1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

E marketing tổng quan về maketing trong thương mại điện tử

42 750 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cơ bản về E-marketing:Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức v

Trang 1

E-Marketing

Trang 2

Khái niệm cơ bản về E-marketing:

Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản

phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch

vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá

nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet

Marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiến hành qua các phương tiện điện tử và mạng

viễn thông

Trang 3

Khái niệm cơ bản E-marketing …

Sử dụng Công Nghệ Thông Tin (CNTT)

 Để tạo lập, giao tiếp, và truyền tải giá trị đến khách hàng

 Quản lý mối quan hệ với khách hàng để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

 Kết quả của CNTT được áp dụng đối với marketing

truyền thống

Trang 4

E-business, E-commerce, and E-marketing

 E-business là hoạt động liên tục nhằm tối đa hóa hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua công nghệ

Trang 5

 Ba thể loại mạng cấu thành internet:

1. Intranet: hệ thống mạng hoạt động trong phạm vi 1 tổ

chức

2. Extranet: kết nối 2 mạng nhằm chia sẽ thông tin

3. Web: cách thức hầu hết mọi người liên kết với internet

Trang 6

Web là 1 khía cạnh của E-marketing

Trang 7

Tổng quan quá trình lên kế hoạch

E-marketing

Kế hoạch e-marketing là bản thiết kế chi tiết cho việc hình thành chiến lược và thực thi e-marketing

Trang 8

Kế hoạch E-marketing (tt)

 Phục vụ như là một bảng chỉ đường

Xác định hướng đi cho doanh nghiệp

Phân phối các nguồn tài nguyên

Ra những quyết định khó khăn tại những thời điểm quan trọng

Trang 10

Bảy bước lập kế hoạch E-MarketingBước 1: Phân tích tình huống

 Các nhân tố môi trường

 Phân tích SWOT(Strengths, Weaknesses,

Opportunities, and Threats)

Trang 11

Bước 2: Hoạch định chiến lược E-Marketing

Các chiến lược thị trường và sản phẩm, gọi là các

nhiệm vụ hay chiến lược ưu tiên số một bao gồm

 Phân khúc thị trường

 Xác định mục tiêu

 Tạo sự khác biệt

 Định vị

Trang 12

Bước 2: Hoạch định chiến lược E-Marketing (tt)

Nhân viên tiếp thị thực hiện các phân tích để xác định

các chiến lược

Phân tích cơ hội của thị trường

Phân tich nhu cầu

Phân tích phân khúc

Phân tích nguồn cung

Trang 13

Bước 2: Hoạch định chiến lược E-Marketing (tt)

Các nhà phân tích thị trường còn xác định chiến lược ưu

tiên nhóm 2 bao gồm

Chiến lược sản phẩm

Chiến lược giá

Chiến lược phân phối

Chiến lược khuyến mãi

Chiến lược quản trị quan hệ khách hàng

Trang 15

Bước 2: (tt)

2 Các chiến lược về giá

Làm sao để giá sản phẩm online có thể cạnh tranh với giá sản phẩm tương đương bán tại cửa hàng?

Hai khuynh hướng giá online:

 Giá linh hoạt

 Đấu giá online

Trang 16

Bước 2: (tt)

3 Các chiến lược phân phối

Để phân phối các sản phẩm hay tạo ra hiệu quả phân phối giữa các nhà cung cấp

 Tiếp thị trực tiếp

 Các mô hình đại lý trong e-business

Trang 17

Bước 2: (tt)

4 Các chiến lược khuyến mãi

 Các doanh nghiệp sử dụng các trang web hay email

để :

 Giao tiếp với khách hàng và đối tác kinh doanh

 Xây dựng những hình ảnh thương hiệu

 Tạo nhận thức về sản phẩm mới

 Định vị sản phẩm thông qua web và email

Trang 18

Bước 2: (tt)

5 Các chiến lược quản trị mối quan hệ

 Các chiến lược giao tiếp e-marketing giúp công ty xây dựng các mối quan hệ với các đối tác, nhà cung cấp, hay khách hàng

 Phần mền quản trị mối quan hệ với khách hàng

(CRM-Customer Relationship management)

 Phần mền quản trị mối quan hệ với đối tác

(PRM-Partner Relationship management)

Trang 19

Bước 3: Hình thành các mục tiêu

 Các mục tiêu được gắng liền với nhiệm vụ cụ thể, có khả năng định lượng và khung thời gian xác định

Trang 20

Bước 3: tt Các mục tiêu e-marketing cụ thể

 Hầu hết các kế hoạch e-marketing tìm kiếm:

