-> Sống giản dị, lành mạnh, biết giữmình, tuân theo những qui định củapháp kuật… 4.Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống các tệ nạn xã hội: - Phải sống giản dị, lành mạnh, tíc
Trang 1Ngày soạn: 01/1/2011 Ngày dạy: 08 /1/2011 - Lớp 8A
- Giúp HS hiểu đợc thế nào là tệ nạn xã hội
- Nêu đợc tác hại của các tệ nạn xã hội
- Nêu đợc một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội
- Nêu đợc trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống các tệ nạn xãhội
2.Kỹ năng: H/S nhận biết đợc những biểu hiện, biết phòng ngừa.
- HS thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn XH
- Tham gia các hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội do nhà trờng, địaphơng tổ chức
- Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè tham gia phòng chống các tệ nạnxã hội
SGK + SGV; nghiên cứu soạn bài
Tìm hiểu luật phòng chống ma tuý năm 2000, bộ luật hình sự 1999
2.HS
- Đọc trớc bài
- Trả lời phần gợi ý câu hỏi
III-Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong tiết học
Thảo luận nhóm, đại diện trình bày
- Đồng ý với ý kiến của An
- Vì đó là việc làm vi phạm pháp luật
- Sẽ ngăn cản, giải thích cho các bạn hiểu
đó là việc làm vi phạm pháp luật, sẽ dẫn đếnhậu quả xấu -> Trộm cắp, cãi vã, đánhnhau…
Trang 2hội, nó có tác hại rất nghiêm
trọng, đặc biệt là HIV/ AIDS là căn
bệnh thế kỉ
*Tích hợp Thuế
-Theo em, Nhà nớc lấy tiền ở đâu
để xây dựng cơ sở cai nghiện, cải
tạo lao động, tạo việc làm cho ngời
Qua hai tình huống trên, đánh bạc, nghiện hút thuốc phiện và tổ chức bán ma tuý là các tệ nạn xã hội.
II- Bài học: (17’)
1-Khái niệm:
- Tệ nạn xã hội là hiện tợng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội Ví dụ nh: ma tuý, mại dâm, cờ bạc,
mê tín dị đoan
- Bị HIV/AIDS, sức khoẻ giảm, không minhmẫn, bị mọi ngời xa lánh ->Mất khả nănglao động, hạnh phúc gia đình tan nát
- Hao tốn tiền của, ảnh hởng tới danh dự gia
*Bài học SGK (34+35)
- Lấy từ nguồn ngân sách Nhà nớc, chủ yếu
là từ tiền thu từ thuế
III Bài tập (9 ):’
* Bài tập 1: SGK- trang 36
HS đọc yêu cầu và trình bày
Trang 3Nguyên nhân nào khiến cho con
ngời sa vào các tệ nạn xã hội?
Trong các nguyên nhân đó theo em
* Bài tập 2 (36)
- Nguyên nhân dẫn đến các tệ nạn xã hội:+Lời nhác, ham chơi, đua đòi
+ Cha mẹ quá nuông chiều
+ Tiêu cực trong xã hội
- Có cuộc sống cá nhân lành mạnh, lao
động và học tập tốt, hiểu biết pháp luật Có
ý chí nghị lực và làm chủ bản thân Khôngtham gia tàng trữ ma tuý, giúp cơ quan chứcnăng phát hiện tội phạm
- Không xa lánh những ngời mắc tệ nạn xãhội, thông cảm giúp đỡ họ hoà nhập cộng
đồng
- Không ham những thú vui thiếu lànhmạnh nh hút thuốc lá, uống rợu
3-.Củng cố - luyện tập: (3 )’
HS nhắc lại nội dung bài học
? Em sử sự thế nào trong các tình huống sau
Trang 4Ngày soạn:10/01/2011 Ngày giảng: 15/01/2011 - Lớp 8A
15/01/2011 - Lớp 8B 12/01/2011 - Lớp 8B Tiết 20
Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội
(Tiết 2)
I- Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức:
- Giúp HS hiểu đợc thế nào là tệ nạn xã hội
- Nêu đợc tác hại của các tệ nạn xã hội
- Nêu đợc một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội
- Nêu đợc trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống các tệ nạn xãhội
2.Kỹ năng: H/S nhận biết đợc những biểu hiện, biết phòng ngừa.
- HS thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn XH
- Tham gia các hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội do nhà trờng, địaphơng tổ chức
- Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè tham gia phòng chống các tệ nạnxã hội
SGK + SGV; nghiên cứu soạn bài
Tìm hiểu luật phòng chống ma tuý năm 2000, bộ luật hình sự 1999
2.HS
- Đọc trớc bài
- Trả lời phần gợi ý câu hỏi
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 )’
- Câu Hỏi:
Trang 5Thế nào là tệ nạn xã hội? Kể những tệ nạn xã hội mà em biết?
- Đáp án:
+ Là hiện tợng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.tệ nạn nguy hiểm nhất là:ma tuý, mại dâm, cờ bạc
+ Chơi tú ăn tiền, trộm cắp, hút hít ma tuý
* Nêu vấn đề: ( 2’)
Tiết trớc các em đã đợc biêt tác hại của tệ nạn ma tuy Vậy để biết cách phòng chống những tệ nạn xã hội đó va hiểu pháp luật nợc ta có những quy định gi? tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
2 Các hoạt động dạy học
H/S nói riêng và công dân nói chung để
Trách nhiệm của công dân nói chung
và công dân HS nói riêng trong việc
phòng chống các tệ nạn xã hội
GV: Liên hệ GD H/S chăm chỉ học tập,
nghe lời bố mẹ, thầy cô…
GV: Đọc luật phòng chống ma tuý điều
3, 4
I- Đặt vấn đề (8'):?
