1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

các tiện ích trong linux

103 4,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khởi đầu, Linux được phát triển cho dòng vi xử lý 386, hiện tại hệ điều hành này hỗ trợ một số lượng lớn các kiến trúc vi xử lý, và được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau từ máy tín

Trang 1

MỤC LỤC

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ LINUX 4

a Linux là gì? 4

b Các phiên bản hạt nhân của Linux 5

c Chuẩn bị phần cứng, phần mềm 6

d Đĩa cứng và phân vùng đĩa 7

e Đường dẫn và cách truy xuất ổ đĩa trong Linux 7

BÀI 2: CÀI ĐẶT LINUX 9

1 Chuẩn bị 10

b Tiến hành cài đặt 11

BÀI 3: VÀO RA VỚI LINUX 24

1 Khởi động Linux 25

b Cấu hình cho login 26

c Cấu hình máy in 28

d Cấu hình kết nối Internet 30

e Thoát khỏi Ubuntu 31

BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI DESKTOP VÀ CỬA SỔ 32

1 Đăng nhập vào Desktop 33

b Duyệt Desktop 36

c Khởi động các ứng dụng 37

d Sử dụng các điều khiển cửa sổ 38

e Di chuyển, hiệu chỉnh, thu nhỏ và phóng to cửa sổ 39

f Menu ứng dụng 40

g Làm việc với nhiều cửa sổ 40

h Thay đổi kích hoạt ứng dụng 41

i Thu nhỏ và khôi phục Task Bar 42

j Che dấu một cửa sổ 42

k Desktop ảo 42

l Nhận biết Desktop đang kích hoạt 43

m Chọn một desktop mới 43

Trang 2

n Chuyển một ứng dụng đang chạy đến một desktop mới 44

o Sử dụng menu quản lý cửa sổ của KDE 45

p Thoát khỏi GNOME desktop 45

BÀI 5: TỐI ƯU MÀN HÌNH DESKTOP 46

1 Thay đổi các ứng xử của chuột 49

b Thay đổi cách xuất hiện cửa sổ 50

c Thay đổi hình nền Desktop 52

d Thay đổi bảo vệ màn hình 54

e Thay đổi các sở thích khác về desktop 56

f Cấu hình TaskBar 57

BÀI 6: LÀM VIỆC VỚI CÁC TẬP TIN TRONG DESKTOP 60

1 Tạo tập tin văn bản sử dụng trình soạn thảo văn bản 61

b Sử dụng File Manager 62

c Mở một cửa sổ File Manager 62

d Duyệt cây thư mục 63

e Làm việc với các thư mục và tập tin 64

f Mở, soạn thảo và đóng tập tin đang tồn tại 67

g Cắt, sao chép và dán các tập tin 68

h Nhân đôi một tập tin trong thư mục hiện hành 68

i Lựa chọn nhiều tập tin 69

j Tạo một liên kết tượng trưng 69

k Đổi tên một mục 69

l Xóa các mục 70

m Thay đổi quyền lên một tập tin 70

n Tạo một thư mục mới 71

o Sắp xếp hoặc phân loại các biểu tượng 72

p Điều khiển các tập tin sử dụng kéo, thả 72

q Di chuyển một tập tin vào thư mục hoặc desktop 73

r Di chuyển một tập tin giữa hai cửa sổ thư mục 73

s Ngữ cảnh kéo và thả 74

t Làm việc với sọt rác 74

BÀI 7: SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ MẠNG TRONG LINUX 75

Trang 3

b Mở nhanh trình duyệt Mozilla 76

c Duyệt Web với Mozilla 77

d Viếng thăm một Website 78

e Duyệt các Website 79

f Ghi nhớ các trang web (URL) ưa thích 79

g Duyệt các Web với các tab 80

h Thoát khỏi Mozilla 82

i Truy cập các mạng Windows 83

j Truy cập các tập tin trên các máy tính Windows trong GNOME 83

BÀI 8: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM TRÊN RED HAT LINUX 84

1 Cài đặt và xóa các thành phần của Red Hat Linux 85

b Khởi tạo công cụ Package Management 85

c Cài đặt và xóa phần mềm trong các nhóm 86

d Cập nhật hệ thống 87

e Sử dụng phần mềm hỗ trợ bổ sung (third-party) 88

f Cài đặt các gói phần mềm 88

g Giải quyết các mối ràng buộc không thực hiện được gói phần mềm 89

h Sử dụng lệnh rpm 90

i Cài đặt các gói phần mềm với lệnh rpm 90

j Cài đặt nâng cấp các gói rpm với lệnh rpm 91

k Giải quyết các mối rang buộc không thành công dùng lệnh rpm 91

l Lấy thông tin với lệnh rpm 92

m Gỡ bỏ phần mềm với lệnh rpm 94

n Giải quyết các mối ràng buộc xoay vòng 94

o Dùng các biểu tượng để mở nhanh ứng dụng 95

p Tạo một biểu tượng ứng dụng trong trình đơn GNOME 95

q Tạo một biểu tượng ứng dụng trong trình đơn KDE 96

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT CÁC TIỆN ÍCH TRÊN LINUX 98

Trang 4

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ LINUX

a Linux là gì?

Linux là tên gọi của một hệ điều hành máy tính và cũng là tên hạt nhân của hệ điều hành Nó có lẽ là một ví dụ nổi tiếng nhất của phần mềm tự do và của việc phát triển mã nguồn mở

Phiên bản Linux đầu tiên do Linus Torvalds viết vào năm 1991, lúc ông còn là một sinh viên của Đại học Helsinki tại Phần Lan Ông làm việc một cách hăng say trong vòng 3 năm liên tục và cho ra đời phiên bản Linux 1.0 vào năm 1994 Bộ phận chủ yếu này được phát triển và tung ra trên thị trường dưới bản quyền GNU General Public License Do đó mà bất cứ ai cũng có thể tải và xem mã nguồn của Linux

Một cách chính xác, thuật ngữ "Linux" được sử dụng để chỉ nhân Linux, nhưng tên này được sử dụng một cách rộng rãi để miêu tả tổng thể một hệ điều hành giống Unix (còn được biết đến dưới tên GNU/Linux) được tạo ra bởi việc đóng gói nhân Linux cùng với các thư viện và công cụ GNU, cũng như là các bản phân phối Linux Thực tế thì đó là tập hợp một số lượng lớn các phần mềm như máy chủ web, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu, các môi trường làm việc desktop như GNOME và KDE, và các ứng thích hợp cho công việc văn phòng như OpenOffice

