TỔNG QUAN 1.1 Hội đồng thuốc và điều trị DTC Vấn đề sử dụng thuốc một cách an toàn,hợp lý,hiệu quả và giảm thiểu chi phí có phạm vi ảnh hưởng rất lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe cộ
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 30/6/2012 – 30/10/2012
Nơi thực hiện:
1 Tr ường đại học Dược Hà Nội
2 Bệnh viện ĐK Huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trải qua những tháng ngày nổ lực học tập và nghiên cứu đề tài, với nhiều
sự giúp đỡ tôi đã hoàn thành cuốn luận văn tốt nghiệp chuyên khoa I Tôi xin bày tỏ lời cám ơn tới những người đã giúp đở tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Thanh Bình, PHT trường Đại học Dược Hà Nội người thầy tâm huyết đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Quản lý – Kinh tế Dược và các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức trong nghiên cứu khoa học và trong thực tiễn cuộc sống
Tôi xin chân thành cám ơn tập thể bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin dành tình cảm trân trọng cho các bạn cùng khóa đã luôn sát cánh, động viên tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành khóa học chuyên khoa cấp I
Tôi xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2013
HỌC VIÊN
Nguyễn Viết Hùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 Hội đồng thuốc và điều trị( DTC )…… 3
1.1.1 Mục tiêu của Hội đồng thuốc và điều trị………3
1.1.2 Chức năng của DTC……….3
1.1.3 Vai trò của DTC trong chu trình quản lý thuốc………4
1.1.4 Cơ cấu tổ chức và phương thức thành lập của hội đồng thuốc và điều trị……… 5
1.2 Hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện………… 6
1.2.1 Mô hình bệnh tật và các yếu tố ảnh hưởng tới mô hình bệnh tật 7
1.2.2 Hướng dẫn điều trị chuẩn (STG)……… 9
1.2.3 Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám chữa bệnh……… 10
1.2.4 Danh mục thuốc bệnh viện………11
1.2.5 Cẩm nang sử dụng danh mục thuốc……… 18
1.3 Vài nét tổng quát về bệnh viện Đa khoa huyện Thạch Hà………… 19
1.3.1 Lịch sử hình thành……….20
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ……… 20
1.3.3 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện……….20
1.3.4 Mô hình tổ chức của bệnh viện……….20
1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược……… 21
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng 24
2.1.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu 24
Trang 52.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phân tích số liệu 25
2.2.3 Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu……….28
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Mô tả hoạt động xây dựng DMT của bệnh viện năm 2010………… 29
3.1.1 Sơ đồ các bước xây dựng DMT……… 29
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của HĐT……… 30
3.2 Phân tích cơ cấu và tính thích ứng của danh mục thuốc đã xây dựng năm 2010……… 41
3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà năm 2010……… 42
3.2.2 Tính thích ứng của danh mục thuốc bệnh viện qua thực tế sử dụng năm 2010 ……….…49
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 56
KẾT LUẬN 58
ĐỀ XUẤT………60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 10 bệnh mắc tỷ lệ cao nhất ở Việt Nam trong năm 2003, 2006…….8
Bảng 2 Các bước xây dựng và quản lý danh mục bệnh viện……… 15
Bảng 3 Thông tin thuốc hoàn chỉnh trong cuốn cẩm nang……… 19
Bảng 4 Cơ cấu tổ chức DTC……… 30
Bảng 5 Hoạt động của DTC……… 31
Bảng 6 Thông tin về mô hình bệnh tật năm 2009……… 33
Bảng 7 Thực tế khai thác sử dụng DMT 2009……… 34
Bảng 8 Thông tin về giá trị tiền thuốc sử dụng……… 34
Bảng 9 Thông tin các khoa lâm sàng………35
Bảng 10 Bảng danh mục thuốc năm 2010……… 39
Bảng 11 Bảng giá trị trong danh mục……….40
Bảng 12 Danh sách các đơn vị lưu cuốn sổ tay danh mục thuốc………41
Bảng 13 Thực tế khai thác sử dụng DMT năm 2010……….42
Bảng 14 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý……… 44
Bảng 15 Tỷ lệ thuốc generic và thuốc biệt dược……….45
Bảng 16 Tỷ lệ thuốc ngoại nhập và thuốc nội……….45
Bảng 17 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần……… 46
Bảng 18 Bảng tỷ lệ các thuốc có dấu * và không có dấu *……….46
Bảng 19 Bảng số liệu các thuốc độc nghiện, hướng thần và thuốc thường…47 Bảng 20 Bảng tỷ lệ thuốc chủ yếu và không chủ yếu……….48
Bảng 21 Bảng tỷ lệ thuốc theo đường dùng……… 48
Bảng 22 Bảng cơ cấu thuốc xuất hủy……… 49
Bảng 23 Bảng thông tin về mô hình bệnh tật năm 2010………50
Bảng 24 10 nhóm bệnh chủ yếu khám và điều trị tại bệnh viện năm 2010…50 Bảng 25 Bảng cân đối ngân sách………51
Bảng 26 Bảng Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC/ VEN……… 52
Bảng 27 Bảng Cơ cấu thuốc hạng A theo nguồn gốc, xuất xứ………… …53
Trang 7Bảng 28 Cơ cấu tiêu thụ các thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý… 54 Bảng 29 Bảng Cơ cấu thuốc hạng A theo thành phần………55
