Luận văn gồm 2 chương Chương 1: Một số kiến thức cơ bản Bài toán và phương pháp giải Chương 2.. số hạng có dạng bình phương của một số từ đó ta có thể sử dụng bất đẳng thức Cauchy –Schwa
Trang 1Mục lục
MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT
1.1 Các kiến thức cơ bản 8
1.1.1 Định nghĩa và tính chất cơ bản của bất đẳng thức 8
1.1.2 Một số hằng đẳng thức thường sử dụng 9
1.1.3 Bất đẳng thức AM – GM 10
1.1.4 Bất đẳng thức hoán vị 10
1.1.5 Bất đẳng thức Schur tổng quát 11
1.2 Một số kỹ năng chứng minh bất đẳng thức cơ bản 12
1.2.1 Kỹ năng 1: Sử dụng tham số khi biến đổi 12
1.2.2 Kỹ năng 2: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy – Schwarz 15
1.2.3 Kỹ năng 3: Kỹ thuật thêm hạng tử 19
1.2.4 Kỹ năng 4: Sử dụng bất đẳng thức phụ 24
1.2.5 Kỹ năng 5: Chuyển một biến trở thành tham số 25
1.2.6 Kỹ năng 6: Chọn chiều đơn giản từ bất đẳng thức dạng phân thức 27
1.2.7 Kỹ năng 7: Sử dụng hằng đẳng thức thích hợp 28
Trang 22 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LÀM MẠNH BẤT ĐẲNG THỨC 322.1 Xây dựng bất đẳng thức xoay vòng từ bất đẳng thức
α(a − b)2 ≥ 0, α ≥ 0 372.3 Xây dựng bất đẳng thức từ dạng làm mạnh
(c − a)
1
y = a.x + bc.x + d . 542.5 Xây dựng bất đẳng thức làm mạnh nhờ sử dụng bất đẳng thức Cauchy –Schwarz 56
KẾT LUẬN 72TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học khoa học tự nhiên – Đạihọc quốc gia Hà Nội, tác giả đã hoàn thành khóa luận với đề tài “ Một phương pháp làmmạnh bất đẳng thức”
Để hoàn thành được luận văn này, đầu tiên tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắctới PGS.TS Nguyễn Vũ Lương, thầy đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp đỡtrong quá trình xây dựng đề tài, giúp tác giả giải quyết các vần đề nảy sinh trong quá trìnhlàm luận văn và hoàn thành luận văn đúng định hướng ban đầu
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, KhoaToán - Cơ – Tin trường Đại học khoa học tự nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quátrình học tập tại trường
Qua đây tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Tổ Toán – Tintrường THPT Ngô Sĩ Liên, TP Bắc Giang, T Bắc Giang, cùng các bạn học viên lớp Phươngpháp toán sơ cấp khóa 11 – 13 đã đọc, kiểm tra và cho những ý kiến quý báu để luận vănđược hoàn thiện và phong phú hơn
Cuối cùng là sự biết ơn tới gia đình, lời cảm ơn tới bạn bè đã thông cảm, động viêngiúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên các vấn đềtrong khóa luận vẫn chưa được trình bày sâu sắc và không tránh khỏi thiếu sót, kính mongnhận được sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn
Xin chân chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Bất đẳng thức là một nội dung lâu đời và quan trọng của toán học Sự ra đời vàphát triển của bất đẳng thức có sức hút mạnh mẽ với những người yêu và đam mê toán học,không chỉ ở vẻ đẹp hình thức mà cả ở những bí ẩn nó luôn thôi thúc người làm toán phảitìm tòi, sáng tạo Bất đẳng thức còn có rất nhiều ứng dụng trong các môn khoa học khác
và trong cả thực tế Ngày nay, bất đẳng thức vẫn luôn chiếm một vai trò quan trọng và vẫnthường xuất hiện trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế
Trong luận văn này, tác giả xin trình bày một phương pháp mới tiếp cận bất đẳng thức
đó là “Một phương pháp làm mạnh bất đẳng thức” Từ các bất đẳng thức quen thuộc,kết hợp với một số bất đẳng thức cơ bản ta có thể xây dựng các bất đẳng thức mạnh hơn
Từ đó, ta sẽ xây dựng được rất nhiều các bất đẳng thức mới và lạ
Luận văn gồm 2 chương
Chương 1: Một số kiến thức cơ bản (Bài toán và phương pháp giải)
Chương 2 Một phương pháp làm mạnh bất đẳng thức
Trong chương 2, tác giả đã chia thành 5 bài
Bài 1 Xây dựng bất đẳng thức xoay vòng từ bất đẳng thức
Bài 3 Xây dựng bất đẳng thức từ dạng làm mạnh
(c − a)
1
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
VŨ THỊ DUNG
Trang 5MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT
VÀ CÁC KÍ HIỆU TRONG LUẬN VĂN
I Một số chữ viết tắt
AM - GM – Arithmetic mean - Geometric mean
MO – Olympic Toán quốc gia
IMO – Olympic Toán quốc tế
IMO Shortlish – Danh sách ngắn các bài đề nghị của các quốc gia trong IMO
APMO – Olympic châu Á Thái Bình Dương
VMEO – Kỳ thi giải toán trên mạng của trang www.diendantoanhoc.net
TST – Đề dự tuyển thi toán quốc tế
Đpcm – Điều phải chứng minh
II Các ký hiệu tổng và tích thông dụng
Trang 76) Nếu a > b > 0; d > c > 0 thì a
c >
b
d.7) Nếu a > b > 0 thì a > b ⇔ a2 > b2
4) (a + b) (b + c) (c + a) = (a + b + c) (ab + bc + ca) − abc
5) (a + b + c) (ab + bc + ca) = ab (a + b) + bc (b + c) + ca (c + a) + 3abc
Trang 8Dấu đẳng thức xảy ra ⇔ a1 = a2 = = an hoặc b1 = b2 = = bn.
