Bất thường hệ niệuBất sản thận BST hai bên thường kèm thiểu ối nặng nhưng thai < 17 tuần lượng ối có thể bình thường.. Bất thường hệ niệuBất sản thận CĐPB Các bệnh thận nặng hai bên
Trang 1BẤT THƯỜNG HỆ NIỆU
Th.S Hà Tố Nguyên Khoa chẩn đoán hình ảnh
BV Phụ Sản Từ Dũ
Trang 2 Tỷ lệ âm tính giả: 39%-52%, do phần lớn các thận
ứ nước đều bình thường sau sanh
Đa số BTHN không đe dọa tính mạng tuy nhiên bất thường thận nặng hai bên chiếm 10% tử vong thai
Đánh giá và xử trí các BTHN hiện vẫn còn nhiều vấn đề cần bàn luận, cần sự phối hợp của BS sản khoa-BS Xquang-BS nhi để cải thiện những DT này
Trang 3GPH bình thường
SA ngã AĐ: có thể thấy thận và BQ ở thai 9 tuần
Doppler cho thấy 2 ĐM rốn nằm xung quanh BQ
Thai 12 tuần: thận echo dày nằm hai bên CS
Thượng thận hình tam giác, echo kém nằm ở cực trên thận
Bể thận đo ở ĐK trước sau, < 4mm khi thai <33 tuần và < 7mm khi thai >33 tuần
Bình thường không thấy niệu quản
Thành BQ <2mm
Trang 4Hình ảnh siêu âm
Thận
– Xác định đủ hai thận ở vị trí bình thường Nếu chỉ
có một thận: lạc chỗ hay bất sản thận 1 bên
– Đánh giá kích thước và mật độ echo của thận Nếu
thận echo dày và tăng kích thước: Cystic renal
– Phân biệt giữa nang thận và thận ứ nước
– Nếu hệ thống thu thập dãn: nghi ngờ có tắc nghẽn
và vị trí tắc có thể được xác định dựa vào mức độ dãn của bể thận, niệu quản, BQ
Trang 5Thận bình thường
Trang 6Thận bình thường
Trang 7Động mạch thận bình thường
Trang 8Thận ứ nước
Trang 9Hình ảnh siêu âm
Bàng quang
Đánh giá kích thước và độ dày của thành
Niệu đạo có dãn
BQ đầy rồi trống: 30-40 ph
Trang 10Thành bàng quang
Trang 11Bất thường hệ niệu
Bất sản thận-Renal agenesis
Tần suất bất sản thận 1 bên: 1/1000 trẻ sanh sống và hai bên: 1/4000
Thường là dị tật mới xuất hiện nhưng ghi nhận có một số trường hợp có tính di truyền
BST hai bên(HC Potter): thiểu ối nặng, tai đóng thấp, cằm nhỏ, co cứng chi, chân khèo và thiểu sản phổi
BST 1 bên có TL tốt hơn và thận còn lại phì đại bù trừ
Trang 12Bất thường hệ niệu
Bất sản thận
BST hai bên thường kèm thiểu ối nặng nhưng
thai < 17 tuần lượng ối có thể bình thường
Chẩn đoán: không thấy thận và BQ
Thai ngôi đầu với SA bụng: thượng thận nằm dài trên cơ thắt lưng “ lying down adrenal sign”
Doppler giúp khẳng định chẩn đoán
Thai ngôi mông: SA ngã AĐ
BST 1 bên thường bị bỏ sót và cần loại trừ thận lạc chỗ trước khi chẩn đoán
Trang 13Không thấy thận
Trang 14Không thấy BQ/ bất sản thận
Trang 15Bất sản thận một bên
Trang 16Bất thường hệ niệu
Bất sản thận
CĐPB
Các bệnh thận nặng hai bên
Thai chậm TTTTC giai đoạn sớm thứ phát do bất thường NST hoặc trao đổi nhau-TC kém
Vỡ màng ối sớm
Bất thường phối hợp: 50% kèm bất thường khác, hay gặp là tim và hệ cơ xương, hiếm hơn là hệ TKTU, hệ tiêu hoá
Tiên lượng: tử vong vì thiểu sản phổi, nếu BST 1 bên có thể sống bình thường
Tái phát: 3%
Trang 17Bất thường hệ niệu
Bệnh nang thận - Cystic renal disease
Phân loại theo Potter
Type 1: Bệnh thận đa nang ở trẻ em DT lặn
(Autosomal recessive infantile polycystic renal disease)
Type 2: Loạn sản thận đa nang.
(Multicystic renal dysplasia)
Type 3: Bệnh thận đa nang ở người lớn DT trội.
