- Các nhà ñầu tư có căn cứ trên những quyết ñịnh ñộc lập của tỷ suất sinh lợi và rủi ro kỳ vọng, vì vậy ñường cong hữu dụng của họ là một phương trình của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và phư
Trang 1QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : LÝ THUYẾT DANH MỤC MARKOWITZ 2
1 CÁC GIẢ ĐỊNH NỀN TẢNG CỦA LÝ THUYẾT DANH MỤC 2
1.1 Rủi ro 2
1.2 Thái độ rủi ro 2
2 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT DANH MỤC MARKOWITZ 2
2.1 Giả định lý thuyết Markowitz 2
2.2 Những phương pháp ước lượng rủi ro 3
3 TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC MARKOWITZ 4
3.1 Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro của một khoản đầu tư cụ thể 4
3.2 Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro của một danh mục tài sản 5
4 LỰA CHỌN DANH MỤC ĐẦU TƯ 12
4.1 Đường biên hiệu quả 12
4.2 Đường biên hiệu quả và lợi ích của nhà đầu tư 13
4.3 Danh mục đầu tư tối ưu 13
CHƯƠNG II : MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN CAPM 15
1 LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG VỐN 15
1.1 Các giả định của lý thuyết thị trường vốn 15
1.2 Tài sản phi rủi ro 15
1.3 Danh mục thị trường 19
2 MÔ HÌNH CAPM VÀ ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (SECURITY MARKET LINE - SML) 21
2.1 Đường thị trường chứng khoán 22
2.2 Xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi của một tài sản rủi ro 23
3 NỚI LỎNG CÁC GIẢ ĐỊNH CỦA MÔ HÌNH 28
Trang 2CHƯƠNG I : LÝ THUYẾT DANH MỤC MARKOWITZ
1 CÁC GIẢ ĐỊNH NỀN TẢNG CỦA LÝ THUYẾT DANH MỤC
1.1 Rủi ro
Rủi ro là một khái niệm trừu tượng Một nhà kinh tế xem xét rủi ro ñược biểu ñạt như sở thích của con người Những hiều biết về rủi ro của các nhà ñầu tư thường không giống nhau
Rủi ro là những ñiều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai hay là những khả
năng của những kết quả bất lợi
1.2 Thái độ rủi ro
Lý thuyết danh mục ñầu tư cũng giả ñịnh rằng về cơ bản những nhà ñầu tư luôn từ chối rủi ro Hầu hết các nhà ñầu tư không thích rủi ro thì họ luôn theo ñuổi những hình thức bảo hiểm khác nhau Về cơ bản, mua bảo hiểm là khoản phí tổn ñược trả ñể phòng ngừa cho những biến
cố không chắc chắn trong tương lai
Khi ñưa ra sự lựa chọn giữa hai tài sản có cùng tỷ suất sinh lợi, nhà ñầu tư sẽ chọn tài sản có mức ñộ rủi ro thấp hơn Tuy nhiên, cũng có nhiều nhà ñầu tư có thể chấp nhận rủi ro ñể có ñược một tỷ suất sinh lợi cao hơn
Ngoài ra, việc kết hợp thái ñộ ưa thích hay không ưa thích rủi ro có thể ñược giải thích bởi thái ñộ quan tâm ñến rủi ro phụ thuộc vào lượng tiền hiện có
Trong khi có nhiều thái ñộ ứng xử khác nhau, thì giả ñịnh cơ bản của chúng ta cho rằng hầu hết các nhà ñầu tư ñều chuyển một khoản tiền lớn ñể phát triển danh mục ñầu tư mà vẫn từ chối rủi ro Vì vậy, chúng ta mong ñợi một mối quan hệ ñồng thuận giữa tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro kỳ vọng.ðặc biệt, ñây cũng là ñiều mà nhìn chung chúng ta luôn tìm kiếm trong tương lai