Khởi đầu, Linux được phát triển cho dòng vi xử lý 386, hiện tại hệ điều hành này hỗ trợ một số lượng lớn các kiến trúc vi xử lý, và được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau từ máy tính cá nhân cho tới các siêu máy tính và các thiết bị nhúng như là các máy điện thoại di động

Ban đầu, Linux được phát triển và sử dụng bởi những người say mê Tuy nhiên, hiện nay Linux đã có được sự hỗ trợ bởi các công ty lớn như IBM và Hewlett-Packard, đồng thời

nó cũng bắt kịp được các phiên bản Unix độc quyền và thậm chí là một thách thức đối với sự thống trị của Microsoft Windows trong một số lĩnh vực Sở dĩ Linux đạt được những thành công một cách nhanh chóng là nhờ vào các đặc tính nổi bật so với các hệ thống khác: chi phí phần cứng thấp, tốc độ cao (khi so sánh với các phiên bản Unix độc quyền) và khả năng bảo mật tốt, độ tin cậy cao (khi so sánh với Windows) cũng như là các đặc điểm về giá thành rẻ,

Trang 5

không bị phụ thuộc vào nhà cung cấp Một đặc tính nổi trội của nó là được phát triển bởi một mô hình phát triển phần mềm nguồn mở hiệu quả.

Tuy nhiên, hiện tại số lượng phần cứng được hỗ trợ bởi Linux vẫn còn rất khiêm tốn

so với Windows vì các trình điều khiển thiết bị tương thích với Windows nhiều hơn là Linux Nhưng trong tương lai số lượng phần cứng được hỗ trợ cho Linux sẽ tăng lên

b Các phiên bản hạt nhân của Linux

Tại thời điểm này, đã có vài phiên bản Linux “ổn định”, và một phiên bản “phát triển” Không giống như các phần mềm độc quyền, những phiên bản ổn định cũ vẫn tiếp tục được

hỗ trợ chừng nào còn được dùng Đó là lý do tại sao có nhiều phiên bản cùng tồn tại

Số hiệu phiên bản Linux tuân theo chuẩn truyền thống Mỗi phiên bản gồm ba chữ số, v.d X.Y.Z Số “X” chỉ tăng khi xảy ra những thay đổi rất quan trọng, những thay đổi làm cho phần mềm không thể hoạt động đúng đắn với những phần mềm khác Điều này rất hiếm khi xảy ra - trong lịch sử Linux chỉ xảy ra đúng một lần Số “Y” cho biết số series phát triển bạn đang dùng Một hạt nhân ổn định luôn có số Y là số chẵn, trong khi một hạt nhân đang phát triển sẽ dùng số lẻ Số “Z” xác định chính xác phiên bản của hạt nhân bạn dùng, nó được tăng mỗi phiên bản

Linux hiện nay có nhiều bản phân phối khác nhau, một phần là bởi vì tính chất nguồn

mở của nó Sau đây là một số bản phân phối chủ yếu:

Tên bản phân phối Phiên bản

mới nhất Trang web chính thức Các bản tương tự

Ubuntu 7.10 http://www.ubuntu.com/

Kubuntu, Xubuntu,

Trang 6

Hacao Linux 2.16 http://www.hacao.com/

Asianux 2.0 http://www.asianux.com/ Asianux Server 3

Trang 7

d Đĩa cứng và phân vùng đĩa

Đĩa cứng (hard-disk) ra đời sau đĩa mềm và có thể lưu trữ dung lượng dữ liệu cao hơn đĩa mềm Từ khi ra đời đĩa cứng đã được thiết kế hướng đến mục đích là sẽ có nhiều hệ điều hành cùng tồn tại và cài trên một đĩa cứng Đĩa cứng sẽ được chia thành nhiều phân vùng gọi

là partition Mỗi hệ điều hành sẽ được cài đặt trên những phân vùng riêng biệt có toàn quyền định dạng hệ thống lưu trữ do hệ điều hành quy định

Đối với hệ điều hành Linux, chúng ta cần tối thiểu 2 phân vùng:

- Phân vùng gốc chứa hạt nhân và hệ thống file gọi là root partion

- Phân vùng tạm gọi là swap partition dùng làm không gian trao đổi khi bộ nhớ vật

lý đầy

e Đường dẫn và cách truy xuất ổ đĩa trong Linux

Hạt nhân Linux xây dựng cơ chế truy xuất tất cả các loại đĩa và thiết bị đều ở dạng tập tin Linux gọi ổ đĩa mềm là fd, ổ đĩa cứng vật lý thứ 1 là hda, ổ đĩa cứng vật lý thứ 2 là hdb,

ổ đĩa cứng vật lý thứ 3 là hdc, … nếu ổ đĩa theo chuẩn SCSI thì gọi là sda, sdb, sdc, … Đó

là ổ vật lý

Đối với ổ đĩa mềm và từng phân vùng trên ổ đĩa cứng vật lý, Linux quy ước cách đặt tên như sau: ổ đĩa mềm thứ nhất (ổ A) là fd0, ổ đĩa mềm thứ 2 là fd1, … Các phân vùng chính hay mở rộng được đánh số từ 1 đến 4 (chỉ có 4 phân vùng chính kể cả phân vùng mở rộng) Các phân vùng logic (nằm trong phân vùng mở rộng) được đánh số từ 5 trở lên Ví

dụ hda1 là phân vùng chính thứ nhất, hda2 là phân vùng mở rộng (trường hợp này đĩa cứng

có 2 phân vùng chính) hda5, hda6, hda7 là 3 phân vùng logic nằm trong phân vùng mở rộng hda2

Việc áp đặt các phân vùng đĩa ở dạng tập tin làm cho Linux rất uyển chuyển trong việc cho phép gán và sử dụng phân vùng đĩa như là một thư mục truy xuất duy nhất Khi cài Linux, trình cài đặt thường yêu cầu bạn gắn đường dẫn truy xuất tương ứng với phân vùng Với phân vùng chính nơi Linux đặt file khởi động bắt buộc phải gán ký tự truy xuất / đại diện cho đường dẫn gốc (root)

Ngoài ra, nếu bạn có nhiều phân vùng trống khác (thường là phân vùng logic) bạn có thể dán mỗi phân vùng một tên thư mục đại diện Ví dụ như hda7 là một phân vùng logic

Trang 8

và bạn gán /doc cho phân vùng này thì sau khi cài đặt mọi tập tin của bạn sao chép vào thư mục /doc cũng đồng nghĩa với việc chép vào phân vùng hda7.

