DẠY – HỌC BÀI MỚI a Giới thiệu bài + Hôm nay chúng ta học bài luyện tập.. DẠY – HỌC BÀI MỚI a Giới thiệu bài + Hôm nay chúng ta học bài luyện tập chung.. + 1 HS lên bảng làm bài, HS cả l
Trang 1Thứ hai, ngày tháng năm 2011
Đạo đức
Tôn trọng đám tang
(Tiết 2) I MỤC TIÊU :
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
KNS: Kỹ năngThể hiện dự cảm thông trước đau buồn của người khác.
Kỹ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang
.II Tài liêu và ph ơng tiện.
a Chỉ cần tôn trọng đám tang của
những ngời mình quen biết
b, Tôn trọng đám tang là tôn trọng
ngời đã khuất và ngời thân của họ
c, Tôn trọng đám tang là biểu hiện
-Hs suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành không tán thành hoặc lỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng
- Hs nhận phiếu giao việc thảo luận về cách ứng
xử trong các tình huống:
+ Tinh huống a: Em nhìn thấy bạn em đeo tang
đi đằng sau xe tang
- Tình huống b, Bên nhà hàng xóm có tang+ Tình huống c: GĐ của bạn học cùng lớp em có tang
+ Tình huống d: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang
1
Trang 2KNS: Kỹ năng ứng xử phù hợp khi
gặp đám tang
* GVKL:
+ Tình huống a: Em khơng nên gọi
bạn hoặc chỉ trỏ cời đùa nếu bạn
nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia
buồn cùng bạn Nếu cĩ thể, em nên
đi cùng với bạn một đoạn
Tình huống b Em khơng nên
chạy theo xem một đám tang cời nĩi chỉ trỏ
- Đại diện từng nhĩm trình bày cả lớp trao đổi nhận xét
đờng
chạy nhảy, cời đùa, vạn to đài, ti vi chạy
sang xem, chỉ trỏ
+ Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn
+ Tình huống d: Em nên khuyên ngăn các bạn
c Hoạt động 3: (5’) Trị chơi nên và khõng
nẽn
- Gv chia nhĩm, phát cho mỗi nhĩm 1 tờ giấy
to, bút dạ vì phổ biến luật chơi: Trong 1 thời
gian nhĩm nào ghi đợc nhiều việc nhĩm đĩ
thắng cuộc
- Gv nhận xét, khen những nhĩm thắng cuộc
4 Dặn dị: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
- Hs nhận đồ dùng, nghe phổ biến luật chơi
- Hs tiến hành chơi, mỗi nhĩm ghi thành 2 cột những việc nên làm và khơng nên làm
- Cả lớp nhận xét, đánh giá khả quan cơng việc của mỗi nhĩm
Tập Đọc – Kể Chuyện ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ MỤC TIÊU
A/-TẬP ĐỌC
-Đọc đúng,rành mạch;Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ
-Hiểu ND ý nghĩa:Ca ngợi Cao Bá Quát thơng minh,đối đáp giỏi,cĩ bản lĩnh từ nhỏ.(trả lời được các CH trong SGK)
-Tranh minh họa truyện phĩng to
IIi / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2
Trang 3a) GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Hướng dẫn HS đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
+ Gọi 1 HS đoc lại bài
+ Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Hỏi: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở
đâu?
+ Hỏi: Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong
muốn đó?
+ Hỏi: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Hỏi: Vua ra câu đối như thế nào?
+ Cao Bá Quát đối lại như thế nào?
c) Luyện đọc lại bài
+ HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Nghe giới thiệu
+ HS nhắc lại tựa bài
+ HS Theo dõi đọc mẫu
+ 1 HS khá giỏi đọc lại bài
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Tây Hồ
+ Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõ mặt vua….
+ Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ
náo động…
+ Vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có
cơ hội chuột tội
+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá
+ Trời nắng chang chang người trói người
+ 1 HS khá đọc mẫu
+ 2 – 3 nhóm thi nhau đọc
+ Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN 1’
5’
20’
Hoạt động dạy
1 Giới thiệu:
+ Vừa qua chúng ta học bài: Đối đáp với vua
Hôm nay chúng ta tập kể lại câu chuyện
trên theo tranh nhé!