2 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT DANH MỤC MARKOWITZ
2.1 Giả định lý thuyết Markowitz
Vào ñầu thập niên 60, những nhà ñầu tư ñã nói về rủi ro, nhưng không có những ước lượng cụ thể cho từng danh mục Tuy nhiên ñể xây dựng một mô hình danh mục ñầu tư, các nhà ñầu tư phải xác ñịnh lượng rủi ro có thể có Harry Markowitz ñã phát triển mô hình danh mục ñầu tư
cơ bản, ông ñã phát hiện tỷ suất sinh lợi kỳ vọng ñối với danh mục tài sản và ước lượng rủi ro
kỳ vọng Markowitz chỉ ra rằng, phương sai của tỷ suất sinh lợi là một ước lượng có ý nghĩa của rủi ro danh mục với một tập hợp những giả ñịnh, và ông ñã tìm ra công thức ñể tính toán phương sai danh mục
- Các nhà ñầu tư xem mỗi khoản ñầu tư khác nhau ñại diện cho một sự phân phối xác suất của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng lên một vài thời ký nắm giữ
- Các nhà ñầu tư luôn tôi ña lợi ích kỳ vọng trong một thời kỳ nhất ñịnh, và ñường cong hữu dụng của họ chứng tỏ việc thu nhỏ mức hữu dụng biên tế của sự giàu có
- Các nhà ñầu tư ñánh giá rủi ro của danh mục ñầu tư dựa trên cơ sở phương sai của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
- Các nhà ñầu tư có căn cứ trên những quyết ñịnh ñộc lập của tỷ suất sinh lợi và rủi ro
kỳ vọng, vì vậy ñường cong hữu dụng của họ là một phương trình của tỷ suất sinh lợi
kỳ vọng và phương sai ( hoặc ñộ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi
Trang 3- Với một mức ñộ rủi ro cho trước, các nhà ñầu tư ưa thích tỷ suất sinh lợi cao hơn là một tỷ suất sinh lợi thấp Tương tự, với một mức ñộ tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cho trước, các nhà ñầu tư lại thích ít rủi ro hơn là nhiều rủi ro
Vậy, một tài sản riêng lẻ hay danh mục gồm nhiều tài sản ñược xem là hiệu quả khi không có tài sản, danh mục nào khác có cùng ( hoặc thấp hơn) mức ñộ rủi ro ñem lại tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn, hoặc ít rủi ro hơn với cùng ( hoặc cao hơn) tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
2.2 Những phương pháp ước lượng rủi ro
2.2.1 Phương sai - Độ lệch chuẩn
Markowitz ñã ñịnh nghĩa về rủi ro như là ñộ lệch chuẩn ðộ lệch chuẩn là phương pháp ño lường sự phân tán của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng so với giá trị trung bình của nó,và có khuynh hướng ổn ñịnh theo thời gian Hay nói cách khác, ñộ lệch chuẩn ño lường sự không chắc chắn của tỷ suất sinh lợi
Bằng cách giả ñịnh tỷ suất sinh lợi ñược phân phối chuẩn, Markowitz ñã ño lường rủi ro thông qua phương sai hay ñộ lệch chuẩn Phương sai hay ñộ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi
kỳ vọng là phương pháp ñược biết ñến nhiều nhất khi ước lượng rủi ro Nó là một ước lượng thống kê của sự phân tán tỷ suất sinh lợi xung quanh giá trị kỳ vọng, nhờ ñó một phương sai