Để truy cập đến một tập tin trong hệ thống file của DOS, microsoft sử dụng ký tự C (hoặc D, E trong trường hợp có thêm các ổ logic) làm gốc cho mọi đường dẫn truy xuất tập tin Ví dụ C:\TaiLieu\tailieu1.txt là một đường dẫn tuyệt đối đến tập tin tailieu1.txt trong thư mục TaiLieu

Còn Linux thì sao? /TaiLieu/tailieu1.txt là một đường dẫn tuyệt đối tính từ hệ thống file gốc đến tập tin tailieu1.txt trong thư mục TaiLieu Có 2 điểm bạn cần lưu ý là: Linux

sử dụng ký tự / làm ký tự phân cách còn DOS sử dụng ký tự \ Thứ 2 ký tự ổ đĩa C: ở đầu đường dẫn được Linux thay thành ký tự sổ trái /

Một lần nữa ký tự / có ý nghĩa rất quan trọng trong hệ thống file của Linux, nó vừa được xem là ký tự đại diện cho thư mục gốc, vừa là ký tự dùng làm dấu phân cách thư mục.Linux hơi khác với DOS, khi khởi động nó chỉ gán cho phân vùng chính (nơi chứa hạt nhân Linux) ký tự / (thay cho c của DOS) Các thông tin của phân vùng khác được đặt trong thư mục /dev của phân vùng chính Hình 1-0A là danh sách các phân vùng ổ đĩa được Linux lưu thành thông tin ở dạng file (/dev/fd0, /dev/hda1, )

fd0 hda1 (DOS Partition) hda2 (Linux)

/dev/fd0/dev/hda1/dev/hda2/dev/hda5/dev/hda6

Trang 9

BÀI 2: CÀI ĐẶT LINUXUbuntu là một trong số những bản phân phối Linux phổ biến nhất hiện nay, có lẽ là

nhờ dễ dùng và gọn nhẹ (bản phân phối của Ubuntu chỉ gồm 1 đĩa) Ubuntu vừa tung ra phiên bản mới nhất 7.10 (tên mã Gutsy Gibbon) Phiên bản này có một vài cải tiến quan trọng giúp các bạn dễ làm việc hơn Bài này sẽ hướng dẫn chi tiết cách thức cài Ubuntu lên máy Bản cài đặt Ubuntu này bao gồm sẵn những phần mềm sau:

 - Bộ phần mềm văn phòng OpenOffice 2.2 gồm những phần mềm thay thế cho Word, Excel, Access và PowerPoint của MS Office

Trang 10

1 Chuẩn bị

Công việc đầu tiên, đó là chống phân mảnh đĩa cho ổ cứng (nên làm) và tải Ubuntu xuống rồi ghi ra đĩa CD Bạn chú ý rằng Ubuntu dùng giao diện mặc định là Gnome (đơn giản, gọn gàng, dễ dùng) nhưng anh em của Ubuntu là Kubuntu và Xubuntu cũng là những lữa chọn đáng giá Kubuntu cũng là Ubuntu nhưng thay giao diện Gnome bằng KDE, mà cái này thì hơi khó dùng hơn một chút, bù lại nhiều người cho rằng KDE rất mạnh và nhiều tính năng hơn Gnome Xubuntu thay Gnome bằng XFCE XFCE là giao diện nhỏ gọn, đơn giản, được phát triển để tiêu tốn ít bộ nhớ hơn Gnome và KDE nên rõ ràng nó sẽ chạy nhanh hơn Tuy nhiên cái gì cũng có giá của nó, XFCE không giàu có về tính năng như Gnome và KDE

Cấu hình tối thiểu để cài Ubuntu (hoặc Kubuntu) là Ram 256MB, ổ cứng trống trên 2GB Xubuntu thì nhẹ nhàng hơn, chỉ cần ram 128MB là ổn Linux có hỗ trợ một lượng tương đối card màn hình, nhưng nếu bạn có card màn hình thuộc các dòng onboard của Intel (i8xx, i9xx) hoặc card của ATI và nVidia thì sẽ tốt hơn

Liên kết đến trang tải Ubuntu: http://www.ubuntu.com/getubuntu/download

Liên kết đến trang tải Kubuntu: http://www.kubuntu.org/download.php#latest

Liên kết đến trang tải Xubuntu: http://cdimages.ubuntu.com/xubuntu/releases /feisty/release/

Chú ý: Khi chọn file iso để tải xuống bạn nhớ lưu ý các điều sau:

- Chọn đúng bản phù hợp với cấu hình máy (chip Intel P3, P4 hay AMD hỗ trợ 32bit - các dòng chip cũ trước đây - thì chọn các bản có mã i386, Intel hay AMD đời mới hỗ trợ 64bit thì chọn bản có mã amd 64)

- Chọn đúng bản dành cho desktop (ubuntu có cả bản dành cho server với các phần mềm được cấu hình riêng)

Đĩa CD Ubuntu mà bạn tải xuống và ghi ra thực chất là LiveCD kết hợp đĩa cài Những bản phân phối kèm LiveCD cho phép bạn chạy Linux trực tiếp từ CD (với đầy đủ tính năng hoặc giản lược) để xem có thích phiên bản đó không, đồng thời cũng xem phần

Trang 11

cứng có được hỗ trợ tốt không (nhất là mạng và card màn hình) Màn hình khởi động từ đĩa CD:

- Start or install Ubuntu: Khởi động Ubuntu để chạy thử và cài đặt

- Chế độ safe graphics mode sử dụng độ phân giải màn hình thấp, dùng khi bạn gặp

lỗi đồ họa khi khởi động với chế độ thông thường

- Check CD for defects: kiểm tra đĩa sau quá trình ghi, thường thì không cần thiết

nếu bạn tin tưởng đĩa mình ghi ra hoạt động tốt

- Boot from first hard disk: khởi động từ ổ cứng như bình thường

b Tiến hành cài đặt

Màn hình khởi động từ CD, chú ý trong quá trình khởi động có thể xuất hiện cảnh báo, bạn cứ không cần phải lo Quá trình này khá lâu (lâu hơn Ubuntu 6.10) nên bạn phải kiên nhẫn:

Trang 12

Màn hình nền của Feisty Fawn (chú ý bạn nên bật loa hoặc đeo sẵn tai nghe trong quá trình khởi động để kiểm tra hỗ trợ âm thanh, nếu card âm thanh hoạt động tốt thì trước khi xuất hiện màn hình này bạn phải nghe thấy "cái gì đó" ):

Trang 13

Bạn chạy một vài phần mềm,… để kiểm tra hoạt động của mạng xem có bình thường không Nếu mọi thứ tốt và quyết định cài đặt thì bạn nhắp đúp vào chương trình Install trên màn hình Đợi một chút và bạn sẽ thấy màn hình chào mừng Đây cũng là cửa

sổ chọn ngôn ngữ (ngôn ngữ khi cài đặt cũng chính là ngôn ngữ hệ thống sau khi cài) Ở đây cài với tiếng Anh Chú ý là sau khi hoàn tất quá trình cài đặt bạn có thể cài đặt thêm ngôn ngữ bất kì Một số chỗ trong chương trình cài đặt chưa được dịch sang tiếng Việt nên nếu bạn có lựa chọn tiếng Việt cũng đừng quá bất ngờ (sau khi cài đặt thì hiển thị tiếng Việt rất tốt)

Trang 14

Màn hình chọn múi giờ (cũng là vị trí của bạn trên "bản đồ thế giới"):

Trang 15

Chọn kiểu bàn phím (chú ý nên chọn là U.S English (hầu hết bàn phím ở Việt Nam

là loại này) Chọn xong thì gõ thử để kiểm tra có hoạt động đúng không Có cái ô văn bản nhỏ bên dưới đó:

Tiếp tục, chờ đợi cho chương trình phân vùng đĩa khởi động:

Trình phân vùng đĩa của Linux:

Trang 16

Nếu ngại phải thao tác lằng nhằng bạn có thể để mặc định là "Guide" (như trên) rồi cho tiếp tục Guide là chế độ tự động, Ubuntu sẽ tìm cách phân vùng hợp lý (chính xác là thu nhỏ bớt một vài phân vùng đi lấy chỗ cài Ubuntu vào) Quá trình này không sợ làm mất dữ liệu đâu nhưng để đề phòng các bạn vẫn nên sao lưu cẩn thận Thanh trượt bên dưới là để chỉnh dung lượng sau khi "resize" phân vùng Phần dư ra chính là chỗ để nhét Ubuntu vào.

Tùy chọn "Guided - use entire disk" hợp cho những ai không còn "vương vấn" gì nữa Nó

sẽ xóa sạch ổ cứng tương ứng và cài đặt lên đó

Nhìn chung các ban nên dùng "Manual", tất nhiên là sẽ khó hơn một chút, nhưng sẽ linh hoạt hơn Nếu chọn Manual thì bạn sẽ gặp cửa sổ như sau:

Trang 17

Tùy theo "hiện trạng" máy bạn mà sẽ thấy danh sách hơi khác một chút Những gì liệt kê

ra chính là những phân vùng đĩa trên ổ cứng của bạn Bạn muốn chỉnh kích thước phân vùng nào thì chọn vào phân vùng đó và nhấn "Edit" Bạn nên chỉnh sửa phân vùng nào còn nhiều chỗ trống nhất (mình nhắc các bạn chống phân vùng cho ổ cứng là để khi chỉnh kích thước được nhanh hơn và giảm nguy cơ mất mát dữ liệu) Bạn cũng có thể xóa phân vùng để lấy chỗ trống Chú ý là nên chỉnh sao cho dung lượng trống (Freespace) sau khi chỉnh được liên tục Bạn nhớ chỉnh cẩn thận vì có những tùy chọn là "một đi không trở lại"

Trong cửa sổ tùy chỉnh, bạn nhập vào kích thước mới của phân vùng (tính theo MB)

Phần "Mount point" bạn nhập vào đường dẫn đến tên thư mục tương ứng mà bạn muốn gán cho phân vùng Cái này hơi khó để giải thích ngay nếu bạn chưa biết tí gì về cấu trúc của

Trang 18

cây thư mục trong Linux, tuy nhiên nó không quan trọng Sau này bạn có thể chỉnh sửa bất

cứ lúc nào Bạn có thể để như mặc định cũng được, không cần chỉnh Không cần thiết lập

Mount point cho các phân vùng của Windows, Feisty sẽ tự động tạo mount point cùng những thứ cần thiết khác cho việc sử dụng về sau!

Chỉnh mount point cho các phân vùng windows (không nhất thiết):

Trang 19

Bây giờ khi đã có một vùng trống tương đối thì bạn thực hiện tạo phân vùng mới cho Linux Chọn vào phần trống bạn vừa tạo ra và nhấn nút "New partion" Bạn nhập thông số tương tự như hình minh họa Trong đó phần kích thước thì nên tính như sau: nếu máy bạn có

512 MB ram trở lên thì phân vùng này kích thước bằng kích thước ram Nếu máy bạn có dưới 512 MB ram thì lấy gấp đôi dung lượng ram Bước này thực chất là tạo phân vùng

"hoán đổi" (swap) cho Linux

Trang 20

Tạo phân vùng cho Linux bạn làm tương tự với thông số như hình dưới Kích thước của phân vùng bạn để tối đa có thể được, chú ý "mount point" để là "/" Cái này sẽ phải giải thích sau.

Trang 21

Sau đó bạn chờ cho Ubuntu thực hiện "phẫu thuật" với ổ cứng của bạn Xong việc

sẽ xuất hiện màn hình tiếp theo như dưới Màn hình này cho phép bạn chuyển những tài khoản người dùng bên Windows sang Linux được dễ dàng Bạn chọn những gì bạn muốn chuyển sang và nhập trên người sử dụng trong Linux cùng mật khẩu cho người đó vào vùng bên dưới Nếu không muốn nhập ai hết thì bạn cứ việc tiếp tục, và bỏ qua màn hình này

Trang 22

Tạo tài khoản người dùng cho bạn Bạn nhập đầy đủ thông tin Nhớ phải ghi nhớ cẩn thận mật khẩu Những tài khoản người dùng khác sẽ tạo ra sau khi bạn cài đặt xong xuôi Ubuntu.