2.GV nêu nhiệm vụ:
+ Gọi HS đọc lại yêu cầu của câu chuyện
3.Hướng dẫn kể chuyện theo tranh:
Trang 4+ Nhận xét tiết học, dặn HS về kể lại câu
chuyện cho mọi người cùng nghe Chuẩn bị
bài sau: Mặt trời mọc ở đằng Tây
+ HS tập kể từng đoạn theo yêu cầu.+ Cho 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.+ Các nhóm thi kể chuyện
+ Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện đúng, hay nhất
+ HS phát biểu
Tiết 116 TOÁN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :
- Có kỉ năng thực hiên phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0
ở thương)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
3’
1’
35’
KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Vừa qua chúng ta học bài gì?
+ Kiểm tra bài tập đã làm ở nhà
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài
+ Hôm nay chúng ta học bài luyện tập
b) Hướng dẫn luyện tập
+ Bài 1
+ Hỏi bài nầy yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Cho HS tính vào bảng con
+ Gọi 4 HS lên bảng tính HS khác làm
vào bảng con
+ Bài 2
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Nghe giới thiệu bài
+ Yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính
Trang 5+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết được số cửa hàng còn lại
thì trước hết ta phải tính được gì?
+ Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình
bày lời giải
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Số gạo còn lại sau khi bán
+ Tính được số kí-lô-gam gạo cửa hàng đã bán
+ HS thực hành nhẩm trước lớp: 6 nghìn : 3
= 2 nghìn+ HS nhẩm và ghi kết quả vào vở BT sau
đó 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở để kiểm tra
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Giáo dục HS chăm chỉ luyện tập
II, CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ tập luyện
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- GV cho HS xoay các khớp cổ tay, cẳng tay,
cánh tay, gối, hông
- GV c.ho HS chạy chậm trên địa hình tự
nhiên xung quanh sân tập
* Chơi trò chơi “Kết bạn”
6p
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo GV
- HS chạy khởi động và tham gia trò chơi theo chỉ dẫn của GV
5
Trang 62-Phần cơ bản.
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
+ GV chia lớp thành từng tổ tập luyện theo
khu vực đã quy định, phân công từng đôi tập
thay nhau, người tập người đếm số lần
+ GV có thể tăng yêu - Chơi trò chơi “Ném
trúng đích”
+ GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và làm mẫu động tác Cho HS tập trước động
tác ngắm đích, ném và phối hợp với thân người
rồi mới tập động tác ném vào đích
+ GV chia lớp thành các đội để các em chơi,
nhắc HS giữ kỷ luật tập luyện để đảm bảo an
toàn cho các em
3-Phần kết thúc
- GV cho HS đi thường theo nhịp, vừa đi
vừa hát.-Nhận xét –Tuyên dương
- HS đi thường, thả lỏng
- HS chú ý lắng nghe GV hệ thống bài
Tiết 117 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
3’
1’
35’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Vừa qua chúng ta học bài gì?
+ Kiểm tra bài tập đã làm ở nhà
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài
+ Hôm nay chúng ta học bài luyện tập
chung
b) Hướng dẫn luyện tập
+ Bài 1
+ Hỏi bài nầy yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Cho HS tính vào bảng con
+ Gọi 4 HS lên bảng tính HS khác làm
vào bảng con
+ Luyện tập
+ HS để vở bài tập trên bàn
+ Nghe giới thiệu bài
+ Yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính
6
821
X 43284
1012
X 55060
308
X 72156
1230
X 67380
Trang 7+ Bài 2
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
+ GV chữa bài, yêu cầu 4 HS vừa lên
bảnglần lượt thực hiện phép tính của
+ Mỗi thùng có bao nhiêu quyển sách?
+ Vậy tất cả có bao nhiêu quyển sách?
