- Hiểu đợc nguyên lí biến đổi năng lợng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện - Hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện.. Vậy chúng ta sẽ quan sát, tìm hiểu các bộ phận chính và
Trang 1Học kì IIchƯơng Vii - đồ dùng điện trong gia đình
- Biết đợc vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- Hiểu đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện
- Hiểu đợc nguyên lí biến đổi năng lợng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện
- Hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện
2 Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật
- Yêu thích môn học, ham tìm hiểu thực tế
* Giới thiệu bài: Trong đời sống, các đồ dùng điện gia đình, các thiết bị điện, các dụng cụ bảo vệ an toàn
điện đều làm bằng vật liệu kĩ thuật điện Vậy vật liệu kĩ thuật điện là gì? Các đồ dùng điện đợc phân loại và
có những số liệu kĩ thuật nào? Để trả lời cho những câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
* Nội dung bài mới
Hoạt động của GV HS– HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật liệu dẫn điện (14 )’)
GV : Cho HS quan sát tranh vẽ và mẫu vật
? Em hiểu thế nào là vật liệu dẫn điện?
? Em hãy cho biết đặc tính của VLDĐ?
? Tại sao dẫn điện tốt?
- Điện trở suất nhỏ khoảng 106 108m
- Chế tạo các phần tử dẫn điện: các TB và lõi dâydẫn điện
- Các phần tử dẫn điện 2lỗ lấy điện , 2lõi dây điện , 2 chốt phích cắm điện
* Các VLD Đ-Thể rắn: Kim loại
- Lỏng: Nớc, dung dịch điện phân
- Khí: Hơi thuỷ ngân
1
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu vật liệu cách điện (10 )’)
? Thế nào là vật liệu cách điện?
GV lu ý cho Hs: Khi nhiệt độ tăng quá nhiệt độ
cho phép từ 8 0 10 0C tuổi thọ của VLCĐ chỉ
còn một nửa
Hoạt động 3 : Tìm hiểu vật liệu dẫn từ (3 )’)
GV : Cho HS quan sát tranh vẽ và mẫu vật
? Em hiểu thế nào là vật liệu dẫn từ
? Em hãy cho biết đặc tính của VL dẫn từ
H: hãy nêu tên gọi và công dụng các đồ dùng điện
hình 37.1 Dựa vào đâu để phân loại đồ dùng điện
GV đa ra các nhãn hiệu đồ dùng điện
HS quan sát và trả lời câu hỏi
?: Vì sao phải sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu
kĩ thuật ( Để để đảm bảo an toàn điện ,tránh hỏng
đồ dùng điện)
GV : Cho Hs thảo luận nhóm câu hỏi trong SGK
HS các nhóm cử đại diện lên trả lời, nhóm khác
nhận xét
GV NX và đa ra đáp án đúng
HS Tự đánh giá bài làm của nhóm mình
II VậT LIệU CáCH ĐIệN
- Không cho DĐ chạy qua
- Cách điện tốt
- Điện trở suất lớn khoảng 108 1013m
- Cách li các phần tử mang điện với nhau và cách ligiữa phhần tử mang điện với phần tử không mang
điệnVD: vỏ dây điện
* Các VL CĐ:
- Thể khí : Không khí, khí trơ
- Lỏng: Dầu biến thế, dầu cáp điện
- Đông đặc( rắn): Thuỷ tinh, nhựa ê bô nít, sứ, mica
III VậT LIệU DẫN Từ
- Cho đờngng sức từ chạy qua
- Dẫn từ tốt
- Công dụng:( SGK – HS T129, 130)
IV PHÂN LOạI Đồ DùNG ĐIệN gia đình
-Dựa vào nguyên lý biến đổi năng lợnga) Đồ dùng điện loại điện - quang
- Biến đổi điện năng thành quang năng(đèn điện)b) Đồ dùng điện loại điện nhiệt
- Biến đổi điện năng thành nhiệt năng (bếp điện )c) Đồ dùng điện loại điện cơ
- Biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ
điện )
V CáC Số LIệU Kĩ THUậT 1) Các đại lợngng điện định mức
- Điện áp định mức U - (V)
- Dòng điện định mức I - (A)
- Công suất định mức P - (W)
2) ý nghĩa của số liệu kĩ thuật
- Giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sửdụng đúng yêu cầu kĩ thuật
Đ A
Bóng 1: 220v – HS 40 W vì 220 V phù hợp với điện áp nguồn công suất 40 W phù hợp với yêu cầu công suất đènbàn học
* Chú ý : SGK2
Trang 3Khi sử dụng đồ dùng điện cần chú ý điều gì?