- Không rợu chè, cờ bạc
- Không sản xuât, tàng trữ và buôn bánvẫn chuyển các chất ma tuý
- Không dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm
- Trẻ em không đợc uống rợu, đánh bạc,dùng các chất kích thích
- Không dùng văn hoá phẩm đồi trụy…
II Nội dung bài học (tiếp)(15')
3 Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội:
- Cấm đánh bạc, cấm tổ chức đánh bạc.
- Cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán chất ma tuý.
- Cấm hành vi mại dâm.
- Trẻ em không đợc uống rợu, hút thuốc
-> Bị pháp luật xử lí một cách nghiêmkhắc
-> Sống giản dị, lành mạnh, biết giữmình, tuân theo những qui định củapháp kuật…
4.Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống các tệ nạn xã hội:
- Phải sống giản dị, lành mạnh, tích cực rèn luyện TDTT, không uống rợu,
đánh bạc, đua xe máy, hút thuốc lá,
xử dụng ma tuý, xem phim ảnh, băng hình đồi truỵ, bạo lực, tham gia vào các hoạt động mại dâm, biết tự bảo vệ mình và bạn bè, ngời thân, không sa vào TNXH, tích cực tham gia các hoạt
động phòng, chống TNXH do nhà ờng, địa phơng tổ chức
tr-*Bài học SGK (35)
Trang 6H/S đọc yêu cầu bài tập.
? Điều gì sẽ xảy ra đối với Hoàng nếu
Hoàng làm theo lời bà hàng xóm nói?
GV: Chúng ta cần phải luôn cảnh giác
với những lời dụ dỗ
- Yêu cầu H/S sắm vai theo tình huống
- H/S thảo luận theo nhóm
- Đại diện trình bày
- ý nghĩ của Hoàng sai Vì nếu Hoànglàm theo yêu cầu của bà hàng nớc thìHoàng đã tiếp tay, đồng loã làm những
điều trái với pháp luật
- Nếu em là Hoàng em sẽ từ chối không
đi giao hàng hộ Nói thật với mẹ, thànhthật xin lỗi mẹ và hứa từ nay không baogiờ lấy tiền của mẹ cho đóng học phí để
đi chơi điện tử
- Hằng sẽ bị ngời đàn ông lợi dụng
- Hằng sẽ bị ép buộc làm những điều viphạm đến nhân cách, vi phạm pháp luật
- Tính mạng Hằng bị đe doạ, có thể bịbắt cóc tống tiền hoặc bán lên biên giới.+ Nếu em là H, em sẽ kiên quyết từchối và báo cho bố mẹ, thầy cô giúp đỡ,nhờ các chú công an can thiệp vì ngời
? Chúng ta phải sống nh thế nào để tránh xa đợc các tệ nạn xã hội?
Chúng ta phải sống giản dị, lành mạnh, giữ mình, tuân theo qui định của pháp luật,
tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội trong trờng và địa
ph-ơng
- GV Khái quát lại nội dung chính
4 H ớng dẫn H/S tự học ở nhà: (2 )’
- Học thuộc nội dung bài học trong SGK
- Làm bài tập: Làm lại các bài tập Chuẩn bị bài 14
Ngày soạn:16/01/2011 Ngày giảng: 22/ 01/ 2011 lớp 8A
22/ 01/ 2011 lớp 8B 19/ 01/ 2011 lớp 8C Tiết 21
Bài 14: Phòng chống nhiễm HIV/ AIDS
I- Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức
- HS hiểu đợc tính chất nguy hiểm của HIV/ AIDS đối với loài ngời
Trang 7- Nêu đợc một số quy định của pháp luật về phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.
- Nêu đợc các biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS nhất là các biệnpháp đối với bản thân
2.Kỹ năng.
- Biết tự phòng chống nhiễm HIV/ AIDS và giúp ngời khác phòng chống
- Biết chia sẻ, giúp đỡ, động viên ngời nhiễm HIV/ AIDS
-Tham gia các hoạt động do nhà trờng cộng đồng tổ chức để phòng chốngnhiễm HIV/AIDS
- SGK+ SGV, nghiên cứu bài soạn
- Pháp lệnh phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch
- Bộ luật hình sự 1999, các số liệu tranh ảnh
- máy chiếu
2.Học sinh: - SGK+ vở ghi.
III-Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra (15')
- Cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng chất ma tuý
- Cấm hành vi mại dâm, dẫn dắt mua bán dâm
- Trẻ em không đợc uống rợu, bia, hút thuốc lá
Câu2: Thái độ-Khuyên ngời đó đi cai nghiện
-Luôn gần gũi động viên để họ hoà nhập với cộng đồng -Sẵn sàng giúp đỡ khi họ gặp khó khăn
- Giúp họ tham gia vào các hoạt động xã hội Nêu vấn đề ( 1'):HIV/ AIDS là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, đối với sứckhoẻ, tính mạng con ngời và tơng lai nòi giống dân tộc Vậy để hiểu rõ HIV/ AIDS
là căn bệnh nh thế nào làm thế nào để phòng chống đợc căn bệnh này Tiết họchôm nay cùng tìm hiểu vấn đề này
- Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của
anh trai Mai?
- Cảm nhận riêng của em về nỗi đau mà
AIDS gây ra cho bản thân và ngời thân
của họ?
I- Đặt vấn đề: (8’)
H/S đọc lá th SGK
- Đọc phần đặt vấn đề trong sgk
- Anh trai Mai bị nhiễm HIV/ AIDS
-Do bị bạn bè xấu lôi kéo tiêm chích
ma tuý rồi nhiễm HIV/AIDS
- Mặc cảm, tự ti, nông nổi anh tự tim
đến cái chết
- Đối với bản thân họ bị nhiễmHIV/AIDS nỗi đau của họ là sự bi quanhoảng sợ, cái chết đến gần, họ mặccảm, tự ti trớc ngời thân, bạn bè, sợ mọingời hắt hủi, xa lánh
Trang 8- Em có nhận xét gì về tâm trạng
của bạn gái qua bức th?