+ Số sách này được chia cho mấy thư
viện trường học?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình
bày lời giải
+ Bài 4
+ Gọi 1 HS đọc lại đề toán
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Mỗi thư viện trường học nhận được bao nhiêu quyển sách
+ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
+ Bài toán cho biết chiều rộng của sân là 95m, chiều dài sân gấp 3 lần chiều rộng.+ Bài toán hỏi chu vi của sân hình chữ nhật.+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu lấy kết quả đónhân với 2.+ Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân
Bài giảiChiều dài của sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m)chu vi sân vận động là:
(285 + 95) x 2 = 760 (m)Đáp số: 760m
Tiết 47 Tự Nhiên Xã Hội
Trang 8- Kể tên một số bộ phận của hoa.
- KNS:
- Quan sát so sánh tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngòa của một số loài hoa
-Tổng hợp phân tích thông tin để biết vai trò, lợi ích đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trang 90, 91 SGK.(hoa loa kèn,hoa lai ơn,hoasen,hoa hồng,hoa sulơ,hoa dâm bụt)
- Gv và HS sưu tầm những bông hoa mang đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3’
1’
12’
13’
KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Vừa qua chúng ta học bài gì?
+ GV nêu câu hỏi SGK HS trả lời
+ Nhận xét chung
B BÀI MỚI
+ Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta học bài:
Hoa
+ GV ghi tựa bài học
+ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
+ Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra
sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của
một số loài hoa.
+ Kể tên các bộ phận thường có của một
bông hoa.
+ Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu HS đặt trước mặt các bông hoa
sưu tầm được hoặc tranh vẽ SGK.
+ Yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận
theo định hướng:
+ Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về
các bông hoa em có.
+ Nhân xét khen ngợi sự chuẩn bị của HS.
+ Hoa có những màu sắc thế nào?
+ Mùi hương của các loài hoa giống hay
khác nhau?
+ Hình dạng của các loài hoa khác nhau như
thế nào?
+ Kết luận: các loài hoa khác nhau về hình
dạng và màu sắc Mỗi mùi hoa có một mùi
hương riêng
- KNS:
- Quan sát so sánh tìm ra sự khác nhau về đặc
điểm bên ngịa của một số lồi hoa
+ Hoạt động 2: Các bộ phận của hoa.
+ Làm việc theo cặp.
+ GV cho HS quan sát hoa thật hay tranh
+ Vừa qua chúng ta học bài: Khả năng kì diệu của lá cây
+ HS trả lời theo câu hỏi của GV
+ HS lắng nghe, theo dõi+ HS nhắc lại tựa
+ Hình 1,2,3,4,5,6,7 hoa loa kèn, hoa lay ơn, hoa sen, hoa hồng, hoa su-
lơ, hoa dâm bụt
+ HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
+ Đại diện HS báo cáo kết quả, cả lớp bổ sung và thống nhất ý kiến
+ Hoa có nhiều màu sắc khác nhau: trắng, đỏ, hồng, …
+ Mùi hương của hoa khác nhau
+ Hoa có hình dạng rất khác nhau, có hoa to trông như cái kèn, có hoa tròn có hoa dài, …
+ HS trả lời và lắng nghe GV giới thiệu
8
Trang 94’
vẽ.
+ GV chỉ vào các bộ phận của hoa và yêu
cầu HS gọi tên, sau đó giới thiệu lại về tên,
sau đó giới thiệu lại về tên các bộ phận cho
HS biết: hoa thường có các bộ phận là
cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa.
+ Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau chỉ và giới
thiệu cho nhau về các bộ phận của bông
hoa mà mình đã sư tầm được.
+ Hoạt động 3: Vai trò và ích lợi của hoa.
+ Yêu cầu HS thảo luân cặp đôi quan sát
tranh hình 5, 6,7,8 trang 91.
-Tổng hợp phân tích thơng tin để biết vai trị,
lợi ích đối với đời sống thực vật, đời sống con
người của các lồi hoa.
