Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Giáo dục công dân 8 học kì 2 soạn theo 5 bước mới nhất của cv 3280 có chủ đề tích hợp) và 5512. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1BÀI 12 TIẾT 19: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TRONG GIA ĐÌNH Môn học( hoạt động giáo dục) Lớp:
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
b) Các năng lực chuyên biệt.
+ Năng lực phát triển bản thân
+ Năng lực điều chỉnh hành vi
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội
3 Phẩm chất
- Yêu nước
- Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập
- Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III Tiến trình dạy học
Trang 21 Em có suy nghĩ gì khi đọc những dòng chữ trong bức ảnh trên?
2 Theo em, hôn nhân và gia đình có ý nghĩa như thế nào với mỗi người, với xã
hội?
c) Sản phẩm:
- HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi để biết được gia đình là nơi bình yên nhất,
là tổ ấm hạnh phúc của mỗi cá nhân, là tế bào sống của xã hội Từ đó bước đầu nhậnthức về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình
d) Cách thức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặcphóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các nhómkhác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như vậy giađình là tế bào của xã hội, là kết quả của tình yêu và hôn nhân Vậy mỗi thành viên
Trang 3trong gia đình có quyền và nghĩa vụ như thế nào? Ý nghĩa của những quyền và nghĩa
vụ đó là gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung bài 12
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1 Đặt vấn đề
a) Mục tiêu:
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung
để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên tronggia đình
Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề
và trả lời câu hỏi
1 Em hiểu thế nào về bài ca dao trên?
Tình cảm gia đình đối với em quantrọng như thế nào?
2 Kể những việc làm của Tuấn đốivới ông bà? Em có nhận xét gì về việclàm của Tuấn?
3 Nêu những việc làm của con trai cụLam? Em có nhận xét gì về cách ứng
xử của con trai cụ Lam?
4 Em thấy cần rút ra bài học gì chobản thân?
+ Học sinh nhận nhiệm vụhọc tập
+ Tiến hành đọc phần thôngtin và thảo luận chung trả lờicâu hỏi
Trang 4nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và
thực hiện nhiệm vụ
- Đọc thông tin và trả lời
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ
để trình bày nội dung
- HS: Trình bày
- HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập: Học sinhthảo luận để rút ra các nộidung mà giáo viên đã đặt ra.Kết luận và
1 Bài ca dao nói về tình cảm gia đình Công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái, bổn phận của con cái phải kính trọng, có hiếu với cha mẹ thành người.
2.
- Tuấn xin mẹ về ở với ông bà nội.
- Thương ông bà Tuấn chấp nhận đi học xa nhà, xa mẹ, xa em.
- Dậy sớm nấu cơm, cho lợn ăn, cho
gà ăn, đun nước cho ông bà tắm, dắt ông bà đi dạo chơi thăm bà con họ hàng
→ Đồng tình và khâm phục cách ứng xử của Tuấn với ông bà vì Tuấn biết yêu quý kính trọng ông bà, chăm sóc ông bà.
3.
- Con trai cụ Lam sử dụng tiền bán
- Nghe và ghi chép khi GVkết luận
Trang 5Buồn tủi cụ về quê sống với con thứ.
→ Không đồng tình với con trai cả của cụ Lam vì anh đã có những hành vi ngược đãi, xúc phạm mẹ Là đứa con bất hiếu
4 Bài học qua câu chuyện: Phải biết kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
Bài học qua câu chuyện:Phải biết kính trọng, yêuthương, chăm sóc ông bà,cha mẹ Trong gia đình, dù ởbất cứ cương vị nào, trongmối quan hệ nào thì chúng tacũng cần phải cư xử đúngmực, kính trọng mọi người
Nội dung 2 Nội dung bài học
1 Vai trò của gia đình
Giáo viên giao nhiệm vụ:
- Giáo viên cho học sinh sánh vai tìnhhuống trong bài tập 3 SGK/33 sau đóđặt câu hỏi để học sinh thảo luận
Học sinh nhận nhiệm vụ họctập
- Tiến hành thảo luận chung
để trả lời câu hỏi
Trang 6Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập vàthực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận chung và trìnhbày kết quả
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ đểtrình bày nội dung Học sinh còn lạinhận xét, bổ sung
- HS: Trình bày
- HS: Nhận xét bổ sung
Kết luận và
nhận định
Giáo viên hướng học sinh trả lời:
- Bố mẹ Chi đúng họ không xâm phạmquyền tự do của con vì cha mẹ cóquyền và nghĩa vụ quản lý, trông nomcon cái
- Chi sai vì không tôn trọng ý kiến củacha mẹ
- Cách ứng xử đúng là nghe lời cha
mẹ, không nên đi chơi xa nếu không
có cô giáo, nhà trường quản lý và Chinên giải thích lý do cho bạn bè hiểu
Như vậy, chính cách ứng xử của cácthành viên trong gia đình với nhau sẽtác động, hình thành nên phẩm chất,cách sống của các thành viên Qua đó,
ta thấy gia đình có vai trò vô cùngquan trọng
Giáo viên chốt kiến thức để học sinhghi nội dung vào vở
Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng mỗicon người Là môi trường quan trọng
- Nghe và ghi chép khi GVkết luận
Trang 73 Pháp luật quy định con cháu có quyền
và nghĩa vụ ntn đối với ông bà, cha mẹ?
