỗi lệnh ứng với một thực đơn dọc(Menu Popup)

Bảng dưới đây mô tả ngắn gọn các bảng chọn của Word

File (tệp) Các lệnh xử lí tệp văn bản như New, Open, …

Edit (biên tập) Các lệnh biên tập văn văn như Cut, Copy, …

View (hiển thị) Các lệnh hiển thị như Normal, Print Layout

Insert (chèn) Các lệnh chèn đối tượng vào văn bản: Break (ngắt),

Page Number, …Format (định dạng) Các lệnh định dạng như Font, Paragraph, …

Tools (công cụ) Các lệnh trợ giúp công việc soạn thảo

Table (bảng) Các lệnh làm việc với bảng

Windows (cửa sổ) Các lệnh liên quan đến hiển thị cửa sổ

Help (trợ giúp) Các hướng dẫn trợ giúp

Thanh công cụ (Tools Bar)

Chứa một số biểu tượng thể hiện một số lệnh thông dụng của Word Khi

đó, thay vì phải chọn lệnh từ thanh Menu Bar, ta chỉ cần kích chuột tại biểutượng của lệnh tương ứng

Tính năng của một số nút lệnh cơ bản trên thanh công cụ

New Tạo tệp mớiOpen Mở tệp đã cóSave Lưu tệp đang mởPrint In tệp đang mởCut Xóa đối tượng được chọn,lưu vào ClipboardCopy Sao đối tượng được chọn,lưu vào ClipboardPaste Dán nội dung Clipboard vào cị trí con trỏ văn bản

 Thanh định dạng (Formatting Bar)

Dùng để định dạng văn bản như Font chữ, cỡ chữ, căn lề,

Trang 22

Vùng nhập văn bản (Text Area)

Vùng rộng nhất dùng để nhập vào văn bản

 Thanh trạng thái (Status Bar)

Hiển thị thông tin về tài liệu đang xem trên màn hình như số thứ tự trang,tổng số trang,

2 Các phím thường dùng khi soạn thảo

 Các phím dy chuyển con trỏ:

- Các phím mũi tên , , ,  dùng để dy chuyển con trỏ lên hayxuống một dòng, sang phải hay trái một ký tự

- Phím Home: Dy chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản

- Phím End: Dy chuyển con trỏ về cuối dòng văn bản

- Các phím PgUp, PgDn: Dy chuyển con trỏ lên hay xuống một trang

màn hình

- Các tổ hợp phím Ctrl + Home, Ctrl + End: Dy chuyển con trỏ về đầu

hay cuối văn bản

 Các phím xoá ký tự:

- Phím Backspace: Xoá ký tự bên trái con trỏ văn bản

- Phím Delete: Xoá ký tự bên phải con trỏ văn bản

 Các phím

- Phím Insert: Dùng để chuyển đổi giữa chế độ chèn ký tự và đè ký tự

- Phím Esc: Dùng để ngắt một công việc đang thực hiện

- Phím Enter: Dùng để ngắt một Paragraph (đoạn văn bản); Không được

gõ Enter để ngắt các dòng trong một đoạn.

3 Soạn thảo văn bản đơn giản

Mở tệp văn bản

Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống với tên tạm thời làDocument 1 Để tạo một văn bản trống khác (văn bản mới), ta có thể thực hiệntheo một trong các cách sau:

Trang 23

Sau khi thực hiện một trong ba cách trên, hộp thoại Open xuất hiện, nháychuột tại tên File cần mở và nháy nút Open

 Gõ văn bản

Trong khi gõ văn bản, nếu con trỏ soạn thảo đã ở vị trí cuối dòng thì nó

sẽ tự động xuống dòng Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản vàchuyển sang đoạn văn bản mới

Khi gõ văn bản cần lưu ý hai chế độ gõ văn bản sau:

- Chế độ chèn (Insert): Nội dung gõ từ bàn phím sẽ chèn vào trước nội

dung đã có từ vị trí con trỏ văn bản

- Chế độ đè (Overtype): Mỗi kí tự gõ vào từ bàn phím sẽ ghi đè, thay thế

kí tự đã có ngay bên phải con trỏ văn bản

- Để chuyển đổi chế độ có thể nhấn phím Insert hoặc nhấn chuột vào nút

OVR trên thanh trạng thái

4 Các thao tác biên tập văn bản

Sau khi khối văn bản được chọn thường có nền màu đen, nên có thể gọi

là bôi đen khối văn bản

Ví dụ:

Trang 24

 Sao chép khối:

- Chọn khối cần sao chép

- Dùng lệnh Edit  Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C hoặc kíchchuột tại biểu tượng Copy trên thanh công cụ

- Dy chuyển con trỏ đến vị trí mới

- Thực hiện lệnh Edit  Paste hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc kíchchuột tại biểu tượng Paste trên thanh công cụ

 Dy chuyển khối:

- Chọn khối cần dy chuyển

- Thực hiện lệnh Edit  Cut hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + X hoặc kíchchuột tại biểu tượng Cut trên thanh công cụ

- Dy chuyển con trỏ đến vị trí mới

- Thực hiện lệnh Edit  Paste hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc kíchchuột tại biểu tượng Paste trên thanh công cụ

5 Lưu văn bản lên đĩa

Văn bản có thể được lưu để tiếp tục hoàn thiện hay sử dụng lại Thôngthường, sau mỗi phiên làm việc với Word, ta phải lưu văn bản Việc lưu vănbản có thể thực hiện theo các cách sau:

Cách 1: Thực hiện lệnh File  Save

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Cách 3: Nháy chuột tại biểu tượng Save trên thanh công cụ

 Khi lần đầu thực hiện thao tác ghi văn bản, hộp thoại Save as xuấthiện, yêu cầu nhập vào tên File trong khung File name, sau khi nhập xong nháychuột tại nút Save

 Khi văn bản đã được lưu với tên File nào đó thì các lần thực hiện thaotác lưu tiếp theo, hộp thoại Save As không xuất hiện, lúc này Microsoft Word

sẽ tự động lưu văn bản với tên File đã có

Hộp thoại Save as

Trang 25

6 Kết thúc phiên làm việc với Word

Để kết thúc phiên làm việc, thoát khỏi màn hình của Word Thực hiệntheo các cách sau:

 Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho

văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng giúp người đọc năm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản

Trang 26

Lớp Font gồm

- Font Style: Chọn kiểu chữ

- Font Color: Chọn màu chữ

- Effects: Chọn một số hiệu ứng đặc biệt cho font chữ

Lớp Character Spacing gồm

- Scale: Định tỷ lệ co giãn bề ngang của ký tự

- Spacing: Chọn khoảng cách giữa các ký tự

- Position: Nâng lên hay hạ xuống ký tự so với bình thường

Lớp Text Effect: Quy định tính động của ký tự, chỉ có tác dụng trên

màn hình, không có tác dụng khi in ra giấy

Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

2 Định dạng đoạn văn bản (Paragraph)

 Định dạng Paragraph cho phép thay đổi các hiển thị của một đoạn văn

bản Để định dạng một đoạn văn bản, trước tiên cần chọn đoạn văn bản cần

định dạng; sau đó thực hiện theo các cách sau:

Dùng lệnh Format  Paragraph Hộp thoại Paragraph xuất hiện gồm:

Lớp Indents and Spacing: Hiệu chỉnh dóng và khoảng cách dòng trong

đoạn Gồm:

- Alignment: Chọn cách dóng theo hai lề

Left: Dóng thẳng theo biên tráiRight: Dóng thẳng theo biên phảiJustified: Dóng thẳng theo hai biên Centered: Dóng thẳng vào giữa

- Indentation: Vị trí lề

Left: Chọn lề trái của đoạn so với lề trangRight: Chọn lề phải của đoạn so với lề trangSpecial: Chỉnh lề đặc biệt None (Bình thường), First line (Dòngđầu thụt vào), Hanging (Cả đoạn thụt vào)

Trang 27

- Spacing: Định khoảng cách giữa các đoạn văn bản

Before: Khoảng cách giữa đoạn được chọn và đoạn trướcAfter: Khoảng cách giữa đoạn được chọn và đoạn sauLine Spacing: Định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn: Single(Cách dòng đơn), Double (Cách dòng đôi), 1,5 lines (Cách dòng rưỡi), Aleast(Cách dòng nhỏ nhất), Exactly (Cách dòng chính xác theo giá trị của con số dongười dùng nhập)

Lớp Line and Page Breaks: Cách ngắt dòng và ngắt trang trong đoạn.