Trang 23

Trong quá trình cài có thể phải tải xuống những gói hỗ trợ ngôn ngữ nên thời gian có thể hơi lâu Bạn nên kiên nhẫn Hay là ở chỗ bạn có thể vừa làm việc với Ubuntu vừa cài đặt Ubuntu lên ổ cứng Đây là thứ mà trình cài đặt Windows không thể làm được.

Sau khi hoàn tất cửa sổ hiện ra hỏi bạn muốn tiếp tục dùng Linux trên CD hay khởi động lại và bước vào thế giới Linux "thật":

Trang 24

BÀI 3: VÀO RA VỚI LINUX

Trong bài này, bạn khởi động hệ thống Linux lần đầu tiên sau khi vừa cài đặt xong Bạn sẽ gặp trình quản lý boot (Grub boot loader), và bạn sẽ chọn để khởi động hệ điều hành Linux hoặc Windows tiếp đó Trước khi bạn có thể sử dụng Linux, có một vài công việc ban đầu cần giải quyết:

- Bạn học cách tắt hoặc khởi động lại hệ thống Linux,

Trang 25

- Bạn cấu hình Linux làm việc với máy in,

- Bạn cấu hình card mạng LAN kết nối mạng

1 Khởi động Linux

Nếu máy tính chỉ có duy nhất một hệ điều hành Windows, chắc chắn khi bật máy tính, bạn sẽ thấy Windows được khởi động ngay lập tức mà không cần can thiệp nào Sau khi Linux được cài đặt trên hệ thống, bạn sẽ thấy có một vài thay đổi

Ubuntu cài đặt trình quản lý boot (Grub boot loader) để khởi động máy tính Grub

có thể khởi động Linux hoặc windows nếu bạn cài đặt cả hai Grub đưa ra cho bạn lựa chọn giữa hai hệ điều hành này mỗi khi bạn bật máy Giả sử bạn đã cài đặt Windows và Linux trên cùng một máy và đang sử dụng “Grub boot loader”, bạn sẽ thấy hình ảnh cho phép bạn chọn hệ điều hành mà bạn muốn khởi động

Ở màn hình Grub, bạn có 10 giây để chọn hệ điều hành nào bạn muốn khởi động, dùng các phím mũi tên để di chuyển thanh chọn lựa và nhấn phím Enter để chọn và khởi động một hệ điều hành trong danh sách Nếu bạn không chọn hệ điều hành nào cả, Grub

sẽ tự động chọn một hệ điều hành mặc định và khởi động sau 10 giây

Trang 26

Khi Ubuntu khởi động, bạn sẽ thấy rất nhiều thông tin dạng văn bản đang cuộn lên rất nhanh ngang qua màn hình như Linux đang khảo sát, hiệu chỉnh cấu hình CPU, bộ nhớ, Mainboard và các phần cứng khác Sau đó, Ubuntu bắt đầu khởi động các dịch vụ và thực hiện các công việc nội bộ (House Keeping) (công việc này đóng góp vào vận hành máy tính), hiển thị một thông báo OK sau mỗi dịch vụ được khởi động thành công và Failed nếu không khởi động được Tiến trình này mất khoảng một vài giây đến một hoặc hai phút và lặp lại mỗi khi bạn khởi động Linux Bạn không cần thiết nhớ chi tiết các

thông tin được hiển thị trên màn hình, các thông tin này chủ yếu cho các người lập trình Linux để sử dụng cho các mục đích sửa lỗi hoặc các nhà quản trị hệ thống Linux tối ưu cấu hình của họ

Sau khi Ubuntu đã khởi động các thành phần của nó, màn hình đồ họa được khởi động

b Cấu hình cho login

Sau khi bạn đã hoàn thành việc cấu hình cho lần đầu tiên boot, bạn sẽ thấy giao diện đăng nhập (login) vào Linux bằng đồ họa trên màn hình, màn hình này sẽ được hiển thị mỗi khi bạn khởi động Linux

Trang 27

Cửa sổ login Ubuntu chủ yếu được thiết kế để bạn đăng nhập vào Ubuntu để sử dụng máy tính Trước khi bạn đăng nhập vào lần đầu tiên, có một vài chức năng trên màn hình login mà bạn nên làm quen.

Nếu bạn chọn kiểu cài đặt Desktop hoặc Workstation hoặc chọn cài đặt KDE và/hoặc Desktop ở màn hình tùy chọn software khi bạn cài đặt Linux, nhấn nút Session ở màn hình login để chọn môi trường bạn muốn sử dụng (hình dưới)

Các tùy chọn Desktop và KDE chỉ thị Ubuntu đăng nhập bạn vào trong màn hình Desktop và KDE tương ứng Failsale chỉ thị Ubuntu đăng nhập bạn vào trong mọi màn hình hệ thống X Windows cơ bản trong một môi trường được gọi là TWM Tùy chọn Last chỉ thị Ubuntu đăng nhập bạn vào trong bất cứ môi trường Desktop bạn đã sử dụng lần cuối để login

Trang 28

Các nút Reboot và Shutdown được sử dụng để khởi động lại Linux hoặc tắt máy tính

Cả hai nút đưa ra một hộp thoại xác nhận khi nhấn chuột vào đó

c Cấu hình máy in

Sau khi login với user “root” ở màn hình login, với account “root” bạn sẽ không bị hạn chế bất cứ đặc quyền nào trên hệ thống Để cấu hình máy in, nhấn icon menu DESKTOP

ở góc trái bên dưới màn hình, nhấp mục “System Settings” trong menu DESKTOP và sau

đó nhấp mục Printing trong menu “System Settings” Sau khi nhấp vào mục Printing, công cụ cấu hình Printer được mở

Để thêm một máy in vào cấu hình Printer, nhấn nút New gần phía trên bên trái của cửa

sổ công cụ cấu hình Printer Hộp thoại “Add a new printer queue” xuất hiện

Trang 29

Nhấn nút Forward để tiếp tục với màn hình “Queue name”, màn hình này Ubuntu biết cách máy in trao đổi thông tin với các ứng dụng.