4 Nêu những việc em đã làm và chưa làmđược để thực hiện nghĩa vụ của mình đốivới gia đình?
5 Anh chị em trong gia đình có bổn phận
Học sinh nhận nhiệm vụhọc tập
- Đọc SGK và thảo luậnchung để trả lời câu hỏi
Trang 8gì và những quy định trên nhằm mục đíchgì?
* Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
- Gv chia lớp làm 2 nhóm (2 dãy bàn) cử
1 thư kí (mỗi nhóm 1 người) lên bảng ghichép những câu ca dao, tục ngữ nói vềmối quan hệ tình cảm trong gia đình? - Tích cực tham gia trò
chơi
Thực hiện
nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập vàthực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệmvụ
- Thảo luận cặp chung vàtrả lời câu hỏi
- Tích cực tham gia tròchơi
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ đểtrình bày nội dung
1 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà
- Có quyền nuôi dạy con thành nhữngcông dân tốt…
- Ông bà nội, ngoại có quyền và nghĩa vụtrông om, chăm sóc, GD cháu…
2 HS liên hệ, trình bày
Việc tốt: Việc chưa tốt
- Động viên
an ủi tâm sựvới con cái:
- Tạo điềukiện về vật
- Quát mắng, khắt khe,nghiêm khắc
- Nuông chiều con, canthiệp thô bạo vào tìnhcảm, ý thích của con
Trang 9- Quan tâm đến conchung, hành hạ conriêng của vợ hoặcchồng.
3 Quyền và nghĩa vụ của con cháu
- Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, cha
mẹ
- Chăm sóc, nuôi dưỡng…
- Nghiêm cấm hành vi ngược đãi…
- HS liên hệ
4 Bổn phận của anh chị em
- Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau…
5
- Con dại cái mang
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã
- Của chồng công vợ
- Anh em hòa thuận là nhà có phúc
- Anh em như thể tay chân
- Con có cha mẹ đẻ chẳng lỗ nẻ chui lên
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
- Gà cùng một mẹ chớ hòai đá nhau
- Cá không ăn muối cá ươn
- Con cãi cha mẹ trăm đường con hư
Giáo viên chốt kiến thức để học sinh ghi
nội dung vào vở
a Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà - Nghe và ghi chép khi
Trang 10- Có quyền nuôi dạy con thành nhữngcông dân tốt…
- Ông bà nội, ngoại có quyền và nghĩa vụtrông om, chăm sóc, GD cháu…
b Quyền và nghĩa vụ của con cháu
- Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, chamẹ
- Chăm sóc, nuôi dưỡng…
- Nghiêm cấm hành vi ngược đãi…
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân vàkiến thức vừa học
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cảlớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Trang 11- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giảiquyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi:
1 Khi em ốm, bố mẹ em đã làm gì? Kể cho các bạn nghe và nêu suy nghĩ củaem?
2 Theo em, con cái trong gia đình phải có trách nhiệm gì? Em đã làm đượcnhững gì để thể hiện nghĩa vụ của công dân trong gia đình?