và ñộ lệch chuẩn lớn hơn sẽ biểu thị ñộ phân tán lớn hơn, lúc ñó tỷ suất sinh lợi không chắc chắn trong tương lai càng cao.Khi biết ñược ñộ lệch chuẩn và tương quan giữa các tài sản thì
chúng ta có thể tính toán ñược ñộ lệch chuẩn của danh mục ñầu tư
2.2.2 Bán phương sai và rủi ro sụt giá
ổn ñịnh với thời gian và vì thế rất khó dự báo
2.2.3 Khả năng thâm hụt
Khả năng thâm hụt là khả năng mà tỷ suất sinh lợi sẽ nằm dưới con số mục tiêu nào ñó ( chọn một tỷ suất sinh lợi mục tiêu và tính xác suất tỷ suất sinh lợi thấp hơn mức ñó) Khả năng thâm hụt là một ñịnh nghĩa khác về rủi ro và có thuận lợi là gần tương tự với ñịnh nghĩa theo trực giác về rủi ro Tuy nhiên, nó phải ñương ñầu với những vấn ñề như với rủi ro sụt giá: sự
mơ hồ khó hiểu về mặt thống kê, khó dự báo và phụ thuộc vào ý thức của nhà ñầu tư cá nhân
Trang 4Giá trị có rủi ro tương ñương với khả năng thâm hụt nhưng giá trị có rủi ro chọn một xác suất mục tiêu
2.2.4 Phạm vi tỷ suất sinh lợi
Phạm vi tỷ suất sinh lợi cho rằng một phạm vi lớn hơn của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng, từ tỷ suất sinh lợi thấp nhất ñến tỷ suất sinh lợi cao nhất, thì sự không chắc chắn lớn hơn và rủi ro rùy thuộc vào tỷ suất sinh lợi kỳ vọng tương lai
Mặc dù có nhiều phương pháp ước lượng rủi ro tiềm năng, các nhà ñầu tư thường sử dụng phương sai hoặc ñộ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi, bởi vì:
• Phương pháp ước lượng này là một phần trực giác
• ðây là một phương pháp ước lượng rủi ro ñược nhận ñịnh ñúng và rộng
• ðược dùng trong hầu hết lý thuyết mô hình ñịnh giá tài sản
3 TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC MARKOWITZ
3.1 Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro của một khoản đầu tư cụ thể
3.1.1 Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của tài sản rủi ro :
với: Rj : tỷ suất sinh lợi của tài sản rủi ro trong tình huống j
pj : xác suất xảy ra mức tỷ suất sinh lợi Rj
Ví dụ: Tính toán tỷ suất sinh lợi với tài sản rủi ro cụ thể
Xác suất Tỷ suất sinh lợi ( %) Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng (
3.1.2 Phương sai (hay độ lệch chuẩn ) của tỷ suất sinh lợi
Phương sai hay ñộ lệch chuẩn là một phương pháp ước lượng chênh lệch của mức tỷ suất sinh lợi ( Rj) so với tỷ suất sinh lợi kỳ vọng [E(Rj)]
Phương sai:
= 2.pi Trong ñó: pi : là xác suất xảy ra tỷ suất sinh lợi Ri
Trang 5Ví dụ: Tính toán phương sai tỷ suất sinh lợi kỳ vọng ñối với một tài sản rủi ro cụ thể
R i R i -E(R i ) [R i -E(R i )] 2 p i [R i -E(R i )] 2 p i
3.2 Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro của một danh mục tài sản
3.2.1 Tỷ suất sinh lợi đối với danh mục tài sản
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng ñối với một danh mục ñầu tư [E(Rp)] ñơn giản là giá trị trung bình theo tỷ trọng của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng [E(Ri )]ñối với những khoản ñầu tư cụ thể trong danh mục.Những tỷ trọng này là tỷ lệ phần trăm về giá trị trong danh mục ñầu tư
