Một file là một cấu trúc cơ sở đ ợc dùng để chứa thông tin trên hệ thống Linux.. Trong hệ thống Linux, có 4 kiểu file cơ bản khác nhau đó là: Các file thông th ờng Ordinary files..
Trang 1BÀI 4
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG FILE TRONG LINUX
Trang 2I Tổ chức hệ thống file trong linux
1.1 Files.
Một file là một cấu trúc cơ sở đ ợc dùng để chứa thông tin trên hệ thống Linux File là một dãy liên tiếp các byte đ ợc
chứa trên một thiết bị l u trữ, th ờng là đĩa từ.
Chú ý: - Linux phân biệt chữ hoa và chữ th ờng trong tên
file.
VD: Baocao và baocao là 2 tên file khác nhau.
- Linux không coi dấu chấm (“.”) là ký tự ngăn cách giữa tên chính và phần mở rộng nh DOS mà nó coi
đó nh là một ký tự để tạo nên tên file.
Trang 3I Tæ chøc hÖ thèng file trong linux(tiÕp)
1 2 Th môc.
Th môc bao gåm mét nhãm file, th môc gióp
ng êi dïng tæ chøc c¸c file Mçi th môc cã thÓ bao gåm c¸c th môc con
Trang 4I Tổ chức hệ thống file trong linux(tiếp)
1.3 Các kiểu file trong hệ thống Linux.
Trong hệ thống Linux, có 4 kiểu file cơ bản khác nhau đó là:
Các file thông th ờng (Ordinary files)
Các th mục (Directory)
Các file liên kết (Link)
Các file đặc biệt (Special files)
Trang 5I Tổ chức hệ thống file trong linux(tiếp)
1.3.1 Các file thông th ờng.
Các file thông th ờng chứa các thông tin mà ng ời dùng cần
sử dụng, nó có thể chứa các ký tự ASCII nh file text và các file ch ơng trình Các file thông th ờng có thể tạo, thay
đổi, xoá.
1.3.2 Các file liên kết.
Một file liên kết không phải là một loại file khác, mà nó
là tên thứ 2 của một file Nếu 2 ng ời dùng cần chia sẻ
thông tin trên một file, họ cần có 2 bản sao riêng rẽ của file này bằng cách tạo liên kết file Bất kỳ một sự thay
Trang 6I Tæ chøc hÖ thèng file trong linux(tiÕp)
Trang 7I Tổ chức hệ thống file trong linux(tiếp)
1.3.4 Các file đặc biệt.
Các file đặc biệt tạo ra một đặc tr ng của hệ thống Linux một file đặc biệt biểu diễn một thiết bị vật
lý, nó có thể là máy in, ổ đĩa
Hệ thống Linux cho phép ng ời dùng thao tác với các file đặc biệt nh là các file thông th ờng Họ có thể đọc, viết tới các thiết bị nh cách thức đọc và viết đối với file thông th ờng Nh vậy, khi ng ời
dùng có khả năng thao tác thành thạo với các file thì họ biết cách điều khiển tất cả các đối t ợng
Trang 8I Tổ chức hệ thống file trong
linux(tiếp)