3 Kể câu chuyện “ Bó đũa”?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau
- Kết luận, nhận định: Con, cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha
mẹ, ông bà ; có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà, đặc biệt khicha mẹ, ông bà già yếu, ốm đau Anh chị em phải yêu thương, chăm sóc, giúp đỡnhau và nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ
Ngày soạn:
Ngày dạy: :
Trang 12KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 20 BÀI 13: PHÒNG CHỐNG CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là TNXH, tác hại, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh Nêuđược một số quy định của PL về phòng, chống tệ nạn xã hội Trách nhiệm của côngdân nói chung và học sinh nói riêng trong việc phòng tránh TNXH
- Thực hiện tốt các quy định của PL về phòng, chống TNXH
- Tham gia các hoạt động phòng, chống TNXH do nhà trường, địa phương tổ chức
- Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè tham gia phòng chống các TNXH
2 Năng lực:
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
b) Các năng lực chuyên biệt.
+ Năng lực phát triển bản thân
+ Năng lực điều chỉnh hành vi
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội
3 Phẩm chất
- Yêu nước
- Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập
- Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ
Trang 13- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III Tiến trình dạy học
- GV cho HS quan sát ảnh và thảo luận chung để trả lời các câu hỏi về tệ nạn xã hội.
1 Nhận biết về hành vi của những người trong ảnh?
2 Những biểu hiện đó là tốt hay xấu cho cộng đồng xã hội? Vì sao?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận chung
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các tệ nạn
xã hội ngày càng phát triển với mức độ tinh vi, nguy hiển hơn Vậy làm thế nào đểphòng chống các tệ nạn xã hội, bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng trao đổi, chia
sẻ để làm rõ điều đó nhé!
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1 Đặt vấn đề
Trang 14a) Mục tiêu:
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm
để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến tệ nạn xã hội
Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề
và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Nhóm 1, 3: Em có đồng tình với ýkiến của bạn An không? Vì sao? Em
sẽ làm gì nếu các bạn lớp em cũngchơi như vậy?
Nhóm 2, 4: Theo em P, H và bà Tâm
có vi phạm pháp luật không? Và phạmtội gì? (P, H chỉ vi phạm đạo đức đúnghay sai?) Họ sẽ bị xử lý như thế nào?
+ Học sinh nhận nhiệm vụhọc tập
+ Tiến hành đọc phần thôngtin và thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
Thực hiện
nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập vàthực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Đọc thông tin và ghi câutrả lời vào giấy
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ
để trình bày nội dung
- HS: Trình bày
- HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập: Học sinh
Trang 15thảo luận để rút ra các nộidung mà giáo viên đã đặt ra.Kết luận và
Nhóm 1, 3:
- Ý kiến của An là đúng vì lúc đầu các
em chơi tiền ít sau quen ham mê sẽchơi nhiều
- Hành vi chơi bài bằng tiền là hành viđánh bạc đó là hành vi vi phạm phápluật
- Nếu các bạn chơi: Ngăn cản nếukhông được nhờ thầy cô can thiệp…
Nhóm 2, 4:
- P và H vi phạm pháp luật về tội cờbạc, nghiện hút (chứ không phải chỉ viphạm đạo đức)
- Bà Tâm vi phạm pháp luật vì tội tổchức bán ma tuý
- Pháp luật sẽ xử P, H và bà Tâm theoquy định của pháp luật( Riêng P và H
xử theo tội của vị thành niên)
Bài học qua câu chuyện: Phải biếtkính trọng, yêu thương, chăm sóc ông
bà, cha mẹ
- Nghe và ghi chép khi GVkết luận
Trang 16Nội dung 2 Nội dung bài học
Giáo viên giao nhiệm vụ:
- Giáo viên đặt câu hỏi và lần lượt gọihọc sinh lên trả lời:
1 Em hiểu tệ nạn XH là gì? Nêu một
số TNXH mà em biết và cho biết trongnhững tệ nạn ấy, tệ nạn nào nguy hiểmnhất?
2 Tác hại của TNXH?
3 Để phòng chống TNXH, pháp luậtnước ta quy định gì?
- Giáo viên cho HS liên hệ thêm vềphần Tư liệu tham khảo về LuậtPhòng, chống ma túy (SGK/35) và Bộluật Hình sự năm 1999 (SGK/36)(Giáo viên có thể cập nhật quy địnhcủa Luật mới)
Học sinh nhận nhiệm vụ họctập
- Tiến hành thảo luận cặpđôi để trả lời câu hỏi
Trang 174 Chúng ta cần làm gì để phòngchống TNXH?