E(Rp)= Trong ñó: wi : tỷ trọng ñầu tư tài sản i trong danh mục
E(Ri): tỷ suất kỳ vọng của tài sản i
Ví dụ: Tính toán tỷ suất sinh lợi mong ñợi ñối với danh mục của những tài sản rủi ro
Tài sản Tỷ trọng ( w i ) Tỷ suất sinh lợi kỳ
Trang 63.2.2 Phương sai (hay độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi đối với danh mục đầu tư
Hiệp phương sai và tỷ suất sinh lợi
Trong phân tích danh mục, các nhà ñầu tư thường quan tâm ñến hiệp phương sai của tỷ suất sinh lợi hơn là sự thay ñổi giá cả và một vài thứ khác Hiệp phương sai là một ước lượng ñể 2 mức ñộ khác nhau “ tiến lại gần nhau” nhằm tạo thành một giá trị có ý nghĩa Trong một danh mục ñầu tư với số lượng lớn tài sản thì hiệp phương sai này là một nhân tố quan trọng Giá trị hiệp phương sai dương có nghĩa là tỷ suất sinh lợi ñối với hai khoản ñầu tư có khuynh hướng dịch chuyển về cùng 1 hướng so với mức trung bình của chúng trong suốt một khoảng thời gian Ngược lại, giá trị hiệp phương sai âm có nghĩa là tỷ suất sinh lợi ñối với hai khoản ñầu
tư có khuynh hướng dịch chuyển về hai hướng khác nhau so với mức trung bình của chúng trong suốt một khoảng thời gian ðộ lớn của hiệp phương sai phụ thuộc vào phương sai của những chuỗi tỷ suất sinh lợi cụ thể, cũng như mối quan hệ giữa những chuỗi tỷ suất sinh lợi ðối với hai tài sản A và B, hiệp phương sai của tỷ suất sinh lợi ñược tính :
CovAB= giá trị kỳ vọng {[RiA-E(RA)][RiB-E(RB)]}
ðối với trường hợp phân phối xác suất tỷ suất sinh lợi của 2 tài sản A và B, thì hiệp phương sai ñược xác ñịnh:
CovAB= (RiA-E(RA)).(RiB-E(RB))
Trong trường hợp tỷ suất sinh lợi của hai tài sản A và B ñược tính toán dựa vào thực nghiệm thì hiệp phương sai của chúng ñược xác ñịnh:
CovAB= RiA-E(RA)).(RiB-E(RB))
Ví dụ: Tính toán hiệp phương sai của tỷ suất sinh lợi tài sản A và B
Tỷ suất sinh lợi hàng
tháng
-E(RA)
RiBE(RB)
-(RiA-E(RA)).(RiBE(RB))
-[RiAE(RA)]2
Trang 7Hiệp phương sai và tương quan
Hiệp phương sai bị ảnh hưởng bởi tính biến thiên của 2 chuỗi tỷ suất sinh lợi riêng lẻ Hệ số tương quan là một khái niệm nói lên mối quan hệ cùng chiều hay ngược chiều của tỷ suất sinh lợi hay chứng khoán theo thời gian, hay nói cách khác hệ số tương quan là sự “ chuẩn hóa” ước lượng hiệp phương sai Hệ số tương quan ñược tính bằng công thức:
Cov AB : hiệp phương sai của A và B
Nếu 1 AB>0 : RA và RB biến thiên cùng 1 hướng ( ñồng biến), nghĩa là RA tăng ( giảm)
thì RB tăng ( giảm) Nếu -1 AB<0 : RA và RB nghịch biến, nghĩa là RA tăng ( giảm) thì RB giảm(tăng)
Nếu AB=1 : RA , RB tương quan tuyến tính ñồng biến tuyệt ñối
AB=-1 : RA , RB tương quan tuyến tính nghịch biến tuyệt ñối
Nếu -1 AB<1 : cho biết mức ñộ phụ thuộc tuyến tính giữa RA và RB Hệ số tương quan
càng gần 1 và -1 thì tương quan giữa các biến càng mạnh
Nếu AB= 0 tỷ suất sinh lợi RA và RB hoàn toàn ñộc lập, không có tương quan với nhau
