1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 35. Học thuyết tiến hóa cơ bản (ban nâng cao)

38 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học thuyết tiến hóa cơ bản
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 9,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành công lớn nhất của Lamarck là xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự tiến hóa của sinh giới Theo ông, tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ giản đơn đến p

Trang 1

Học thuyết tiến hóa cổ điển

Trang 2

ÔN TẬP BÀI CŨ

Hãy chọn câu trả lời đúng Học thuyết tế bào cho rằng:

A Tất cả các cơ thể SV từ đơn bào đến động thực vật

đều được cấu tạo từ tế bào

B Tất cả các cơ thề SV từ đơn bào đến đa bào

đều được cấu tạo từ tế bào

C Tất cả các cơ thể SV từ đơn bào đến động vật, nấm

đều được cấu tạo từ tế bào

D Tất cả các cơ thể SV từ đơn bào đến nấm, thực vật

đều được cấu tạo từ tế bào

Câu A đúng.

Trang 3

I.HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

Nhà tự nhiên học người Pháp Jean – Baptiste

de Lamarck (1744-1829) là người đầu tiên:

•Phân loại động vật có xương và

động vật không xương.

•Đưa ra từ biologie(sinh học).

•Tác giả của sự chuyển đổi loài.

Thành công lớn nhất của Lamarck là xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự tiến hóa của sinh giới

Theo ông, tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ giản đơn đến phức tạp.

Trang 4

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

Cuốn sách viết về thuyết tiến

Trang 5

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

Tại sao loài hươu lại có cổ cao và loài sếu

lại có mỏ dài như vậy?

Trang 6

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCKQuan sát hình và giải thích cách tiến hóa của hươu theo quan điểm của Lamarck

Trang 7

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

Ban đầu loài hươu thực chất chỉ có cổ ngắn, ăn các loại cỏ cây bụi thấp Do điều kiện ngoại cảnh thay đổi nên thức ăn phía dưới không còn, chỉ còn thức ăn trên lá cây

Dựa theo học thuyết của Lamarck :

=> Loài hươu phải vươn cổ ra để ăn lá

trên cao Do cổ luôn vươn dài ra để ăn

lá nên cổ hươu dài dần ra và sự biến

đổi này được di truyền cho đời sau Ở

những thế hệ tiếp theo, hươu tiếp tục

vươn dài cổ để ăn những lá trên cao

hơn, vì vậy từ loài hươu cổ ngắn, dần

dà tiến hóa thành loài hươu cao cổ

như hiện nay.

Nguyên nhân chính gây

ra sự thay đổi

ở sinh vật?

Hãy dự đoán những hệ quả của những biến đổi đó?

Trang 8

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

_Để giải thích các đặc điểm hợp lí trên cơ thể sinh vật, Lamarck cho

rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi

kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.

_Môi trường sống không đồng nhất và thay đổi liên tục chính là nguyên nhân làm các loài biến đổi dần dà và liên tục.

_Những tác động ngoại cảnh đó khiến chúng thay đổi tập quán sống

để hình thành những đặc điểm thích nghi với môi trường mới.

Những cơ quan nào hoạt động nhiều sẽ ngày càng phát triển.

=>

NỘI DUNG CỦA THUYẾT TIẾN HÓA:

Ngược lại, cơ quan nào ít hoạt động sẽ bị thoái hóa hoặc tiêu biến đi.

Những thay đổi trong đời sống của cá thể sẽ được di truyền và tích lũy qua từng thế hệ.