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Chu trình quản lý thuốc……… 5
Sơ đồ 2 Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc………7
Sơ đồ 3 Mô hình tổ chức bệnh viện ……… 21
Sơ đồ 4 Mô hình tổ chức khoa dược……… 23
Sơ đồ 5 Các bước xây dựng danh mục thuốc ……… 29
Sơ đồ 6 Mẫu đơn đề xuất đưa thuốc vào DMT……… 36
Sơ đồ 7 Các bước đánh giá lựa chọn các thuốc vào trong danh mục …… 38
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DI&ADR Thông tin thuốc và phản ứng có hại của thuốc
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà là một bệnh viện tuyến huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng hai, với 160 giường bệnh, 04 phòng chức năng,12 khoa lâm sàng và cận lâm sàng Trong nhiều năm qua bệnh viện liên tục đạt và vượt
mức kế hoạch đặt ra, nguồn kinh phí trong đó có nguồn kinh phí sử dụng thuốc tăng dần theo từng năm, các kỹ thuật mới được triển khai,chất lượng khám chữa
bệnh được nâng cao đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn
Một số hội đồng đã từng bước đi vào hoạt động có nề nếp và tham mưu cho ban giám đốc định hướng hoạt động đem lại hiệu quả thiết thực Trong năm 2010
bệnh viện đã tiếp nhận 74.432 lượt bệnh nhân khám ngoại trú và 9348 lượt bệnh
nhận điều trị nội trú,tổng số tiền thuốc sử dụng trong năm là 9.69 tỷ đồng Hằng năm số lượng tiền thuốc mua sắm và sử dụng chiếm một phần lớn trong ngân sách hoạt động thường qui của đơn vị Việc cung ứng và sử dụng thuốc cần có
sự định hướng, giám sát chặt chẽ của hội đồng thuốc, hội đồng thuốc hoạt động
hiệu quả sẽ nâng cao chất lượng thuốc sử dụng và giảm thiểu mọi rủi ro cũng như kinh phí điều trị Một trong những công cụ của hội đồng thuốc để giám sát
hoạt động mua sắm thuốc đó là xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Tuy nhiên
hiện nay chưa có một nghiên cứu nào về hoạt động của hội đồng thuốc nói chung cũng như hoạt động cung ứng và xây dựng danh mục thuốc nói riêng
+ Phân tích cơ cấu và tính thích ứng của danh mục thuốc qua hoạt động
quản lý danh mục thuốc bệnh viện
+ Phân tích cơ cấu và tính thích ứng của danh mục thuốc qua thực tế sử
dụng
Trang 11Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động xây
dựng danh mục thuốc bệnh viện
Trang 12Chương I TỔNG QUAN 1.1 Hội đồng thuốc và điều trị( DTC )
Vấn đề sử dụng thuốc một cách an toàn,hợp lý,hiệu quả và giảm thiểu chi phí có phạm vi ảnh hưởng rất lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng.Tại các bệnh viện DTC là một diễn đàn để cho tất cả các bên liên quan cùng xây dựng,hợp tác để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh góp phần quan trọng trong chiến lược chăm sóc sức khỏe cộng đồng.Nhằm đạt được hiệu quả,
an toàn trong thực hành kê đơn, sự tuân thủ của bệnh nhân, cũng như hiệu quả của lựa chọn – mua sắm – cấp phát thuốc cũng như sử dụng thuốc an toàn hợp
lý, DTC liên lạc giữa dược sĩ và bác sĩ, đội ngũ lâm sàng và ban quản lý bàn bạc với nhau để cân bằng những yêu cầu chất lượng và eo hẹp tài chính của bệnh viện
DTC góp phần nâng cao tính hiệu quả và hợp lý trong sử dụng thuốc
1.1.1 Mục tiêu của Hội đồng thuốc và điều trị
- Xây dựng và thực hiện một hệ thống danh mục thuốc( DMT) có hiệu quả trong điều trị, giảm chi phí điều trị, an toàn trong thực hành kê đơn.Hệ thống bao gồm DMT và cẩm nang sử dụng danh mục
- Xây dựng và thực hiện những can thiệp để nâng cao thực hành sử dụng thuốc của các thầy thuốc kê đơn, dược sỹ cấp phát và người bệnh sử dụng
- Thuốc thỏa mãn các tiêu chí an toàn,hiệu quả, chi phí hợp lý, hiệu quả điều trị
- Thông tin và giám sát,đánh giá nhằm phát hiện và ngăn ngừa các ADR và các sai sót trong điều trị
Đạt được các mục tiêu trên nhằm mục đích đảm bảo cho người bệnh được chăm sóc tốt nhất với chi phí điều trị thấp nhất
Trang 13- Chức năng của Hội đồng gồm nhiều khía cạnh:
+ Chức năng tư vấn, xây dựng chính sách thuốc, xây dựng STG, phân tích việc sử dụng thuốc, tiến hành các biện pháp can thiệp hiệu quả, xử trí các ADR – sai sót trong điều trị, chức năng thông tin và quan trọng nhất là chức năng đánh giá, lựa chọn thuốc nhằm xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện
+ Tư vấn cho các nhà quản lý,bác sỹ,dược sỹ tất cả các vấn đề về thuốc, bao gồm các chính sách và hướng dẫn có liên quan đến lựa chọn,phân phối và sử dụng thuốc
+ Xây dựng các qui định và qui trình quản lý,sử dụng thuốc: Xây dựng hướng dẫn điều trị chuẩn, qui trình đưa và loại thuốc ra khỏi DMT, điều tra sử dụng thuốc và can thiệp nhằm nâng cao hiệu quả trong điều trị, sử dụng thuốc ngoài danh mục, xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thông tin thuốc, vấn đề thay thế thuốc trên lâm sàng
- Đánh giá và lựa chọn thuốc để xây dựng DMT bệnh viện:
+ Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả,độ an toàn,chi phí,chất lượng và qui định rõ qui trình thực hiện
+ Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn từ mô hình bệnh tật và các tài liệu hướng dẫn
+ Phân tích các vấn đề sử dụng thuốc trong điều trị
+ Tiến hành các biện pháp can thiệp nhằm cải thiện chất lượng sử dụng thuốc
+ Xử lý các ADR của thuốc và các tai biến trong điều trị liên quan đến thuốc
Với mục đích và chức năng như vậy, vai trò của Hội đồng thuốc và điều trị
là trung tâm của quá trình cung ứng thuốc của bệnh viện, chính giữa vòng tròn cung ứng: lựa chọn – mua thuốc – phân phối – sử dụng
1.1.3 Vai trò của DTC trong chu trình quản lý thuốc
Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện DTC là tổ chức trung tâm đứng
ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc.Vai trò của DTC thể hiện trong sơ
Trang 14Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trong nhất trong chu trình cung ứng thuốc Đánh giá và lựa chọn thuốc vào DMT là chức năng quan trọng nhất của DTC Một DMT tốt sẽ loại bớt các thuốc không an toàn,kém hiệu quả
và giảm thiểu chi phí điều trị Thuốc được lựa chọn thường được xây dựng dựa trên mô hình bệnh tật và hướng dẫn điều trị,phác đồ điều trị chuẩn tại bệnh viện hay các cơ sở khám chữa bệnh
Sơ đồ 1 Chu trình quản lý thuốc 1.1.4 Cơ cấu tổ chức và phương thức thành lập của hội đồng thuốc và điều trị
1.1.4.1 Cơ cấu tổ chức
- Ng uyên tắc thứ nhất
DTC là đa thành phần phù hợp với điều kiện bệnh viện DTC cần có sự tham gia của nhiều cán bộ thuộc các chuyên ngành, mức độ kinh nghiệm, kỹ năng và thực hành khác nhau nhằm xử trí những bất đồng giữa các nhà lâm sàng, dược sỹ và các nhà quản lý liên quan đến việc hạn chế kê đơn
- Nguyên tắc thứ 2
DTC là minh bạch và đảm bảo chất lượng dịch vụ Điều này đặc biệt quan trọng, nhất là với việc đưa ra các quy định, cơ chế lựa chọn và mua thuốc Những cá nhân có liên quan sẽ không phải chịu bất cứ hình thức tác động nào từ quảng cáo, khuyến mại hoặc các mối lợi ích
mang tính cá nhân
Phân phối Lựa chọn
Trang 15- Nguy ên tắc thứ 3
DTC phải có năng lực kỹ thuật phù hợp với hoạt động Các thành viên phải
có năng lực chuyên môn khác nhau và việc nhóm họp, thảo luận cũng như phân tích những vấn đề sử dụng thuốc là một cách hiệu quả giúp nâng cao năng lực cho các thành viên ở những lĩnh vực không thuộc chuyên môn sâu Các quyết định mà HĐT&ĐT đưa ra phải dựa trên cơ sở khoa học và bằng chứng cụ thể
- Nguyên tắc thứ 4
DTC có hỗ trợ tài chính cho hoạt động Hỗ trợ về tài chính rất quan trọng vì nếu không được hỗ trợ, DTC sẽ khó thực hiện được các quyết định đã đưa ra Hỗ trợ này tạo nên thẩm quyền cần thiết cho DTC huy động sự hợp tác giữa các cán bộ y bác sỹ và duy trì các hoạt động của DTC
1.1.4.2 Các bước thành lập HĐT&ĐT
HĐT&ĐT được xây dựng và điều hành thông qua 7 bước :
- Tổ chức hội đồng và lựa chọn thành viên
- Xác định mục đích và chức năng của DTC
- Xác định phương thức hoạt động của DTC
- Ủy nhiệm hoạt động
- Xác định các nguồn cung hỗ trợ tài chính
- Thành lập các ủy ban chuyên trách
- Đánh giá hoạt động của DTC
1.2 Hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám, chữa bệnh và thực hiện Y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật, kỹ thuật điều trị, bảo quản và khả năng tài chính của từng bệnh viện cũng như khả năng chi trả của bệnh viện Những thuốc này nằm trong một phạm vi thời gian, không gian, trình độ khoa học, kỹ thuật nhất định, luôn có sẵn bất kì lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả phải chăng
Các yếu tố liên quan đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc được khái
Trang 161.2.1 Mô hình b ệnh tật và các yếu tố ảnh hưởng tới mô hình bệnh tật
c ủa một bệnh viện
1.2.1.1 Mô hình bệnh tật của xã hội
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của các yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định
Hội đồng thuốc và điều trị
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật,
kinh phí …
Khả năng chi trả của người bệnh;
quỹ bảo hiểm y tế
DMT BỆNH VIỆN
Sơ đồ 2 Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc
Trang 17Đơn vị: tính trên 100.000 dân
Tiêu chảy, viêm dạ dày
- ruột non có nguồn
gốc nhiểm khuẩn
viêm tiểu phế quản 294
Tai nạn giao thông 167 Tai nạn giao thông 167
Tăng huyết áp nguyên
Bảng 1: 10 bệnh mắc tỷ lệ cao nhất ở Việt Nam trong năm 2003, 2006
Ở Việt Nam hiện nay với điều kiện khí hậu nóng ẩm có 4 mùa thì bệnh nhiễm khuẩn luôn là một bệnh phổ biến và điều này diễn ra ở mọi thời điểm: quá khứ, hiện tại và cả tương lai cũng vậy Tuy vậy trên thực tế với đà phát triển của xã hội, với điều kiện vật chất về ăn uống, nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao song song với áp lực công việc như stress, áp lực từ cuộc sống với tốc độ cao thì những bệnh về tim mạch, huyết áp cũng như chấn thương, tai nạn đang