Trang 8Ý nghĩa của hệ số tương quan
Ví dụ: Theo số liệu bảng trên, ta tính ñược:
AB= = =0.108: mối tương quan giữa RA và RB là rất thấp, không ñáng kể
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư
Markowitz ñã tìm thấy công thức tổng quát ñối với ñộ lệch chuẩn của một danh mục ñầu tư
Hay:
Trong ñó:
p : ñộ lệch chuẩn của danh mục ñầu tư
wi : tỷ trọng ñầu tư của tài sản riêng lẻ trong danh mục, tỷ trọng này ñược xác ñịnh bởi tỷ
lệ của giá trị trong danh mục ñầu tư
2
i : phương sai của tỷ suất sinh lợi ñối với tài sản i
Covij : hiệp phương sai giữa tỷ suất sinh lợi ñối với tài sản i và j với Covij = Ij i j
Công thức này cho thấy ñộ lệch chuẩn của danh mục ñầu tư là một phần giá trị trung bình của những phương sai riêng lẻ, cộng với tỷ trọng hiệp phương sai giữa những tài sản trong danh mục Rủi ro danh mục không chỉ phương sai của những tài sản riêng lẻ mà còn bao gồm hiệp phương sai của những tài sản trong danh mục
Trang 9ðiều gì sẽ xảy ra ñối với ñộ lệch chuẩn của danh mục ñầu tư khi thêm một chứng khoán vào danh mục? Nhân tố quan trọng ñược xem xét khi thêm một khoản ñầu tư vào danh mục không phải là phương sai của chính khoản ñầu tư ñó mà lại là hiệp phương sai trung bình với tất cả những khoản ñầu tư khác trong danh mục
Do những giả ñịnh ñược sử dụng trong việc phát triển mô hình danh mục Markowitz, bất kỳ tài sản hay danh mục của những tài sản có thể ñược mô tả bởi 2 ñặc tính: tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và ñộ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
• Cân bằng rủi ro và tỷ suất sinh lợi-thay đổi mối tương quan
- Hệ số tương quan phủ ñịnh hoàn toàn triệt tiêu rủi ro khi kết hợp hai tài sản này trong danh mục, mang lại lợi ích tối ña của việc ña dạng hóa ñầu tư
Trang 10- Sự thay ñổi trong hệ số tương quan dẫn ñến sự thay ñổi trong ñộ lệch chuẩn của danh mục hai tài sản này
- Tương quan không hoàn toàn giữa 2 loại tài sản trong danh mục không ảnh hưởng ñến
tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục nhưng nó làm giảm rủi ro của danh mục ñầu tư
• Kết hợp những tài sản với tỷ suất sinh lợi và rủi ro khác nhau
Ví dụ: Xem xét hai tài sản có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và ñộ lệch chuẩn khác nhau
• Tương quan bất biến với những tỷ trọng thay đổi
Ví dụ: Xem xét hai tài sản khi thay ñổi tỷ trọng ñầu tư với: 1,2=0.00
Trang 11Hình 1.1 Rủi ro và tỷ suất sinh lợi danh mục ñối với mức tỷ trọng khác nhau khi 1,2 = +1,00;
ðộ cong trên ñồ thị phụ thuộc vào tương quan giữa hai tài sản hoặc 2 danh mục ñầu tư Với
12= +1.00, những sự kết hợp nằm trên 1 dường thẳng giữa hai tài sản Khi 12= +0.50, ñường cong dịch chuyển qua bên phải của ñường 12=0.00, trong khi ñó 12= -0.50 thì dịch sang bên trái Cuối cùng khi 12=-1.00, ñồ thị có thể có 2 ñường thẳng mà nó cắt thẳng ñứng ( rủi ro=0) với 1 vài kết hợp.Trong trường hợp này w1= 0.421 và w2=0.588