Hệ quả 1.1.2 Bất đẳng thức Cauchy – Schwarz
Cho hai bộ số thực a1, a2, , an; b1, b2, , bn, khi đó ta có
Hệ quả 1.1.3 Bất đẳng thức Cauchy – Schwarz dạng Engel
Cho hai bộ số ai∈ R, xi ∈ R∗ i = 1, n, khi đó
Trang 9Điều này hiển nhiên đúng Bất đẳng thức Schur được chứng minh.
Đẳng thức xảy ra ⇔ a = b = c hoặc a = b, c = 0 và các hoán vị
Đặc biệt khi k = 1 và k = 2:
a3+ b3+ c3+ 3abc ≥ ab (a + b) + bc (b + c) + ca (c + a)
a4+ b4+ c3+ abc (a + b + c) ≥ ab a2+ b2 + bc b2+ c2 + ca a2+ c2
Trang 101.2 Một số kỹ năng chứng minh bất đẳng thức cơ bản
1.2.1 Kỹ năng 1: Sử dụng tham số khi biến đổi
Ta thấy dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = αc (α > 0)
Thay vào biểu thức ban đầu ta thấy α thỏa mãn
α.
c2
2 +
b22α2 ≥ cb
α.
12α a
2+ b2 ≥ ab
α.
Cộng vế với vế của ba bất đẳng thức trên ta được
12α+
12α2
a2+ b2 + c2 ≥ 1
α(ab + bc + ca) Hay
12α+
12α2
a2+ b2 + c2≥ 1
α.
Trang 11Giải phương trình
12α+
12α2 = 4
⇔ 8α2− α − 1 = 0
⇔ α = 1 +
√33
16 .(α > 0)
Từ đó suy ra P = 4a2+ 4b2+ c2 ≥ 16
1 +√33Vậy giá trị nhỏ nhất của P = 16
1 +√33 đạt được khi và chỉ khi a = b =
Trang 132A + 4 ≥ 4 (xyzt + xy + zt)
Hay A ≥ 4 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = t = 1 Vậy Min A = 4 khi và chỉ khi
x = y = z = t = 1
Tương tự ta có được các bài toán
Bài 1 Cho x, y, z, t > 0, x + y + xy = 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Trang 14số hạng có dạng bình phương của một số từ đó ta có thể sử dụng bất đẳng thức Cauchy –Schwarz dạng Engel để đưa về bất đẳng thức đơn giản hơn.
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a = b = c ≥ 1
Bài toán 1.6.(Séc và Slovakia, 1999)
Cho ba số thực dương a, b, c, chứng minh rằng
Từ yêu cầu của bài toán ta thấy VT của bất đẳng thức cần chứng minh có dạng phân
số, từ đó ta nghĩ đến bất đẳng thức Cauchy – Schwarz dạng Engel Để sử dụng được bấtđẳng thức Cauchy – Schwarz thì tử số của mỗi số hạng phải là bình phương của một số Từ
đó ta có thể giải quyết bài toán như sau :
Trang 15Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a = b = c
Vậy ta có được bất đẳng thức cần chứng minh
Từ yêu cầu của bài toán ta thấy VT của bất đẳng thức cần chứng minh có dạng phân
số, từ đó ta nghĩ đến bất đẳng thức Cauchy – Schwarz dạng Engel Để sử dụng được bấtđẳng thức Cauchy – Schwarz thì tử số của mỗi số hạng phải là bình phương của một số Từ
đó ta có thể giải quyết bài toán như sau :
Trang 16Suy ra đpcm Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a = b = c.