HS trả lời GV nhận xét KL
4) Củng cố (1 )’)
- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 (T 130 – HS SGK)
5) H ớng dẫn về nhà (1’) )
- Hoàn thiện các câu hỏi1, 2, 3 (T 130 ,133– HS SGK) vào vở BT - Học kĩ bài - Quan sát các SLKT ghi trên đồ dùng trong gia đình và giải thích ý nghĩa - Đọc trớc nội dung bài38, 39 SGK V/ Rút kinh nghiệm
Tiết 38 Bài 38, 39: Đồ DùNG ĐIệN - QUANG ĐèN SợI ĐốT ĐèN HUỳNH QUANG Ngày soạn: 24/12/2009 Lớp Ngày dạy Học sinh vắng Ghi chú 8A
I/ MụC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết đợc cấu tạo và nguyên lí làm viẹc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang ,từ đó biết lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà
2 Kĩ năng
- Sử dụng các loại đèn điện trên một cách tiết kiệm
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, ham tìm hiểu thực tế
II/ phơng pháp
- Trực quan
- Hỏi đáp gợi mở
- Thuyết trình
III/ đồ dùng dạy học
- SGK và SGV và tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ đèn sợi, đèn huỳnh quang, com pắc HQ
- Bóng đèn sợi đốt và đèn hùynh quang
IV/ TIếN TRìNH bài dạy
1) ổn định, tổ chức (1 ) ’)
2) Kiểm tra bài cũ ( 5 )’)
?: Vật liệu dẫn điện là gì ? nêu đặc điểm và công dụng của vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện ?
?: Em hiểu thế nào là đồ dùng loại điện quang, công dụng?
3) Bài mới:
* Giới thiệu bài : Năm 1879, nhà bác học ngời Mỹ Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên Sáu mơi năm sau (1939), đèn huỳnh quang đã xuất hiện để khắc phục những nhợc điểm của đèn sợi đốt Vậy những nhợc điểm đó là gì? Cấu tạo của đèn huỳnh quang ra sao? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm
nay (1 )’)
* Nội dung bài mới:
3
Trang 4Hoạt động của GV HS– HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Phân loại đèn điện (1 )’)
HS quan sát tranh H38.1 SGK và trả lời câu hỏi
?: Dựa vào đâu để phân loại đèn điện
?: Kể tên các loại đèn điện mà em biết
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm , các số liệu
kỹ thuật và cách sử dụng đèn sợi đốt (10 )’)
? Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt
? vì sao hiệu suất phát quang của đèn sợi đốt
thấp
HS trả lời GV nhận xét KL
?: vì sao tuổi thọ của đèn sợi đốt lại thấp
HS trả lời GV nhận xét KL
? :Trên bóng đèn thờng ghi những SLKT nào
?: Hãy giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật
ghi trên bóng đèn
? : Khi sử dụng cần chú ý điều gì
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về đèn ống huỳnh
quang (12’) )
GV : Treo tranh và đa ra mẫu vật
HS : Quan sát và trả lời câu hỏi
? : Nêu cấu tạo của đèn ống HQ
II ĐèN SợI ĐốT ( Đèn dây tóc) 1) Cấu tạo
Bóng thuỷ tinh , Sợi đốt , Đuôi ( Xoáy ,nghạnh)a) Sợi đốt
- Làm bằng dây kim loại dạng lò xoắn ( vật liệu chịunhiệt độ cao vonfram )
- Biến đổi điện năng thành quang năng b) Bóng thuỷ tinh
- Làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt ,bên trong rút hếtkhông khí ,bơm khí trơ
3)Đặc điểm của đèn sợi đốt
a)Đèn phát ra ánh sáng liên tục b) Hiệu suất phát quang thấp
- Khi làm việc chỉ 4-5% điện năng tiêu thụ biến đổithành quang năng còn lại toả nhiệt vì vậy hiệu suất phátquang của đèn thấp
- Thờng xuyên lau chùi để đèn phát sáng tốt
- Hạn chế di chuyển hoặc rung bóng khi đèn đang phátsáng
III ĐèN HUỳNH QUANG 1) Cấu tạo
Trang 5? : Trình bày nguyên lý làm việc của đèn ống
HQ
? : Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì
HS trả lời GV nhận xét, H S tự KL
? : Nêu đặc điểm của đèn ống HQ
+ Khắc phục: Sử dụng chấn lu điện tử biến đổi
từ tần số 50Hz xuống tần số 20Hz
?: Tại sao hiệu suất phát quang của đèn huỳnh
quang lại cao
HS trả lời GV nhận xét kết luận
? : Tại sao tuổi thọ của đèn huỳnh quang lại cao
HS: Do điện năng toả nhiệt ít dây tóc không
phải chịu nhiệt độ cao)
? Làm cách nào để mồi phóng điện cho đèn
huỳnh quang?
? :Trên bóng đèn HQ thờng ghi những SLKT
nào?
? : Khi sử dụng cần chú ý điều gì?