? Qua thông tin, thực tế em hiểu HIV là
HIV/AIDS hiện nay?
Con đờng lây truyền HIV/AIDS?
Vì sao chúng ta cần phòng, chống
nhiễm HIV/ AIDS?
? Để phòng, chống HIV/ AIDS pháp
luật nớc ta đã có quy định nh thế nào?
- Đối với gia đình: ảnh hởng đến uy tín,danh dự gia đình, nỗi đau mất đi ngờithân
- Đau xót đến tột điểm
* Lời nhắn nhủ của Mai cũng là bài học cho chúng ta Hãy tự bảo vệ mình trớc hiểm hoạ AIDS, sống lành mạnh,
có hiểu biết để không rơi vào cảnh đau thơng nh gia đình bạn Mai.
II-Nội dung bài học: (12’)
2001200220032010
4.1625.9207.680156.802
3.426
4 9896.98044.050-> Số liệu ngời nhiễm và chết vì HIV/AIDS ngày càng gia tăng
- Tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện nay
ở VN và trên thế giới không giảm đi màngày càng tăng, AIDS có thể lây truyềnbất cứ ai, bất cứ dân tộc nào, màu danào, nớc nào, tầng lớp nào, già hay trẻ,gái hay trai
* Thảo luận nhóm đôi
- đại diện trình bày
2 Con đờng lây truyền.
- Lây truyền qua đờng máu
- Lây truyền qua đờng tình dục.
- Lây truyền từ mẹ sang con
3 Sự nguy hiểm của căn bệnh HIV/AIDS đối với loài ngời.
- HIV/AIDS đang là một đại dịch của thế giới và của Việt Nam Đó là căn bệnhnguy hiểm, huỷ hoại sức khoẻ, c-
ớp đi tính mạng con ngời, phá hoại hp gia đình, huỷ hoại tơng lai giống nòi của dân tộc, ảnh hởng nghiêm trọng
đến kinh tế, xã hội của đất nớc.
- Cấm những hành vi mua bán tiêmchích ma tuý
4 Một số quy định của pháp luật về
phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.
- Mọi ngời có trách nhiệm phòng chống việc lây truyền HIV/ AIDS.
- Cấm hành vi mua dâm, bán dâm, tiêm chích làm lây lan.
Trang 9Ngời bị nhiễm HIV/AIDS rất cần sự
chia sẻ của cộng đồng và sự quan tâm
của nhà nớc, đóng thuế đầy đủ để Nhà
nớc có nguồn tài chính chăm lo tới
cuộc sống của ngời nhiễm HIV/AIDS
cũng là đã chia sẻ với họ.
Yêu cầu Học sinh đọc yêu cầu bài tập
SGK
GV bổ sung
- Ngời bị nhiễm HIV/ AIDS có quyền
đợc giữ bí mật, không bị phân biệt đối
xử nhng phải thực hiện các biện pháp phòng chống lây truyền bệnh để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
HS: thảo luận theo cặp a- Ho hắt hơi
b- Dùng chung bơm kim tiêm
sử dụng ma tuý
- HS tự nêu
5 Các biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.
- Chúng ta cần hiểu biết đầy đủ về HIV/ AIDS Sống an toàn, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội, đặc biệt là ma tuý, mại dâm, không phân biệt đối xử với những ngời nhiễm HIV/AIDS, tích cực tham gia các hoạt
* Cách phòng tránh
- Tránh tiếp xúc với máu của ngời đã bịnhiễm HIV/AIDS
- Không dùng chung bơm kim tiêm
- Không quan hệ tình dục bừa bãi
Trang 103 Cñng cè- luyÖn tËp( 2 )’
- HS nh¾c l¹i néi dung bµi häc
- HIV lµ tªn cña mét lo¹i vi rót g©y suy gi¶m hÖ miÔn dÞch ë ngêi.
- AIDS lµ giai ®o¹n cuèi cña sù nhiÔm HIV, thÓ hiÖn triÖu chøng cña c¸c c¨n bÖnh kh¸c nhau, ®e do¹ tÝnh m¹ng con ngêi.
Trang 11Ngày soạn:23/ 01/2011 Ngày giảng: 29/ 01/ 2011 - Lớp 8A
29/ 01/ 2011 - Lớp 8B 26/ 01/ 2011 - Lớp 8C Tiết 22
Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5')
+ Nghiêm cấm các hành vi mua dâm bán dâm
+ Ngời nhiễm HIV có quyền đợc giữ bí mật, không bị phân biệt đối xử nhngphải thực hiện các biện pháp phòng chống
* Nêu vấn đề: ( 3’)
Qua tiết học trớc các em đã đợc tìm hiểu HIV/ AIDS là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khoẻ, tình mạng của con ngời, ảnh hởng nghiêm trọng đến KT- XH đất nớc Ngoài căn bệnh đó ra còn có các vấn đề gì gây ảnh hởng tới tính mạng và cuộc sống của con ngời,Tiết hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu trong bài
2 Các hoạt động dạy học
GV yêu cầu HS đọc thông tin
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
I- Đặt vấn đề (10 ):’ H/S đọc thông tin SGK 1, 2, 3
Tháo luận nhóm – trình bày
N1: Thiệt hai về bom mìn
Trang 12GV nhận xét
GV: Chiến tranh đã kết thúc nhng
con ngời vẫn phải đối mặt với các
tai nạn vũ khí gây ra.
- Em có suy nghĩ gì qua những
thông tin trên?
Các tai nạn đó đã để lại hậu quả gì?
Giới thiệu số liệu cháy và ngộ độc
Treo bảng thống kê cháy
? Qua phần tìm hiểu những thông tin
trên em có nhận xét gì về sự nguy
hiểm của các tai nạn do vũ khí độc
hại gây ra?