Trang 124 LỰA CHỌN DANH MỤC ĐẦU TƯ
4.1 Đường biên hiệu quả
Hình 1.2 Những kết hợp danh mục của nhũng tài sản sản có
ðường cong bao bọc bên ngoài bao gồm tất cả các kết hợp tốt nhất ñể có ñược một ñường biên hiệu quả
ðường biên hiệu quả miêu tả tập hợp những danh mục ñầu tư có tỷ suất sinh lợi lớn nhất cho mỗi mức ñộ rủi ro, hoặc rủi ro thấp nhất cho mỗi mức tỷ suất sinh lợi
Danh mục A chiếm ưu thế hơn danh mục C vì danh mục A có tỷ suất sinh lợi bằng với danh mục C nhưng lại có ít rủi ro hơn Tương tự, danh mục B chiếm ưu thế hơn danh mục C, bởi vì
2 danh mục có rủi ro bằng nhau, nhưng danh mục B có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn
Như vậy, nhà ñầu tư sẽ có một ñiểm mục tiêu nằm dọc theo ñường biên hiệu quả dựa trên hàm lợi ích và thái ñộ hướng ñến rủi ro, không có một danh mục ñầu tư nào chiếm ưu thế hơn bất kỳ danh mục ñầu tư khác trên ñường biên hiệu quả Tất cả các danh mục này có những ước lượng tỷ suất sinh lợi và rủi ro khác nhau, với tỷ suất sinh lợi kỳ vọng gia tăng thì rủi ro cao hơn
Hình 1.3 ðường biên hiệu quả ñối với những danh mục ñầu tư khác nhau
Những sự kết hợp danh mục của danh mục tài sản hiện có
Trang 134.2 Đường biên hiệu quả và lợi ích của nhà đầu tư
ðộ dốc ñường biên hiệu quả giảm dần khi bạn di chuyển hướng lên ðiều này có nghĩa là một
sự gia tăng cùng một mức rủi ro khi di chuyển lên phía trên của ñường biên hiệu quả thì chúng ta sẽ nhận ñược mức gia tăng nhỏ hơn của tỷ suất sinh lợi ðộ dốc của ñường biên hiệu quả ñược tính như sau:
ðường cong hữu dụng của mỗi nhà ñầu tư riêng lẻ chỉ rõ sự ñánh ñổi giữa tỷ suất sinh lợi mong ñợi và rủi ro mà anh ta ñạt ñược
Sự kết hợp với ñường biên hiệu quả và ñường cong hữu dụng xác ñịnh danh mục cụ thể trên ñường biên hiệu quả thích hợp nhất cho một nhà ñầu tư Hai nhà ñầu tư sẽ chọn cùng 1 danh mục ñầu tư từ tập hợp danh mục hiệu quả chỉ với ñiều kiện những ñường cong hữu dụng này
là giống nhau
Hình 1.4 Lựa chọn một danh mục ñầu tư tối ưu rủi ro trên ñường biên hiệu quả
ðường cong Ui( U1, U2,U3) cho thấy thái ñộ không thích rủi ro mạnh nhất của nhà ñầu tư Những ñường cong hữu dụng này hoàn toàn dốc ñứng, ñiều này chỉ ra rằng nhà ñầu tư sẽ không gánh chịu thêm rủi ro ñể gia tăng tỷ suất sinh lợi
ðường cong Ui’( U1’, U2’,U3’) cho thấy thái ñộ không thích rủi ro của nhà ñầu tư thấp hơn Một nhà ñầu tư sẽ sẵn sàng chấp nhận một rủi ro ít hơn ñể nhận ñược một tỷ suất sinh lợi mong ñợi cao hơn
4.3 Danh mục đầu tư tối ưu
Danh mục ñầu tư tối ưu là danh mục ñầu tư trên ñường biên hiệu quả, tại ñó lợi ích ñem lại cho nhà ñầu tư là cao nhất Nó nằm tại ñường tiếp tuyến giữa ñường biên hiệu quả và ñường cong với mức hữu dụng cao nhất
Mức hữu dụng cao nhất của một nhà ñầu tư thận trọng( không thích rủi ro mạnh nhất) là tại ñiểm X - ñiểm ñường cong hữu dụng U2 tiếp xúc với ñường biên hiệu quả