Hoạt động 5 : Tìm hiểu về đèn com pắc
huỳnh quang (2 )’)
? Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc, u nhợc điểm
của đèn com pắc
Hoạt động 6 : So sánh 2 đèn com pắc và
huỳnh quang (4 )’)
GV : Cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
trong SGK
HS : Thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm lên
trình bày, các nhóm khác bổ xung
GV : Nhận xét và đa ra đáp án đúng
HS : Tự đánh giá bài làm của nhóm mình
- Bằng vonfram có dạng lò xo xoắn
- Điện cực đợc tráng một lớp bari- o xit để phát ra điện
tử
- 2 đầu ống có 2 điện cực
2) Nguyên lí làm việc
(SGK- 137, 138)
3)Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
a) Hiện tợng nhấp nháy:
b)Hiệu suất phát quang: Cao gấp 5 lần đèn sợi đốt -khi đèn làm việc khoảng 20-25% điện năng tiêu thụ đợc biến tyhành quang năng còn lại toả nhiệt
c) Tuổi thọ -Khoảng 8000 giờ d) Mồi phóng điện
- Dùng chấn lu điện cảm và tắc te hoặc chấn lu điện tử
4) Các số liệu kỹ thuật
- Điện áp định mức -Chiều dài ống 0,6m công suất 18-20W
- Chiều dài ống 1,2m công suất 36-40W
5) Sử dụng
- Thờng xuyên lau chùi để đèn phát sáng tốt
IV ĐèN COM PắC HUỳNH QUANG
(SGK – HS T138)
V SO SáNH ĐèN SợI ĐốT, đèn HQ.
Sợi đốt 1 As liên tục 1.Tuổi thọthấp
2 Không cần chấn lu 2 Không tiết
kiệm ĐN
HQ 1 Tiết kiệm ĐN 1 As không liên
tục
2 Tuổi thọ cao 2 Cần chấn lu
- So sánh u nwợc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- GV : Nhận xét giờ học
5) H ớng dẫn về nhà (1 )’)
- Học kĩ bài, vận dụng kiến thức đã học vào TT
- Đọc mục " có thể em cha biết" (T 139, 140 - SGK)
- Đọc trớc bài 40 – HS Chuẩn bị để giờ sau thực hành
V/ Rút kinh nghiệm
5
Trang 6- Biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang , chấn lu và tắc te
- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- SGK, SGV và tài liệu liên quan
- Sụ ủoà nguyeõn lớ vaứ laộp raựp caực boọ ủeứn oỏng huyứnh quang
- Boọ ủeứn oỏng huyứnh quang
- Maóu vaọt caực boọ phaọn laỏy tửứ deứn oỏng huyứng quang, chaỏn lửu vaứ tắc te
- Maóu baựo caựo thửùc haứnh
III/ TIếN TRìNH bài dạy
1) ổn định, tổ chức (1 )’)
2)Kiểm tra bài cũ (5 )’)
?: Nêu nguyên lí làm việc và đặc điểm của đèn ống huỳnh quang?
3) Bài mới
* Giới thiệu bài: Nh bài trớc chúng ta đã thấy, nguồn sáng do đèn sợi đốt tạo ra có năng suất phát quangthấp Để khắc phục nhợc điểm này ngời ta đã chế tạo ra loại đèn năng suất phát quang cao hơn hẳn Đó là đènống huỳnh quang Vậy chúng ta sẽ quan sát, tìm hiểu các bộ phận chính và sơ đồ mạch điện của bộ phận đènống huỳnh quang, quá trình phóng mồi điện và đèn phát sáng làm việc
* Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV HS– HS Nội dung kiến thức
mục tiêu bài thực hành (3 )’)
GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kĩ
thuật ghi trên đèn ống huỳnh quang
GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
? Cấu tạo về chức năng của chấn lu đèn ống HQ
? Cấu tạo về chức năng của tắc te
HS Thảo luận nhóm Trả lời các câu hỏi và điền vào
II NộI DUNG Và TRìNH Tự THựC HàNH
1 Đèn ống HQ
* Điện áp 220V, dài 0,6m, công suất 20W.
Điện áp 220V, dài 1,2m, công suất 40W.