1.4 Cấu trúc file phân cấp.
Linux đã xây dựng cho mình một cấu trúc th mục phân
cấp mà hầu hết mọi ng ời dùng phải tuân theo Mọi thao
tác của Linux trên hệ thống đều thông qua các th mục
này Việc xác lập cấu trúc th mục này theo một chuẩn hệ tập tin là FSSTND (File System Standard) để cho các ch
ơng trình làm việc đ ợc với nhau môt cách thống nhất Nó cho biết tập tin nào nằm trong th mục nào và cách xác lập các th mục đó
Cấu trúc cây th mục của Linux bắt đầu từ th mục gốc (root directory) đ ợc ký hiệu là “/”, tiếp theo là các th mục tạo sẵn hoặc các th mục do ng ời dùng tạo ra
Trang 9I Tæ chøc hÖ thèng file trong linux(tiÕp)
Ta cã thÓ m« t¶ cÊu
tróc c¬ së c©y th môc
cña Linux nh sau
/
usr etc dev home tmp
binz lib user1 user2
toan tinhoc
Pascal foxpro
Trang 10II Các thao tác trên hệ thống têp tin ( tiếp)
Muốn mount hệ thống tập tin vào cây thư mục, bạn phải
có một patition vật lý như CDRom, hoặc ổ fd0 …
• Để mount hệ thống tập tin ta dùng cong thức sau:
mount <tên thiết bị> <điểm mount>
Trang 11II Các thao tác trên hệ thống têp tin ( tiếp)
Trang 12II Các thao tác trên hệ thống têp tin ( tiếp)
2.3 Quản lý dung lượng ổ đĩa
Để quản lý dung lượng ổ đĩa thông thương người ta dung hai lệnh
df và fdisk
Cú pháp
df <option> , fdisk <option> <parameter>
Trang 13II Các thao tác trên hệ thống têp tin ( tiếp)
Liệt kê các patition trong hệ thống
fdisk -l
Trang 14III Bảo mật hệ thống file
3.1 Khái niệm.
Bảo mật hệ thống file là điều khiển việc truy
nhập tới file và th mục, nó xác định:
+ Ai là ng ời truy nhập đến một file, th mục nào
đó
+ Các thao tác nào mà ng ời sử dụng đ ợc tiến
hành đối với file và th mục
Trang 15III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Ng ời chủ file, th mục sẽ toàn quyền quyết
định ai đ ợc phép truy nhập với quyền nào đến file và th mục thông qua việc gán và huỷ
quyền truy nhập (permission)
Những đối t ợng có thể truy nhập đến file, th mục là:
+ Ng ời chủ của file (user)
+ Nhóm chủ của file (group)
Trang 16III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Ví dụ: $ls -l
-rw -r r 1 user1 nhom1 37 Feb 24 11:06 file1
Trong đó:
- : chỉ ra kiểu của file.
rw-r r : chỉ ra mode của file (quyền truy nhập)
user1 : chỉ ra ng ời chủ file
nhom1 : chỉ ra nhóm chủ file
Trang 17III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
3.2 Các quyền truy nhập.
Có 3 quyền truy nhập tới mỗi file và th mục:
- Read r
+ Đối với file : Đọc nội dung file
+ Đối với th mục : hiện danh sách các file và th mục con trong th mục.
- Write w
+ Đối với file : Thay đổi nội dung file.
+ Đối với th mục : Tạo, xoá, đổi tên file và th mục con trong th mục.
- excute x
+ Đối với file : Chạy các file ch ơng trình.
+ Đối với th mục : Có thể chuyển đến th mục.
Chú ý: Để chạy một file ch ơng trình cần có các quyền read và
execute.
Trang 18III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
3.3 Mode của file
Mode của file là một dãy có tổng số 9 ký tự bao gồm 3 cặp, mỗi cặp 3 ký tự để xác định các quyền cho các đối t ợng có thể truy nhập file là:
ng ời chủ file, nhóm chủ file và những ng ời dùng khác trong hệ thống Mode của file xuất hiện ngay sau ký tự chỉ kiểu file trong kết xuất của
lệnh ls -l.
Trang 19III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Ví dụ: - rw -r r 1 user1 nhom1 37 Feb 24 11:06 file1
Trong ví dụ trên mode của file có giá trị là:
rw-r r Các quyền truy nhập của mỗi đối t ợng nh sau:
Ng ời chủ file (user1): rw
Nhóm chủ file (nhom1): r
Những ng ời khác: r
Chú ý: Các quyền không đ ợc phép trong mode của file ký hiệu là “-“
Trang 20III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
3.4 Thay đổi các quy ền cho phép của file.
Ta có thể thay đổi quyền đ ợc gán với file
hoặc th mục bằng lệnh chmod Ta có thể thực hiện lệnh này theo chế độ biểu t ợng hay tuyệt
đối, trong đó chế độ biểu t ợng đơn giản hơn nh
ng cho phép điều khiển kém hơn chế độ tuyệt
đối Lệnh chmod chỉ đ ợc thực hiện bởi ng ời
chủ file
Trang 21III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Trong đó, biểu thức gán quyền mô tả sự thay
đổi quyền đối với file đã chỉ ra cho các đối t ợng
Trang 22III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Thành phần biểu thức bao gồm:
+ Các toán hạng: là các ký hiệu của các đối t ợng đ ợc gán quyền và các quyền t ơng ứng đ ợc gán
u user
g group
o other
a all
Trang 23III B¶o mËt hÖ thèng file (tiÕp)
r read
w write
x execute
Trang 24III B¶o mËt hÖ thèng file (tiÕp)
Trang 25III B¶o mËt hÖ thèng file (tiÕp)
Trang 26III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Ví dụ: $ chmod +rwx vd.txt
Để huỷ bỏ tất cả các quyền đ ợc gán cho file th mục ta dùng lệnh:
$ chmod = <tên file>
Khi gán quyền bằng toán tử ‘’=’’ thì chỉ đối t
ợng đ ợc gán bị thay đổi quyền nh đ ợc chỉ ra, bất
kể tr ớc đó họ đ ợc đặt quyền gì, các nhóm quyền của ng ời khác cũng không bị ảnh h ởng
Trang 27III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Chú ý: - ký hiệu “-“ trong khối quyền của file chỉ rằng quyền đó không đ ợc phép đối với file hay th mục
- Lệnh #chmod -R <th mục> sẽ thay đổi quyền cho cả cây th mục Còn theo mặc định, các
th mục con và file trong cây th mục có quyền
mặc định (022) tạo bởi lệnh umask
Trang 28III B¶o mËt hÖ thèng file (tiÕp)
Trang 29III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Các số đ ợc gán cho quyền t ơng ứng nh sau:
read=4
write=2
execute=1
không quyền=0
Các số trong mỗi nhóm quyền của từng đối t ợng
(chủ file, nhóm chủ file và ng ời khác) đ ợc cộng với nhau, sau đó viết liên tiếp 3 số tạo đ ợc liền nhau và
Trang 30III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Ví dụ: để gán quyền cho file vd.txt với khối quyền là
rw-r x ta thực hiện theo các b ớc sau:
+ số biểu diễn quyền gán cho mỗi đối t ợng:
Ng ời chủ file rw-: 4+2+0=6
Nhóm chủ file r : 4+0+0=4
Những ng ời khác x: 0+0+1=1
+ Dãy số biểu diễn khối quyền đ ợc gán là: 641.
+ Dùng lệnh chmod để gán quyền cho file.
#chmod 641 vd.txt
Trang 31III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Chú ý: - Để huỷ bỏ tất cả các quyền đã gán cho file trong chế độ tuyệt đối, ta dùng lệnh:
#chmod 000 <tên file>
Trang 32III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
* ấn định quyền mặc định cho file và th mục.
Theo mặc định, các file hay th mục do ng ời
dùng tạo ra trong phiên làm việc luôn có khối quyền là rw-r r t ơng ứng với dãy số quyền
là 022
Ta cũng có thể ấn định lại quyền mặc định đối với file và th mục đ ợc ng ời dùng tạo ra bằng lệnh umask
Trang 33III B¶o mËt hÖ thèng file (tiÕp)
Trang 34(7-n1)(7-III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Các giá trị đặc biệt trong 3 số n1, n2, n3 của lệnh
umask t ơng ứng với ấn định các quyền nh sau:
0: đọc và ghi (và thực thi cho th mục).
1: đọc và ghi (không thực thi cho th mục).
2: đọc (và thực thi cho th mục).
3: đọc (và không thực thi cho th mục).
4: ghi (và thực thi cho th mục).
5: ghi (và không thực thi cho th mục).
6: thực thi.
Trang 35III Bảo mật hệ thống file (tiếp)
Ví dụ: $umask 067
Lệnh này sẽ ấn định quyền mặc định là 710,
tức là các file tạo ra sẽ có khối quyền là x -, các th mục có khối quyền là rwx x -
rw - Chú ý: Lệnh umask không có tham số sẽ hiện giá trị số của chuỗi quyền mặc định hiện thời tạo bởi lệnh umask
Ví dụ: $umask
022