Trang 18Số liệu bảng 1.1 cho thấy bệnh viêm nhiễm khuẩn chiếm phần lớn và trong
cả 2 năm thì bệnh viêm phổi, viêm họng và amidan cấp tính, viêm phế quản và viêm tiểu phế quản là những bệnh luôn nằm trong tốp đầu
Tuy nhiên trong hội nghị chuyên đề về công tác y tế dự phòng, thông tin từ
Bộ Y Tế cho biết hiện nay mô hình bệnh tật lại thay đổi như sau: 27% các bệnh
vi trùng, 62% các bệnh không do vi trùng hoặc do siêu vi trùng Các bệnh thuộc nhóm 62% này gồm huyết áp, tim mạch, tâm thần và 11% còn lại do tai nạn, thương tích Nguyên nhân là do biến đổi khí hậu, công nghiệp hóa hiện đại hóa,
ô nhiễm môi trường, tốc độ phát triển của xã hội, áp lực cuộc sống Mặt khác cũng xuất hiện nhiều bệnh mới từ năm 2003 trở lại đây với sự phát triển bùng nổ
là SARS, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1
1.2.1.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện
Mô hình bệnh tật của bệnh viện phụ thuộc vào đặc thù và chức năng của bệnh viện đó: có 2 loại tương ứng với mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa
và mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa (kèm viện có giường bệnh) Các yếu tố tác động đến mô hình bệnh tật gồm đối tượng bệnh nhân phục
vụ và đặc thù về khí hậu và địa lý, địa bàn Đối tượng phục vụ của bệnh viện đa khoa sẽ khác biệt so với bệnh viện chuyên khoa
1.2.2 Hướng dẫn điều trị chuẩn (STG)
“Hướng dẫn điều trị chuẩn (phác đồ điều trị) là văn bản chuyên môn có tính chất pháp lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh Một phác đồ điều trị có thể có
một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau”
Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra các tiêu chí sau của một hướng dẫn điều trị chuẩn về thuốc:
+ Hợp lý: phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng + An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc
+ Hiệu quả: dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định
Trang 19+ Kinh tế: chi phí điều trị thấp nhất
Việc sử dụng cơ sở các hướng dẫn điều trị chuẩn của các bệnh thường gặp
để thiết lập danh mục thuốc là rất lý tưởng, bên cạnh phối hợp với mô hình bệnh tật Việc làm này đã được nhiều nước trên thế giới thực hiện tốt
STG có thể xây dựng từ đầu hoặc có thể DTC điều chỉnh các STG hiện có, đặc biệt đối với bệnh viện tuyến ban đầu việc sử dụng luôn hoặc điều chỉnh STG hiện có là đặc biệt thuận lợi
Các bước xây dựng và thực hiện STG:
Bước 1: xác định nhóm làm việc để xây dựng, điều chỉnh STG
Bước 2: xây dựng kế hoạch tổng thể để xây dựng và thực hiện STG
Bước 3: xác định các bệnh cần có STG
Bước 4: xác dịnh hướng điều trị phù hợp
Bước 5: xác định loại thông tin đề cập trong STG
Bước 6: lấy ý kiến đóng góp và thử nghiệm STG
Bước 7: ban hành, phổ biến hướng dẫn và theo dõi thực hiện STG
Bước 8: cập nhật
1.2.3 Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám chữa bệnh
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh là cơ sở để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị
và thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người có thẻ bảo hiểm
y tế
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh đang được áp dụng tại Việt Nam hiện nay là các danh mục được ban hành kèm Thông tư 31/TT- BYT ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế
và Thông tư 12 Hệ thống danh mục này bao gồm danh mục thuốc tân dược (danh mục này không ghi hàm lượng, nồng độ, thể tích, khối lượng gói, dạng đóng gói của từng thuốc được hiểu rằng bất kể hàm lượng, nồng độ, thể tích, khối lượng đóng gói, dạng đóng gói nào đều được BHYT thanh toán cho bệnh nhân); danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu; danh mục chế phẩm y
Trang 20học cổ truyền; vị thuốc y học cổ truyền và kèm theo bảng hướng dẫn sử dụng[14]
Danh mục thuốc chủ yếu được xây dựng trên cơ sở danh mục TTY của Việt Nam và của Tổ chức y tế thế giới hiện hành
1.2.4 Danh m ục thuốc bệnh viện
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng danh mục thuốc do BYT ban hành, đồng thời căn cứ vào
mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị giúp giám đốc xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện:
“Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những thuốc cần thiết thoả mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh
viện và khả năng chi trả của người bệnh Những loại thuốc này trong một phạm
vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá
cả hợp lý”
Nguyên tắc xây dựng ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP)
Danh mục này được xây dựng hàng năm theo định kì và trong các kì họp của Hội đồng thuốc và điều trị có thể bổ sung, loại trừ thuốc không hợp lý
1.2.4.1 Nguyên tắc quản lý danh mục thuốc:
- Chọn thuốc theo nhu cầu (theo mô hình bệnh tật tại bệnh viện)
- Chọn những thuốc theo thứ tự ưu tiên