* Cấu tạo và chức năng của đèn ống HQ
- Chấn lu:
+ Cấu tạo: Dây quấn, lõi thép( để làm cuộn cảm)+ Chức năng: Tạo sự tăng thế lúc ban đầu để đènlàm việc, giới hạn dòng điện qua đèn khi đèn phátsáng
+ Cấu tạo: Gồm 2 điện cực: 1 cực động lỡng kim và6
Trang 7GVhớng dẫn học sinh quan sát tìm hiểu cấu tạo về
chức năng các bộ phận của đèn ống huỳnh quang
của bộ đèn ống huỳnh quang (14 )’)
GV Yêu cầu HS quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện
của bộ đèn ống huỳnh quang
HS quan sát SĐ
GV mắc sẵn mạch điện
HS quan sát thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Các phần tử trong mạch điện đợc nối với nhau
ntn
Hoạt động 4: Quan sát sự mồi phóng điện( 4 )’) GV đóng điện và chỉ dẫn cho HS quan sát các hiện tựơng phóng điện trong tắc te ghi kết quả vào báo cáo thực hành HS Quan sát, thảo luận trả lời GV Nhận xét, KL một cực tĩnh + Chức năng: Tự động nối mạch khi điện áp cao ở 2 đầu điện cực và ngắt mạch khi điện áp giảm, mồi đèn sáng lúc ban đầu 2 Sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang.
2 1
3
1 Bóng đèn 2 chấn lu 3 Tắc te - Chấn lu mắc nối tiếp với ống HQ - Tắc te mắc // với ống HQ - 2 đầu dây của bộ đèn nối với nguồn điện 3 Sự mồi phóng điện và đèn phát sáng. - Phóng điện trong tắc te, quan sát thấy tắc te có màu đỏ, khi tắc te ngừng phóng điện quan sát thấy đèn phát sáng bình thờng 4) Củng cố (5 )’) GV Tổng kết và đánh giá bài thực hành. - GV gọi HS nêu cách mắc các phần tử của bộ đèn ống huỳnh quang - GV nhận xét chung giờ thực hành - Hớng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả thực hành 5) Hớng dẫn về nhà (1 )’) - Xem lại bài thực hành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống - Đọc trớc bài 41,42 trong SGK V/ Rút kinh nghiệm
Tiết 40 BàI 41, 42: Đồ DùNG ĐIệN - NHIệT BàN Là ĐIện Bếp điện Nồi cơm điện – Nồi cơm điện Ngày soạn: 30/12/2009 Lớp Ngày dạy Học sinh vắng Ghi chú 8A
I/ MụC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm đợc nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt
7
Trang 8- Hiểu đợc cấu tạo nguyên lí làm việc, các số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm
2)Kiểm tra bài cũ (5 ) ’)
? Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện huỳnh quang
3) Bài mới
* Giới thiệu bài: Đồ dùng điện (loại điện nhiệt) đã trở thành dụng cụ không thể thiếu đợc trong đời sốnghàng ngày của chúng ta Từ bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, bình nớc nóng, bàn là điện Vậy chúng có cấutạo và nguyên lý làm việc nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
* Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV HS– HS Nội dung kiến thức
lợng của đồ dùng loại điện nhiệt.
? Trình bày nguyên lý làm việc của đồ dùng loại
điện - nhiệt
+ Năng lợng đầu vào và đầu ra của đồ dùng loại
điện nhiệt là gì?( Điện năng Nhiệt năng)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
? Điện trở suất của dây đốt nóng phụ thuộc vào
yếu tố nào ( )
? Tại sao dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu có
điện trở xuất lớn và phải chịu đợc nhiệt độ cao?
( Vì tỉ lệ thuận với công suất và đảm bảo yêu
cầu của thiết bị là, nhiệt lợng toả ra lớn)
? Dây đốt nóng cần phải đảm bảo những yêu cầu
kĩ thuật gì
HS trả lời, HS khác bổ xung
GV nhận xét KL
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo nguyên lí làm
việc, số liệu kĩ thuật của bàn là điện.
GV Treo tranh phóng to H 41 1 (T144 – HS SGK),
kết hợp đa ra vật mẫu( bàn là điện) và hớng dẫn
HS quan sát
HS: Quan sát và trả lời các câu hỏi
? Cấu tạo của bàn là điện gồm có mấy bộ phận
R S
()Trong đó: là điện trở suất, l là chiều dài, S là tiếtdiện dây đốt nóng
b) Các yêu cầu KT của dây đốt nóng
- Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn
- Chịu đợc nhiệt độ cao
II BàN Là ĐIệN 1) Cấu tạo.
Gồm: Vỏ và dây đốt nóng
a) Dây đốt nóng
- Làm bằng hợp kim niken crôm chịu nhiệt độ cao
- Đợc đặt ở trong rãnh và đợc cách điện với vỏ
8
Trang 9? Dựa vào nguyên lí chung của đồ dùng điện nhiệt
nêu nguyên lí làm việc của bàn là điện
HS trả lời GV nhận xét KL
? Trên bàn là thờng ghi những SLKT nào
? Bàn là điện có các số liệu sau 220V , 1000W
hãy giải thích các số liệu đó
GV: Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ (SGK - 145)
HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kỹ thuật, công
dụng của bếp điện.
