• Số lượng người sử dung Internet đã tăng đáng kể, vì vậy các nhà tiếp thị hàng đầu rất quan tâm đến hành vi của khách hàng tiêu dùng trên mạng.. Những nguyên nhân người ta chưa dùng i
Trang 1Hành vi khách hàng
Trang 2Nội dung chính
• Thảo luận tổng quan thống kê về người dùng
Internet.
• Mô tả quá trình trao đổi trên Internet và công nghệ,
quan hệ xã hội, văn hóa và pháp lý mà khách tham
Trang 3• Hanover Direct có 4 triệu khách hàng mua thông qua
14 loại catalog và Websites.
• 99% đặt hàng qua điện thoại; chỉ 2% truy cập trực
tuyến mua trong lúc một lần viếng thăm trang web.
• Nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng một số lý do để
từ bỏ giỏ mua hàng:
• Có quá nhiều khó khăn về kỹ thuật.
• Khách hàng do dự tại trang web tính tiền (check-out).
• Bằng cách giám sát hành vi trực tuyến, Hanover đã
cải thiện được 33%.
Câu chuyện về Hanover
Trang 4• Internet đã tăng trưởng nhanh hơn bất kỳ phương
tiện nào trong lịch sử nhân loại.
• Vào 2004, 958 triệu người đã truy cập internet Đến
cuối năm 2010, số người sử dụng internet đã đạt 2.08 tỉ.
• Số lượng người sử dung Internet đã tăng đáng kể, vì
vậy các nhà tiếp thị hàng đầu rất quan tâm đến hành
vi của khách hàng tiêu dùng trên mạng.
Khách hàng trong thế kỷ 21
Trang 5Những nguyên nhân người ta chưa dùng internet
• Trong cuộc khảo sát những người không dùng internet:
40% cho biết không có nhu cầu
⇒E-marketers đang tìm hiểu sâu hơn cho việc hiểu rõ hơn
về sở thích của người tiêu dùng giữa online và offline
• Các nguyên nhân chính tạo sao người tiêu dùng không
sử dụng internet: xã hội, văn hóa, chính trị và công nghệ
• Tại các quốc gia thị trường B2B năng động đã hấp dẫn
người tiêu dùng đến Net, nơi mà thị trường tiêu dùng
phát triển nhanh chóng lôi kéo các doanh nghiệp trực
tuyến.
Trang 6Khách hàng trong thế kỷ 21
• Sử dụng Internet vẫn đang tăng trưởng mạnh mẽ.
• Các nhà tiếp thị đã chuyển sự chú ý của họ cho các câu
hỏi thiết thực như:
• Có nhất thiết mục tiêu của thị trường của một công ty là online?
• Khách hàng online quan tâm những gì trên mạng?
• Điều gì quyết định họ sẽ mua hàng trên mạng?
• Bao nhiêu nỗ lực tiếp thị nên dành cho các kênh trực tuyến?
• Tìm hiểu hành vi khách hàng trực tuyến sẽ giúp các nhà
tiếp thị thiết kế tiếp thị hỗn hợp cung cấp giá trị và do
đó thu hút và giữ chân khách hàng
Trang 7Bên trong quá trình giao dịch Internet
• Điều gì giải thích hành vi mua hàng của người tiêu dùng?
• Kích thích = tiếp thị nhằm truyền các thông điệp và các
yếu tố liên quan khác
• Đặc điểm riêng tư của người mua = mức thu nhập, nhân cách, tâm lý, quan hệ xã hội, và những khía cạnh cá nhân khác
• Người tiêu dùng thông qua một loạt các qui trình ra quyết định dựa trên tình hình và các thuộc tính sản phẩm
⇒Để tạo chiến lược tiếp thị hiệu quả, e-marketing cần
phải hiểu điều gì thúc đẩy người mua hàng hoá và dịch
vụ, cả trong ngắn hạn và dài hạn
Trang 8Bên trong quá trình giao dịch Internet (tt)
• e-marketing: “ tạo ra nhu cầu trao đổi đáp ứng các mục tiêu
của tiêu dùng cá nhân và doanh nghiệp”
• Trao đổi = hành động để đạt được một vật mong muốn từ một
người nào đó bằng cách cung cấp vật khác để thay thế.
• Cá nhân mang đặc tính riêng của họ + tài nguyên cá
nhân (trong một bối cảnh xã hội, văn hoá, và công nghệ) đối với qui trình xử lý khi họ tìm kiếm kết quả cụ thể từ một trao đổi.
Trang 9Qui trình giao dịch qua Internet
Technological, Social/Cultural and Legal Context
Individual
Characteristics Resources
Internet Exchange
Outcomes
Connect Enjoy Learn Trade
Marketing Stimuli
Trang 10Bối cảnh kỹ thuật (Technological Context)
• 35% người Mỹ truy cập Internet với băng thông rộng.