điều luật nào của nhà nớc ta về
phòng ngừa tai nạn vũ khí độc hại?
- Không dùng vũ khí trái phép
- Không nghịch súng đạn bừa ãi
- Không đùa nghịch đốt lủa nơi cấm
- Không sử dụng chất độc hại bừa bãi
- Tuân theo quy định của nhà nớc
- Bộ đội, công an, ngời làm nhiệm vụ đểbảo vệ Tổ quốc để bắt và trấn áp tội phạm
2 Những quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ, chất
độc hại.
- Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán,
sử dụng trái phép các loại vũ khí, các chất cháy, nổ và các chất độc hại.
- Các cơ quan tổ chức cá nhân có trách nhiệm bảo quản chuyên chở, sử dụng vã
Trang 13GV nêu vụ nổ 2 xe chở pháo hoa
chuẩn bị cho đại lễ 1000 nămThăng
Long – Hà Nội vào 11h 40’ ngày
ngộ độc nếu vệ sinh không tốt, quá
hạn sử dụng, phun thuốc bảo quản
- Kim loại để lâu ôxi hoá nhng
định về an toàn.
- Chỉ những cơ quan tổ chức cá nhân đợcnhà nớc giao nhiệm vụ, cho phép mới đợcgiữ, chuyên trở, sử dụng
VD: Công an, bộ đội
- Để mọi ngời thống nhất thực hiện đảmbảo an toàn tránh đợc các vụ tai nạn đángtiếc sảy ra
- Do hậu quả của chiến tranh
- Tuyên truyền vận động mọi ngời cùng thực hiện.
- Dễ gây cháy nổ
- Gây tai nạn ngày càng nhiều
(Rất nguy hiểm, đe doạ đến tính mạng bảnthân của mọi ngời và ảnh hởng xấu đếnmôi trờng xã hội, xã hội sẽ bết ổn)
*Bài 4: (T 43)
a,b,c Em sẽ khuyên ngăn mọi ngời tránh
xa nơi nguy hiểm
d- Em báo ngay với cơ quan có thẩmquyền
Trang 143 Củng cố- Luyện tập: ( 3’)
- Nêu tác hại của tai nạn do vũ khí cháy nổ và chất độc hại?
* Mất tài sản của cá nhân gia đình và xã hội.
- Có ý thức tôn trọng tài sản của ngời khác
- Phê phán mọi hành vi xâm hại đến tài sản của công dân
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5')
Trang 15* Nêu vấn đề (1'): Quyền sở hữu tài sản là quyền dân sự cơ bản của côngdân và đựoc pháp luật bảo vệ Mọi công dân có nghĩa vụ bảo vệ tài sản, tôn trọngquyền sở hữu của ngời khác, nếu xâm phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị sử lí.
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(11'):
? Theo em, trong số: ngời chủ xe máy,
ngời đợc giao giữ xe, ngời mợn xe ai là
ngời có quyền:
a) Giữ gìn, bảo quản xe
b) Sử dụng xe để đi
c) Bán, tặng, cho ngời khác mợn
? Ai có quyền sở hữu chiếc xe, ai chỉ có
quyền sử dụng xe?
? Quyền sở hữu đối với tài sản bao gồm
những quyền gì?
Yêu cầu HS đọc tình huống 2
? Theo em, ông An có quyền đem bán
chiêc bình đó không Vì sao
GV kết luận, chuyển ý
GV chiếu lên máy điều 58 Hiến pháp
năm 1992, điều 175 của Bộ luật hình sự
? Công dân có những quyền gì về sở
hữu tài sản
? Quyền sở hữu tài sản của công dân là
gì?
?Lấy vd về quyền sở hữu của công dân
?Công dân có nghĩa vụ gì đối với tài
- Quyền chiếm hữu và quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản
- Quyền sử dụng: Là quyền khai thác giá trị tài sản và hởng lợi từ giá trị sử dụng tài sản
- Quyền định đoạt: quyết định đối với tài sản nh mua, tặng, cho, để lại, kế thừa, phá huỷ, vứt bỏ
HS đọc tình huống 2
- Ông An không có quyền bán đồ vật cổvì đồ vật cổ thuộc di sản văn hóa vật thể, ông phải mang nộp cho sở văn hoá hoặc viện bảo tàng
II Nội dung bài học (15')
HS đọc-Sở hữu những tài sản thuộc của mình
1 Quyền sở hữu tài sản của công dân:
- Là quyền của công dân đối với tài sản thuộc sở hữu của mình, bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu
-vd:mỗi gia đình đều có bìa đất đợc quyền bán ,cho mợn, hoặc cho ngời khác
-giữ gìn bảo vệ,làm hỏng phải bồi thờng
2 Nghĩa vụ công dân.
- Phải tôn trọng tài sản của ngời khác.
- Khi vay mợn phải trả đầy đủ nếu làmhỏng, thất thoát phải bồi thờng
Trang 16GVKL: Nghĩa vụ công dân.
- Phải tôn trọng tài sản của ngời khác
Đợc thể hiện qua các hành vi:
+Nhặt đợc của rơi phải trả lại cho chủ
sở hữu
+Khi vay nợ phải trả đầy đủ, đúng hẹn
+Khi mợn phải giữ cẩn thận, sử dụng
xong phải trả lại cho chủ sở hữu, nếu
hỏng thì phải sửa chữa
* Liên hệ giáo dục HS thực hiện tốt
nghĩa vụ công dân
? Những tài sản nào nhà nớc quy định
phải đăng kí quyền sở hữu? Vì sao phải
đăng kí?
? Nêu các biện pháp của nhà nớc bảo
vệ quyền sở hữu của công dân?