GV: Cho học sinh quan sát hình 42.1 rồi đặt câu
- Dựa vào dây đốt nóng, đế, vỏ…
GV: Bếp điện nào an toàn hơn và đợc sử dụng
HĐ4. Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kyc thuật, công
dụng của nồi cơm điện.
GV: Cấu tạo của nồi cơm điện gồm mẫy bộ phận
chính?
GV: Lớp bông thuỷ tinh ở giữa hai lớp của vỏ nồi
có chức năng gì?
HS: Trả lời (Giữ nhiệt )…
GV: Vì sao nồi cơm điện lại có hai dây đốt nóng.
b) Vỏ bàn là: Gồm 2 phần
- Đế đợc làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm , đợc
đánh bóng hoặc mạ crôm
- Nắp đợc làm bằng đồng hoặc thép mạ crôm hoặcnhựa chịu nhiệt
- Ngoài ra còn có :đèn tín hiệu ,rơ le nhiệt ,núm điềuchỉnh nhiệt độ
2) Nguyên lí làm việc
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóngtoả nhiệt , nhiệt đợc tích vào đế của bàn là làm bàn lànóng lên
+ Khi đóng điện không để đế bàn là trực tiếxuống bàn hoặc để lâu trên quần áo + Nhiệt độ là phải phù hợp với từng loại vải
- Dây đốt nóng đợc quấn thành lò xo đặt vào rãnh củathân bếp làm bằng đất chịu nhiệt
- Vỏ nồi, soong và dây đốt nóng
a) Vỏ nồi: có hai lớp, giữa hai lớp có bông thuỷ tinh cách nhiệt
b) Soong: đợc làm bằng hợp kim nhôm, phía trong có phủ một lớp men chống dính
c) Dây đốt nóng: đợc làm bằng hợp kim niken- Crom.9
Trang 10HS: Trả lời
- ( Dùng ở chế độ nấu cơm )
- ( Dùng ở chế độ ủ cơm )
GV: Nồi cơm điện có các số liệu kỹ thuật gì?
HS: Trả lời Uđm , Pđm , Lđm
GV: Nồi cơm điện đợc sử dụng để làm gì?
HS: Trả lời.
GV: Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ (SGK - 148)
- Dây đốt nóng chính công xuất lớn đợc đúc kín trong ống sắt hoặc mâm nhôm ( Dùng ở chế độ nấu cơm)
- Dây đốt nóng phụ công xuất nhỏ gắn vào thành nồi
đợc dùng ở chế độ ủ cơm
2 Các số liệu kỹ thuật.
(SGK – HS 148)
3 Sử dụng.
(SGK – HS 148)
* Ghi nhớ (SGK - 148)
4) Củng cố : GV Nhấn mạnh trọng tâm của bài.
- GV nêu câu hỏi để củng cố
- HS Đọc mục “ có thể em cha biết” (SGK - 145)
5) H ớng dẫn về nhà
- Học kĩ bài và đọc trớc bài nội dung bài 43 SGK - Chuẩn bị cho thực hành V/ Rút kinh nghiệm
Tiết 41 BàI 43: Thực hành bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện Ngày soạn: 12/01/2010 Lớp Ngày dạy Học sinh vắng Ghi chú 8A
I/ MụC TIÊU
1 Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh:
- Biết đợc cấu tạo, chức năng các bộ phận của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- Hiểu đợc số liệu kỹ thuật của bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện
2 Kĩ năng
- Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- nhiệt đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn
3 Thái độ
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II/ phơng pháp
- Hớng dẫn, thực hành
- Thảo luận
III/ Đồ dùng dạy học
- SGK Công nghệ 8 và tài liệu liên quan
- Tranh vẽ, mô hình, bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- Các thiết bị bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
IV/ Tiến trình Bài Dạy
1 ổn định tổ chức
10
Trang 112 Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện là những đồ dùng điện nhiệt không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, nó giúp cho cuộc sống chúng ta tiện lợi hơn, sạch sẽ hơn, an toàn hơn Đó là nội dung bài thực hành hôm nay
* Nội dung bài mới
Hoạt động của GV HS – HS Nội dung kiến thức
HĐ1. Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ mỗi nhóm
khoảng 4 đến 5 học sinh
HS: Các nhóm kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của
mỗi thành viên nh mẫu báo cáo thực hành
GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an toàn
và hớng dẫn trình tự làm bài thực hành cho các
nhóm
HĐ2. Tìm hiểu bàn là điện, bếp điện và nồi cơm
điện
GV: Hớng dẫn thực hành bằng cách đặt các câu hỏi
để học sinh:
- Đọc,giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật để ghi vào
mục I báo cáo thực hành
- Quan sát tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ
phận của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- Đọc, giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật của bếp
điện và ghi vào mục 1 báo cáo thực hành
- Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ
phận bếp điện
- Đọc và giải thích các số liệu kỹ thuật của nồi cơm
điện và ghi vào mục 1 báo cáo thực hành
- Quan sát tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ
phận của nồi cơm điện và ghi vào mục 2 báo cáo
thực hành
GV: Hớng dẫn học sinh kiểm tra thông mạch một
số đồ dùng điện rồi thông báo kết quả chung
I Chuẩn bị.