 Gia tăng thị phần

 Gia tăng doanh số bán

 Giảm các chi phí

 Đạt được mục đích giới thiệu thương hiệu

 Hoàn thiện data

 Đạt được mục tiêu CRM

 Hoàn thiện quản trị kênh phân phối

Trang 21

Bước 4: các chiến e-marketing

 Nhà phân tích thị trường khéo léo xây dựng các chiến lược cho 4 P’s (product, price, place, and promotion) và quản trị mối quan hệ nhằm đạt các mục tiêu theo kế

hoạch

 Các chiến lược sản phẩm

 Các chiến lược giá cả

 Các chiến lược phân phối

 Các chiến lược tiếp cận thị trường

 Các chiến lược quản trị mội quan hệ

Trang 22

Bước 5: Thực thi kế hoạch

 Các chiến thuật được sử dụng nhằm đạt các mục tiêu của kế hoạch

 Các chiến thuật Marketing hỗn hợp (4 P’s)

 Các chiến thuật quản trị mối quan hệ

 Các chiến thuật tổ chức marketing

 Các chiến thuật thu thập thông tin

Trang 23

Bước 6: Cân đối ngân sách

 Kế hoạch phải được xác định kỳ vọng thu được từ các khoảng đầu tư tiếp thị

 Dự báo doanh thu

 Những lợi ích vô hình, như là sở hữu thương hiệu

 Các khoảng tiết kiệm chi phí

 Các chi phí cho hoạt động E-Marketing

Trang 24

1 Dự báo doanh số

 Sử dụng các phương pháp dự báo để ước tính doanh số

 Đầu vào: số liệu trước đó của công ty, các báo về

ngành nghề liên quan, và những động thái của đối thủ cạnh tranh

 Thiết lập hệ thống giám sát mức độ lưu lượng trên web theo thời gian

Trang 25

1 Dự báo doanh số (tt)

 Các nguồn doanh thu chính:

Doanh số bán trực tiếp từ web

Doanh số từ quảng cáo

Phí thuê bao

Phí liên kết giới thiệu

Doanh số bán tại web của đối tác

Hoa hồng và các nguồn thu khác

Trang 27

3 Các khoảng tiết kiệm chi phí

 Khoảng tiền tiết kiệm được từ những hiệu quả do

internet mang lại: doanh số mền cho một doanh nghiệp

Trang 28

1 Các khoảng chi cho e-marketing

 Các chi phí cho công nghệ

 Thiết kế website

 Tiền lương

 Các khoảng chi khác cho việc phát triển website

 Chí phí cho việc tiếp cận thị trường

 Chi phí linh tinh khác

Trang 29

Bước 7: Đánh giá kế hoạch

 Kế hoạch marketing thành công phụ thuộc việc đánh giá liên tục

 Ngường làm công tác E-marketing phải có những hệ

thống theo dõi hữu hiệu để tính toán các kết quả thu

được

Trang 30

Bước 7: Đánh giá kế hoạch (tt)

 Yếu tố nào nên tính toán?

Những thành công trong việc đáp ứng các mục tiêu kế hoạch đề ra

Cân đối bảng điểm cho e-business

Lợi tức đầu tư ROI (ruturn on investment)

Trang 31

E-marketing hiện tại

 Uy quyền chuyển từ người bán sang người mua

 Phân khúc thị trường: từ thị đại trà đến một khách hàng

 Không còn khái niệm khoảng cách

 Không bị áp lực về thời gian

 Kiến thức quản trị và khả năng xử lý data là nhân tố quan trọng

 Marketing và công nghệ: là một liên hệ mật thiết

Trang 32

Sự kiểm soát khách hàng

Những công nghệ mới như ghi nhận hình ảnh sẽ gia tăng việc kiểm soát khách hàng.

Sự hội tụ của của TV, radio, ấn bản v.v.

Khách hàng kiểm soát giải trí, và mua sắm theo nhu cầu.

Trang 33

Cải thiện chiến lược hội nhập internet

 Các tổ chức sẽ hội nhập CNTT một cách thông suốt vào chiến lược marketing

 Nhiều kênh marketing: website, cửa hàng bán lẻ, và

catalog

 Thâm nhập vào dữ liệu tồn kho

 Thâm nhập vào dịch vụ khách hàng qua nhiều kênh

Trang 34

Xác định lại phương pháp đo lường

Internet cung cấp khối lượng cực lớn data lý tưởng, nhưng không phải tất cả chúng đều hữu ích.

Chi phí theo dõi sở hữu thông tin khách hàng và

những phép đo lường quan trọng khác là một hàm

số marketing cần quan tâm trong giai đoạn sơ khai của nó.

Các phép đo lường tương lai sẽ cung cấp các

phương pháp đo lường tốt hơn, lợi tức đầu tư, v.v.