+ GV nêu: Hoa có nhiều ích lợi hoa dùng để
trang trí, làm nước hoa, ướp chè, để ăn, để
làm thuốc Hoa là cơ quan sinh sản của cây.
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ
+ Hỏi: Hoa có chức năng gì?
+ Về nhà xem trước bài: hoa.
+ HS làm việc theo nhóm đôi
+ HS cùng quan sát hoa trong hình.+ Câu trả lời đúng là:
+ Hình 5,6 hoa để ăn+ Hình 7, 8 hoa để trang trí
+ 2 – 3 HS trả lời trước lớp về lợi ích của từng loại hoa trong hình minh hoạ
+ HS nêu kết luận bóng đèn trang 91
CHÍNH TẢ (nghe viết)
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ MỤC TIÊU
-Nghe –viết đúng bài CT (không mắc quá 5 lỗi);trình bày đúng hình thức bài văn xuội
-Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Kiểm tra 2 HS lên bảng viết: rút dây, rúc
vào, cái bút, bục giảng
+ Nhận xét chung
2 DẠY BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài
+ Trong tiết chính tả này các em sẽ viết bài:
Đối đáp với vua
b) Hướng dẫn HS nghe - viết
+ GV đọc đoạn văn lần 1
+ Hỏi: vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Hãy đọc câu đối của vua và vế đối lại của
HOẠT ĐỘNG HỌC
+ 2 HS lên bảng viết HS khác viết vào bảng con
+ HS khác nhận xét chữ viết của bạn
+ Nghe giới thiệu
+ Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn
+ Nghe nói cậu là học trò
+ Nước trong leo lẽo cá đớp cá
9
Trang 10Cao Bá Quát
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
Vì sao?
+ Hướng dẫn cách trình bày.
+ Hướng dẫn viết từ kho ù(bảng con)
+ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả:
+ GV ghi bảng từ khó sau đó cho HS giải
thích
+ Yêu cầu học sinh viết các từ trên
+ Chỉnh sửa lỗi cho HS
+ Trong khoảng thời gian chấm điểm GV yêu
cầu HS tự làm bài sau đó trao đổi nhóm để
ghi trên bảng
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
+ Bài 2: chọn phần a) b)
+ Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét chốt lại lời giải đúng
IV - CỦNG CỐ, DẶN DÒ
+ Nhận xét tiết học : HS nào viết xấu, viết sai
3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và
chuẩn bị bài sau: Tiếng đàn
+ Trời nắng chang chang người trói người
+ Đoạn văn gồm có 5 câu
+ Những chữ đầu của mỗi câu: Thấy, Nhìn, Nước, Chẳng, Trời và tên riêng Cao Bá Quát
+ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con: đuổi nhau, tức cảnh, nghĩ ngợi, Bá Quát
+ 1 HS đọc lại yêu cầu của bài
Giảia) sáo, xiếc
b) mỏ, vẽ
================================================================
Thứ tư, ngày tháng năm 2011
10
Trang 11TẬP ĐỌC
TIẾNG ĐÀN
I/ MỤC TIÊU
-Đọc đúng ,rành mạch;Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ
-Hiểu ND ý nghĩa:Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo ,hồn nhiên như tuổi thơ của em.Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II /ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Tranh minh họa bài đoc trong SGK
III /CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Vừa qua chúng ta học bài gì?
+ Nêu câu hỏi SGK HS trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét cho điểm
B- BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: GV treo tranh lên bảng.
+ Hỏi: tranh vẽ gì?
+ Hôm nay các em sẽ học bài:
+ GV ghi tên bài trên bảng
2 Luyện đọc
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
+ GV đọc mẫu với giọng rõ ràng, rành
+ Trong khi theo dõi HS đọc, GV giúp HS
đọc sai sửa lỗi phát âm Chọn một số từ
ngữ khó như: : khuôn mặt, ửng hồng,
sẩm màu, khẽ rung động, vũng nước,
lướt nhanh, … ghi bảng và hướng dẫn
+ HS trả lời tranh vẽ trong sách trang 55.+ Nghe GV giới thiệu
+ HS nhắc lại tựa bài
+ Theo dõi HS đọc mẫu
+ Cả lớp mở sách, lắng nghe GV đọc, quan sát tranh minh hoạ
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
Trang 123 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Hướng dẫn HS chia đoạn (2 đoạn)
+ Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
+ HS đọc thầm đoạn 1:
+ Hỏi: Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào
phòng thi?