Trang 9

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

Kayan là một dạng phong tục mang tính tôn giáo của người Karen, một dân tộc thiểu số Tạng-Miến ở Myanmar Theo phong tục này, các bé gái từ 5 tuổi bắt đầu đeo vòng đồng cổ và cùng với thời gian số vòng được ních thêm vào ngày càng nhiều, cuối cùng có thể lên tới hàng chục vòng, nặng tổng cộng từ 5 đến 9 kg, khiến cho cổ của người phụ nữ ngày càng dài ra Các Kayan – hay còn gọi là những phụ nữ “hươu cao cổ”

- được coi là thuộc tầng lớp nữ quyền và

“thượng lưu”, ai có cổ càng dài thì càng quí phái, cao sang

Trang 10

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

Nếu áp dụng thuyết tiến hóa của Lamarck thì con chuột

bị cắt đuôi thì sẽ sinh ra chuột con như thế nào?

Đúng hay sai? Vì sao?

Từ đó suy ra những hạn chế Tồn tại trong học thuyế Lamarck.

Trang 11

I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK

Vì không thể giải thích được chiều hướng tiến hóa từ giản

đơn đến phức tạp, Lamarck buộc phải giả thiết rằng: sinh vật

vốn có một khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn

thiện.

Hạn chế

_ Lamac cho rằng mọi thay đổi trên cơ thể SV có thể di truyền được.

_Trong quá trình tiến hóa, SV chủ động biến đổi để thích nghi với môi trường.

_Trong quá trình tiến hóa, không có loài nào bị tiêu diệt mà chúng chỉ chuyển đổi từ loài này thành loài khác.

_Việc giải thích tính hợp lí của các đậc điểm thích nghi trên cơ thể SV

chưa rõ ràng.

Ưu điểm

• Nhấn mạnh đến vai trò của môi trường

•Nêu lên được khái niệm tiến hóa một cách hệ thống

Trang 12

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Đacuyn (Charles Robert Darwin 1809 - 1882) là một nhà

nghiên cứu nổi tiếng trong lĩnh vực sinh học người Anh.

Cha của Đacuyn là một bác sĩ nổi tiếng và mong con trai mình nối nghiệp công việc này Tuy nhiên khi vào đến bậc trung học Darwin chỉ thích săn bắn, bắt chuột Sau khi vào đại học Y khoa Cambridge theo lời cha, Darwin suốt ngày đi thu thập tiêu bản động thực vật Cha ông bất lực, đành đưa ông vào Viện thần học Đêm đến, Darwin lại trốn ra ngoài đồng để tìm tiêu bản thực vật Năm 1831, khi mãn khóa trường ĐH, một sự kiện quan trọng đã làm Đacuyn sau này trở thành nhà khoa học vĩ đại.

Trang 13

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN Hành trình vòng quanh thế giới của Đácuyn trong 5 năm

Tàu Bigơn

Trang 14

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Sau khi trở về từ chuyến đi và một thời gian dài nghiên cứu, Charles Darwin đã đi đến một lý thuyết làm chấn động nền tảng khoa học của thế kỉ 19: loài người có họ hàng với loài vượn! Trong cuốn sách "

Nguồn gốc muôn loài" (The Origin of Species) xuất bản nam1859 ông đã đưa ra một quan điểm có tính chất cách mạng nói rằng: tất cả các loài sinh vật, từ con kiến cho đến con voi, đều nằm trong vòng chọn lọc của tự nhiên Những con vật thích nghi với tự nhiên sẽ tồn tại, những con không thích nghi sẽ bị diệt vong.

Nhà thờ và công chúng đã bị sốc nặng qua cuốn sách trên Họ kêu: "Con người

do Chúa trời tạo ra Con người là loài siêu đẳng, độc nhất vô nhị." Những cuộc tranh cãi bùng lên xoay quanh một quan điểm cốt tử: sự sống trên Trái Đất diễn ra như thế nào Cuối cùng thế giới khoa học

đã đồng ý với Darwin

Trang 15

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Cơ sở xây dựng nên học thuyết

Quần thể sinh vật

_Có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có biến đổi bất thường về môi trường.

_Số lượng con sinh ra nhiều hơn nhiều so với số lượng con sống sót đến tuổi trưởng thành.

Hãy nêu khái niệm biến dị?

Trang 16

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Đác uyn là người đầu tiên dùng khái niệm biến đị cá thể để chỉ: sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.