Bài toán 1.8 (IMO, 1995)
Cho ba số thực dương a, b, c thỏa mãn abc = 1 Chứng minh rằng
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy – Schwarz dạng Engel, ta có
2
2 (ab + bc + ca).Hay
Trang 17Từ đó suy ra đpcm.
Từ các bài toán trên ta có thể giải quyết được một số bài toán tương tự
Bài 6 Cho ba số thực dương x, y, z thỏa mãn x2+ y2+ z2 ≥ 1
3 Chứng minh rằng
x32x + 3y + 5z +
y32y + 3z + 5x+
z32z + 3x + 5z ≥
1
30.Bài 7 Cho ba số thực dương a, b, c thỏa mãn a2+ b2+ c2 = 3abc Chứng minh rằng
(2a + b + c)22a2+ (b + c)+
(2b + c + a)22b2+ (c + a)2 +
(2c + a + b)22c2+ (a + b)2 ≤ 8.
1.2.3 Kỹ năng 3: Kỹ thuật thêm hạng tử
Trong nhiều bài toán ta khéo léo thêm các số hạng và sử dụng bất đẳng thức
AM-GM một cách phù hợp có thể giải quyết được nhất nhiều bài toán khó một cách dễ dàng.Bài toán 1.9 (IMO Shortlist 1998)
Với x, y, z là các số thực dương và có tích bằng 1, chứng minh rằng
x3(1 + y) (1 + z) +
y3(1 + z) (1 + x)+
z3(1 + x) (1 + y)≥
3
Trang 18α > 0 nào đó Để tìm α nhận giá trị bao nhiêu ta tìm điều kiện xảy ra dấu bằng.
Nhận thấy rằng dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1
x3(1 + y) (1 + z) +
y3(1 + z) (1 + x)+
z3(1 + x) (1 + y)+
3
4 ≥
1
2(x + y + z) Hay
Từ bài toán trên ta có các bài tập tương tự
Bài 11 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn 1
Q = 1
a+
12b2 + 13c3.Bài 13 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3abc Tìm giá trị nhỏnhất của biểu thức
Trang 19Suy ra đpcm Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a = b = c.
Từ bài toán trên ta xây dựng được một số bài toán tương tự
Bài 16 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn abc = 1 Chứng minh rằng
Trang 20Cho a, b, c dương thỏa mãn, chứng minh rằng
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c Suy ra đpcm
Từ bài toán trên ta xây dựng một số các bài toán tương tự
Bài 17 Chứng minh rằng với x, y, z dương ta có
Trang 21Bài 21 Cho x, y, z dương thỏa mãn xyz = 1 Chứng minh rằng
Bài toán 1.12 (Ailen, 1999)
Cho a, b, c, d là các số thực dương thỏa mãn a + b + c + d = 1 Chứng minhrằng
Từ bài toán trên ta xây dựng được các bài toán tương tự
Bài 22 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 1 Chứng minh rằng
Trang 22Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = 1
Từ bài toán trên ta có thể xây dựng các bài toán mới sau
Bài 24 Với ba số thực dương a, b, c thỏa mãn 1
a2 + 1
b2 + 1
c2 = 3 Chứng minh rằngab
Trang 23Bài 25 Với ba số thực dương a, b, c thỏa mãn a2+ b2+ c2 = 3abc Chứng minh rằng
Cho ba số thực a, b, c thỏa mãn a + b + c = 1 Chứng minh rằng
4
a + 2b + c.
