• Internet đang đưa chúng ta đến thời đại giá cả linh động—giá thay đổi cho các khách hàng khác nhau.. • Thay đổi quyền sở hữu từ người bán sang người mua ảnh hưởng đến các chiến lược g
Trang 1Giá cả trong kinh doanh trực tuyến
Trang 2• Giá cả là tổng giá trị mà người mua đổi lấy những lợi
ích của 1 hàng hóa hay dịch vụ
• Qua lịch sử nhân loại, giá cá được thương lượng.
• Các chính sách giá cố định là 1 ý tưởng thời đại.
• Internet đang đưa chúng ta đến thời đại giá cả linh
động—giá thay đổi cho các khách hàng khác nhau.
• Ý nghĩa của giá cả thuộc vào quan điểm của người
mua và người bán.
Internet thay đổi các chiến lược giá
Trang 3Quan điểm người mua
• Chí phí của người mua bao gồm thời gian, năng
lượng, và chi phí tâm linh.
• Nhưng họ thường hưởng thức nhiều khoảng chi
tiết kiệm được từ online:
• Thuận tiện từ Net.
• Nhanh chóng từ Net.
• Tự phục vụ tiết kiệm nhiều thời gian.
• Mua từ 1 nơi tiết kiệm thời gian (One-stop shopping)
• Tích hợp tiết kiệm thời gian.
• Tự động hóa tiết kiệm thời gian.
Trang 4• Thay đổi quyền sở hữu từ người bán sang người mua
ảnh hưởng đến các chiến lược giá cả.
• Các người mua định giá và người bán quyết định có
nên chấp nhận gía trong 1 phiên đấu giá ngược.
• Quyền của người mua online cũng dựa trên số lượng
thông tin khổng lồ về các sản phẩm sẵn có trên
Internet.
Kiểm soát người mua
Trang 5Về phía người bán
• Các mục tiêu giá cả :
• Theo đuổi lợi nhuận
• Theo đuổi thị trường
• Theo đuổi cạnh tranh.
• Internet chỉ là kênh bán và phải được sử dụng
đồng nhịp với các nhân tố tiếp thị hỗn hợp
khác.
• CNTT có thể đặt cả 2 áp lực tăng và giảm giá.
Trang 6Internet đặt áp lực tăng giá
• Dịch vụ chăm sóc khách hàng Online là cần
thiết cho cạnh tranh nhưng rất tốn kém.
• Chi phí phân phối và giao nhận.
• Các chương trình liên kết phát sinh thêm chi phí
hoa hồng.
• Chi phí phát triển trang web và bảo trì.
• Các chi phí có được khách hàng (Customer
acquisition costs -CAC).
• Trung bình CAC là $82.
Trang 7• Các công ty có thể tiết kiệm tiền bằng cách sử
dụng công nghệ Internet cho các qui trình nội bộ.
• Qui trình tự xử lý đơn đặt hàng.
• Quản lý hàng tồn kho tức thời (Just-in-time
inventory)
• Chí phí quản lý hành chính.
• Dịch vụ khách hàng.
• In ấn và bưu điện.
• Phân phối sản phẩm điện tử.
Internet đặt áp lực giảm giá
Trang 8• Cấu trúc và hiệu quả thị trường ảnh hưởng
chiến lược giá cả.
• Khả năng người bán định giá thay đổi theo đặc
thù thị trường:
• Cạnh tranh hoàn toàn.
• Cạnh tranh độc quyền.
• Độc quyền nhóm.
• Độc quyền hoàn toàn.
Các yếu tố ngoài vi ảnh hưởng giá Online
Trang 9Hiệu quả thị trường
• Một thị trường hiệu quả khi khách hàng có quyền bình
đẳng truy cập thông tinh về sản phẩm, giá cả, và phân phối.
• Trong 1 thị trường hiệu quả, người ta kỳ vọng tìm thấy:
• Giá bán thấp hơn.
• Hệ số co giãn giá cao.
• Thay đổi giá thường xuyên.
• Thay đổi giá nhỏ hơn.
• Thu hẹp sự khác biệt giữa giá cao nhất và thấp nhất
cho 1 sản phẩm.
Trang 10Các thị trường hiệu quả có nghĩa là mất
đi sự kiểm soát giá
Pure monopoly Oligopolistic competition Monopolistic competition
Pure competition
Gove rnme nt control
Marke t control
Are a of control for
e -marketing pricing strategy
Effic ient market
Trang 11• Các yếu tố thị trường bên ngoài gây áp lực giảm
giá và góp phần hiệu quả.