Hộp thoại Paragraph

3 Định dạng trang

Định dạng trang văn bản như kích thước các lề và hướng giấy in bằngcách thực hiện lệnh File  Page Setup Hộp thoại Page Setup xuất hiện

 Lớp Margins: Đặt lề cho trang in

 Lớp Paper Size: Chọn cỡ giấy và hướng in

- Mục Paper Size: Chọn cỡ giấy in

Height: Chiều cao

Trang 28

Width: Độ rộng

- Mục Orientation: Chọn hướng in

Portrait: Hướng in dọcLanscape: Hướng in ngang

Bài 4 TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG

 Trong thực tế, ta hay gặp những thông tin, dữ liệu được tổ chức dưới

dạng bảng, gồm các hàng và cột

Ví dụ: Thời khóa biểu sau:

1 Tạo bảng

 Tạo mới một bảng

- Đặt con trỏ tại vị trí cần tạo bảng

- Dùng lệnh Table  Insert  Table Hộp thoại Insert Table xuất hiện:+ Number of Columns: Nhập vào số cột

+ Number of Rows: Nhập vào số hàng

- Kích chọn nút OK

 Chọn thành phẩn của bảng

- Chọn một ô: Nháy chuột tại cạnh trái của ô cần chọn

- Chọn một hàng: Nháy chuột bên trái của hàng cần chọn

- Chọn một cột: Nháy chuột ở đường viền trên của ô trên cùng trong cột

- Chọn toàn bảng: Nháy chuột tại đỉnh góc trên bên trái của bảng

Trang 29

 Thay đổi độ rộng cột, chiều cao hàng:

- Dy trỏ chuột đến đường phân cách của cột hay hàng cần thay đổi độrộng hoặc chiều cao

- Khi thấy xuất hiện mũi tên hai chiều thì ấn và giữ trái chuột rồi rê theochiều cần thay đổi độ rộng cột hay chiều cao hàng

2 Các thao tác với bảng

 Chèn thêm các ô, hàng hay cột

- Chọn ô, hàng hay cột cần chèn vào bên cạnh

- Thực hiện lệnh Table  Insert Sau đó chọn:

+ Columns to the Left: Chèn vào bên trái cột được chọn

+ Columns to the Right: Chèn vào bên phải cột được chọn

+ Rows Above: Chèn lên phía trên hàng được chọn

+ Rows Below: Chèn xuống phía dưới hàng được chọn

 Gộp, tách các ô trong bảng:

- Chọn ô cần gộp hoặc tách

- Kích chuột tại Table, sau đó chọn:

+ Merge Cells: Gộp ô

+ Split Cells: Tách ô Trong đó:

- Number of Columns: Nhập vào số cột cần tách

- Number of Rows: Nhập vào số hàng cần tách

 Xóa ô, hàng hay cột:

- Chọn ô, hàng hay cột cần xóa

- Kích chuột tại Table, sau đó chọn:

Table: Xóa cả bảngColumn: Xóa cột

Bài 5 CHÈN HÌNH ẢNH VÀ KÍ HIỆU

1 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn

Trang 30

Trên các báo, tạp chí, ta thường thấy chữ cái đầu đoạn văn bản được định

dạng đặc biệt làm cho nổi bật Có thể dùng khả năng Drop Cap để tạo chữ cái

lớn đầu dòng Cách thực hiện:

- Chọn chữ cái cần tạo

- Thực hiện lệnh Format  Drop Cap Hộp thoại xuất hiện

- Chọn kiểu chữ trong khung Position từ hộp thoại Drop Cap

- Chọn phông chữ (Nếu cần) trong hộp Font

- Nháy chọn một kí tự trong khung rồi chọn nút Insert

3 Chèn hình ảnh

Các hình ảnh minh họa thường được dùng trong văn bản và làm cho nộidung của văn bản trực quan, sinh động hơn Để chèn hình ảnh vào văn bản

- Dùng lệnh Insert  Picture  ClipArt

- Khung ClipArt xuất hiện phía bên phải của cửa sổ chương trình

- Nháy chuột tại Organize

- Nháy chuột tại thư mục chưa hình ảnh trong khung Collection List

- Nháy phải chuột tại trình ảnh cần chèn, chọn Copy

- Nháy phải chuột tại vị trí cần chèn trong văn bản, chọn Paste

4 Tạo khung và làm nền

Việc tạo các đường viền sẽ làm nổi bật những nét quan trọng trong vănbản, ta có thể tạo khung và làm nền cho văn bản hay một nhóm ký tự Thao tácthực hiện:

- Chọn đoạn văn bản cần tạo khung hay làm nền

Trang 31

- Dùng lệnh Format  Borders and Shading Hộp thoại xuất hiện gồm:

 Lớp Borders: Tạo khung cho đoạn văn bản

Style: Chọn kiểu đường để kẻ khungColor:Chọn màu đường kẻ

Width: Chọn độ rộng đường kẻSettings: Chọn các mẫu kẻ khung Trong đó:

None: Không kẻ khung Shadow: Tạo khung có bóng

Box: Kẻ khung 4 cạnh xung quanh

 Lớp Page Border: Tạo khung cho trang văn bản

 Các mục chọn của lớp Page Border giống với các mục chọn của lớp

Borders

 Lớp Shading: Tạo màu nền cho văn bản

Mục Fill: Chọn màu (No Fill: không có màu)Mục More Colors: Hiện bảng chọn nhiều màu hơn

- Sau khi thực hiện xong các chọn lựa, nháy nút OK để hoàn tất

5 Tạo chữ nghệ thuật

 WordArt là phần chuyên dùng để tạo các hiệu ứng đặc biệt Để tạo chữ

nghệ thuật, cách làm như sau:

- Thực hiện lệnh Insert  Picture  WordArt Hộp thoại WordArtGallery xuất hiện

- Kích chọn kiểu chữ trong khung Select a WordArt style, chọn OK Hộpthoại Edit WordArt Text xuất hiện

- Nhập dòng văn bản cần tạo, kích chọn OK

Trang 32

 Sau khi tạo xong chữ nghệ thuật, để hiển thị chữ vào trong phần văn

bản, hay chìm xuống phía dưới, hoặc nổi lên trên Ta phải định dạng Word Art vừa tạo.

 Thao tác định dạng hình ảnh chèn vào trong văn bản tương tự như

với định dạng một Word Art

Trang 33

- Top of Page: Đáng phía trên của trang

- Bottom of Page: Đáng phía dưới của trang

- Center: Đánh ở giữa trang

- Right: Bên phải

 Mục Alignment: Chọn vị trí hiển thị

- Center: ở giữa

8 Tạo tiêu đề đầu và cuối trang (Header and Footer)

Tiêu đề được in phía trên hoặc cuối trang và thường được dùng để ghitiêu đề cho tên tập tài liệu, tên tác giả, tên cơ quan,

Cách thực hiện:

- Dùng lệnh View  Header and Footer

Header: Nhập vào tiêu đề đầu trangFooter: NHập vào tiêu đề cuối trang

 Khi nhập xong phần tiêu đề, để trở lại màn hình soạn thảo, kích chọn

nút Close trên thanh điều khiển.

 Để chỉnh sửa phần nội dung tiêu đề, kích đúp chuột trái tại phần tên

- Chọn khối văn bản cần chia cột

- Dùng lệnh Format Columns Hộp thoại Columns xuất hiện

Trang 34

Number of Columns: Nhập vào số cột cần chia Line between: Tạo đường kẻ giữa các cột

1 Xem tài liệu trước khi in

Việc quan sát toàn bộ trang văn bản trên màn hình trước khi in ra giấygiúp cho việc chỉnh sửa được thuận tiện hơn Cách thực hiện

- Dùng lệnh File  Print Preview

 Để trở về màn hình soạn thảo bình thường, kích chọn nút ClosePreview trên thanh điều khiển

2 In tài liệu

- Dùng lệnh File  Print Hộp thoại xuất hiện gồm:

Name: Chọn loại máy in (Tên máy in)Trong khung Page range gồm các chọn lựa:

Current page: In trang hiện hànhPages: In trang do người dùng chọnSelection: In khối văn bản được chọnTrong khung Copies gồm:

Number of copies: Nhập vào số bản cần in

- Nhấn chọn OK khi hoàn tất các chọn lựa để in tài liệu ra giấy

Hộp thoại Print

Trang 35

Bài 7 MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC

1 Định dạng kiểu danh sách

Ngày đăng: 05/07/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính - Bài giảng Tin học cơ bản
2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính (Trang 5)
Hình nền của Windows - Bài giảng Tin học cơ bản
Hình n ền của Windows (Trang 20)
Bảng chọn Mô tả - Bài giảng Tin học cơ bản
Bảng ch ọn Mô tả (Trang 21)
Bảng dưới đây mô tả ngắn gọn các bảng chọn của Word - Bài giảng Tin học cơ bản
Bảng d ưới đây mô tả ngắn gọn các bảng chọn của Word (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w