Loại biến dị này xuầt hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định, là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa

1 Biến dị

Trang 17

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Một số loài động vật biến dị

1 Biến dị

Trang 18

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Đacuyn nhận xét rằng: tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo

một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong việc chọn giống và tiến hóa.

Báo đen là một dạng biến dị di truyền xảy ra đối với một vài loài mèo lớn

Các cá thể này có màu đen do mang đột biến gen liên quan đến quá trình chuyển hóa melanin

Biến dị này sẽ có thể đem lại một vài

ưu thế chọn lọc cho các cá thể sinh sống trong những khu vực có mật độ rừng dày dặc, mức chiếu sáng rất thấp.

Trang 19

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Đuôi dài 7cm, tổng chiều dài 15cm và đôi chân trước và sau dài 2cm có năm ngón Loài thằn lằn rất dài này có tên Thằn lằn chân ngắn Lygosoma, tiêu biểu nhất cho lối sống trong hang, chúng thường được tìm thấy trong các khúc gỗ mục và thức ăn là mối và ấu trùng Đôi chân của loài thằn lằn này mọc ra chỉ để làm cảnh vì hầu như nó không đủ mạnh để nâng đỡ cơ thể chúng.

Theo Đacuyn tính di truyền là cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ

thành các biến đổi lớn Nhờ hai đặc tính di truyềnbiến dị, sinh vật

mới tiến hóa thành nhiều dạng, đồng thời vẫn giữ được đặc điểm riêng của từng loài.

Do hạn chế của trình độ khoa học đương thời, Đacuyn chưa thể hiểu

rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.

Trang 20

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

3.Chọn lọc:

Đacuyn đã chia ra làm 2 loại chọn lọc là:

+Chọn lọc tự nhiên +Chọn lọc nhân tạo

Về mặt cơ bản, chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên

có gì khác nhau?

Trang 21

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Trang 22

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Từ loài mù tạc hoang dại qua CLNT đã tạo ra nhiều loài rau khác nhau.

Trang 23

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

3.Chọn lọc:

_Chọn lọc tự nhiên diễn ra trong tự nhiên vừa đào thải những biến dị

bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi phù hợp với SV.

• Tác động của CLTN đã phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.

• Tác động thông qua biến dị và di truyền, là nhân tố chính trong quá

trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể SV và sự hình thành loài mới.

ĐỘNG LỰC:

Đấu tranh sinh tồn do SV phải thường xuyên chống chọi với những yếu

tố bất lợi, giành lấy những điều kiện thuận lợi của môi trường mới tồn

tại, phát triển được.

=> Đây chính là cơ sở để Đacuyn xây dựng luận điểm về nguồn gốc của loài, chứng minh rằng toàn bộ sinh giới ngày nay đều có một

nguồn gốc chung.

Trang 24

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Quan sát hình và giải thích theo

Quan điểm tiến hóa của Đacuyn

Trong loài hươu cổ ngắn, một số biến dị

cá thể xuất hiện, trong

đó có con có cổ dài Khi lá cây dưới thấp không còn, những con

cổ ngắn sẽ bị chết, còn hươu cổ dài vẫn

ăn được những lá trên cao nên sẽ sống sót nhiều hơn, phát triển

ưu thế hơn, sinh sản nhiều và con cháu ngày càng đông Quá trình này được diễn biến qua 1 thời gian dài dẫn đến sự hình thành loài hươu cao cổ.

Trang 25

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Khi nơi sinh sống của thằn lằn xuất hiện những kẻ ăn thịt mới, quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ thực hiện vai trò của nó qua hai giai đoạn Ban đầu, lợi thế thuộc về

những con chân dài hơn Nhưng sau đó, thằn lằn chân ngắn lại có cơ hội sống sót cao hơn do khi thằn lằn trèo lên cây cao để trốn những kẻ ăn thịt thì chân ngắn phù hợp hơn với việc định hướng trên những cành cây hẹp.