- Duy trì một số lượng thuốc hữu hạn
- Sử dụng tên chung quốc tế (tên gốc)
- Chỉ sử dụng các sản phẩm phức hợp (ở liều cố định) trong những trường hợp bệnh cụ thể
- Tiêu chí lựa chọn phải rõ ràng bao gồm: Hiệu quả và hiệu lực điều trị; an toàn; chất lượng; chi phí
Trang 21- Thuốc trong danh mục phải thống nhất với DMT quốc gia và hướng dẫn điều trị chuẩn
1.2.4.2 Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục:
- Mô hình bệnh tật
- Hiệu quả và hiệu lực
- Độ an toàn
- Chất lượng (của sản phẩm và nhà cung ứng)
- Chi phí và chi phí – hiệu quả của thuốc
- Thuốc rõ nguồn gốc
- Điều kiện trang thiết bị, chuyên môn, con người để xử trí thuốc
- Nguồn tài chính dành cho việc mua thuốc
1.2.4.3 Quy trình lựa chọn một số thuốc mới:
- Chỉ có bác sỹ, dược sỹ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ một dược phẩm
- Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thư ký của DTC
- Thành viên DTC đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin trong y văn và chuẩn bị một bản báo cáo viết
- Đưa ra những đề xuất cho danh mục
- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của DTC
- DTC chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên (việc đưa ra quyết định phải minh bạch và quy trình nhất quán)
- Phổ biến quyết định của DTC đến tất cả các cá nhân có liên quan
1.2.4.4 Duy trì danh mục thuốc:
- Đánh giá những yêu cầu bổ sung thuốc mới và loại bỏ thuốc hiện có trong danh mục một cách thường xuyên
- Đánh giá hệ thống theo nhóm, phân nhóm điều trị
1.2.4.5 Quản lý thuốc ngoài danh mục:
- Hạn chế số lượng thuốc ngoài danh mục
- Hạn chế tiếp cận
Trang 22- Lưu trữ hồ sơ yêu cầu đối với thuốc không nằm trong danh mục (tên thuốc, số lượng, chỉ định)
- Thường xuyên rà soát và thảo luận tại các cuộc họp của DTC
1.2.4.6 Thuốc hạn chế sử dụng:
- Thuốc do thầy thuốc chuyên khoa sâu chỉ định hoặc chủ dùng trong những tình trạng bệnh cụ thể
- Do DTC xác định và thực thi
- Kiểm soát những thuốc dùng trong chuyên khoa sâu là thực sự cần thiết
- Theo dõi sát sao đảm bảo sử dụng hợp lý
1.2.4.7 Thuốc gốc, thuốc biệt dược và thuốc generic:
- Thuốc gốc quốc tế (gọi tắt là INN: International nonproprietary names) là loại thuốc mang tên cội nguồn dược chất đã được phát minh hoặc tên hóa học của nó
- Thuốc biệt dược là thuốc được sản xuất với một tên thương mại (nhãn hiệu, tên biệt dược) Khi một thuốc mới được nghiên cứu, nó sẽ được đăng ký tên thuốc gốc theo danh pháp quốc tế hoặc danh pháp của từng nước (USAN của Hoa Kỳ, BAN của Anh ) đồng thời với tên biệt dược của nơi tiến hành thử nghiệm Biệt dược, nếu được chấp thuận đưa vào lưu hành trên thị trường, sẽ được giữ bằng sáng chế trong một khoảng thời gian theo quy định của mỗi nước Sau khi hết hạn độc quyền, các nhà sản xuất khác có thể sản xuất thuốc này với tên thuốc gốc hoặc một tên biệt dược khác
Ví dụ: Valium là tên biệt dược đầu tiên cho Diazepam (chất có tác dụng an thần) của hãng Roche Hiện nay thuốc này đã hết hạn độc quyền và được sản xuất với tên thuốc gốc là Diazepam hoặc tên biệt dược khác như: Seduxen (Hungary), Diazepin (Bulgaria), Relanium (Ba Lan), Rival (Mỹ), Eurosan (Thụy Sĩ), Diazefar (Việt Nam)
- Thuốc generic là dược phẩm được bào chế theo công thức có sẵn của một thuốc đã hết hạn bảo vệ bản quyền
Như vậy, thuốc generic là một bản sao của thuốc biệt dược mới, được sản xuất sau khi thuốc sáng chế đã hết hạn bản quyền (trung bình là sau 20 năm) Tổ
Trang 23chức y tế thế giới ủng hộ việc sử dụng các thuốc generic để tăng khả năng tiếp cận và cơ hội sử dụng dược phẩm
+ Khi xếp loại thuốc generic và thuốc biệt dược, phải căn cứ về thành phần hoạt chất của thuốc đó Một thuốc chứa 2 thành phần trở lên thì hiển nhiên không thể gọi tên của hoạt chất được, đương nhiên nó không phải là thuốc generic
Năm 2006, thế giới có khoảng 400 thuốc generic đang được sử dụng, mang lại cơ hội điều trị cho người dân những nước nghèo Để bào chế một thuốc mới, các hãng dược phải mất khoảng 800 triệu USD và hơn 10 năm kể từ lúc nghiên cứu đến khi tung ra thị trường Do đó, giá thuốc bán ra rất lớn Khi hết hạn bảo
hộ bản quyền, các hãng khác được quyền sử dụng công thức này để sản xuất ra sản phẩm gọi là thuốc generic, với giá thấp hơn 40-60% Ở Australia, trong 2 năm 2005 - 2006 qua đã tiết kiệm hơn 1 tỷ USD mỗi năm nhờ tăng cường sử dụng thuốc generic Trong lĩnh vực điều trị HIV/AIDS, việc dùng thuốc generic
đã giúp giảm chi phí từ 10.000 USD xuống còn 150-300 USD
Các giai đoạn Các bước tiến hành
Quản lý hành chính Bước 1: Giới thiệu các khái
niệm cần thiết để có được sự ủng
hộ của Ban giám đốc bệnh viện Bước 2: Thành lập HĐT&ĐT Bước 3: Xây dựng các chính sách và quy trình
Xây dựng danh mục thuốc Bước 4: Xây dựng hoặc lựa
chọn các phác đồ điều trị Bước 5: Thu thập các thông tin
để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại
Bước 6: Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Trang 24Bước 7: Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV
Bước 8: Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Bước 9: Đào tạo cho nhân viên trong bệnh viện về DMTBV: quy định và quá trình xây dựng, quy định
bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không
có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic
Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Xây dựng cẩm nang danh mục
Bước 14: Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang
Bước 15: In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc
Duy trì danh mục thuốc Bước 16: Xây dựng các hướng
dẫn điều trị chuẩn
Trang 25Bước 17: Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18: Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại
của thuốc Bước 19: Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc
Bảng 2 Các bước xây dựng và quản lý danh mục bệnh viện
Trong giai đoạn một, DTC thu thập một số thông tin để giúp Ban giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản lý tốt DMT và thuyết phục các nhà quản lý bệnh viện đồng ý và ra quyết định về DMT và xem đây là quy định của bệnh viện
Các thông tin DTC cần thu thập bao gồm: tổng giá trị và tỷ trọng tiền thuốc trong năm trước, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng, giá trị và nguyên của thuốc bị huỷ trong năm trước, tên của 10 thuốc sử 27 dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc, số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử dụng, các thuốc giả, thuốc kém chất lượng
DTC chịu trách nhiệm xây dựng giám sát mọi quy định và quy trình liên quan đến thuốc tại bệnh viện Một số quy định nên được DTC quy định rõ bằng văn bản: quy trình lựa chọn thuốc mới, các thuốc hạn chế sử dụng, sử dụng thuốc ngoài danh mục và kê đơn thuốc mang tên generic
Trong giai đoạn hai, DTC tiến hành lựa chọn các thuốc cho DMT
Các quyết định về lựa chọn thuốc thuốc phải dựa trên các bằng chứng y học lâm sàng, đạo đức, luật pháp, quy tắc xã hội, chất lượng cuộc sống, các yếu tố kinh tế nhằm đạt được kết quả tối ưu trong chăm sóc bệnh nhân Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình xây dựng DMT vì kết quả của các lựa chọn này ảnh hưởng đến hiệu quả - chi phí của việc điều trị Để đưa ra một quyết định lựa chọn thuốc tối ưu cần có sẵn các dữ liệu về hiệu quả và chi phí điều trị Tuy
Trang 26thiết hoặc không phù hợp với các thành viên DTC Sau khi đã thiết lập được các quy định và quy trình, bước tiếp theo của DTC là xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thuốc cho DMT Trước khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ liệu cần thiết để phân tích các mô hình sử dụng thuốc hiện có Các thông tin cần thu thập trước khi xây dựng DMT: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong năm trước, tỷ lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc bị huỷ trong năm, tên của 10 thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc đã được thu thập, số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử dụng, thuốc giả, thuốc kém chất lượng đã được thông tin Các thông tin trên được trình bày các nhà quản lý cho thấy thấy có thể giảm được các chi phí mua thuốc thông qua quản lý danh mục thuốc và nhấn mạnh về hiệu quả của việc quản lý tốt danh mục thuốc
Sau khi thu thập các thông tin cần đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMT Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình xây dựng DMT Các thuốc trong DMT đã được đánh giá và lựa chọn phù hợp với MHBT và tài chính của bệnh viện
Trong giai đoạn ba của quy trình xây dựng DMT, DTC cần xây dựng một cuốn Cẩm nang DMT Thông tin trong cuốn cẩm nang nhằm giúp cán Bộ Y
tế trong bệnh viện, đặc biệt là bác sỹ hiểu được hệ thống DMT và chức năng của DTC
Giai đoạn cuối cùng trong quá trình xây dựng DMT là duy trì DMT
Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT lý tưởng Hướng dẫn điều trị chuẩn hay phác đồ điều trị là công cụ hiệu quả để tăng cường kê đơn hợp lý Các điều tra sử dụng thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc cũng giúp DTC quản lý DMT và việc sử dụng thuốc trong bệnh viện hiệu quả hơn
Thông tư 08/BYT-TT ra ngày 4 tháng 7 năm 1997 hướng dẫn xây dựng DMT dựa trên: Phác đồ điều trị chuẩn, mô hình bệnh tật, các kiến thức khoa
Trang 27học mới trong điều trị, nhiệm vụ điều trị, nhu cầu thuốc của bệnh viện đã dùng trong quá khứ và dự liệu trong tương lai và chính sách thuốc của nhà nước, ưu tiên theo thứ tự: Thuốc thiết yếu, thuốc quy định cho BHYT, thuốc sản xuất trong nước có chất lượng đảm bảo, thuốc nhập nội
- Những thuốc có cùng một hoạt chất của nhiều nhà sản xuất hoặc phân phối khác nhau, dưới những tên thương mại khác nhau có tác dụng điều trị tương đương phải được ghi theo tên generic