Thực hiện
nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập vàthực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận cặp đôi và trìnhbày kết quả
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ đểtrình bày nội dung Học sinh còn lạinhận xét, bổ sung
1 Khái niệm
- TNXH là hiện tượng xã hội bao gồmnhững hành vi sai lệch chuẩn mực xãhội, vi phạm đạo đức và pháp luật…
2.Tác hại
- Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinhthần và đạo đức con người, làm tan vỡhạnh phúc gia đình, rối loạn trật tự xãhội…
3 Quy định của PL về phòng, chốngTNXH
- Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thứcnào…
- Cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyểnchất ma túy,…
- Cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ, dẫn dắtmại dâm…
- Trẻ em không được đánh bạc, hútthuốc và dùng chất kích thích có hại
- Nghe và ghi chép khi GVkết luận
Trang 18cho sức khỏe….
4 Biện pháp rèn luyện
- Sống giản dị, lành mạnh, biết giữmình và giúp nhau để không sa vàoTNXH…
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân vàkiến thức vừa học
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cảlớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học
Trang 19- 4 nhóm sẽ thảo luận và hoàn thành một bức tranh nhằm tuyên truyền, cổ động
mọi người cùng tham gia phòng chống TNXH
d) Cách thức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và vẽ tranh
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận và hoàn thành tranh cổ động
- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau
- Kết luận, nhận định: Đất nước ta đang có những thay đổi kỳ diệu và đạt đượcthành tựu đáng tự hào Trước những thay đổi đó, chúng ta còn gặp những khó khănđòi hỏi sự thử thách và rèn luyện của mỗi chúng ta Những TNXH như những liềuthuốc độc đang tàn phá những cái tốt đẹp mà chúng ta xây dựng nên Nó gặm nhấmlàm huỷ hoại đến nhân cách, phẩm chất đạo đức con người Thế hệ trẻ chúng ta cần
có nghị lực, tránh xa sự cám dỗ của đồng tiền, ma tuý Hãy biết sống lành mạnh, tốtđẹp góp phần tạo nên sự bình yên cho gia đình, XH
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 20KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 21 BÀI 14: PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS, các biện pháp phòng tránh, nhữngquy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong việc phòng chốngHIV/AIDS
- Biết tự phòng, chống HIV/AIDS và giúp người khác phòng, chống
3 Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III Tiến trình dạy học
Trang 21- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu video/hình ảnh lên màn hìnhtivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận chung trả lời câuhỏi.
https://www.youtube.com/watch?v=mQEjCs7x0FM
Các em có suy nghĩ gì về căn bệnh HIV/AIDS qua đoạn video vừa xem?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận chung
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như các em
đã biết, HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm trên thế giới trong đó có Việt Nam.HIV/AIDS đã gây bao đau thương cho người mắc và người thân của họ, cũng như đểlại những hậu quả nặng nề đối với xã hội Vì vậy pháp luật nước ta đã có những quyđịnh để phòng chống nhiễm HIV/AIDS Để hiểu rõ hơn về AIDS và những quy địnhcủa pháp luật về phòng chống AIDS, cũng như hiểu rõ hơn trách nhiệm của mỗingười trong việc phòng chống AIDS hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 14: Phòngchống nhiễm HIV/AIDS
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1 Đặt vấn đề
a) Mục tiêu:
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm
để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến HIV/AIDS
Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề
và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Học sinh nhận nhiệm vụhọc tập
Trang 22Nhóm 1: Tai hoạ giáng xuống gia đìnhbạn của Mai là gì?
Nhóm 2: Nguyên nhân nào dẫn đến cáichết của anh trai bạn của Mai?
Nhóm 3: Cảm nhận riêng của em vềnỗi đau mà HIV/AIDS gây ra cho bảnthân và người thân của họ?
Nhóm 4: Em có nhận xét gì về tâmtrạng của bạn gái qua bức thư trên?
