tài liệu cung cấp cho các bạn các tiện ích của excel trong quản trị dữ liệu như:định dạng tài liệu có điều kiên,các thao tác về sao chép dữ liệu,di chuyển nhanh tìm kiếm và thay thế...hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học tập và nghiên cứu
Trang 1CÁC TIỆN ÍCH CỦA EXCEL
Bảng tính - 2010
Trang 2Nội dung
CÁC TIỆN ÍCH CỦA EXCEL TRONG VIỆC
QUẢN LÝ DỮ LIỆU
Định dạng dữ liệu có điều kiện
Các thao tác về sao chép dữ liệu
Di chuyển nhanh, tìm kiếm và thay thế
Conditional Formatting, Styles, Comment, Track Changer, chèn đối tượng, các thủ thuật,…
Trang 3ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU CÓ ĐIỀU KIỆN
1.Ý nghĩa
Chức năng Conditional
Formatting mới bao gồm nhiều
kiểu định dạng, biểu tượng và
khả năng tô sáng chỉ những
mục được chỉ định như giá trị
lớn nhất, nhỏ nhất
Trang 4ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU CÓ ĐIỀU KIỆN
Chọn Clear Rule: xóa
điều kiện không cần thiết
Trang 5ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU CÓ ĐIỀU KIỆN
Trang 6ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU CÓ ĐIỀU KIỆN
2.Thao tác thực hiện
Ví dụ 1
Nếu ô nhỏ hơn 20
sẽ có màu đỏ đậm
Trang 7ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU CÓ ĐIỀU KIỆN
2.Thao tác thực hiện
Ví dụ 1
Nếu ô nhỏ hơn 20
sẽ có màu đỏ đậm
Trang 8ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU CÓ ĐIỀU KIỆN
2.Thao tác thực hiện
Ví dụ 2
Nếu SL nhỏ hơn 5 sẽ có màu xanh
Nếu ĐG lớn hơn 8 sẽ có màu vàng nền đỏ
Trang 9 Chọn đối tượng cần sao chép/ bấm Ctrl + C
Di chuyển con trỏ vào vùng cần sao chép đến/ bấm
Ctrl + Alt + V
Xuất hiện hộp thoại/ chọn một trong các tùy chọn/ OK
Trang 10SAO CHÉP ĐẶC BIỆT
Lưu ý:
Có thể thực hiện thao tác sao chép bằng chuột
Ví dụ 3: (dựa vào số liệu ví dụ 2)
Tính cột TIỀN (SL * ĐG), sao chép cột TIỀN sang cột
F bằng chức năng Paste Formulas: kiểm tra công thức các ô trong F
Sao chép cột SL sang cột G bằng chức năng Paste value: kiểm tra công thức các ô trong G
Sao chép cột ĐG sang cột H bằng chức năng Paste Format: kiểm tra định dạng các ô trong H
Trang 11SAO CHÉP CÔNG THỨC
1.Ý nghĩa
Sau khi tạo xong công thức, nhằm giúp tạo nhanh các công thức từ công thức vừa tạo, ta có thể thực hiện thao tác sao chép công thức.
Trang 12SAO CHÉP CÔNG THỨC
2.Thao tác thực hiện
Chọn ô chứa công thức cần sao chép
Di chuyển con trỏ chuột đến góc phải phía dưới ô chứa công thức
Xuất hiện dấu cộng lớn/ kéo rê chuột
Trang 13SAO CHÉP ĐỊNH DẠNG
1.Ý nghĩa
Sau khi định dạng xong ô hay vùng dữ liệu, nhằm giúp định dạng nhanh các ô khác từ ô vừa định dạng, ta có thể thực hiện thao tác sao chép định dạng.