Trang 35

Gia tăng mạng lưới vô tuyến

 Điện thoại di động, PDAs(Personal Digital Assistant),

laptops liên kết Internet thông qua modem không dây trên phạm vi toàn cầu

 Starbucks and Cofffee WIFI

 Hotels và sân bay

 Trạm xe lửa

 Công viên

 Khách hàng sẽ có thông tin, giải trí, và giao tiếp mọi lúc, mọi nơi, và mọi cách khi họ muốn nó

Trang 36

Ứng dụng E – marketing

Trang 37

Website

Được ví như “một loại siêu văn bản trình bày thông tin

trên mạng Internet tại một địa chỉ nhất định” với nhiều

tiện ích, thông tin có thể dễ dàng cập nhật, thay đổi, người dùng tin có thể tìm kiếm thông tin mọi lúc, mọi nơi

 Khi thiết kế website, doanh nghiệp cần lưu ý đến việc tối

ưu hóa website (SEO), tích hợp thanh toán trực tuyến để tạo thuận lợi cho khách đặt tour hay sử dụng dịch vụ

Đồng thời lưu ý xây dựng thêm phiên bản di động

(Mobile Webiste)

Trang 38

Ứng dụng E – marketing

Mạng xã hội

Với số lượng 1 tỷ người dùng trên thế giới tính đến hết

tháng 10/2012, 12 triệu người dùng Việt Nam theo số liệu thống kê mới nhất của WeAreSocial, Facebook đang là một trong những mạng xã hội được yêu thích nhất hiện nay

Doanh nghiệp có thể tận dụng các hình thức quảng cáo

hiệu quả trên Facebook từ miễn phí như tạo Fan Page, kết nối Facebook với website công ty, … cho đến quảng cáo theo hình thức CPC hoặc CPM

Trang 39

Ứng dụng E – marketing

Blog

 Hiện nay, xu hướng sử dụng Blog và kết hợp cùng các Blogger nổi tiếng để quảng bá thương hiệu, đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị online đã không còn

xa lạ với doanh nghiệp trên thế giới

 Trong khi đó, tại Việt Nam, xu hướng này vẫn còn nằm trong những bước trải nghiệm ban đầu

 Ví dụ về sự thành công của kế hoạch truyền thông online khi kết hợp sức

mạnh của Blog và Blogger chính là chiến dịch ““Công việc tốt nhất thế giới” của ngành du lịch ở Queensland, Australia Chiến dịch này đã thành công

vang dội, thu về tổng cộng 7 triệu lượt người quan tâm, 34.000 video dài 1 phút từ 200 quốc gia, 200.000 blog và khoảng 43.000 bài viết - một tỉ suất lợi nhuận rất cao trong ngành quảng cáo, số tiền thu về lên đến 150 triệu USD so với 1 triệu USD chi phí bỏ ra.

Trang 40

Ứng dụng E – marketing

Youtube

 Vượt qua cả Đài loan, Indonesia, Philippine, tính tới tháng 9/2012, Việt Nam có tới 13.1 triệu người dùng Youtube, trung bình mỗi người xem 137 video/ ngày Đây được

xem là một trong những kênh thông tin đang được doanh nghiệp Việt bước đầu khai phá, từ việc lập trang riêng

miễn phí để tạo dựng và phát triển thương hiệu đến việc tham gia quảng cáo trên Youtube với nhiều hình thức

khác nhau

Trang 41

Ứng dụng E – marketing

Search Engine

 Theo các khảo sát về hành vi người dùng Internet tại Việt Nam, thì tìm kiếm thông tin chiếm hơn 90% lượng truy cập, trong đó số lượt tìm kiếm trên Google trong năm 2012 lên đến con số “chóng mặt”:

1200 tỷ lượt

 Ngoài Google, các trang web cung cấp công cụ tìm kiếm khác như Yahoo, Altavista, Bing v.v… cũng chiếm được tỷ lệ người truy cập cao

 Đặc biệt, khi mà hơn 98% người mua các sản phẩm du lịch hiện nay đều tìm kiếm online trước khi chọn, thì Search Engine là một công

cụ doanh nghiệp không thể bỏ qua để tiếp cận khách hàng mục tiêu của công ty du lịch

Trang 42

Ứng dụng E – marketing

Email

 Sử dụng email trong tiếp thị các sản phẩm du lịch sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng với chi phí hợp lý, tiết kiệm nhiều thời gian và nhân lực so với gửi thông tin trực tiếp đến khách hàng

 Tuy nhiên, để đảm bảo email marketing không quấy rầy

và bị khách hàng xem là các spam, thì nội dung email

phải luôn mới mẻ, hấp dẫn và có ích đối với khách hàng

Ngày đăng: 02/07/2015, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w