• Tốc độ gia tăng băng thông rộng từ 19% năm 2009 đến 22%
năm 2010.
• Người sử dụng băng rộng bày tỏ thái độ hoàn toàn khác so
với người sử điện thoại di động hay cố định.
Trang 11Quốc gia có thị trường băng rộng hàng đầu
New Data: http://www.internetworldstats.com/dsl.htm
Trang 12Các bối cảnh văn hóa và xã hội
• Những khuynh hướng văn hóa/xã hội có ảnh hưởng rất lớn về
trao đổi trực tuyến.
• Thông tin quá tải lấn át người tiêu dùng
• Hạn chế về thời gian tạo ra đa nhiệm vụ và gây nên
một môi trường căng thẳng.
• Biên giới giữa ở nhà và ở chổ làm đang mất dần.
• Người tiêu dùng tìm kiếm thuận tiện và có yêu cầu
cao về dịch vụ khách hàng.
• “miễn phí, hoàn hảo, tức thời!”
Trang 13Các bối cảnh văn hóa và xã hội (tt)
• Khách hàng không thể làm việc mà không truy cập internet:
“oxy online ”
• Tự phục vụ được yêu cầu.
• Khách hàng tinh vi biết họ trong vòng kiểm soát và có những
lựa chọn.
• Sự riêng tư và bảo mật data là tối thượng.
• Khách hàng lo lắng tội phạm online.
http://www.ic3.gov/media/annualreports.aspx
Trang 14• Mặc dù có luật vi phạm bản quyền, việc sử dụng phần mền lậu
vẫn tràn ngập.
• Mặc dù có luật Can-Spam mới, số lượng email rác vẫn gia
tăng.
• Tuy nhiên, khi ngành công nghiệp ghi âm kiện hàng ngàn
người download lậu, hành vi khách hàng đã thay đổi.
• Năm 2002, 37% người tiêu chia sẽ file âm nhạc.
• Chỉ có 23% chia sẽ file năm 2004.
Bối cảnh pháp lý
Trang 15• Đặc điểm cá nhân ảnh hưởng đến sử dụng Net.
• Tuổi, thu nhập, trình độ, sắc tộc, và giới tính
• Các thái độ đối với công nghệ
• Kỹ năng và kinh nghiệm online
• Mục tiêu định hướng
• Tiện lợi hay định hướng giá
• Chu kỳ cuộc sống gia đình
• Khách hàng sử dụng các nguồn lực để trao đổi
• Tiền, thời gian, năng lượng, và chi phí ngoại cảm
Đặc điểm cá nhân và nguồn lực
Trang 16• Việc giao dịch trực tuyến không sử dụng tiền mặt hoặc giấy
tờ séc.
• Nhiều hình thức tiền kỹ thuật số:
• Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.
• Séc điện tín thông qua 1 bên thứ ba, ví dụ PayPal.
• Thẻ thông minh hay Splash Plastic.
• Các hình thức mới xuất hiện tại các quốc gia khác, ví
M-Services, thanh toán thẻ di động trả trước ở VN.
Chi phí tiền tệ
Trang 17• Chăm sóc Online là một mặt hàng mong đợi và khan
hiếm, tuy nhiên cũng tốn kém.
• Trên phạm vi toàn cầu,trung bình 1 người sử dung
internet truy cập 29 lần/tháng, tiêu hao 49 phút/lần.
• Một số nhà nghiên cứu tin rằng khách hàng tập
trung sự chú ý nhiều online hơn các phương tiện
truyền thông khác.
• Hoffman and Novak đã áp dụng dòng chảy đối với
hành vi trực tuyến.
Phí tổn thời gian
Trang 18Dòng chảy (flow)
• Trạng thái xảy ra trong khi chuyển hướng mạng:
• Đặc trưng bởi một chuỗi liên tục các tương tác dễ
dàng bằng các giao diện trên máy tính
• Bản chất thú vị
• Được đồng hành bởi một sự mất đi tự ý thức
• Tự gia cố
Trang 19New Data: http://www.nielsen-netratings.com/resources.jsp?section=pr_netv&nav=1
Trang 20Các chi phí năng lượng và ngoại cảm
• Có sự cố gắng để đăng nhập và kiểm tra email, đặc biệt
đối với người dùng dial-up.
• Khách hàng áp dụng các nguồn lực tâm linh để hiểu
thông tin khi phải đối mặt với các vấn đề kỹ thuật.
• Giỏ hàng bị bỏ rơi và không mua hàng trực tuyến do
nhiều nguyên nhân.
Trang 22Một số sites tham khảo