*GVKL: Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu
hợp pháp của công dân Việc đăng kí
quyền sở hữu đối với các tài sản có giá
trị là cơ sở để nhà nớc quản lí và có
biện pháp bảo vệ thích hợp khi có sự
việc bất thờng xảy ra Tăng cờng và coi
trọng việc giáo dục ý thức tôn trọng,
bảo vệ tài sản, bảo vệ quyền sở hữu tài
sản của công dân.
Hoạt động 3
? Khi trông thấy bạn cùng lứa tuổi em
đang lấy trộm tiền của một ngời, em sẽ
làm gì
?su tầm những câu tục ngữ ca dao về
quyền và nghĩa vụ tôn trọng tài sản
Yêu cầu HS làm BT3
3 Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân
- PL quy định những tài sản có giá trịnh: nhà ở, đất đai, ô tô, xe máy phỉa
đăng kí quyền sở hữu Vì có đăng kí thìnhà nớc sẽ bảo vệ tài sản cho công dânkhi bị xâm phạm
- Quy định quyền và nghĩa vụ về tài sản.
- Quy định các biện pháp và hình thức
xử lí đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu.
- Quy định trách nhiệm và cách thức bồi thờng dân sự đối với những hành
vi gây thiệt hại
- Tuyên truyền giáo dục công dân có ý thức bảo vệ tài sản và có ý thức tôn trọng quyền sở hữu tài sản ngời khác
*Bài học SGK (45)
VD: Khi mất tài sản(xe máy )khai báovới công an.cơ quan đó có trách nhiệmtìm lại
-Nhá đất có bìa đỏ khi giải tỏa đợc bồithờng thiệt hại
III Bài tập.(9')
*Bài tập 1 (46)
- Em sẽ tìm cách báo cho ngời có tàisản biết mình đang bị mất cắp và sau đógiải thích, khuyên ngăn bạn làm nh vậy
Trang 17HS : Tôn trọng quyền sở hữu của ngời khác, không đợc xâm phạm tài sản của cánhân, của tổ chức, của tập thể, của nhà nớc
-Khi vay nợ phải trả đầy đủ nếu làm hỏng, thất thoát phải bồi thờng
GV củng cố lại toàn bài
4 H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 )’
- Học thuộc phần ghi nhớ,
- Làm bài tập 2, 4, 5 sgk
- Đọc trớc bài 17: Nghĩa vụ tôn trọng,bảo vệ tài sản nhà nớc
Ngày soạn: 13/ 02/2011 Ngày giảng: 19/ 02/ 2011 - Lớp 8A
19/ 02/ 2011 - Lớp 8B 16/ 02/ 2011 - Lớp 8C Tiết 24
Bài 17: Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản
nhà nớc và lợi ích công cộng
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tài sản nhà nớc, lợi ích công cộng
- Nêu đợc nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nớc
Trang 18III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )’
- Câu hỏi: Công dân có nghĩa vụ nh thế nào đối với tài sản của ngời khác?
nh thế nào? Để hiểu đợc vấn đề này tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
2 Nội dung bài mới.
Hoạt động 1(10')
GV gọi HS đọc tình huống SGK
? Em hãy cho biết ý kiến nào đúng? ý
kiến nào sai? Vì sao?
? ở trờng hợp của Lan, em sẽ xử lí thế
- ý kiến của Lan là đúng Vì rừng làtài sản Quốc gia, Nhà nớc giao chokiểm lâm, UBND quản lí, vì thế cáccơ quan này mới có quyền can thiệp
và xử lí những việc đó
- ở trờng hợp của Lan, em sẽ báo vớicác cơ quan có thẩm quyền để kịpthời can thiệp
- Mọi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản của Nhà nớc.
- TS nhà nớc gồm: Đất đai, rừng núi,
sông, hồ, nguồn nớc, khoáng sản…
- Lợi ích cộng đồng: đờng xá, cầu
cống, bệnh viện, trờng học, côngviên
- ý thức bảo vệ tài sản
- Tăng cờng quản lí
- Chống lãng phí, tham ô, tiết kiệm
- Tuyên truyền GD thực hiện quy
định pháp luật
- Đấu tranh hành vi xâm phạm TS nhànớc
mà pháp luật quy định là của nhà
n-ớc
- TS của nhà nớc thuộc quyền sở
Trang 19hữu của ai? Do ai quản lí?
? Nhà nớc khai thác các tài sản đó để
phục vụ cho ai?
? Những tài sản kinh tế để phục vụ cho
dân đó đợc gọi là gì?
? Tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng có
ý nghĩa nh thế nào đối với đất nớc và
nhân dân?
? Nhà nớc lấy nguồn tài chính từ đâu để
chi cho các mục đích chung đem lại lợi
ích công cộng?
* Tích hợp thuế:
- Tài sản nhà nớc cũng là do nhân dân
đóng góp qua tiền nộp thuế mà có Vì vậy
cần phải bảo vệ tài sản nhà nớc nh tài
sản của mình.
Để hiểu đợc công dân có nghĩa vụ…
*/ Thảo luận nhóm ( Tình huống bài tập
2 SGK)
? Việc làm của ông Tám đúng ở điểm
nào? Sai ở điểm nào?
? Ngời quản lí tài sản nhà nớc có nghĩa
vụ và trách nhiệm gì đối với tài sản đợc
giao?
? Công dân có nghĩa vụ nh thế nào đối
với tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng?
+ Tài sản nhà nớc và lợi ích côngcộng là cơ sở vật chất của xã hội đểphát triển kinh tế đất nớc, năng cao
đồi sống vật chất tinh thần của nhândân
- Tiền thuế
- Đúng: Giữ gìn cẩn thận, thờngxuyên lau chùi, bảo quản máy
- Sai: sử dụng tài sản nhà nớc vào việcriêng, vì mục đích kiếm lợi cho cánhân
-Bảo quản, giữ gìn, sử dụng có hiệuquả
và sử dụng tài sản của nhà nớc.