(Autosomal dominant adult polycystic renal disease)
Type 4: Loạn sản tắc nghẽn dạng nang
(Obstructive cystic dysplasia)
Trang 18Bất thường hệ niệu
Potter type 1
Tần suất:1/40.000-1/50.000 trẻ sanh sống
GPB: thận lớn do các ống thu thập dãn chứa dịch
SA: thận lớn, echo dày + thiểu ối ở thai >24 tuần
Theo Bronshtein: “too good looking kedney” ở thai 12w
CĐPB:
* Potter type 3
* HC Meckel Gruber: Thận lớn echo dày + đa ngón +
TV não
* Trisomie 13: Thận lớn echo dày + đa ngón + não
thất duy nhất + chẻ mặt
Trang 19Thận lớn echo dày/ Potter I
Trang 20Thận lớn echo dày/ Potter I
Trang 21Thận lớn echo dày/ Potter I
Trang 22Bất thường hệ niệu
Potter type 1
Bất thường phối hợp: xơ hoá gan và mức độ xơ hoá gan tương quan ngược với mức độ tổn thương thận
Tiên lượng: Nguy cơ tái phát 25%
% ống thận dãn Xơ hoá gan Tuổi thọ
Perinatal 90% Ít vài giờ
Neonatal 60% Nhẹ Vài thángInfantile 20% Trung bình 10 năm
Juvenile <10% Nặng 50 năm
Trang 23Bất thường hệ niệu
Potter type II
Dạng phổ biến nhất với tần suất 1/3.000
Gặp ở nam > nữ, một bên > hai bên (23%)
SA: khối dạng đa nang nằm cạnh CS với kích thước thay đổi Nếu 2 bên: thiểu ối và không thấy BQ
Thường được phát hiện ở thai 18-20 tuần
Bất thường phối hợp: 39% kèm với bất thường của
thận còn lại như bất sản thận, tắc nghẽn thận-niệu
quản, trào ngược BQ-niệu quản Bất thường khác hay gặp ở tim, hệ tiêu hoá
Trang 24Thận dạng đa nang 1 bên/ Potter II
Trang 25Thận dạng đa nang 2 bên/ Potter
II
Trang 26Thận dạng đa nang 2 bên/ Potter
II
Trang 27Bất thường hệ niệu
Potter type II
Tiên lượng tốt nếu thận còn lại bình thường
Nếu hai thận đều bệnh thì TL xấu do thiểu ối kéo dài gây thiểu sản phổi và tử vong sơ sinh
Theo dõi các trường hợp một bên cho KQ:
Do đó 56% sẽ tồn tại sau 5 năm và ước tính cần 20 năm để biến mất.
Một số BC có thể xảy ra với tỷ lệ thấp: nhiễm
Trang 28Bất thường hệ niệu
Potter type III
Khá phổ biến với TS: 1/1000
Thường không có TC cho đến khi 50 tuổi với biểu hiện CHA và suy thận
Cho đến ngày nay: chỉ có 83 ca được chẩn đoán ở
gđ trong TC hoặc sơ sinh
SA: Thận lớn echo dày (# type 1), đôi khi có vài
nang đại thể, nước ối thường bình thường
Ở người <30 tuổi, có tối thiểu 2 nang thận/người có nguy cơ: đủ để chẩn đoán
Trang 29Thận lớn echo dày/Potter III
Trang 30Bất thường hệ niệu
Potter type III
CĐPB: Potter type 1 ( TS hiếm hơn nhiều)
Bất thường phối hợp: Nang ở lách, gan, tuy hoặc bệnh tim, bất thường hệ xương
Tiên lượng: Nếu được chẩn đoán ở gđ tiền sanh: 43% tử vong trong năm đầu và 67% trẻ sống còn lại bị CHA Gần 3% suy thận gđ cuối lúc 3 tuổi
Tần suất tái phát: 50%
Trang 31Bất thường hệ niệu
Potter type IV
Sự tắc nghẽn thận xảy ra ở TCN 1 hay 2, khác với
multicystic dysplasia: ở giai đoạn tạo phôi
Thường do tắc nghẽn niệu đạo nên cả hai thận đều bị ảnh hưởng Có thể chỉ một bên nếu tắc ở niệu quản
SA: Thận nhỏ echo dày, có thể kèm nang quanh vỏ thận Nếu thận echo bình thường cũng không loại trừ có loạn sản
Tiên lượng tuỳ thuộc mức độ loạn sản Nếu thiểu ối kèm hai thận ứ nước và echo dày thì rất xấu Nếu
Trang 32Thận ứ nước+ nang thận/Potter IV