- Đối với những thuốc có tác dụng điều trị tương đương nhưng hoạt chất có cấu trúc hóa học khác nhau thì tiêu chuẩn chọn lựa là: Hoạt lực điều trị cao, khoảng giới hạn nồng độ sử dụng rộng, ít các phản ứng không mong muốn, mức độ nghiên cứu thử nghiệm sâu, chất lượng khoa học của các hồ sơ nghiên cứu, tài liệu cung cấp có số liệu đầy đủ, độ sinh khả dụng cao, giá cả thấp, cung ứng thuận tiện, dự trù dễ dàng, các điều kiện bảo quản tốt và nhà sản xuất có tín nhiệm
- Danh mục được lựa chọn này từng thời kỳ cần phải loại bỏ những thuốc mà hoạt lực điều trị bị giới hạn
- DMT cần được thông báo cho tất cả các thầy thuốc kê đơn, các trưởng, phó khoa, các trợ lý, các sinh viên nội trú, y tá, dược sỹ, dược tá trong bệnh viện
- Các thuốc kê đơn ngoài DMT của khoa, của bệnh viện cần được quy định, tuân thủ một quy trình xét duyệt cụ thể
1.2.5 Cẩm nang sử dụng danh mục thuốc
Là cuốn sổ tay cập nhật đầy đủ các thông tin về danh mục thuốc và các hướng dẫn điều trị chuẩn,được xuất bản và phân phối tới các nhân viên y tế với hình thức ban hành cụ thể kèm theo hướng dẫn sử dụng
Danh mục thuốc thiết yếu Danh mục theo phân nhóm điều
trị và thứ tự bảng chữ cái Thông tin tóm tắt về từng thuốc
cụ thể
- Tên gốc
- Liều dùng,hàm lượng
Trang 28- Chỉ định, chống chỉ định, thận trọng
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp
- Lịch đưa thuốc
- Hướng dẫn và cảnh báo
- Các tương tác với thuốc, thức ăn,tương kỵ
Thông tin bổ trợ Giá ,qui chế,hướng dẫn bảo
quản, tên thương mại và các sản phẩm thay thế
Hướng dẫn kê đơn và cấp phát Các bước kê đơn hợp lý, hướng
dẫn cấp phát,hướng dẫn báo cáo ADR,các nhãn mác cần thận trọng Các phác đồ điều trị Hướng dẫn thuốc dùng đường
tĩnh mạch,thuốc dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú,thuốc dùng cho người suy thận, thuốc dùng cho người cao tuổi,hướng dẫn xử lý ngộ độc hoặc quá liều
Bảng 3 Thông tin thuốc hoàn chỉnh trong cuốn cẩm nang
1.3 Vài nét tổng quát về bệnh viện Đa khoa huyện Thạch Hà
Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà là bệnh viện tuyến cơ sở trong mạng lưới khám chữa bệnh của tỉnh Hà Tĩnh, trong nhiều năm qua bệnh viện luôn là đơn vị thi đua xuất sắc được tặng cờ thi đua của bộ y tế, đặc biệt vào năm 2010 bệnh viện vinh dự đón nhận đơn vị thi đua dẫn đầu của UBND tỉnh Hà Tĩnh.Từ năm 2007 đến nay bệnh viện là đơn vị khám chữa bệnh ban đầu đạt phân hạng bệnh viện hạng II.Với qui mô 160 giường bệnh được trang bị nhiều máy móc
Trang 29hiện đại và đội ngũ y bác sỹ lành nghề, bệnh viện là địa chỉ khám và điều trị bệnh đáng tin cậy của nhân dân trên địa bàn huyện
1.3.1 Lịch sử hình thành
Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà tiền thân là trung tâm y tế huyện Thạch
Hà được thành lập vào năm 1965,năm 2008 trung tâm y tế huyện tách ra thành lập bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà, trung tâm y học dự phòng và phòng y tế huyện.Trong quá trình lớn mạnh của bệnh viện có sự cống hiến của nhiều thế hệ
y bác sỹ.Bên cạnh công tác khám chữa bệnh,bệnh viện cũng là cái nôi đào tạo nhiều thế hệ bác sỹ chuyên môn cao phục vụ nhiều lĩnh vực đóng góp vào sự lớn mạnh của công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Hiện nay,bệnh viện được trang bị nhiều trang thiết bị hiện,ứng dụng nhiều kỹ thuật,đội ngũ bác
sỹ được trang bị chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp mới tạo niềm tin cho người bệnh
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Là tuyến khám chữa bệnh ban đầu
- Đào tạo học sinh sinh viên của trường cao đẳng y tế Hà Tĩnh và các trường khu vực lân cận
- Chỉ đạo, tập huấn tuyến y tế cơ sở
- Tham gia phối hợp với y học dự phòng huyện trong công tác phòng chống dịch
1.3.3 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện
Qui mô bệnh viện hiện nay là 160 giường bệnh, gồm 165 cán bộ trong đó
có 2 bác sỹ chuyên khoa cấp 2; 20 bác sỹ chuyên khoa cấp 1; 3 dược sỹ đại học;
20 cử nhân và 120 cán bộ có trình độ trung cấp
1.3.4 Mô hình tổ chức của bệnh viện
Bệnh viện gồm 11 khoa lâm sàng và cận lâm sàng,01 phòng khám đa khoa khu vực và 04 phòng chức năng
Trang 30Sơ đồ 3 Mô hình tổ chức bệnh viện 1.3.5 Ch ức năng, nhiệm vụ của khoa Dược
1.3.5.1 Chức năng
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý
1.3.5.2 Nhiệm vụ của khoa Dược
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
bệnh,đa khoa
Khoa dược,khoa chống nhiễm khuẩn,khoa chẩn đoán hình ảnh
Trang 31- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
1.3.5.3 Mô hình tổ chức của khoa Dược:
Lãnh đạo khoa
(Trưởng khoa và y
tá trưởng)
Trang 32Sơ đồ 4 Mô hình tổ chức khoa dược
Đề tài được thực hiện dựa vào phương pháp nghiên cứu được trình bày ở chương II:
Tổ lâm sàng:
DI&ADR,cảnh giác dược,giám sát sd thuốc khoa phòng