- Tuyên truyền giáo dục mọi ngời cùng thực hiện.
*Bài học SGK (48)
III- Luyện tập: (8')
Bài 1: ( Trang 49)
- Các bạn lớp 8B đá bóng trong sântrờng là vi phạm nội quy nhà trờng
- Hùng cùng các bạn phải có trách
Trang 20Hoạt động 3
GV nhận xét, kết luận
Liên hệ GD các em thực hiện tốt nội quy
nhà trờng là giữ gìn và bảo vệ tài sản của
tr-3- Củng cố- kiểm tra đánh giá ( 3’)
- Công dân có nghĩa vụ nh thế nào đối với tài sản nhà nớc và lợi ích côngcộng?
Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng.
- Chuẩn bị bài 18 cho tiết sau
Ngày soạn: 21/ 02/2011 Ngày giảng: 26/ 02/ 2011 - Lớp 8A
26/ 02/ 2011 - Lớp 8B 23/ 02/ 2011 - Lớp 8C
Ti
ế t 25 - Bài 18:
quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là quyền khiếu nại, quyền tố cáo của công dân
- Biết đợc cách thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo
Trang 21- Nêu đợc trách nhiệm của Nhà nớc và công dân trong việc đảm bảo và thựchiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo
- Bảng so sánh khiếu nại, tố cáo
-Hiến pháp 1992, luật khiếu nại, tố cáo
- Máy chiếu
2 Học sinh:
- SGK+ vở ghi
- Đọc trớc bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )’
+ Bảo quản , quản lý, giữ gìn sử ndụng có hiệu quả (6đ)
Ví dụ: HS có nghĩa vụ giữ gìn tài sản của nhà trờng: bàn, ghế, cửa, điện,quạt (4đ)
ơng không có biện pháp với anh T để bảo vệ chị M
Để hiểu rõ và giải đáp đợc thắc mắc của Hạnh cũng nh các em Buổi học nàyThầy cùng các cả lớp tìm hiểu tiết 25 Bài 18: Quyền khiếu nại, tố cáo của côngdân
2 Nội dung bài mới.
* Máy chiếu Tình huống (sgk- 50)
Khi các tình huống dới đây xảy ra, theo
3) Anh H bị giám đốc cho thôi việc mà
không nêu rõ lí do
Trang 22* N1: Em nghi ngờ một địa điểm là nơi
buôn bán, tiêm chích ma tuý
* N2: Em biết ngời lấy cắp xe đạp của
bạn An cùng lớp
* N3: Anh H bị giám đốc cho thôi việc
mà không nêu rõ lí do
Trong ba tình huống trên tình huống nào
cần tố cáo, tình huống nào cần khiếu nại?
Qua tình huống trên em rút ra đợc bài học
gì cho bản thân?
Vậy để hiểu đợc thế nào khiếu nại, tố
cáo? pháp luật quy định công dân thực
hiện quyền này nh thế nào? cô cùng cả
lớp tìm hiểu phần II
- Thảo luận: Trao đổi nhóm đôi
Em hiểu thế nào là quyền khiếu nại?
VD: Khiếu nại khi mình bị cơ quan kỉ
luật oan, khi không đợc nâng lơng đúng
ngời ăn trộm xe máy, bạn đã báo ngay
cho cơ quan công an!
- Bạn Quyên đã thực hiện quyền gì?
=> Vậy để hiểu đợc thế nào là quyền tố
cáo cô cùng cả lớp chuyển sang phần 2
Em hiểu thế nào là quyền tố cáo?
=>N1: Em có thể báo cáo cho cơquan chức năng theo dõi, nếu đúngthì cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lýtheo pháp luật
=>N2: Em sẽ báo với cô giáo chủnhiệm, nhà trờng hoặc cơ quan công
an về hành vi lấy cắp xe của bạn đểnhà truờng hoặc cơ quan công an xử
lý theo pháp luật
=>N3: Anh H phải khiếu nại lên cơquan thẩm quyền để cơ quan có tráchnhiệm yêu cầu giám đốc giải thích lí
do đuổi việc để bảo vệ quyền lợichính đáng của mình
- Trờng hợp: 1, 2 cần tố cáo
- Trờng hợp: 3 cần khiếu nại
=> Khi biết đợc công dân, tổ chức cơ
quan nhà nớc vi phạm pháp luật làm thiệt hại đến lợi ích của mình
và nhà nớc thì chúng ta tố cáo, khiếu nại để bảo vệ lợi ích cho mình
và tránh thiệt hại cho xã hội.
II Nội dung bài học
1- Quyền khiếu nại:
-Là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, hành vi hoặc quyết định kỉ luật khi
có căn cứ cho rằng, quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
=> Trong trờng hợp quyết định làmtrái pháp luật hoặc xâm phạm lợi íchhợp pháp của mình
=> Quyền tố cáo
2- Quyền tố cáo:
- Là quyền của công dân báo cho cơ quan, tổ chc, cá nhân có thẩm quyền biết về một vụ việc vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại
Trang 23VD: Tố cáo khi phát hiện thấy có hành vi
tham ô tài sản của nhà nớc, nhận hối lộ,
buôn bán, vận chuyển ma tuý, cỡng đoạt
=> Qua việc tìm hiểu quyền khiếu nại và
quyền tố cáo các em hãy so sánh sự
giống và khác nhau giữa 2 quyền này?
Nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- Em cần thực hiện quyền khiếu nại và tố
cáo nh thế nào?
Qua phần tìm hiểu về quyền khiếu nại,
quyền tố cáo có ý nghĩa và tầm quan
trọng nh thế nào?
- Là một trong những quyền cơ bản của
công dân đợc ghi nhận trong hiến pháp
và các văn bản pháp luật.