Dấu"=" xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = 1
3 Suy ra đpcm.
Với cách làm tương tự ta được bài toán sau
Bài 26.(Etonia, 2004) Cho ba số thực a, b, c thỏa mãn a2+ b2+ c2 = 3 Chứng minhrằng
Tổng quát bài toán trên ta được bài toán
Bài 27 Cho ba số thực a, b, c thỏa mãn a2+ b2+ c2= 3 Chứng minh rằng
Trang 25a3+ b3 ≥ 2√1 + K − 13
⇔ a3+ b3 ≥ 2
q(c + 1)2− 1
3
⇔ a3+ b3 ≥ 2c3
Vậy ta có điều phải chứng minh
1.2.6 Kỹ năng 6: Chọn chiều đơn giản từ bất đẳng thức dạng phân thức
Bài toán 1.16
Với a, b, c > 0 Chứng minh rằng
a32ab + 2b2− a2 + b
4
2a2b + 2ab2− a3.Mặt khác
a4
2a2b + 2ab2− a3 ≥ a
4
2 (a3+ b3) − a3.Hay ta có
a32ab + 2b2− a2 ≥ a
4
a3+ 2b3.Suy ra ta có
Trang 26b4
b3+ 2c3 − b
+
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a = b = c
Suy ra điều phải chứng minh
Bài toán 1.17 Với a, b, c > 0 Chứng minh rằng
Ta có
Trang 271 = (a + b + c)2=
ra
a + bcpa (a + bc) +
rb
b + capb (b + ca) +
rc
c(c + a) (c + b)
= 2 (ab + bc + ca)(a + b) (b + c) (c + a).
Ta sử dụng bất đẳng thức
9 (a + b) (b + c) (c + a) ≥ 8 (a + b + c) (ab + bc + ca)
Suy ra
M ≤ 2 (ab + bc + ca)8
Trang 28Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = 1
3 Đpcm.
Bài toán 1.19
Với các số thực a, b, c phân biệt Chứng minh rằng
a4(a − b) (b − c) +
b4(b − c) (b − a)+
c4(c − a) (c − b) < 2 a
a4− (a + b + c) a3+ (ab + bc + ca) a2− (abc) a = 0 (1)
b4− (a + b + c) b3+ (ab + bc + ca) b2− (abc) b = 0 (2)
c4− (a + b + c) c3+ (ab + bc + ca) c2− (abc) c = 0 (3) Chia hai vế của (1) cho (a − b) (a − c), của (2) cho (b − c) (b − a), của (3) cho (c − a) (c − b)
và cộng 3 bất đẳng thức với nhau ta được
S4− (a + b + c) S3+ (ab + bc + ca) S2− abcS1 = 0
Trong đó
(a − b) (a − c)+
b(b − c) (b − a) +
c(c − a) (c − b) = 0.
2
(a − b) (a − c)+
b2(b − c) (b − a) +
c2(c − a) (c − b) = 1.
3
(a − b) (a − c)+
b3(b − c) (b − a) +
c3(c − a) (c − b) = a + b + c.
Suy ra
S4 = (a + b + c)2− (ab + bc + ca)
Hay
Trang 29S4= a2+ b2+ c2+ ab + bc + ca.
Mặt khác,dễ dàng chứng minh được
a2+ b2+ c2 > ab + bc + ca
Suy ra
S4 < 2 a2+ b2+ c2
Vậy ta có đpcm
Trang 30Chương 2
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LÀM MẠNH BẤT ĐẲNG THỨC
α(x − y)2 ≥ 0 ∀x, y ∀α ≥ 0
Nếu ∀x, y ≥ 1, đặt α = xy − 1 thì ta luôn có (xy − 1) (x − y)2 ≥ 0
Từ đó ta có bài toán sau
Bài toán 2.1 (Đề thi học sinh giỏi TPHCM 2002 – 2003)
Ta có, do x, y ≥ 1 suy ra xy ≥ 1 hay xy − 1 ≥ 0, vậy xy + 1 > 0
Khi đó
Trang 31(1.1) ⇔ (1 + xy) 1 + y2 + (1 + xy) 1 + x2 ≥ 2 1 + x2 1 + y2
⇔ xy + y2+ xy3+ xy + x2+ x3y ≥ 2x2+ 2y2+ 2x2y2
⇔ x3y + xy3+ 2xy − x2− y2− 2x2y2 ≥ 0
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y hoặc xy = 1
Vậy ta có điều phải chứng minh
Nhận xét Từ bài toán trên ta có bất đẳng thức tương đương: Với x, y ≥ 1 ta có
Từ đẳng thức trên ta có được cách giải bài toán sau
Bài toán 2.2 TS vào 10 Chuyên KHTN 2004
1 +√ab+
1
1 + b
Trang 32
Áp dụng bài toán 2.1 trên ta có
1
1 + x3 + 1
1 +px3y3 (1)1
1
1 +px3y3 + 1
1 +pxyz4 ≥ 2
1 + xyz.Suy ra
Trang 33Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y = z.
Mở rộng bài toán cho 4 biến ta được bài toán
Ta sử dụng phương pháp chứng minh quy nạp
Từ bài toán 2.1 ta có được bất đẳng thức
1
1 + x2 + 1
1 + y2 ≥ 2
1 + xyVậy với n = 2 bất đẳng thức đúng
Giả sử với n = k (k ≥ 2) bất đẳng thức đúng, nghĩa là
1
1 + xk 1
1 + xk 2
+ + 1
1 + xk k
Trang 34Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x1 = x2 = = xn (x1, x2, , xn≥ 1)
Xây dựng bài toán mới
x + y ≥ 2√xy
Hay
Trang 351 + x + y ≥ 1 + 2√xy.