Trang 33Thận ứ nước+ nang thận/Potter IV
Trang 34CĐPB: thận echo dày
Potter type 1 và type 3 tương tự nhau, nếu ối bình
thường và kèm nang thận/cha hoặc mẹ: type 3
Potter type 4: dễ chẩn đoán vì gây thận ứ nước + nang thận (44%)
HC Beckwith-Wiedeman: gan thận lớn, lưỡi to, TVR, ối bình thường hoặc dư
HC Meckel Gruber: thiểu ối + thoát vị não
Trisomie 13: chẻ mặt, não thất duy nhất
Nhiễm Cytomegalovirus: Hiếm gặp, thận echo dày
kèm NUT, đầu nhỏ, gan lách to và phù thai
Thận echo dày có thể hoàn toàn bình thường, đặc biệt nếu kích thước thận bình thường=>tdỏi sau sanh
Trang 35Thận echo dày
Bình thường sau khi theo dõi 5 năm
Trang 36Tắc nghẽn thận- Renal
obstructionThận ứ nước: do tắc nghẽn hoặc không tắc nghẽn
Nguyên nhân %
Tắc nghẽn bể thận-niệu quản 35
Trào ngược BQ-niệu quản 20
Loạn sản thận đa nang 15
Tắc nghẽn niệu quản-BQ 10
HC van niệu đạo sau 9
Bất sản thận 3
Trang 37Tắc nghẽn thận
Tần suất khó xác định, 1/100 nhưng phần lớn
biến mất sau sanh => ĐN cao , TLDTG cao
Trào ngược BQ-niệu quản: 4-10mm/thai 18-20w
Nếu 4-10mm/thai <23 tuần: nguy cơ cao tắc
nghẽn bể thận-niệu quản và trào ngược
Tóm lại, thận ứ nươcù khi
AP >4mm khi thai <33 tuần
AP > 7mm khi thai >33 tuần Có dãn đài thận
Trang 38Tắc nghẽn thận
Phân biệt hai thuật ngữ
Dãn thận (Pyelectasis): ĐKTS bể thận <10mm
Ứ nước thận (Hydronephrosis): ĐKTS >10mm
Phân độ ứ nước thận:
AP Dãn đài thận % phẩu thuật Độ 1: <10mm Không 0
Độ 2: 10-15mm Không 39
Độ 3: >15mm Nhẹ 62
Độ 4: >15mm Trung bình 100
Độ 5: >15mm Nặng 100
Trang 39Tắc nghẽn thận
Tắc nghẽn bể thận-niệu quản (UPJ)
NN gây ứ nước thận nhiều nhất với TS: 1/2000
Thường gặp ở bé trai và một bên (90%)
Bệnh căn chưa rõ, hiếm khi có hẹp thật sự
SA: dãn bể thận và đài thận, niệu quản không dãn và BQ bình thường Oái bình thường hoặc dư dù tắc nghẽn hai bên, giả thuyết: thận giảm chức năng cô đặc => nước tiểu thải nhiều
Nếu nặng, vỡ đài thận tạo u quanh thận: TL xấu
Trang 40Thận ứ nước, vỏ thận mỏng
Trang 41Thận ứ nước trung bình
Trang 42Tắc nghẽn thận
Tắc nghẽn bể thận-niệu quản (UPJ)
CĐPB: tắc nghẽn niệu quản-BQ, tắc nghẽn đường thoát BQ, Potter type 2
Bất thường phối hợp: 25% kèm bất thường khác của thận như bất sản thận, loạn sản thận đa nang Bất thường ngoài thận thường do rối loạn NST
Tiên lượng: tốt dù tắc nghẽn 1 hay 2 bên Mức độ dãn thận/trước sanh tương ứng chức năng thận sau sanh Thường theo dõi vì đa số tự cải thiện, chỉ phẩu thuật khi ứ nước thận nặng và suy chức năng thận
Tần suất tái phát thấp
Trang 43Tắc nghẽn thận
Tắc nghẽn niệu quản-BQ (UVJ)
Chiếm 10% các ứ nước thận và TS: 1/6.500
Do rối loạn chức năng hay tắc nghẽn sinh lý
niệu đạo đoạn xa ( bình thường đã hẹp)
Chẩn đoán khi không có bằng chứng của trào ngược BQ hoặc tắc nghẽn chỗ thoát của BQ
SA: Niệu quản dãn + dãn bể thận Nước ối và
Trang 44Tắc nghẽn niệu quản-BQ
Trang 45Tắc nghẽn thận
Tắc nghẽn thận thứ phát sau thoát vị niệu quản và lạc chỗ niệu quản
TVNQ: Đoạn NQ cắm vào BQ dãn thành nang, thường kèm với thận đôi
NQ lạc chỗ khi cắm vào niệu đạo, cổ BQ, ở
nam: túi tinh, ống dẫn tinh, ở nữ: âm đạo, tử
cung
SA: Khó CĐ thận đôi nếu không kèm ứ nước,