GV giảng và hướng học sinh rút ra bàihọc
+ Tiến hành đọc phần thôngtin và thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
Thực hiện
nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập vàthực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Đọc thông tin và ghi câutrả lời vào giấy
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ
để trình bày nội dung Mời học sinhcác nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- HS: Trình bày
- HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập: Học sinhthảo luận để rút ra các nộidung mà giáo viên đã đặt ra.Kết luận và
nhận định
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụhọc tập: Giáo viên nhận xét và địnhhướng học sinh nêu:
Nhóm 1: Anh trai bạn của Mai đã chết
vì bệnh AIDS
Nhóm 2: Do bạn bè xấu lôi kéo, tiêmchích ma tuý mà bị lây HIV/AIDS
Nhóm 3: Đối với người bị nhiễm HIV/
AIDS là nỗi bi quan hoảng sợ cái chếtđến gần Mặc cảm tự ti trước ngườithân, bạn bè Đối với gia đình là nỗiđau mất đi người thân
Trang 23Nhóm 4: Lời Nhắn nhủ bạn của Mai làbài học cho gia đình bạn của Mai cũng
là bài học cho mỗi chúng ta Hãy tựbảo vệ mình trước hiểm hoạHIV/AIDS Sống lành mạnh, có hiểubiết để không rơi vào hoàn cảnh đauthương như gia đình bạn của Mai
Giáo viên chốt kiến thức để học sinhghi nội dung vào vở
Bài học qua câu chuyện: Phải biết kínhtrọng, yêu thương, chăm sóc ông bà,cha mẹ
- Nghe và ghi chép khi GVkết luận
Nội dung 2 Nội dung bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 24tiến hành HS
Chuyển
giao nhiệm
vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ:
- Giáo viên cho học sinh xem video và đặtcâu hỏi:
qn0
https://www.youtube.com/watch?v=f8W8ndf-Nhóm 1: Qua những thông tin trên em có suynghĩ gì về tình hình nhiễm HIV/AIDS hiệnnay? Em hiểu HIV/AIDS là gì?
Nhóm 2: Theo em, vì sao phải phòng, chốngnhiễm AIDS? Em hiểu câu “Đừng chết vìthiếu hiểu biết về AIDS” như thế nào?
Những con đường lây truyền HIV/AIDS?
Nhóm 3: Để phòng chống nhiễm HIV/AIDS,Pháp luật nhà nước ta cấm những hành vinào? Tính nhân đạo của nhà nước ta được thểhiện như thế nào?
Nhóm 4: Mỗi chúng ta cần phải làm gì đểphòng tránh nhiễm HIV/AIDS?
Học sinh nhận nhiệm
vụ học tập
- Tiến hành thảo luậnnhóm để trả lời câuhỏi
Thực hiện
nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thựchiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiệnnhiệm vụ
- Thảo luận cặp đôi vàtrình bày kết quả
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bàynội dung Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung
- HS: Trình bày
- HS: Nhận xét bổsung
Trang 25- Tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện nay tăng.
Nó có thể lây truyền bất kỳ ai, bất kỳ dân tộc
nào, màu da nào, nước giàu hay nước nghèo,
người giàu hay người nghèo, già hay trẻ, nam
Vì bệnh AIDS đang là một đại dịch của thế
giới và của VN Đó là căn bệnh vô cùng nguy
hiểm đối với sức khỏe, tính mạng của con
người ảnh hưởng tới kinh tế - XH, nòi giống,
sức khoẻ, gia đình tan nát, tù tội, chết chóc…
- Câu nói “Đừng chết…AIDS” nghĩa là
muốn nhắc nhở mọi người cần tìm hiểu về
căn bệnh này để từ đó biết tự bảo vệ mình
- Đường lây truyền: Máu, quan hệ tình dục,
- HIV/AIDS là vi rútgây suy giảm miễndịch mắc phải
- Tính chất nguy hiểm:
Vì bệnh AIDS đang làmột đại dịch của thếgiới và của VN Đó làcăn bệnh vô cùng nguyhiểm đối với sức khỏe,tính mạng của conngười ảnh hưởng tớikinh tế - XH, nòigiống, sức khoẻ, giađình tan nát, tù tội, chếtchóc
2 Những quy định của pháp luật về phòng chống nhiễm HIV/AIDS
- Mọi người có tráchnhiệm thực hiện cácbiện pháp
- Nghiêm cấm các hành
Trang 26Nhóm 4: Trách nhiệm của công dân
- Cần phải có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS
- Không phân biệt đối xử
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng,chống
vi mua dâm, bán dâm
- Người lây nhiễm HIV
có quyền giữ bí mật vềtình trạng bị nhiễm
3 Trách nhiệm của công dân
- Cần phải có hiểu biếtđầy đủ về HIV/AIDS
- Không phân biệt đốixử
- Tích cực tham giacác hoạt động phòng,chống
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân vàkiến thức vừa học
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cảlớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học
Trang 27Tình huống 1: Trên đường đi học về, qua gần chỗ công viên Nam thấy ai
giống như Sơn là bạn học cùng lớp đang làm gì đó với người đàn ông lạ Nam lại gầnthì thấy Sơn đang bị người đàn ông dụ dỗ tiêm chích ma túy Trong tình huống đónếu là Nam em sẽ làm gì?