Trang 14Mức hữu dụng cao nhất của một nhà ñầu tư có thái ñộ không thích rủi ro thấp hơn là tại ñiểm
Y , tại ñiểm này cho thấy một danh mục ñầu tư với tỷ suất sinh lợi mong ñợi cao hơn và rủi ro cao hơn danh mục ñầu tư tại ñiểm X
Trang 15CHƯƠNG II : MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN CAPM
1 LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG VỐN
1.1 Các giả định của lý thuyết thị trường vốn
Vì lý thuyết thị trường vốn xây dựng dựa trên lý thuyết danh mục của Markowitz cho nên nó
sẽ cần các giả ñịnh tương tự, ngoài ra còn thêm một số các giả ñịnh sau:
Tất cả các nhà ñầu tư ñều là nhà ñầu tư hiệu quả Markowitz, họ mong muốn nắm giữ danh mục nằm trên ñường biên hiệu quả
Các nhà ñầu tư có thể ñi vay và cho vay bất kỳ số tiền nào ở lãi suất phi rủi ro - rf
Tất cả các nhà ñầu tư ñều có mong ñợi thuần nhất, có nghĩa là họ ước lượng các phân phối xác tỷ suất sinh lợi trong tương lai giống hệt nhau
Tất cả các nhà ñầu tư có một phạm vi thời gian trong một kỳ như nhau Chẳng hạn như
1 tháng, 6 tháng, 1 năm
Tất cả các khoản ñầu tư có thể phân chia tùy ý, có nghiã là các nhà ñẩu tư có thể mua
và bán các tỷ lệ phần trăm của bất kỳ tài sản hay danh mục nào
Không có thuế và chi phí giao dịch liên quan tới việc mua và bán các tài sản
Không có lạm phát hay bất kỳ thay ñổi nào trong lãi suất hay lạm phát ñược phản ánh một cách ñầy ñủ
Các thị trường vốn ở trạng thái cân bằng ðiều này có nghĩa là chúng ta bắt ñầu với tất
cả các tài sản ñược ñịnh giá ñúng với mức ñộ rủi ro của chúng
Sự phát triển của lý thuyết thị trường vốn: Nhân tố chủ yếu ñể lý thuyết danh mục phát triển
thành lý thuyết thị trường vốn là ý tưởng về một tài sản phi rủi ro Sau sự phát triển của lý thuyết danh mục Markowitz, một số tác giả quan tâm ñến việc ứng dụng giả ñịnh tồn tại một tài sản phi rủi ro với (σ2i = 0) Tài sản phi rủi ro này sẽ không có tương quan với tất cả các tài sản khác và sẽ có một tỷ suất sinh lợi phi rủi ro, rf , với ñồ thị biểu diễn nằm trên trục ñứng của biểu ñồ danh mục Markowitz
Giả thuyết này cho phép chúng ta rút ra một lý thuyết tổng quát cho việc ñịnh giá các tài sản vốn dưới các ñiều kiện không chắc chắn từ lý thuyết danh mục Markowitz
1.2 Tài sản phi rủi ro
Giả ñịnh về tài sản phi rủi ro trong nền kinh tế là mấu chốt của lý thuyết ñịnh giá tài sản vốn Chúng ta ñã ñịnh nghĩa tài sản rủi ro là tài sản có tỷ suất sinh lợi không chắc chắn trong tương lai và chúng ta cũng ñã ño lường sự không chắc chắn trong tỷ suất sinh lợi của tài sản rủi ro bằng phương sai hoặc ñộ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi Vì tỷ suất sinh lợi của tài sản phi rủi
ro hoàn toàn chắc chắn nên ñộ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi mong ñợi trên tài sản này sẽ bằng không (σf =0)
Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro sẽ bằng với tỷ lệ tăng trưởng dài hạn mong ñợi của nền kinh tế với
sự ñiều chỉnh tính thanh khoản ngắn hạn