- Công dân khi thực hiện quyền khiếu
nại, tố cáo cần trung thực, khách quan,
đ-ợc quy định nh thế nào? ( HS trả lời)
Đó chính là nội dung thứ 4 của bài học
hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nớc, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
->Khi biết đợc công dân, cơ quan tổchức nhà nớc vi phạm pháp luật làmthiệt hại đến lợi ích của mình và nhànớc thì chúng ta có quyền tố cáo
máy chiếu
( Thảo luận nhóm đôi) 2’
*Sự giống nhau: Đều là những
quyền chính trị cơ bản của cd đợc quy định trong hiến pháp.
- Là công cụ để bvệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Là phơng tiện để công dân tham gia quản lý nhà nớc, xã hội.
* Sự khác nhau:
Khiếu
Ngời khiếu nại là ngời trực tiếp bị hại
- Là mọi công dân -mục đích: ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích nhà nớc, tổ chức cơ quan và công dân
- Có thể tố cáo trực tiếp hoặc giántiếp qua gửi đơn
3 ý nghĩa.
- Quyền khiếu nại và tố cáo là một
trong những quyền cơ bản của công dân đợc ghi nhận trong hiến pháp
và các văn bản pháp luật.
4- Trách nhiệm của nhà n ớc:
Trang 24- GV giải thích thêm cho HS hiểu rõ
- Công dân có trách nhiệm nh thế nào
trong việc thực hiện quyền khiếu nại và
tố cáo?
-> Tích cực nâng cao trình độ kiến thức
để có thể sử dụng đúng đắn quyền khiếu
nại và tố cáo … không làm hại ng không làm hại ng ời khác.
Tình huống 1 (máy chiếu)
Anh Tuấn mở 1 cửa hàng lớn chuyên bán
những mặt hàng dân dụng đợc nhà nớc
cho phép và đóng thuế đầy đủ, kinh tế
của anh rất giàu có.Thấy vậy nhà hàng
xóm ghen ghét đã tung tin ra ngoài là:
Cửa hàng anh Tuấn toàn bán hàng giả,
hàng nhái và làm đơn tố cáo với cơ quan
pháp luật Khi nhận đợc thông tin đội
quản lý thị trờng của huyện đến kiểm tra
các mặt hàng mà anh Tuấn bán, đều có
tem mác phù hợp với giấy phép đăng kí
Lâm nảy ra ý định bàn với Sơn lấy một
chiếc xe đạp của bạn cùng lớp mang đi
bán lấy tiền chơi điện tử, Sơn không đồng
tình đã giải thích và can ngăn, nhng Lâm
vẫn cố tình lấy xe mang đi bán và nói với
Sơn không đợc nói cho ai biết, nhng Sơn
vẫn báo cáo với nhà trờng Từ đó Lâm
không chơi với Sơn nữa và đe doạ trả thù
Sơn
Qua tình huống trên theo em bạn nào
VPPL, Vi phạm những tội gì?
-Kiểm tra cán bộ, công chức nhà
n-ớc có thẩm quyền xem xét khiếu nại,
tố cáo trong thời hạn pháp luật quy
định
- Xử lí nghiêm minh các hành vi xâm hại lợi ích của nhà nớc, quyền
và lợi ích hợp pháp của tập thể và công dân.
-Nghiêm cấm việc trả thù ngời khiếu nại, tố cáo, hặc lợi dụng quyền khiếu nại và tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại ngời khác.
- Bạn Lâm vi phạm pháp luật Viphạm 2 tội:
- Xâm phạm tài sản của công dân.;
Đe doạ ngời tố cáo
Trang 25Với công dân HS đang ngồi trên ghế nhà
trờng phải làm gì?
=> Để khắc sâu kiến thức của bài học cô
cùng cả lớp chuyển sang phần III
*Bài 1(52): Đèn chiếu
- HS đọc y/c bài tập 1 em lên bảng thực
hiện, lớp làm bài vào vở Nxét chữa bài
*Bài 2- trang 52: Đèn chiếu
- HS đọc y/c bài tập 1 em lên bảng thực
hiện, lớp làm bài vào vở Nxét chữa bài
*Bài 3- trang 52: Đèn chiếu
=> Nâng cao sự hiểu biết về phápluật Chịu khó học tập, lao động, rènluyện đạo đức
III- Bài tập:
Bài 1- trang 52 :
- Em khuyên nhủ T không nên tiếptục giao du với bọn ngời xấu, khônglấy cắp tiền của các bạn cùng lớp vì
đó là hành vi vi phạm pháp luật
- Mặt khác em tìm cách báo với thầycô, cha, mẹ T và các chú công an kịpthời ngăn chặn những hành động của
T và nhóm ngời xấu, tổ chức cainghiện cho bạn, giúp bạn trở về con
đờng lơng thiện
Bài 2- trang 52:
- Căn cứ vào những điểm khác nhaucủa quyền khiếu nại, tố cáo, ông Ânkhông có quyền khiếu nại vì ông Ânchỉ là ngời hàng xóm và không cóquyền, lợi ích liên quan trực tiếp đếnquyết định xử phạt, vi phạm hànhchính của chủ tịch UBND quận
nại, tố cáo là tham gia quản lí nhà
n-ớc, quản lí xã hội và bảo vệ lợi ích của công dân.
3 Củng cố - Luyện tập (4 )’
? ở gia đình em bị cán bộ địa chính của xã thu hồi đất mà không rõ lí do; Thì
em sẽ làm gì? (Khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền…)
? Em nhìn thấy một số bạn nam bẻ cành cây của nhà trờng, làm vỡ cửa kínhlớp học chốn tránh trách nhiệm Em sẽ làm gì? ( Tố cáo…)
Các em ạ trong thực tế hàng ngày diễn ra có một số ít công dân, cán bộ
Đảng viên làm việc sai trái với quy định pháp luật và hành vi vi phạm đạo đức thì mọi công dân đều phải trách nhiệm góp ý, khiếu nại và tố cáo Thực hiện quyền cơ bản của mình giúp Đảng và nhà nớc kịp thời xử lý nghiêm minh những đối tợng vi phạm pháp luật, hành vi đạo đức Để xây dựng một đất nớc phát triển và văn minh.