Tình huống 1: Hoa sang nhà bạn chơi thì thấy em gái Nga đang dùng kim
tiêm chơi trò bắn súng nước Hoa hỏi Nga vì sao lại cho em gái chơi nguy hiểm nhưthế thì Nga nói đó là kim tiêm mẹ Nga dùng tiêm thuốc nhưng đã được rửa qua nước.Hoa nghe vậy thì không nói gì nữa Trong tình huống đó nếu là Hoa em sẽ xử lí nhưthế nào
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận và hoàn thành việc giải quyết cáctình huống
- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau
- Kết luận, nhận định:
Tình huống 1: Không để bị kẻ xấu dụ dỗ tiêm chích, sử dụng ma túy Biết
khuyên bạn bè, người thân khi họ bị kẻ xấu lợi dụng tiêm chích ma túy
Tình huống 2: Các em biết một trong những biện pháp phòng tránh HIV là
không dùng chung, bơm kim tiêm Bơm kim tiêm chỉ nên sử dụng một lần rồi bỏ,không được sử dụng làm trò chơi vì có thể bị đâm vào tay rất nguy hiểm nhất là vớicác em nhỏ
Trang 28GV nhấn mạnh: HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm cho cá nhân và XH, là thảmhoạ cho các dân tộc trên thế giới Hơn lúc nào hết, chúng ta phải có trách nhiệm vớibản thân, gia đình, cộng đồng Hãy tránh xa HIV/AIDS, AIDS rất nguy hiểm nhưngkhông đáng sợ nếu tất cả chúng ta đều hiểu biết, đều biết cách bảo vệ mình.
Trang 29- Thực hiện trách nhiệm của công dân với cộng đồng trong việc phòng, chống
vũ khí…
- Năng lực hợp tác
3 Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III Tiến trình dạy học
https://www.youtube.com/watch?v=kM9OEcV-JR8
Các em có suy nghĩ gì về các tai nạn qua đoạn video vừa xem? Nguyên nhâncác vụ tai nạn đó là do đâu?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận chung
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Tai nạn do
vũ khí, cháy nổ gây ra là một vấn đề rất nguy hiểm và không ngừng ảnh hưởng đến
Trang 30con người và xã hội Tuy nhiên, những vấn nạn này vẫn thường xuyên xảy ra Vậy,nguyên nhân của những vấn nạn nay là do đâu? Chúng ta cần phải thực hiện nhữngbiện pháp phòng, tránh như thế nào? Các em cùng tìm hiểu bài 14 nhé!
Trong 6 tháng đầu năm 2020, toàn quốcxảy ra 1.490 vụ cháy tại cơ sở, nhà dân,phương tiện giao thông Thiệt hại docháy gây ra làm chết 42 người, bịthương 86 người, tài sản thiệt hại sơ bộước tính 336,65 tỷ đồng Xảy ra 160 vụcháy rừng, làm thiệt hại 756 ha rừng
Xảy ra 19 vụ nổ, làm 06 người chết, bịthương 25 người Lực lượng Cảnh sátPCCC & CNCH đã thực hiện hàng trăm
vụ CNCH trong đám cháy và trực tiếp
+ Học sinh nhận nhiệm vụhọc tập
+ Tiến hành đọc phần thôngtin và trả lời câu hỏi
Trang 31tổ chức CNCH 521 vụ do sự cố, tai nạn.
Tổ chức hướng dẫn thoát nạn hàngnghìn người; trực tiếp cứu được 256người; tìm được 200 thi thể người bịnạn bàn giao cho cơ quan chức năng xử
sat-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-to-chuc-hoi-nghi-so-ket-cong-
Tính chung 6 tháng đầu năm 2020, cảnước xảy ra 40 vụ ngộ độc thực phẩmvới 1.087 người bị ngộ độc, trong đó có
15 người tử vong Qua phân tích các vụngộ độc thực phẩm được ghi nhận từnăm 2010 đến năm 2020, Cục An toànthực phẩm (Bộ Y tế) cho biết, nguyênnhân gây ngộ độc chủ yếu do vi sinh vật(chiếm 38,7%), tiếp đến là do độc tố tựnhiên (chiếm 28,4%), hóa chất (chiếm4,2%)… Thời tiết nắng nóng như hiệnnay, nguy cơ ngộ độc thực phẩm cànggia tăng do thực phẩm dễ bị ôi thiu.(Nguồn: https://hanoimoi.com.vn/tin-tuc/Suc-khoe/971929/trong-6-thang-dau-nam-ca-nuoc-xay-ra-40-vu-ngo-
GV đặt câu hỏi:
1 Lý do vì sao vẫn có người chết dotrúng bom mìn gây ra?
2 Thiệt hại ở Quảng Trị như thế nào?
3 Thiệt hại về cháy nổ ở nước ta từ
1998 - 2002 và năm 2020 như thế nào?