Nếu máy in được kết nối qua cổng USB hoặc cổng parallel (song song-LPT), chọn

“Locally-connected” từ danh sách “Select a queue type” Trong bài học này, giả sử bạn đang dùng một máy in được kết nối cục bộ (local) và đang được kết nối qua cổng USB hoặc parallel Nếu máy tính đang ở trong một mạng LAN và đang sử dụng một trong những kiểu kết nối được liệt kê, bạn nên liên hệ với người quản trị mạng để được giúp đỡ Trong hộp “Select a queue type” phía dưới, chọn một port mà máy in dễ kết nối Danh sách các port thông dụng được máy in sử dụng:

/dev/lp0 Cổng song song đầu tiên, LPT1 hoặc PRN trong MS-DOS

/dev/lp1 Cổng song song thứ hai (nếu hiện hữu) LPT2

Trang 30

/dev/usb/lp0 Máy in USB đầu tiên được nhận ra

/dev/usb/lp1 Máy in USB thứ hai được nhận ra

Nếu bạn đang sử dụng một máy in cổng song song (parallel), chọn cổng parallel mà máy in đã kết nối Nếu bạn đang sử dụng một máy in USB, sẽ có ít nhất một cổng USB xuất hiện trong danh sách và bạn có thể chọn nó Sau khi bạn đã chọn cổng máy in, nhấn nút Forward dể tiếp tục với hộp thoại cho phép bạn chọn một trình điều khiển để sử dụng với máy in

Trong hộp thoại “Printer dialog”, chọn đúng máy in mà bạn đang sử dụng trong danh sách được liệt kê, danh sách này chính là những máy in được Linux nhận biết trước Sau khi chọn loại máy in phù hợp, nhấn nút forward để tiếp tục

Xem lại việc cài đặt được liệt kê trong hộp thoại chứng thực (confirmation dialog), nếu bạn đã chọn chính xác kiểu máy in, nhấn nút Apply để lưu cấu hình máy in Bạn sẽ được hỏi là có muốn in một trang kiểm tra để đảm bảo rằng việc cài đặt hoàn toàn chính xác Để cho chắc chắn bạn nên chọn Yes Nếu trang kiểm tra không in được, xóa cấu hình vừa rồi bằng cách nhấn nút Delete trong công cụ cấu hình Printer và lặp lại các bước trong phần này với cấu hình khác Khi đã thêm một printer thành công, nếu muốn thêm một cái khác, lặp lại các bước trong phần này Nếu đã hoàn thành việc thêm các printer, nhấn “Action” ở phía trên bên trái của công cụ cấu hình Printer và sau đó chọn Quit để thoát khỏi công cụ cấu hình Printer

d Cấu hình kết nối Internet

Nếu máy tính được kết nối trực tiếp với Internet thông qua card mạng (ví dụ thông qua kết nối DSL hoặc cáp modem hoặc LAN), bạn không cần làm thêm gì vì bạn đã cấu hình xong việc này khi cài đặt Linux

Hầu hết người sử dụng lựa chọn mặc định với tùy chọn “Automatically obtain IP address settings” Trường hợp bạn cần đặt một địa chỉ IP cố định bạn chọn “Statically set

IP address” và gõ vào địa chỉ IP bạn được cung cấp

Trang 31

Một khi đã kiểm tra tất cả các thông tin được hiển thị trên màn hình là chính xác, nhấn nút Apply để lưu các thay đổi và hiển thị hộp thoại “Network Configuration”.

Để kết nối tới ISP, chọn modem được sử dụng trong TAB “Devices” và sau đó nhấn nút Active gần ở đầu của hộp thoại Ubuntu sẽ kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ Internet Khi bạn đã kết nối, ở cột status sẽ hiện ra dòng chữ Active thay cho dòng “Inactive” như trước khi bạn kết nối với ISP và bạn có thể duyệt Web cũng như sử dụng các dịch vụ Internet khác như FTP, Telnet, Mail, Khi bạn muốn dừng kết nối, nhấn nút Deactivate

e Thoát khỏi Ubuntu

Khi bạn hoàn thành việc cấu hình máy in và modem quay số vào ISP, bạn có thể thoái khỏi account root và quay trở lại màn hình đăng nhập (login) Ubuntu bằng cách nhấn nút Desktop và chọn tiếp tùy chọn “Log Out” Một hộp thoại xác thực mới xuất hiện Để xác thực là bạn muốn thoát khỏi Ubuntu và quay trở lại màn hình login, bạn hãy chọn “Log Out” và sau đó nhấn nút OK

Trang 32

BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI DESKTOP VÀ CỬA SỔ

Trong những bài trước bạn đã cài đặt và làm quen với Linux Khi kết thúc bài này bạn sẽ có đủ kiến thức về Linux Desktop để làm một số công việc và cũng như tự khám phá cho chính bạn Trong bài học này bạn học cách làm thế nào để quản lý tất cả các chức năng cơ bản của Ubuntu Desktop bao gồm:

Trang 33

- Chọn một môi trường Destop luân phiên.

- Khởi động các ứng dụng thông qua menu Desktop

- Điều khiển các của sổ ứng dụng (application windows)

- Làm việc với các Desktop ảo

- Thoát khỏi Desktop

GUI (Graphic User Interface) trên Linux được module hóa ở mức cao, không giống như GUI được sử dụng bởi Windows hoặc Mac OS Vì thế, có khá nhiều giao diện đồ họa Linux khác nhau đã được sử dụng bởi người dùng Linux Mỗi giao diện cung cấp một hệ thống menu biểu tượng (icon) các ứng xử và tiện ích của rieng mình Có hai loại giao diện chính trong hệ thống Ubuntu là GNU Network Object Model Enviroment (GNOME) và

K Desktop Enviroment (KDE) Cả hai rất hữu hiệu và cũng có những điểm gần giống như Windows

Bởi vì những thay đổi này mà tài liệu này tập trung chủ yếu thực hiện các công việc

về Desktop sử dụng GNOME và nó cũng là môi trường được chọn mặc định cho những người mới sử dụng Linux Hầu hết các công việc được thảo luận trong bài này cũng có thể thực hiện tương tự như khi bạn làm cùng việc đó trên môi trường KDE