( SGK - 149)
II Nội dung và trình tự thực hành
1 Các số liệu kỹ thuật, giải thích ý nghĩa Tên đồ dùng điện SL kỹ thuật ý nghĩa
- Bàn là điện
- Bếp điện
- Nồi cơm điện
2.Tên và chức năng các bộ phận chính
Tên đồ dùng điện Tên các bộ phận chính Chức năng
- Bàn là điện
- Bếp điện
- Nồi cơm điện
4.Củng cố:
- Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, an toàn vệ sinh lao động.
- Hớng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm dựa theo mục tiêu bài học
- Thu báo cáo về nhà chấm
5 Hớng dẫn về nhà
- Về nhà đọc và xem trớc bài 44 “Đồ dùng loại điện – HS cơ quạt điện, máy bơm nớc” và bài 45 “Thực hành: quạt điện”
- Chuẩn bị tranh vẽ mô hình động cơ điện, quạt điện, máy bơm nớc, mẫu báo cáo thực hành
V/ Rút kinh nghiệm
Tiết 42
BàI 44 + 45: Đồ DùNG LOạI ĐIệN - C Ơ QUạT ĐIệN, máy bơm nớc
Thực hành: Quạt điện
11
Trang 12- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc và công dụng của động cơ điện một pha
- Hiểu đợc nguyên lý làm việc và biết cách sử dụng quạt điện, máy bơm nớc
* Nội dung bài mới
Hoạt động của GV HS – HS Nội dung kiến thức
điện một pha
GV Treo tranh kết hợp đa ra mô hình động cơ
điện 1 pha và hớng dẫn HS quan sát
HS Quan sát và trả lời câu hỏi
? Động cơ điện một pha gồm có mấy bộ phận
? Tác dụng của dòng điện đợc biểu hiện nh thế
a) Stato ( phần đứng yên) Gồm:
+ Lõi thép: Làm bằng lá thép KTĐ, mặt trong có cáccực hoặc rãnh
+ Dây quấn: Làm bằng dây điện từ đợc đặt cách điệnvới lõi thép
- Chức năng tạo ra từ trờng quay
b) Rôto ( phần quay )- Gồm :
+ Lõi thép làm bằng các lá thép KTĐ ghép lại thànhkhối trụ
+ Dây quấn: gồm các thanh dẫn (nhôm , đồng ) đặttrong các rãnh của lõi thép nối với nhau bằng vòngngắn mạch
2) Nguyên lí làm việc
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây quấn Stato
và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto,tác dụng từcủa dòng điện làm cho rô to động cơ quay
3) Các số liệu kĩ thuật
12
Trang 13GV Treo tranh kết hợp đa ra mô hình quạt điện và
hớng dẫn HS quan sát
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
? Quạt điện gồm có những bộ phận chính nào?
HS trả lời, GV nhận xét KL
? Cho biết vai trò của động cơ và cánh quạt?
? Trình bày nguyên lý làm việc của quạt điện
HS trả lời GV nhận xét KL
? Để quạt điện làm việc tốt, bền, lâu khi sử dụng
quạt điện cần chú ý gì ?
HS trả lời GV nhận xét KL
Hoạt động 5: Tìm hiểu máy bơm nớc
? Quan sát hình 44.7 cho biết máy bơm nớc gồm
Hoạt động 7: Tìm hiểu quạt điện.
GV: Hớng dẫn học sinh đọc và giải thích ý nghĩa,
số liệu kỹ thuật của quạt điện
GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của các bộ phận chính của động cơ, lõi thép,
dây quấn, trục, cánh quạt, các thiết bị điều khiển
ghi vào mục 2 báo cáo thực hành
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các câu hỏi về an
toàn sử dụng quạt điện, hớng dẫn học sinh kiểm
tra toàn bộ bên ngoài, kiểm tra phần cơ, phần điện
các kết quả ghi vào mục 3 báo cáo TH
- Sau khi kiểm tra hết thấy tốt giáo viện cho học
sinh đóng điện cho quạt làm việc
- Điện áp định mức
- Công suất định mức
4) Sử dụng
- Không sử dụng quá các số liệu kĩ thuật
- Kiểm tra dầu mỡ theo định kì
- Đặt động cơ chắc chắn ở nơi sạch sẽ
- Động cơ mới mua hoặc để lâu ngày không sửdụng,trớc khi dùng phải kiểm tra xem điện có rò ra vỏkhông