4 Nêu thiệt hại về ngộ độc thực phẩm
Trang 32từ năm 1999 – 2002 và năm 2020?
Nguyên nhân gây ngộ độc?
Tích hợp GD an ninh quốc phòng choHS
Thực hiện
nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập vàthực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệmvụ
- Đọc thông tin và thảo luậnchung để trả lời
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ đểtrình bày nội dung Mời học sinh còn lạinhận xét, bổ sung
- HS: Trình bày
- HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thựchiện nhiệm vụ học tập: Họcsinh thảo luận để rút ra cácnội dung mà giáo viên đãđặt ra
Kết luận và
nhận định
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụhọc tập: Giáo viên nhận xét và địnhhướng học sinh nêu:
1 Do chiến tranh, kết thúc chiến tranhnhững bom mìn, vật liệu chưa nổ vẫncòn ở khắp nơi (nhất là ở Quảng Trị)
2 HS nêu theo thông tin 1/41
3 HS nêu theo thông tin SGK và thôngtin cập nhật
4 HS nêu thông tin SGK và thông tincập nhật
Giáo viên chốt kiến thức để học sinhghi nội dung vào vở
Bài học qua câu chuyện: Phải biết kínhtrọng, yêu thương, chăm sóc ông bà,cha mẹ
Trang 33Bài học: Cần hiểu được tính chất nguyhiểm của các chất cháy nổ, độc hại, phải
có biện pháp phòng ngừa và có tráchnhiệm với bản thân
- Nghe và ghi chép khi GVkết luận
Nội dung 2 Nội dung bài học
- Học sinh hiểu thực trạng, nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất
nổ độc hại, tính chất nguy hiểm và tác hại của các loại đó với con người và XH Nêuđược một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và cácchất độc hại Biết phòng, chống tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại trongcuộc sống hằng ngày
Giáo viên giao nhiệm vụ:
- Giáo viên cho học sinh xem video vàđặt câu hỏi:
Qua vấn đề vừa tìm hiểu các em nhậnthấy thực trạng về tai nạn vũ khí cháy
nổ và các chất độc hại như thế nào?
Nhóm 1: Kể 1 số hành vi vi phạmpháp luật về phòng ngừa tai nạn vũkhí, cháy nổ và các chất độc hại mà
Học sinh nhận nhiệm vụ họctập
- Tiến hành thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi
Trang 34em biết?
Nhóm 2: Nêu sự nguy hiểm của tainạn vũ khí, cháy nổ và các chất độchại?
Nhóm 3: Nêu nguyên nhân dẫn đếntai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độchại?
Nhóm 4: Theo em cần có những biệnpháp gì để khắc phục những tai nạn do
vũ khí cháy nổ và các chất độc hại gâyra? Liên hệ bản thân và HS phải làmgì?
Thực hiện
nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập vàthực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận cặp đôi và trìnhbày kết quả
Báo cáo và
thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ đểtrình bày nội dung Học sinh nhómcòn lại nhận xét, bổ sung
Thực trạng:
- Ngày nay, con người vẫn luôn phảiđối mặt với những thảm họa do vũ khícháy, nổ…
- Các tai nạn….đã gây tổn thất to lớn
về người và của…
Nhóm 1: Buôn bán vũ khí, chất nổ,dung mìn đánh cá, dung vũ khí giếtngười, cướp của, đi vào khu vực cấm,bãi mìn khu quân sự, đập phá cưa các
- Nghe và ghi chép khi GVkết luận
1 Thực trạng của việc xử dụng vũ khí
- Ngày nay, con người vẫnluôn phải đối mặt với nhữngthảm họa do vũ khí cháy,nổ…
- Các tai nạn….đã gây tổnthất to lớn về người và của…
Trang 35loại bom mìn cũ để lấy thuốc bán, đốtnương rẫy, sử dụng thuốc trừ sâu,thuốc bảo vệ thực vật sai quy định, ăncác loại cá có chất độc.