1 Đăng nhập vào Desktop

Trang 34

Mô hình bảo mật của Linux yêu cầu tất cả những người sử dụng phải đăng nhập vào

hệ thống trước khi họ có thể sử dụng được các ứng dụng, tạo các tập tin và các công việc khác Sự yêu cầu này cũng áp dụng với Ubuntu Desktop Khi khởi động Ubuntu trong chế

độ đồ họa bạn sẽ thấy màn hình login như hình:

Để login, bạn gõ tên username, nhấn Enter, sau đó gõ mật khẩu Nếu bạn gõ thông tin login chính xác, bạn sẽ được chào mừng bởi Red Hat GNOME Desktop

Trang 35

Các thành phần của GNOME Desktop được hiển thị ở hình trên bao gồm:

- Thanh tác vụ (Taskbar) nằm ở trên trái màn hình và cung cấp các menu và biểu tượng

để khởi động các ứng dụng, một ô vuông có 4 ô cho bạn biết đang chạy các ứng dụng

ở Desktop nào và một đồng hồ hiển thị thời gian

- Bộ khởi động ứng dụng là các biểu tượng mà các ứng dụng Linux sẽ chạy khi chúng được nhấp chuột vào (tương tự với Quick launch của Windows)

- Menu GNOME (có biểu tượng chiếc mũ đỏ) hiển thị một danh sách sổ ra (pop up) các menu và các ứng dụng khác Trong môi trường KDE, được hiểu như menu KDE (tương tự menu Start của Windows)

- Các biểu tượng Desktop cung cấp một giao diện đồ họa để mở các thiết bị lưu trữ, các tập tin xóa bỏ

- Ô vuông có 2 ô cho phép bạn chon chuyển giữa các màn hình

- Đồng hồ hệ thống hiển thị giờ hiện hành

Trang 36

Bạn cũng có thể login vào trong KDE từ dấu nhắc login Sau khi gõ username ở dấu nhắc login, nhấp vào từ Session ở cuối của màn hình login bạn sẽ thấy một menu cho phép bạn chọn môi trường Chọn KDE và bạn cũng có thể chọn KDE là mặc định và Red Hat sẽ luôn login vào KDE cho bạn trong những lần login tiếp theo.

b Duyệt Desktop

Nếu bạn sử dụng Windows, Macintosh hay bất kỳ hệ thống GUI khác bạn sẽ thấy giao diện đồ họa của Ubuntu rất gần gũi với người sử dụng Hầu hết các thành phần của Red Hat Desktop đều rất dễ sử dụng với bạn

Trên thanh Taskbar ở cuối màn hình chứa một số biểu tượng Thanh Taskbar được thiết kế để cho bạn dễ dàng truy cập ngay lập tức tới các ứng dụng thường dùng Bạn nhấp vào các biểu tượng này ở menu, khởi động một chương trình hoặc chọn một định dạng Desktop Bắt đầu từ bên trái, đây là những gì thanh taskbar chứa

- Biểu tượng được đánh dấu đỏ là nút menu GNOME (nếu trong môi trường KDE là nút menu KDE) Menu giúp bạn truy cập tới tất cả những ứng dụng chính, những công cụ và những công việc mà bạn có thể thực hiện trong Desktop bao gồm cả việc thoát ra khỏi Desktop (logout)

- Biểu tượng với hình quả địa cầu và con chuột xung quanh dùng để duyệt Web

- Biểu tượng trông giống một bao thư và một phong bì dùng để khởi động chương trình mail

- Biểu tượng tài liệu mở dùng để chạy ứng dụng writer của OpenOffice

- Biểu tượng với biểu đồ (chart) và tờ phiếu (slide) dùng để chạy OpenOffice Impress Presentation, một ứng dụng thường được trình diễn trong lĩnh vực kinh doanh

- Biểu tượng cuối cùng dùng để chạy ứng dụng spreadsheet giống như MS Excel mà bạn thường dùng

- Biểu tượng trông giống một máy in chính là trình quản lý máy in

Bên phải của các biểu tượng là hình vuông có 4 ô nhỏ mà ta gọi là Desktop selector cho phép bạn chọn Desktop bạn muốn làm việc, bạn sẽ học nhiều về Desktop Selector sau trong giờ học này bên phải của thanh TaskBar là đồng bộ hệ thống

Trang 37

Ở phía trên bên trái màn hình Desktop là các biểu tượng khác Các biểu tượng này giúp bạn truy cập đến những công cụ và những thư mục thường dùng Bạn sẽ học làm thế nào để thêm các biểu tượng vào Desktop trong giờ học này Các biểu tượng được xuất hiện mặc định ở đây là:

- Biểu tượng Home mở một thư mục home directory tương tự My document trong Windows Sau khi bạn nhấp đúp biểu tượng để mở thư mục, bạn có thể mở các tài liệu được liệt kê trong thư mục bằng cách nhấp đúp lên chúng

- Biểu tượng “Start here ” sao lại hầu hết chức năng của menu GNOME (hoặc menu KDE) nhưng cho phép bạn nhấp đúp trên các biểu tượng để thực hiện các công việc này

- Biểu tượng Trash (sọt rác) là một lối tắt (Short cut) đi vào thư mục chứa các tập tin đã xóa Bạn có thể kéo và thả vào các tập tin vào thư mục này

Các biểu tượng khác CD-ROM cũng sẽ xuất hiện trên Desktop dưới các biểu tượng này khi bạn chèn một disk hoặc CD vào

c Khởi động các ứng dụng

Nhấp biểu tượng menu GNOME ở bên trái phía dưới màn hình Tại đây bạn sẽ có một danh sách các lệnh hệ thống được sử dụng, các công cụ, menu con của các tiện ích, các ứng dụng, tất cả sẽ được tổ chức theo danh mục Đưa con chuột tên máy đến một trong những menu con hay các ứng dụng để khởi động nó trong một cửa sổ mới

Ví dụ như bạn nhấp vào biểu tượng menu lên trên menu con Accessories và bạn có thể khởi động một trong bảy ứng dụng trong menu con này

Giả sử bạn chọn khởi động Text Editor trong menu con trên sau khi bạn nhấp Text Editor, trình soạn thảo văn bản mở một cửa sổ mới Hình phía dưới hiển thị trình soạn thảo văn bản VNOME(gedit)