Trang 14SAO CHÉP ĐỊNH DẠNG
2.Thao tác thực hiện
Định vị ô hoặc chọn vùng chứa dạng muốn sao chép (vùng dạng nguồn)
Click nút Format Painter trên thanh công cụ, con trỏ
chuột biến thành cây cọ sơn và đồng thời một khung
có đường viền chay quanh vùng dạng nguồn
Dùng chuột quét vùng đích cần được sao chép dạng
Trang 15DI CHUYỂN NHANH
1.Ý nghĩa
Giúp di chuyển nhanh đến ô cần thiết trong một Worksheet
Trang 16DI CHUYỂN NHANH
2.Thao tác thực hiện
Nhấn F5 hoặc [Ctrl+G] hoặc Home > Editing > Go
To… để xuất hiện hộp thoại GOTO
Nhập địa chỉ cần di chuyển đến trong khung
Reference.
Nhấn Special để chỉ định các đặc điểm khác khi định
vị
Nhấn nút OK.
Trang 203.Chỉnh sửa
Bấm phải vào ô chứa Comment cần chỉnh sửa
Edit: sửa nội dung
Delete: xóa Comment
Show/ Hide: hiện/ ẩn Comment
COMMENT
Trang 21Ví dụ 4: (dựa vào số liệu ví dụ 2)
Tạo chức năng comment cho ô THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG * ĐƠN GIÁ
Sử dụng chức năng Paste comment sao chép ô THÀNH TIỀN sang ô khác, kiểm tra lại comment
Trang 221.Khái niệm
Chức năng Tracks Change cho phép lưu lại một
bản "nháp" những gì vừa sửa trên ô dữ liệu
Nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track
Change, sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi
về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào
TRACK CHANGER
Trang 232.Thao tác thực hiện
2.1.Thực hiện thao tác cài đặt
Chọn Review\ Track Changes\ Highlight Changes
Xuất hiện hộp thoại Highlight Changes
Trong mục When có các lựa chọn:
• Since I last saved: tính từ lúc lưu cuối cùng
• All: Toàn bộ
• Not yet reviewed: những gì xảy ra trước đó
• Since date: tính từ ngày
TRACK CHANGER
Trang 242.Thao tác thực hiện
2.1.Thực hiện thao tác cài đặt
Trong mục Who: chọn Everyone
Trong mục Where: chọn vùng muốn kiểm soát sự thay
đổi dữ liệu
Nhấn OK
TRACK CHANGER
Trang 252.Thao tác thực hiện
2.2.Kiểm tra sự thay đổi của dữ liệu
Chọn Review\ Track changes\ Accept or Reject
Changes Xuất hiện hộp thoại Select Changes to Accept or Reject
• Mục When: Not yet reviewed
• Mục Who: Everyone
• Mục Where: chọn vùng mã đã chọn trước kia
• Nhấn OK
TRACK CHANGER
Trang 262.Thao tác thực hiện
2.2.Kiểm tra sự thay đổi của dữ liệu
Trong hộp thoại Accept or Reject Changes
• Chọn 1 giá trị trong phần Select a value for cell
[ ]
• Chọn Accept hoặc Accept All: chấp nhận thay đổi
• Chọn Reject hoặc Reject All: không chấp nhận đổi
TRACK CHANGER
Trang 27TRACK CHANGER
Ví dụ 5: (dựa vào số liệu ví dụ 2)
Tạo chức năng Track changes xuất ra thông báo khi
có thay đỗi dữ liệu trong vùng từ B2:D7
Thay đổi tại ô C5 đơn giá 8 thành 10 và thực hiện thêm cho vài giá trị khác
Trang 28 Chọn Home/ Cell Style/ xuất
hiện hộp thoại Style:
• Style Name: Nhập tên cho Style vào
• Chọn nút Format thay
đổi định dạng
Trang 29 Hộp thoại Format Cells:
Trang 30Định dạng Style cho vùng dữ liệu
Chọn vùng cần định dạng Style
Chọn Home/ Cell Style
• Style name: chọn tên Style
• Chọn OK
2.Thao tác thực hiện
STYLE
Trang 31Ví dụ 6: (dựa vào số liệu ví dụ 2)
Tạo chức năng Style cho ô B3
Định dạng chung kiểu style vừa tạo cho cột THÀNH TIỀN (D3:D7)
Trang 33Thank You !
Bạn có thể download Slide bằng cách truy cập http://www.elearning.hoasen.edu.vn