4 H ớng dẫn H/S tự học và làm bài tập ở nhà: (2 )’
- Về nhà làm BT: 4 ( 52)
- Tuyên truyền mọi ngời thực hiện tốt quyền cơ bản về khiếu nại, tố cáo
- Ôn tập từ bài 13 -> 18, ôn tất cả những nội dung bài học và bài tập của 6bài này chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1tiết
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Trang 26Ngày soạn: 01/ 03/2011 Ngày kiểm tra: 05/ 03/ 2011 - Lớp 8A: sĩ số: /30
05/ 03/ 2011 - Lớp 8B: sĩ số: /26 02/ 03/ 2011 - Lớp 8C: sĩ số: /24 Tiết 26
Kiểm tra 1 tiết I- Mục tiêu bài dạy:
1- Kiến thức: Giúp H/S tự đánh giá kết quả nhận thức của bản thân qua
những bài đã học
2- Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết bài kiểm tra hoàn chỉnh
3- Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
II- Chuẩn bị:
1- Giáo viên : - Ra câu hỏi, đáp án, biểu điểm.
2- Học sinh: - Học bài, chuẩn bị giấy kiểm tra.
III- Nội dung đề bài:
Bài 13: Phũng chống tệ nạn xó hội Cõu 1
Trang 27(1 đ) Bài 14: Phòng chống nhiễm
HIV/AIDS Câu 1(1 đ) Câu 1(1 đ) Câu 3(1 đ) Câu 1(1 đ) Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí,
cháy nổ và các chất độc hại. Câu 2(1 đ)
Bài 16: Quyền sở hữu TS và nghĩa
vụ TTTS của người khác
Câu 2 (1 đ)
Câu 2 (1 đ)
Bài 17: Nghĩa vụ TT, bảo vệ T.Sản
Nhà nước và lợi ích công cộng. Câu 3(2 đ) Câu 3(1 đ)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm )
Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1 (1 điểm): Trong những nguyên nhân sau, nguyên nhân chính dẫn đến các tệ
nạn xã hội là:
A Không làm chủ bản thân C Nghe theo lời bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo
B Gia đình bố mẹ bất hoà D Gia đình nuông chiều, quản lí con không tốt
Câu 2 (1 điểm): Trong những hành vi sau, hành vi vi phạm quy định về phòng
ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ là:
A Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn
B Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm
C Buôn bán pháo, vũ khí, thuốc nổ
D Cả ba hành vi trên đều đúng
Câu 3 (1 điểm): HIV/AIDS lây truyền qua con đường:
A Ho, hắt hơi C Muỗi đốt
B Dùng chung bơm, kim tiêm D Dùng chung bát, đĩa
II PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Mọi người có thể phòng, tránh HIV/AIDS được không? Em hãy
nêu những biện pháp phòng tránh mà em biết?
Câu 2 (2 điểm): Công dân có nghĩa vụ gì đối với tài sản của người khác? Cho ví
dụ?
Câu 3 (3 điểm): Tài sản của Nhà nước là gì? Hãy kể những việc làm của em thể
hiện sự tôn trọng và bảo vệ tài sản của Nhà nước ?
IV Đáp án – biểu điểm
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3điểm )
Câu 1: 1 đ' (A).
Trang 28+ Tránh tiếp xúc với máu của ngời đã bị nhiễm HIV/AIDS.
+ Không dùng chung bơm, kim tiêm
+ Khụng quan hệ tỡnh dục bừa bói
+ Khi vay nợ phải trả đỳng hẹn
+ Khi mượn phải giữ gỡn cẩn thận, sử dụng xong phaỉ trả lại cho chủ sở hữu,nếu làm hỏng phải sửa chữa, bồi thường (1đ)
Cõu 3: ( 3 đ' )
* T i sản của Nhà nài sản của Nhà n ớc là tài sản thuộc sở hữu của toàn dân, do Nhà nớc chịu trách nhiệm quản lí Ví dụ nh: đất đai, sông, hồ, rừng, núi, vùng trời, vùng biển, tài nguyên trong nòng đất,
- Lợi ớch cụng cộng là những lợi ớch chung dành cho mọi người và xó hội.(1đ)
* Những việc làm của em thể hiện sự tụn trọng và bảo vệ tài sản của Nhànước là:
- Khụng vứt rỏc bừa bói
- Sử dụng tiết kiệm điện, nước
- Giữ gỡn tài sản của lớp, trường: (bàn ghế, quạt, đồ dựng dạy học )
- Đấu tranh với cỏc hành vi xõm phạm hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhànước (2đ)
V Đỏnh giỏ, nhận xột sau khi chấm bài kiểm tra.
Kết quả
Trang 29Tiết 27 - Bài 19:
QUYỀN TỰ DO NGễN LUẬN
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- HS nêu đợc thế nào là quyền tự do ngôn luận
- Nêu đợc những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
- Nêu đợc trách nhiệm của Nhà nớc trong việc đảm bảo quyền tự do ngônluận của công dân
- Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mọi ngời
- Phê phán những hiện tợng vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (1 )’
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/S
* Nêu vấn đề: (1’)
Qua các tiết học trớc các em đã nắm đợc một số quyền cơ bản của công dân Ngoài những quyền đó ra công dân còn đợc hởng những quyền khác nữa đó là quyền tự do ngôn luận Để hiểu đợc thế nào là quyền tự do ngôn luận…
2 Nội dung bài mới.