Trang 38

Khi bạn mở một ứng dụng trong Ubuntu Destop, một biểu tượng tương ứng với ứng dụng trong đó sẽ xuất hiện trong taskbar (bạn thấy nút nhãn hiệu Untitled 1- gedit) Bạn

có thể nhấp vào các nút này để chuyển đổi giữa các ứng dụng

d Sử dụng các điều khiển cửa sổ

Cửa sổ ứng dụng của trình soạn thảo văn bản trong giao tiếp đồ họa Ubuntu làm việc giống như phiên bản Windows và việc sử dụng của chúng

- Nút trình đơn quản lý cửa sổ (Window Management menu ) Nhấp nút này để hiển thị một danh sách các hành động có liên quan đến cửa sổ ứng dụng

- Thanh tiêu để ứng dụng (Application title bar) Vùng này hiển thị tên của ứng dụng

và trong một số trường hợp tập tin hiện tại mở trong ứng dụng đó

- Nút thu nhỏ cửa sổ (Minimize Window button) Nhấp để ẩn cửa sổ ứng dụng (bạn có thể nhấp nút taskbar của ứng dụng để khôi phục nó)

- Nút phóng to cửa sổ (Maximize Window button) Nhấp để mở rộng cửa sổ ứng dụng

ra đầy màn hình

Trang 39

e Di chuyển, hiệu chỉnh, thu nhỏ và phóng to cửa sổ

Bằng cách nhấp hoặc kéo và thả các phần tử của cửa sổ ứng dụng, bạn có thể thay đổi kích thước, hình dáng và vị trí của chúng cho phù hợp với những gì bạn cần Các điều khiển chuẩn này làm cho người sử dụng hiệu chỉnh môi trường làm việc phù hợp với họ.Thử một số hoạt động trên cửa sổ của gedit

- Để chuyển một cửa sổ ứng dụng là nơi để hiệu chỉnh kích thước của sổ theo yêu cầu

Để làm việc này nhấp và kéo thanh tiêu đề của cửa sổ tới vị trí mới

- Các góc của cửa sổ ứng dụng là nơi để hiệu để chỉnh kích thước cửa sổ theo yêu cầu

Để làm việc này nhấp và kéo thanh biên cửa sổ đến kích thước mà bạn thích

- Để làm cho cửa sổ lấp đầy màn hình nhấp nút “Maximize Windows”, cửa sổ ứng dụng sẽ lấp đầy màn hình Khi cửa sổ đã ở trạng thái Maximize, nút Maximeze thay đổi qua nút Restore Window

- Để khôi phục một cửa sổ cực đại thành kích thước nguyên thủy của nó, nhấp nút restore Windows

- Để làm ẩn(hide) một cửa sổ bạn nhấp nút Minimize Windows, cửa sổ sẽ không còn xuất hiện ở Desktop nhưng vẫn còn xuất hiện ở thanh taskbar Dấu ngoặc xung quanh nút chỉ rõ rằng ứng dụng đang mở nhung cửa sổ ứng dụng ở trạng thái thu nhỏ

- Để hiển thị trở lại bình thường một cửa sổ đang ở trạng thái thu nhỏ (minimize), nhấp nút trên Desktop và các dấu ngoặc không còn xuất hiện trên nút taskbar của cửa sổ

- Để đóng một ứng dụng nhấp nút close window ở góc bên phải phía trên cửa sổ Nếu bạn không làm thay đổi bất cứ việc gì kể từ lần lưu trước ứng dụng sẽ đóng ngay lập tức Nếu bạn có thay đổi kể từ lần lưu trước đó bạn sẽ được hỏi là có muốn lưu thay đổi này hay không, nhấp Yes để lưu các thay đổi và thoát khỏi ứng dụng

- Đôi khi bạn sẽ thấy rằng nếu bạn mở nhiều ứng dụng giống nhau và khi minimize cửa

sổ các ứng dụng này bạn sẽ thấy chỉ có một nút tượng trưng cho các ứng dụng này trên thanh taskbar khi bạn muốn khôi phục cửa sổ nào trong số đóm nhấp vào nó, một menu hiện ra danh sách các cửa sổ của bạn muốn khôi phục

Trang 40

f Menu ứng dụng

Có một số điều khiển ứng dụng quan trọng khác nằm ở gần ở đỉnh của mỗi cửa sổ ứng dụng trong thanh menu ứng dụng Trong gedit , các điều khiển này bao gồm các File, Edit, View, Search, Documents và Help Mặc dù các mục trên menu của các ứng dụng có nhiều điểm khác nhau nhưng gần như mọi ứng dụng có một thanh menu ứng dụng

Nhấp bất kỳ mục nào trong thanh menu ứng dụng hiển thị một menu các tùy chọn

và điều khiển có liên quan Cho dù bạn sẽ học hoặc đã học cách làm thế nào để sử dụng menu Help trong giờ 14 bạn có thể sẽ mất một ít thời gian để làm việc với menu này và các ứng dụng của nó

g Làm việc với nhiều cửa sổ

Khả năng hữu hiệu nhất của môi trường đồ họa Desktop là làm cho người sử dụng nhanh chóng dễ dàng làm việc với nhiều ứng dụng ở cùng một thời điểm, Các ứng dụng GNOME bạn sử dụng với Ubuntu đưa ra khả năng này Để thấy rõ hơn bạn khởi động một số ứng dụng trong Desktop

Nếu ứng dụng gedit (trình soạn thảo văn bản) chưa chạy, bạn hãy khởi động nó bằng cách vào “GNOME menu \ Accessories\ Text Editor” Có thể thêm một số ứng dụng khác vào “GNOME menu \ Games\ More Games \Chess ”và “GNOME Menu \ Accessories\ Calculator” Mỗi ứng dụng mở trong chính cửa sổ của chính nó và một biểu tượng cho mỗi ứng dụng xuất hiện trong thanh taskbar giống như hình dưới

Ngày đăng: 04/07/2015, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên dưới hiển thị môi trường GNOME với một Desktop mới được chọn. Tất - các tiện ích trong linux
Hình b ên dưới hiển thị môi trường GNOME với một Desktop mới được chọn. Tất (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w