II QUạT ĐIệN 1) Cấu tạo
- Cánh quạt: Bằng nhựa hoặc KL+ Tạo gió khi quay
- Đặt máy bơm hợp lí để thuận lợi cho việc mồi nớc
- ống hút cần có lới lọc không gấp khúc nhiều
- Cần nối đất vỏ máy bơm nớc
iv thực hành: quạt điện
1 Chuẩn bị.
(SGK – HS 157)
2 Nội dung và trình tự thực hành.
a) Các số liệu kỹ thuật và giải thích ý nghĩa
b) Tên và chức năng các bộ phận chính của quạt điện
c) Kết quả kiểm tra quạt điện trớc lúc làm việc
13
Trang 14HS: Quan sát và nhận xét ghi vào mục 4 báo cáo
TH
4) Củng cố GV Nhấn mạnh trọng tâm.
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
- GV Nhận xét giờ học
- GV: Thu báo cáo về chấm
5) H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc tắmớc nội dung bài 46 “ Máy biến áp một pha.” và bài 47 “Thực hành: Máy biến áp một pha”
- Chuẩn bị trớc báo cáo thực hành
V/ Rút kinh nghiệm
Tiết 43 BàI 46 + 47: MáY BIếN áP MộT PHA Thực hành: máy biến áp một pha Ngày soạn: 24/11/2010 Lớp Ngày dạy Học sinh vắng Ghi chú 8A
I/ MụC TIÊU
1 Kieỏn thửực.
- Hieồu ủửụùc caỏu taùo, nguyeõn lớ laứm vieọc cuỷa maựy bieỏn aựp moọt pha
- Bieỏt ủửụùc caỏu taùo cuỷa maựy bieỏn aựp
2 Kú naờng.
- Hieồu ủửụùc chửực naờng vaứ caựch sửỷ duùng maựy bieỏn aựp moọt pha
- Hieồu ủửụùc caực soỏ lieọu kú thuaọt
- Sửỷ duùng ủửụùc maựy bieỏn aựp ủuựng yeõu caàu kú thuaọt
3 Thaựi ủoọ.
- Yêu thích môn học, ham tìm hiểu thực tế
II/ Phơng pháp
- Trực quan
- Thuyết trình
- Hỏi đáp gợi mở
III/ Đồ dùng dạy học
- SGK,SGV công nghệ 8 và tài liệu liên quan
- Tranh phóng to H 46.1 H 46.4 (T 158 - T159 – HS SGK)
- Mô hình MBA một pha
- Các mẫu vật:Lõi thép, dây quấn MBA
III/ TIếN TRìNH bài DạY
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của động cơ điện một pha?
3.Bài mới
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu về máy biến áp một pha sử dụng trong gia đình
H:Vì sao phải dùng máy biến áp?
* Nội dung bài mới:
14
Trang 15Hoạt động của GV HS – HS Nội dung kiến thức
GV Treo tranh kết hợp đa ra mô hình MBA và
h-ớng dẫn HS quan sát
HS Quan sát và trả lời câu hỏi
? Máy biến áp có mấy phần chính
? Lõi thép đợc làm bằng vật liệu gì và có chức
năng gì?
HS trả lời gV nhận xét KL
?Dây quấn đợc làm bằng vật liệu gì
?Chức năng của dây quấn là gì
? Dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp có đợc nối
với nhau trực tiếp về điện không? Vì sao?
( Không)
? Vậy làm thế nào để dây quấn thứ cấp có điện
HS trả lời GV nhận xét KL
GV khi MBA làm việc dẫn ra tỉ số giữa điện áp sơ
cấp và điện áp thứ cấp
Từ công thức trên hãy đa ra công thức tính điện
áp thứ cấp U2
HS trả lời GV nhận xét KL
GV : Máy biến áp có U2>U1 gọi là MBA tăng áp
Máy biến áp có U2< U1 gọi là MBA giảm áp
? Hãy chọn các kí hiệu lớn hơn hoặc nhỏ hơn điền
vào chỗ trống
HS trả lời, GV nhận xét KL
H: Để U2 không đổi khi U1 tăng ta phải tăng hay
giảm số vòng dây N1 (tăng)
? Quan sát mô hình MBA hãy cho biết trên MBA
ghi các số liệu kĩ thuật gì, giải thích ý nghĩa của
- Dẫn từ và làm khung quấn dây cho MBAb) Dây quấn
- Làm bằng dây điện từ được quấn quanh lõi thép
- Máy biến áp một pha có hai dây quấn:
+ Dây quấn sơ cấp nối trực tiếp với nguồn điện có
điện áp U1 có N1vòng dây+ Dây quấn thứ cấp lấy điện ra sử dụng có điện áp
U2 có N2 vòng dây
2) NGUYÊN Lí LàM VIệC
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây quấn sơcấp Nhờ có cảm ứng điện từ giữa hai dây quấn sơcấp và thứ cấp điện áp lấy ra ở hai đầu dây quấn thứcấp
U
+ N1 < N2 -> MBA tăng áp + N1 > N2 -> MBA giảm áp
Trang 16tr-Hoạt động 4: Giới thiệu bài thực hành