+ Hỏi: Những từ ngữ nào miêu tả âm
thanh của cây đàn?
+ Hỏi: Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo
đàn, trả lời câu hỏi: cử chỉ, nét mặt của
Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì?
+ HS đọc thầm đoạn 2:
+ Hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả khung
cảnh thanh bình ngoài gian phòng như
hoà với tiếng đàn?
4 Luyện đọc lại
+ GV đọc mẫu
+ GV chọn 1 HS khá giỏi đọc mẫu 1 đoạn
+ Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài
+ HS lấy viết chì ra để làm dấu
+ HS đọc thầm quan sát tranh để trả lời câu hỏi
+ TL: Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
+ TL: Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng
+ Thuỷ rất cố gắng, tập trung vào việc thể hiện bản nhạc - vần trán tái đi Thuỷ rung động với bản nhạc – gò má ửng hồng, đôi mắt sẩm màu hơn, làn
mi rậm cong dài khẽ rung động
+ TL: Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi; lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy …
+ 1 HS đọc mẫu+ 2 – 3 nhóm thi nhau đọc
+ Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.+ HS trả lời nội dung bài
TOÁN
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I MỤC TIÊU
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết đợc các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ) ; số XX, XXI (đọc và viết “thế kỉ XX, thế kỉ XXI”)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Mặt đồng hồ chữ số La Mã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
3’
1’
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Vừa qua chúng ta học bài gì?
+ Kiểm tra bài tập đã làm ở nhà
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI
b) Giới thiệu bài
+ Hôm nay chúng ta học bài Làm quen với
+ Luyện tập chung
+ HS để vở bài tập trên bàn
+ Nghe giới thiệu bài
12
Trang 13X và giới thiệu cho HS.
+ GV ghép hai số I với nhau ta được chữ số
II đọc là hai
+ GV ghép ba chữ số I với nhau ta được
chữ số III đọc là ba
+ GV tiếp tục giới thiệu: đây là chữ số V
(năm) ghép vào bên trái số V một chữ số
I, ta được số nhỏ hơn V một đơn vị, đó là
số bốn, đọc là bốn, viết là IV
+ GV cùng chữ số V, viết thêm I vào bên
phải chữ số V, ta được chữ số lớn hơn V
một đơn vịvà đọc là sáu viết là VI
+ Các chữ còn lại giới thiệu tương tự
+ Bài 1
+ GV gọi HS lên bảng đọc các chữ số La
Mã theo đúng thứ tự xuôi ngược, bất kì
+ Nhận xét và sửa lỗi cho HS
+ Bài 2:
+ Dùng mặt đồng hồ ghi chữ số La Mã
xoay kim đồng hồ đến các vị trí giờ đúng
và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ
+ HS viết II vào nháp (bảng con) và đọc theo hai
+ HS viết III vào nháp (bảng con) và đọc là ba
+ HS viết IV vào nháp (bảng con) và đọc là bốn
+ 5 đến 7 HS đọc trước lớp, 2 HS ngồicạnh nhau đọc cho nhau nghe
+ HS tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã
+ 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) II, IV, V, VI, VII, VIII, IXb) XI, IX, VII, VI, V, IV, II
+ HS viết các chữ số La Mã từ 1 đến
12, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
vở kiểm tra chéo
Tiết 24 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
-Nêu được một sốtừ ngữ về nghệ thuật (BT1).
-Biết đặt đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ngắn
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Bảng ghi sẵn các bài tập Vở bài tập
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
4’ 1 Kiểm tra bài củ
+ Gọi 1 HS lên tìm những sự vật được nhân
13