Khoản mục người dùng giúp người quản trị mạng giám sát các hoạt động của người dùng trên mạng, điều khiển sự truy nhập của họ tới tài nguyên của hệ thống.. Một số khoản mục người dùng hệ
Trang 1QUẢN TRỊ NGƯỜI
DÙNG TRONG LINUX
BÀI 5
Trang 21 Khái niệm khoản mục người
dùng và nhóm.
1.1 Khoản mục người dùng.
Mọi truy nhập vào hệ thống Linux đều thông qua một tài khoản người dùng (User Account) Mọi người dùng trên mạng đều phải có một khoản mục
riêng Hệ điều hành mạng quản lý người dùng thông qua khoản mục Khoản mục người dùng giúp người quản trị mạng giám sát các hoạt động của người dùng trên mạng, điều khiển sự truy nhập của họ tới tài
nguyên của hệ thống
Mỗi khoản mục người dùng có một tên truy nhập (login name), mật khẩu (password) duy nhất và
Trang 3Khoản mục người dùng được thiết lập bởi người quản trị hệ thống ( root ) Một số khoản mục người dùng hệ thống như bin, daemon
… được tạo mặc định khi cài đặt Linux
Hệ thống Linux cho phép nhiều người dùng truy nhập trong các console ảo hay qua mạng Do đó, tạo và quản lý khoản mục ngư
ời dùng là công việc quan trọng của người
quản trị hệ thống.
Trang 4Người quản trị hệ thống tạo ra các khoản mục cho tất cả người dùng trên hệ thống và quản lý các khoản mục thông qua mật khẩu, nhóm login và các tham số khoản mục khác khi cần thiết.
Các khoản mục người dùng khi được tạo
ra đều bị hạn chế ở một số quyền nhất định
để tránh làm hỏng hệ thống Riêng khoản
mục root là không giới hạn
Trang 51.2 Khoản mục nhóm.
Mọi người dùng trên Linux đều thuộc về một
nhóm Nhóm là tập hợp các khoản mục người dùng đư
ợc gộp lại vì một lý do nào đó và họ bình đẳng với
nhau trong nhóm, đồng thời họ có quyền tương ứng với quyền được gán cho nhóm Mỗi người dùng có thể
thuộc nhiều nhóm nhưng họ chỉ có thể là thành viên
của một nhóm tại một thời điểm khi nhóm đó được xác
định trên file
Nhóm được dùng để đặt quyền cho các thành viên
mà những người không thuộc về nhóm sẽ không có
quyền Cũng giống như khoản mục người dùng, nhóm chỉ được tạo và quản lý bởi người quản trị hệ thống
(ngoại trừ một số nhóm mặc định của hệ thống được tạo ra trong quá trình cài đặt Linux)
Trang 62 Các thông số của user and group
account 2.1 Khoản mục người dùng.
♦ User Name: là tên duy nhất của người dùng đăng
ký với hệ thống
♦ Password: là mật khẩu của người dùng khi đăng
nhập hệ thống Có thể được thay đổi bởi người quản trị hoặc chính người dùng
♦ User ID: là số hiệu duy nhất của người dùng để xác
định mọi thứ liên quan đến người dùng Các số từ 0
đến 99 dành cho khoản mục hệ thống Các số hiệu
được tạo ra cho người dùng khác có user ID bắt đầu
Trang 7♦ Group ID: là số hiệu của nhóm của người dùng
♦ Home directory: là thư mục riêng cho người dùng Theo ngầm định, thư mục này có tên là
/home/<user name>.
♦ Login command: là lệnh thực hiện khi chương trình login kết thúc
♦ Comment: là thông tin ghi chú của người dùng
Trang 82.2 Khoản mục nhóm.
♦ Group name: Tên duy nhất xác định một nhóm Tên có độ dài nhiều nhất là 8 ký tự
♦ Password: Mật khẩu khi người dùng muốn ra nhập nhóm
♦ Group ID: là số hiệu duy nhất xác định nhóm đư
ợc sử dụng bởi hệ điều hành Số hiệu nhóm mặc
định cho người dùng băt đầu tứ 50 hay 500 trở đi
♦ Users: Danh sách những người dùng là thành viên.