TV NQ: NQ dãn và nang nằm trong BQ
NQ lạc chỗ: ứ nước cực trên thận, NQ dãn cắm
Trang 46Tắc nghẽn thận
Tắc nghẽn thận thứ phát sau thoát vị niệu quản và lạc chỗ niệu quản
TVNQ có thể lớn gây tắc nghẽn đối bên hoặc
thoát vị vào niệu đạo gây tắc nghẽn BQ và 2 bên
CĐPB: Trào ngược và tắc nghẽn NQ-BQ
TVNQ khó phân biệt với HC van niệu đạo sau
Bất thường phối hợp: 50% TVNQ kèm với trào ngược NQ-BQ
Không kèm với bất thường cơ quan khác
Tiên lượng: thường tốt
Trang 47Thoát vị niệu đạo
Trang 48Ứ nước nữa trên thận
Trang 49Thận đôi
Trang 50Tắc nghẽn thận
Là NN phổ biến nhất gây tắc nghẽn nặng đường
niệu, TS:1/5.000-1/8.000 và chỉ gặp ở bé trai
NN: lá van NĐ sau trãi rộng đến cơ vòng niệu ngoài
SA: BQ dãn, thành dày+niệu đạo sau dãn kèm dãn niệu đạo và ứ nước thận hai bên, Oái thay đổi
Tắc nghẽn nặng gây vỡ BQ và đài thận, ascites niệu
CĐPB:
Trào ngược NQ-BQ hai bện nặng (thành BQ mỏng)Hẹp NĐ: khó phân biệt
Trang 51Tắc nghẽn thận
Van niệu đạo sau
43% kèm DT ở tim, không hậu môn, dò BQ-TT
Tiên lượng: tỷ lệ tử vong#63% và 30% sống sẽ tiến đến suy thận gđ cuối
TL tốt TL xấu
Oái bình thường Thiểu ối
Phát hiện sau 24 tuần Phát hiện trước 24 tuần
Ứ nước thận một bên Thận echo dày+nang
Trang 52Van niệu đạo sau
Trang 53Tắc nghẽn thận
Trào ngược NQ-BQ
Nữ/nam: 4/1, chiếm 10% ứ nước thận
Thường được chẩn đoán sau nhiễm trùng đường niệu tái phát
SA: thận ứ nước một hoặc hai bên, nặng sẽ gây dãn NQ, BQ (thành mỏng)+ ối bình thường
CĐPB: các NN gây ứ nước thận một hoặc hai bên
Thường kèm với các bất thường khác ở hệ niệu
TL:35% sẽ biến mất sau 2 tuổi, kháng sinh dự
phòng cho tất cả trẻ Trào ngược nặng cần PT
Nguy cơ tái phát cho con 66% nếu mẹ bị và 34%
Trang 54Tồn tại ổ nhớp
Bất thường bẩm sinh phức tạp: niệu và ruột có một đường thoát chung: ổ nhớp
TS:1/40.000-1/50.000 và chỉ gặp ở bé gái
Có hai dạng tuỳ thuộc hình dạng ổ nhớp
SA: rất thay đổi, AĐ dãn thành khối dạng nang có vách hoặc phản âm nằm ở giữa, có thể lớn chiếm hết ổ bụng Trực tràng dãn, phản âm hỗn hợp Thận ứ nước hai bên, nang thận và thiểu ối
Trang 55Tồn tại ổ nhớp
CĐPB: HC van niệu đạo sau, hẹp hậu môn kèm dò trực tràng BQ
Thường kèm với nhiều bất thường khác: BQ đôi,
TC đôi, AĐ đôi, bất sản xương cùng, chẻ đốt
sống, thận móng ngựa, hẹp thực quản
Tiên lượng: cải thiện tốt nhờ phẩu thuật tiến bộ
Nguy cơ tái phát rất thấp
Trang 56Tồn tại ổ nhớp AĐ-NĐ
Trang 57Hẹp HM+ dò BQ-TT
Trang 58Lộn ngược bàng quang
Tần suất: 1/25-1/40.000, nam/nữ: 2/1
Lâm sàng: khiếm khuyết thành bụng dưới rốn, xương mu rộng và dây rốn cắm thấp, BQ lộn ra ngoài và hậu môn nằm ở trước
SA: không thấy BQ/ thận + nước ối bình thường
CĐPB: lộn ổ nhớp, hở thành bụng
Hiếm khi phối hợp với bất thường khác
TL: tốt nếu chức năng thận bình thường
Không có tính di truyền
Trang 59Khối u thận
Rất hiếm gặp, TS:1/250.000
U thường gặp nhất: u trung thận (mesoblastic
nephroma) và lành tính
SA: khối echo đồng nhất ở vị trí thận, lớn có thể gây chèn ép các cơ quan khác
Đa ối chiếm 70% do Canxi máu tăng gây đa niệu
Tiên lượng: tốt vì u lành tính
Có thể biến chứng vỡ u
Trang 60U thận
Trang 61U thận và phù thai
Trang 62Cảm ơn