Nhóm 2: Ảnh hưởng tới sức khoẻ,thiệt hại tài sản cá nhân, gia đình, quốcgia, gây chết người, tàn phế, tàinguyên cạn kiệt, ô nhiễm môitrường…
Nhóm 3: Do thiếu hiểu biết; Khôngtôn trọng pháp luật; Bất chấp nguyhiểm; Cố ý gây tội ác; Nghèo khổ;
Kinh tế khó khăn; Do chính trị; Do sơsuất bất cẩn; Do vi phạm quy định vềPCCC, thiếu trách nhiệm…
- HS không tò mò, nghịch ngợm cácloại vũ khí bom mìn; Không nghe bạn
bè rủ rê; Không tháo dỡ đập đốt vật lạ;
Không đi vào khu vực cấm; Khônggiấu giếm gia đình, cơ quan nhà nướcchất nổ nguy hiểm…
2 Các quy định của Nhànước
- Cấm tàng trữ, vậnchuyển…
- Chỉ những cơ quan, tổ chức
XH, cá nhân được nhà nướcgiao nhiệm vụ cho phép mớiđược giữ, chuyên chở và sửdụng chất nổ, cháy chấtphóng xạ,chất độc, phảiđược huấn luyện về chuyênmôn, có đủ phương tiện cầnthiết và luôn tuân thủ quyđịnh về an toàn
3 Trách nhiệm của HS+ Thực hiện và tuyên truyền,vận động mọi người xungquanh, cùng thực hiện tốtcác quy định về phòng ngừatai nạn vũ khí, cháy, nổ, vàcác chất độc hại
+ Tố cáo những hành vi viphạm hoặc xúi giục ngườikhác vi phạm các quy địnhtrên
Trang 36GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân vàkiến thức vừa học
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cảlớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học
- Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân khi quan sát ảnh và đóng vai nhà
tư vấn để nhận diện tai nạn vũ khí cháy nổ và tư vấn khi có tai nạn vũ khí cháy nổ vàcác chất độc hại xảy ra
Trang 372 Góc tư vấn
Tư vấn giúp bạn Lan trong các trường hợp dưới đây :
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân
- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận
Ngày soạn:
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 38CHỦ ĐỀ: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN
- NL chung :NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề.,năng lực sáng tạo ,năng lực
tự quản lý, năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- NL chuyên biệt :
+ Tự nhận thức, điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực và đâọ đức xã hội.+ Tư chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân đối với đất nước.+ Giải quyết vấn đề đạo đức, pháp luật , chính trị ,xã hội
3 Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập
2 Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
Trang 391 Những hình ảnh các em vừa xem nói lên điều gì?
2 Em có suy nghĩ và cảm xúc như thế nào qua nhũng hình ảnh ảnh đó?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như chúng
ta đã biết, trong cuộc sống, lao động và học tập ai cũng có tài sản riêng của mình(Nêu VD cụ thể ) Tuy nhiên, trong thực tế lại có những hành vi xấu xâm phạm vàotài sản của công dân Vì vậy, PL đã có những qui định về quyền sở hữu tài sản vànghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hôm nay,chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề: Quyền sở hữu tài sản & nghĩa vụ tôn trọng tàisản nhé!
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1 Đặt vấn đề
a) Mục tiêu:
Trang 40- Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền sở hữu tài sản và nghĩa
vụ tôn trọng tài sản của công dân
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề Bài 16, Bài 17 trong SGK và tiến hành thảo luậnnhóm để giải quyết vấn đề giáo viên giao nhằm biết được quyền sở hữu tài sản vànghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân
c) Sản phẩm:
- Biết được quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.Rút ra bài học cho bản thân: Mỗi công dân phải có trách nhiệm với tài sản của ngườikhác, tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng
a Giữ gì
2 Người đượcgiao giữ xe bảoquản xe
b Sử dụng xe để
3 Người mượnxe.i lại
c Bán, tặng chongười khác
Nhóm 2: Người chủ xe máy có quyền
gì? Chọn các mục tương ứng?
+ Học sinh nhận nhiệm vụhọc tập
+ Tiến hành đọc phầnthông tin và thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi
+ Chuẩn bị dụng cụ đểtrình bày nội dung thảoluận vào giấy A0 cho cả lớpcùng xem