VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TWNGHIÊN CỨU SÀNG LỌC KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG HỆ HỒNG CẦU Ở BỆNH NHÂN BỊ BỆNH MÁU TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TW TS.. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU• Tìm hiểu tỷ lệ
Trang 1VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TW
NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC KHÁNG THỂ
BẤT THƯỜNG HỆ HỒNG CẦU
Ở BỆNH NHÂN BỊ BỆNH MÁU TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TW
TS Bùi Thị Mai An Viện Huyết học - Truyền máu TW
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Máu rất quan trọng và cần thiết cho cuộc sống
• Sự phát hiện ra nhóm máu hệ ABO, Rh và các
hệ nhóm máu hồng cầu khác.
• Thực hiện an toàn truyền máu về mặt miễn
dịch trên thế giới.
• Thực hiện an toàn truyền máu về mặt miễn
dịch tại Việt Nam.
• Sự cần thiết phải thực hiện kỹ thuật sàng lọc
KTBT hệ hồng cầu cho bệnh nhân trước khi được truyền máu.
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Tìm hiểu tỷ lệ KTBT ở bệnh nhân bị bệnh
máu tại Viện Huyết học truyền máu trung ương (2004 -2005)
• Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ
xuất hiện KTBT ở bệnh nhân bị bệnh máu.
Trang 4ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Đối tượng nghiên cứu:
• 244 bệnh nhân bị bệnh máu tuổi từ 10 -86 tuổi, nằm điều trị tại khoa bệnh máu Viện HHTM trung ương từ 10/2004 đến 5/2005
• Các bệnh nhân trên bao gồm: 70 BN Leucemie cấp và kinh, 38
BN xuất huyết giảm TC, 40 BN suy tuỷ xương, 21 bệnh nhân thiếu máu, 10 BN hemophilia và 38 BN bị bệnh máu khác
• Vật liệu và thuốc thử:
• Vật liệu: 10 ml máu của các bệnh nhân trên được lấy vào một ống nghiệm không chống đông, ly tâm tách huyết thanh để làm xét nghiệm sàng lọc KTBT ngay hoặc bảo quản tại quầy lạnh -
30 độ C cho đến khi được tiến hành xét nghiệm
Trang 5• Thuốc thử:
- Panel hồng cầu đa giá và đơn giá của ngân hàng máu Singapore, của hãng Diamed bao gồm kháng nguyên của các hệ Rh, Kell, Duffy, Kidd, Lutheran, MNSs, P1, Mia, Xg, Lewis.
- Huyết thanh Coombs, anti D, đệm Liss và các kháng huyết thanh chuẩn để xác định nhóm máu của hãng BIO-RAD
• Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6SƠ ĐỒ TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Mẫu máu BN bệnh máu được lấy không chống đông
Tách huyết thanh
Sàng lọc KTBT bằng KT trên ống nghiệm ở 22
°C, 37°C và Coombs GT
Bảo quản ở
quầy lạnh
Xác định tỷ lệ
KTBT ở BN bÞ
bệnh máu
Tìm hiểu mối liên quan giữa tỷ lệ KTBT với một số yếu tố
Khuyến cáo có hoặc không sàng lọc KTBT cho BN
Trang 7Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Số mẫu NC Số mẫu (+) Tỷ lệ (%)
3.1 Đặc điểm KTBT ở BN bị bệnh máu
Bảng 3 1 Tỷ lệ KTBT (%) ở bệnh nhân bị bệnh máu
Bùi Thị Mai An (1995): 13,04 %
Trần Thị Thu Hà (1999): 12,76%
Nguyễn Thị Thanh Mai (2002): 27,4 %
Trang 8Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Kiểu XH kháng thể Số mẫu (+) Tỷ lệ (%)
Xác định được bản chất 14 58,33
Chưa xác định được bản
3.1 Đặc điểm KTBT ở BN bị bệnh máu
Bảng 3 2 Tỷ lệ bệnh nhân có KTBT xác định được bản chất
Trang 9Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Đặc điểm KTBT ở BN bị bệnh máu
Biểu đồ 3.1 Tần suất xuất hiện KTBT theo hệ NM HC
Trang 10Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nhóm tuổi Số mẫu NC Số mẫu (+) Tỷ lệ (%)
3.2 Tỷ lệ KTBT liên quan đến tuổi, giới, chẩn đoán
lâm sàng và số lần truyền máu Bảng 3 3 Tỷ lệ KTBT liên quan đến tuổi
Phù hợp với nhận xét của Trần Thị Thu Hà (1999)
Trang 11Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.2 Tỷ lệ KTBT liên quan đến tuổi, giới, chẩn đoán
lâm sàng và số lần truyền máu
Bảng 3 4 Tỷ lệ KTBT liên quan đến giới
Phù hợp với nhận xét của Trần Thị Thu Hà (1999)
Trang 12Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nhận máu > 5 lần 122 16 13,2
3.2 Tỷ lệ KTBT liên quan đến tuổi, giới, chẩn đoán
lâm sàng và số lần truyền máu
Bảng 3 5 Tỷ lệ KTBT liên quan đến số lần truyền máu
Phù hợp với nhận xét của Trần Thị Thu Hà (1999) thấp hơn so với tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai (2002)
Trang 13Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.2 Tỷ lệ KTBT liên quan đến tuổi, giới, chẩn đoán
lâm sàng và số lần truyền máu
Bảng 3 8 Tỷ lệ KTBT liên quan đến chẩn đoán lâm sàng
Trang 14KẾT LUẬN
máu Trung ương qua thực hiện xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường là 9,8 %.
2 Tỷ lệ KTBT có liên quan đến tuổi, giới, số lần truyền máu, thành phần máu truyền và chẩn đoán lâm sàng
(15,79%)
- Tỷ lệ KTBT ở nữ cao hơn ở nam (12,29 % và 7,38 %)
- Tỷ lệ KTBT ở BN chưa truyền máu là 0%, dưới 5 lần là 7,8
% và trên 5 lần là 13,2 %.
- Tỷ lệ KTBT ở nhóm BN RLST là cao nhất (19,2%), thấp nhất
ở nhóm BN leucemie (2,8%) ở nhóm BN hemophilia không gặp
BN nào có KTBT.