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ
GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an toàn
và hớng dẫn trình tự làm bài thực hành cho các
nhóm học sinh
- GV: Tỡm hieồu maựy bieỏn aựp
+ ẹoùc vaứ giaỷi thớch yự nghúa soỏ lieọu kú thuaọt
ghi treõn maựy bieỏn aựp
+ Tỡm hieồu chửực naờng cuỷa caực boọ phaọn
- HS: Tỡm hieồu vaứ ghi vaứo baỷng baựo caựo (Uủm,
Pủm, Iủm, chửực naờng caực boọ phaọn chớnh)
- GV: Chuaồn bũ cho maựy bieỏn aựp laứm vieọc
Kieồm tra sửù chaùm voỷ, thoõng maùch
- HS: Duứng buựt thửỷ hoaởc ủoàng hoà vaùn naờng
- GV: Neõu caực ủieàu caàn chuự yự
Ghi keỏt quaỷ vaứo baỷng baựo caựo
- GV: Hửụựng daón HS maộc maùch ủieọn theo sụ ủoà
hỡnh 45.1 vụựi 2 trửụứng hụùp:
+ ẹoựng khoaự k
+ Ngaột khoaự k
- HS: Quan saựt caực ủoàng hoà, boựng ủeứn, Ghớ keỏt
quaỷ vaứo baỷng baựo caựo (ủoỏi vụựi tửứng trửụứng hụùp)
- GV: Thu saỷn phaồm vaứ hửụựng daón HS tửù ủaựnh
giaự baứi laứm
- HS: Noọp saỷn phaồm vaứ ủaựnh giaự theo hửụựng
daón cuỷa GV
- Thu doùn vaứ veọ sinh
ớc khi sử dụng phải kiểm tra cách điện
iv thực hành: máy biến áp
1 Chuẩn bị.
(SGK – HS 162)
2 Nội dung và trình tự thực hành
a) Các số liệu kỹ thuật và giải thích ý nghĩa
b) Tên và chức năng các bộ phận chính của quạt
điện
c) Kết quả kiểm tra quạt điện trớc lúc làm việc
4) Củng cố: GV Nhấn mạnh trọng tâm.
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
- HS Đọc mục ”Có thể em cha biết”
- GV Nhận xét giờ học
- GV thu bài về chấm
5) H ớng dẫn về nhà:
- Học kĩ bài, hoàn thiện các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập
- Đọc trớc nội dung bài 48 “Sử dụng hợp lý điện năng.”
V/ Rút kinh nghiệm
16
Trang 17Tiết 43
BàI 48 + 49 Sử DụNG HợP Lí ĐIệN NĂNG
Thực hành: tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình
- Biết sử dụng điện năng một cách hợp lí
- Tính toán đợc điện năng tiêu thụ trong gia đình
2 Kĩ năng
- Sử dụng điện năng một cách an toàn
- Sử dụng quạt điện đúng các yêu cầu kĩ thuật, đảm bảo an toàn, tính toán điện năng một cách khoahọc
- SGK, SGV và tài liệu liên quan
IV/ TIếN TRìNH bài DạY
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
?: Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của MBA một pha?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
GV Trong gia đình và trong sản xuất điện năng đợc sử dụng làm gì?
HS trả lời GV nhận xét KL vai trò của điện năng
Hoạt động của GV HS – HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện
năng.
? Em hãy cho biết trong ngày thời điểm nào dùng
nhiều điện, thời điểm nào dùng ít điện năng
? Tại sao lại gọi là giờ cao điểm tiêu thụ điện năng
HS trả lời GV nhận xét KL
? Các biểu hiện của giờ cao điểm tiêu thụ điện năng
mà em thấy ở gia đình là gì (điện áp tụt, đèn tối)
? Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng trong giờ cao
điểm, biện pháp khắc phục
HS trả lời GV nhận xét KL
? Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất
I/ NHU CầU TIÊU THụ ĐIệN NĂNG 1) Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng
- Là giờ tiêu thụ điện năng nhiều (18h đến 22h)
2)Những đặc điểm của giờ cao điểm.
- Điện áp giảm ,đèn điện phát sáng kém ,quạt điệnquay chậm
- Điện áp tiêu thụ lớn -> cung cấp không đủ
II/ Sử DụNG HợP Lí Và TIếT KIệM ĐIệN NĂNG
1) Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
- Cắt điện một số đồ dùng không cần thiết ( bình nớcnóng ,lò sởi)
2)Sử dụng các đồ dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng
VD: Sử dụng đèn huỳnh quang17