Trang 93 Các thao tác với người
dùng và nhóm
Để thao tác với khoản mục người dùng và nhóm trên Linux ta có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau
♦ Cách thứ nhất là soạn sửa file cấu hình: /etc/passwd
và /etc/group hoặc dùng các lệnh tự động như
useradd, groupadd để tạo các dòng thông tin cho
người dùng và nhóm vào file /etc/passwd và
/etc/group
♦ Cách thứ 2 là có thể dùng các chức năng quản lý
người dùng trong môi trường X-Window để thao tác với người dùng và nhóm
Trang 10Tất cả các cách thao tác với người dùng nêu trên sẽ cho ta các giao diện khác nhau khi thực hiện nhưng về bản chất các thông tin người dùng
và nhóm là như nhau và đều được lưu vào file
/etc/passwd và /etc/group.
Trang 114 File /etc/passwd
File này chứa các mục nhập, mỗi dòng cho một người sử dụng và xác định một vài thuộc tính cho từng account như: tên người sử dụng, tên thực,…
Định dạng của file:
username:password:uid:gid:gecos:homedir:shell
Trong đó:
username: tên người sử dụng đăng nhập.
password: biểu diễn mật khẩu của người sử dụng dưới
dạng được mã hoá.
uid: ID của người sử dụng, là một số nguyên duy nhất
mà hệ thống dùng để nhận dạng account
Trang 12gid: ID nhóm, là một số nguyên biểu thị nhóm mặc định của người sử dụng.
gecos: thông tin tổng hợp về người sử dụng (tên thật, địa chỉ,
số điện thoại, )
homedir: thư mục chủ của người sử dụng.
shell: tên của chương trình để chạy khi người sử dụng đăng nhập (/bin/bash hoặc /bin/tcsh).
Ví dụ:
root:ZxPsI9Zjivd9Y:0:0:The root of all
evil:/root:/bin/bash
tuanna:BjDf5hBysDsii:104:50:Nguyen Anh
Trang 135 File /etc/group
Ví dụ:
chạy lệch #ls –l bai1.txt -rwxrw-r- 1 tuanna pkt 10316 Oct 8 11:19 bai1.txt
Mỗi người sử dụng được ấn định vào ít nhất một nhóm
đã xác định trong trường gid của file /etc/passwd Tuy nhiên,
một người sử dụng có thể là thành viên của nhiều nhóm.
File /etc/group chứa các mục nhập, mỗi dòng cho một
nhóm trên hệ thống.
Định dạng của file:
groupname: password: gid: members
Trang 14Trong đó:
groupname: là một chuỗi ký tự nhận dạng nhóm được hiển thị khi sử dụng lệnh ls –l.
password: mật khẩu tuỳ chọn, nó cho phép người sử dụng không ở trong nhóm vẫn có thể truy cập được nhóm nhờ lệnh newgrp
gid: định danh nhóm, là số được dùng trong trường gid
của /etc/passwd để xác định nhóm mặc định của người sử dụng.
members: là danh sách tên người sử dụng được ngăn cách bằng dấu phẩy
Trang 156 Các lệnh quản trị người dùng
và nhóm
a) Lệnh adduser hoặc useradd
Dùng để khởi tạo một account mới
#useradd <user name> <comment> <gid> <uid> <home
directory> <shell> <password>
- user name: tên người dùng mới
- comment: lời chú thích
- gid: nhóm mà người dùng thuộc vào
- uid: định danh của người sử dụng
- home directory: thư mục gốc của người sử dụng
- shell: shell mặc định của user
Trang 16b) Lệnh userdel
Dùng để xoá một account
- Gỡ bỏ mục nhập của người sử dụng trong /etc/passwd
- Gỡ bỏ tham chiếu của người sử dụng trong /etc/group
- Xoá thư mục chủ của người sử dụng
Ví dụ: #userdel –r tuanna
Gỡ bỏ thư mục chủ
+ Tạm thời vô hiệu hoá account người sử dụng bằng cách thêm dấu sao vào ký tự đầu tiên của dòng password thuộc mục nhập /etc/passwd (không cho phép đăng nhập vào account)
tuanna: *BjdF5th67NguidS: 104: 52: NAT:
/home/tuanna: /bin/bash
Trang 17c) Sửa đổi account người sử dụng
Để sửa đổi các thuộc tính của account và nhóm người
sử dụng chỉ cần sửa đổi trong /etc/passwd và /etc/group
Để thay đổi mật khẩu dùng lệnh #passwd