• Các đại lý mua sắm như PriceScan.
• Hệ số co giãn giá cao.
• Đấu giá ngược.
• Khu miễn thuế.
• Liên doanh vốn sẵn có.
• Cạnh tranh.
• Thay đổi gia thường xuyên.
• Thay đổi giá ít hơn.
Có phải Net là 1 thị trường hiệu quả?
Trang 12• Internet không hoạt động như 1 thị trường hiệu
quả liên quan đến sự phân tán giá hẹp
• Trong 2 nghiên cứu, dàn trải giá lớn hơn được tìm
thấy khi mua hàng qua online so với offline.
• Phân tán giá có thể xảy ra, vì kênh online chưa hoàn
toàn trưởng thành.
Có phải Net là 1 thị trường không hiệu
quả?
Trang 13• Giá phân tán cũng liên quan đến các vấn dề
khác:
• Sức mạnh thương hiệu.
• Cách giao nhận.
• Người mua trong thời gian nhạy cảm.
Có phải Net là 1 thị trường không hiệu quả? (tt)
Trang 14• Làm thế nào nhà tiếp thị áp dụng chiến lược giá
quan trọng như bán với giá bao nhiêu.
• Marketers có thể triển khai tất cả chiến lược giá
truyền thống vào trong môi trường online.
• Giá cố định (giá niêm yết): mọi người trả cùng
1 giá.
• 2 chiến lược giá cố định phổ biến:
• Giá ấn định-(Price leadership).
• Giá khuyến mãi.
Các chiến lược giá
Trang 15Giá linh hoạt
• Giá linh hoạt là chiến lược theo đuổi chính sách giá
khác nhau cho các khách hàng khác nhau.
• Công ty sử dụng chiến lược giá linh hoạt để tối ưu hóa
quản lý hàng tồn kho và phân khúc khách hàng.
• Ngành hàng không có thời gian dài sử dụng giá linh
hoạt cho giá vé máy bay.
• Có 2 loại giá linh hoạt :
• Giá phân khúc.
• Đàm phán.
Trang 16• Các mức giá được quyết định trên cơ sở qui mô đơn
đặt hàng, các yếu tố về thời gian, nhu cầu, nguồn cung
và thứ khác.
• Giá theo phân khúc hành vi của khách hàng đang trở
nên phổ biến khi doanh nghiệp thu thập được nhiều
thông tin về hành vi.
• Phân khúc có thể hiệu quả khi :
• Thị trường có khả năng phân khúc.
• Giá phản ánh giá trị ghi nhận của phân khúc.
• Các phân khúc bộc lộ hành vi nhu cầu khác nhau.
Giá phân khúc
Trang 17• Giá phân khúc theo vị trí địa lý
• Giá cả khác nhau theo vùng.
• Khác nhau theo từng quốc gia.
• Giá khác nhau là do chi phí vận chuyển, thuế suất,
lợi nhuận biên v.v.
• Giá phân khúc theo giá trị
• Ghi nhận rằng không phải tất cả khách hàng có
cùng giá trị đối công ty.
• Nguyên tắc Pareto: 80% hoạt động kinh doanh của 1
công ty đến từ 20% khách hàng hàng đầu.
Giá phân khúc (tt)
Trang 18Phấn khúc theo giá trị khách hàng
High
Low
A+
A
B
C
Customers Grouped by Value
Customer value to the seller
Trang 19Giá thương thuyết
• Thông qua thương thuyết, giá cả được quyết
định dựa trên kết quả thương thuyết.
• Đấu giá online sử dụng giá thương thuyết.
• Khách hàng thích thể thao và cộng đồng.
• Đấu giá B2B là 1 cách hiệu quả giải phóng hàng
tồn kho.
Trang 20Trao đổi
• Hàng hóa và dịch vụ được trao đổi với các sản phẩm
hiện vật khác thay vì tiền mặt.
• Người tham gia trao đổi có thể hưởng lợi từ thuế
suất.
• Trao đổi là 1 chính sách giá không khả năng sinh lợi
nhuận.
• Trao đổi hay đấu giá sử dụng hàng hóa online có thể
làm tổn hại doanh thu của sản phẩm mới.