Trang 33CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
+ Danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà năm 2010
+ Hoạt động xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện năm 2010
+ Báo cáo thực tế sử dụng thuốc năm 2010
2.1.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng tháng 7/2012 đến tháng 10/2013
- Địa điểm nghiên cứu:
+ Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược – Trường Đại Học Dược Hà Nội
+ Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Hồi cứu hoạt động xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện năm
2010
Các tài liệu liên quan :
- Quyết định thành lập DTC
- Các biên bản họp DTC về xây dựng và quản lý DMT
- Danh mục thuốc kế hoạch được phê duyệt đấu thầu
- Sổ thông tin thuốc
- Sổ theo dõi ADR của thuốc
- Sổ họp DTC
- Mô hình bệnh tật( Lưu tại phòng kế hoạch )
- Ngân sách kế hoạch năm 2011( lưu phòng tài chính kế toán )
- Đơn đề nghị bổ sung và loại bỏ thuốc ra khỏi DMT( lưu DTC )
- Biên bản xin xuất hủy thuốc( lưu khoa lâm sàng )
- Bản dự trù thuốc ( lưu khoa lâm sàng )
2.2.1.2 Hồi cứu số liệu danh mục thuốc tiêu thụ của bệnh viện năm
Trang 34+ Báo cáo tình hình sử dụng thuốc năm 2009
+ DMT trúng thầu năm 2010 của Sở Y tế Hà Tĩnh
+ DMT đã xây dựng năm 2010 của bệnh viện đa khoa huyện Thạch Hà năm
+ Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nhóm dược lý
+ Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo thuốc nội, thuốc ngoại
+ Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo số lượng hoạt chất: đơn/ đa thành phần
+ Cơ cấu thuốc biệt dược, thuốc tên gốc, thuốc đông dược
+ Cơ cấu thuốc theo đường dùng: uống, tiêm truyền và đường khác
+ Cơ cấu thuốc chủ yếu theo danh mục chủ yếu của Bộ y tế ban hành
+ Cơ cấu thuốc theo quy định về thuốc hướng thần, gây nghiện
+ Cơ cấu thuốc theo quy định về thuốc hạn chế kê đơn
2.2.2.2 Phân tích cơ cấu và tính thích ứng của danh mục thuốc của bệnh viện qua thực tế sử dụng
+ Phân tích tính thích ứng với mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2010 với danh mục thuốc tiêu thụ
+ Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp ABC và phân tích nhóm A về tính thích ứng với mô hình bệnh tật của bệnh viện và tỉ lệ thuốc ngoại, thuốc nội trong nhóm A
2.2.2.3 Phương pháp phân tích ABC,VEN
Phân tích ABC
+ Khái niệm: Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách
Trang 35+ Lợi ích của phương pháp phân tích ABC:
Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn và có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:
* Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
* Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
* Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
* Lượng giá mức đột tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
* Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
+ Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kì trên
1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu
+ Tóm tắt các bước của phương pháp phân tích ABC
Bước 1- Liệt kê các sản phẩm
Bước 2- Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm
+ Đơn giá của sản phẩm
Bước 5- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần
Bước 6- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách Bước 7- Phân hạng sản phẩm như sau
+ Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền
Trang 36+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền
Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10- 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10- 20% và 60-80% còn lại là hạng C
Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu tổng phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số của sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của
của Bộ Y tế tiến hành phân loại thuốc theo phân tích VEN:
Đối chiếu danh mục thuốc đã tiêu thụ tại bệnh viện trong năm 2011 với DMTTY danh mục thuốc thiết yếu, từ đó phân loại các thuốc đã phân hạng A, B, C thành các thuốc nhóm “VE” và nhóm “N” (theo các chỉ tiêu đã ghi ở chương 1)
So sánh giữa phân tích ABC và phân tích VEN : xem xét tỷ trọng các thuốc nhóm “VE” trong cơ cấu các sản phẩm hạng A, B, C Tìm xem mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không
- V (các thuốc sống còn): thuốc tối cần thiết có khả năng cứu sống con người có tác dụng phụ quan trọng hoặc được quyết định để phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe cơ bản
- E (các thuốc thiết yếu): thuốc thiết yếu là một dạng thuốc có hiệu quả
chống lại bệnh tật nhưng hoàn toàn không tối cần thiết trong việc chăm sóc sức
khỏe cơ bản
- N (các thuốc không thiết yếu): gồm các thuốc dùng để điều trị các bệnh
nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thuốc thiết yếu và không cần thiết
phải lưu trữ trong kho