Từ đó ta có được bất đẳng thức sau
(1 + x + y)
1
Từ đó ta có được bài toán mới sau
Bài toán mới 2.6
(1 + x + y + z)
1
Từ đó ta được bài toán sau
Mở rộng bài toán 2.6 cho n biến dương ta được bài toán sau
Bài toán mới 2.8
Trang 361(1 + y)2 ≥
1
1 + xy. (2.9)Lời giải
⇔ (xy + 1) (x − y)2 ≥ 0 luôn đúng với ∀x, y > 0
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y
Từ đó ta có điều phải chứng minh
Nhận xét Cho các số x, y, z, t > 0 Áp dụng bài toán (2.9) ta có các bất đẳng thức sau
1(1 + x)2 +
1(1 + y)2 ≥
1
1 + xy1
(1 + z)2 +
1(1 + t)2 ≥
1
1 + ztKhi đó ta có bất đẳng thức
1(1 + x)2 +
1(1 + y)2 +
1(1 + z)2 +
1(1 + t)2 ≥
1
1 + zt +
1
1 + xyMặt khác ta có
Trang 37Bài toán 2.10 (China TST 2004)
Cho x, y, z, t > 0 và thỏa mãn x.y.z.t = 1 Chứng minh rằng
1(1 + x)2 +
1(1 + y)2 +
1(1 + z)2 +
1(1 + t)2 ≥ 1. (2.10)Hướng biến đổi 2 Nếu x, y > 0 đặt α = x + y thì ta có bất đẳng thức sau
Trang 38Bài toán 2.12 (TS vào 10 Chuyên KHTN HN 1996)
Cho a, b, c là các số thực dương Chứng minh rằng
Trang 39Cộng vế với vế của (1), (2), (3) ta được bất đẳng thức cần chứng minh.
Nhận xét Như trên ta biến đổi bất đẳng thức (x + y) (x − y)2 ≥ 0 theo cách khác ta được
Mở rộng bài toán trên cho n biến ta có được bài toán sau
Bài toán mới 2.14
x2x4+ 3x2
2
+ + 5x
3 n−1− x3
x2xn+ 3x2
n
≤P xi (2.14)
Trang 40Nhận xét Biến đổi bất đẳng thức (x + y) (x − y)2 ≥ 0 theo cách khác ta được
Bài toán mới 2.15
Với x, y, z > 0, chứng minh rằng
Trang 41Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z Suy ra bất đẳng thức được chứng minh.
Trang 42Từ bài toán 2.15 ta suy ra bất đẳng thức được chứng minh.
Tổng quát hóa bài toán trên ta được bài toán
Bài toán mới 2.15**
Trang 43(y − z)2(y + x) (z + x)+
(z − x)2(x + y) (z + y) ≥ 0.
Biến đổi bất đẳng thức trên ta được
(x − y)2
(x + z) (y + z)+
(y − z)2(y + x) (z + x)+
(z − x)2(x + y) (z + y) ≥ 0
⇔ (x − y)
1
y + z −
1
x + z
+ (y − z)
1
x + z −
1
x + y
+ (z − x)
1
Ta thấy
(c − a)
1
Trang 441
1
Ta có
Trang 45(a + b + c)
25
(a + b + c)
25
Vậy dấu đẳng thức không xảy ra
Suy ra bất đẳng thức được chứng minh
Nhận xét Tổng quá bài toán nếu ta thay 25 bới m, 16 bởi n, 1 bởi p với m, n, p dương thì
ta có đẳng thức
Trang 47Dấu “=” xảy ra khi√
√p
c + a = k
√n
√p
(x + z) (y + z); β =
yz(y + x) (z + x); γ =
zx(z + y) (x + y)
ta có được bài toán sau
Biến đổi (2.21) ta được
Trang 48z + x
+ z x (x − z) + y (y − z)
1
x + y −
1
x + z
+xz (z − x)
1
⇔ − xy(x − y)
2
(x + z) (y + z)−
yz(y − z)2(y + z) (x + y)−
xz(z − x)2(x + y) (y + z) ≤ 0 luôn đúng với ∀x, y, z > 0
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y = z
Hướng biến đổi 3 Ta có
(x − y)z
1
y + z −
1
x + z
+ y − zx
1
x + z −
1
x + y
+z − xy
1
≥ 0