Loài tắc kè bay Dacro maculatus

có khả năng biến đổi màu sắc rất

kỳ diệu Nếu ở khoảng cách 4 mét

trở lên, mắt thường không biết đây

là mảng nứt của thân cây xù xì hay

là loài động vật Đôi cánh da của

nó xòa ra giúp chúng có thể bay từ

cây này qua cây khác để tìm kiếm

thức ăn và lẩn tránh kẻ thù

Cho biết ưu điểm và hạn chế của học thuyết

Đacuyn?

Trang 26

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

HẠN CHẾ

•Chưa hiểu nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di

truyền biến dị do trình độ khoa học đương thời.

•Chưa nói rõ được vai trò của cách li đối với việc hình thành

loài.

ƯU ĐIỂM

•Nêu lên khái niệm tiến hóa có hệ thống

•Nhấn mạnh đến vai trò môi trường

Trang 27

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Trang 28

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Darwin là người quan sát tinh tế cả với đối tượng hoang dại lẫn vật nuôi, cây trồng (vd:

chim, côn trùng )

Kích thước, hình dạng mỏ chim phù hợp với dạng thức ăn của chúng

Trang 29

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Một số dạng bồ câu được hình

thành do CLTN

Đacyun là người quan sát

rất tinh tế

Trang 30

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Đa dạng ở loài chó

Trang 31

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Giải thích tiến hóa của ngựa và

người

Trang 32

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

SỰ ĐA DẠNG Ở LOÀI CHIM

Trang 33

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Giải thích sự tiến hóa mỏ chim theo thuyết tiến hóa Đacuyn

Trang 34

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Trang 35

II HỌC THUYẾT CỦA DARWIN

Đặc điểm Chọn lọc nhân tạo Chọn lọc tự nhiên

Quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi cùa các giống vật nuôi, cây trồng

Hình thành các đặc điểm thích nghi trên

cơ thể sinh vật, hình thành loài mới

Là cơ sở để Đacuyn xây dựng luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài, toàn bộ sinh giới ngày nay đều có chung một nguồn gốc

Gíup đời sống con người ngày càng phát triển với những sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng

So sánh chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên

Trang 36

CỦNG CỐ : Nêu những điểm khác biệt giữa học thuyết Lamarck và học thuyết Darwin

Trang 37

Nội dung so sánh Thuyết tiến hóa của Lamac Thuyết tiến hóa của Đacuyn

Nguyên nhân tiến

truyền của SV

Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể do tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Sự tích lũy các biến dị có lợi, sự đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Ngoại cảnh thay đổi chậm, SV có khả năng phản ứng phù hợp nên trong lịch sử không có loài nào bị đào thải

Dưới tác dụng của ngoại cảnh, SV phát sinh biến dị SV mang biến dị có lợi được CLTN giữ lại, sinh sản và phát triển ưu thế, các biến dị đó di truyền cho các thế hệ sau và thành đặc điểm thích nghi SV mang biến dị bất lợi thì bị

CLTN đào thải

Hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay

đổi của ngoại cảnh

Hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN, theo con đường phân li tình trạng, từ 1 nguồn gốc

chung

Tính hợp lí của các đặc điểm thich nghi trên cơ thể SV chưa rõ ràng Mọi thay đổi trên cơ thể SV đều di truyền

Không có loài nào bị đào thải mà chỉ chuyển đổi từ loài này sang loài khac

Nguyên nhân phát sinh chưa rõ ràng Chưa thấy được vai trò của cách li đối với việc hình thành loài

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các đặc điểm thích nghi trên - Bài 35. Học thuyết tiến hóa cơ bản (ban nâng cao)
Hình th ành các đặc điểm thích nghi trên (Trang 35)
Hình thành từ từ qua nhiều dạng  trung gian, tương ứng với sự thay - Bài 35. Học thuyết tiến hóa cơ bản (ban nâng cao)
Hình th ành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w