- Do 2 hay nhiều chất tạo nên - Dựa vào sự khác nhau về t/c vật lý hoặc t/c hóa học có thể tách riêng được từng chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp 2 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử: - Nguyên tử
Trang 1CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Tiết 1+2 : CHẤT – NGUYÊN TỬ.
A- MỤC TIÊU:
- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp
- Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử
B- CHUẨN BỊ:
- HS nghiên cứu trước những nội dung trên ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
? So sánh và chỉ ra những điểm
giống và khác nhau giữa chất tinh
khiết và hỗn hợp?
? Nguyên tử có những đặc điểm
cấu tạo như thế nào?
? Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo
như thế nào?
? Hãy nêu các đặc điểm của 3 loại
hạt cấu tạo nên nguyên tử?
1) Chất tinh khiết- hỗn hợp:
Chất tinh khiết Hỗn hợp Giống Cấu tạo nên vật thể Cấu tạo nên vật thể Khác
- Có những t/c vật lý
và t/c hóa học nhất định.
- Chỉ do 1 chất tạo nên
- Trộn lẫn 2 hay nhiều chất tinh khiết thì tạo thành hỗn hợp
- Tính chất thay đổi phụ thuộc vào những chất có trong hỗn hợp.
- Do 2 hay nhiều chất tạo nên
- Dựa vào sự khác nhau
về t/c vật lý hoặc t/c hóa học có thể tách riêng được từng chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp
2) Đặc điểm cấu tạo nguyên tử:
- Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích (+) và lớp vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron mang điên tích (-) Nguyên tử trung hòa
về điện
a) Hạt nhân nguyên tử:
Do 2 loại hạt cấu tạo nên là:
• Proton: mang điện tích (+)
Cấu tạo NT Hạt nhân Lớp vỏ
⇒ Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
⇒ Trong mỗi nguyên tử:
b) Lớp vỏ nguyên tử:
Số p = số e
Trang 2? Lớp vỏ nguyên tử có đặc điểm
cấu tạo như thế nào?
?Hãy vẽ sơ đồ các NT:
Nhôm(13+); Kali(19+); Nitơ(7+)
và cho biết số e, số lớp e, số e ở
lớp ngoài cùng của mỗi NT?
- Các e luôn chuyển động rất nhanh quay quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, trên mỗi lớp
có một số e nhất định:
* Lớp 1: chứa tối đa 2e
* Lớp 2: chứa tối đa 8e
* Lớp 3: chứa tối đa 8e ……
Ví dụ:
Củng cố- luyện tập :
- Làm thế nào để tách chất ra khỏi hỗn hợp?
- GV hướng dẫn HS làm các BT (SGK tr 11, 15 và 16)
TIẾT 3+4: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- LUYỆN TẬP
A- MỤC TIÊU:
- Khái niệm đơn vị Cacbon (đvC), chuyển đổi đvC thành đơn vị gam (g) và ngược lại
- Nắm được tên, kí hiệu, nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học thường gặp
- Chữa một số bài tập trong SGK
B- CHUẨN BỊ:
- HS nghiên cứu trước những nội dung trên ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
? Thế nào là đơn vị cacbon? Thế
nào là nguyên tử khối?
1) Đơn vị cacbon (đvC):
Do khối lượng nguyên tử là vô cùng nhỏ nên không thể tính bằng đơn vị thông thường là gam hay kilogam được ⇒ Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon để làm đơn vị tính khối lượng của các NT gọi là đvC:
m1C= 0,000 000 000 000 000 000 000 019 926(g)
= 1,9926.10-23(g)
⇒1đvC =1,9926.10-23 /12*0,166.10-23(g) 1g = 1/0,166.10-23 *6.1023 đvC
(Số 6.1023 kí hiệu là N-gọi là số Avogađro)
⇒ Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử
Trang 3GV yêu cầu HS đọc tham khảo
một số nguyên tố thường gặp
(SGK- tr 42):
? Hãy cho biết tên, kí hiệu và
nguyên tử khối của các NTHH
thường gặp?
tính bằng đvC
2) Các NTHH thường gặp:
Lưu huỳnh S 32 Thủy ngân Hg 201
D- CŨNG CỐ- LUYỆN TẬP:
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập (SGK- tr 20)
- Yêu cầu HS đọc tham khảo bài đọc thêm (SGK- tr 21)
TIẾT 5+6: PHÂN TỬ- LUYỆN TẬP
A- MỤC TIÊU:
- Phân biệt được khái niệm đơn chất và hợp chất, từ đó hiểu được khái niệm phân tử
- Biết cách xác định phân tử khối của chất
- Chữa một số bài tập trong SGK
B- CHUẨN BỊ:
- HS nghiên cứu trước những nội dung trên ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
? Hãy so sánh và chỉ ra điểm
giống và khác nhau giữa đơn
chất và hợp chất?
1) Đơn chất và hợp chất:
Giống nhau
- Đều là chất tinh khiết
- Đều do NTHH cấu tạo nên
- Đều có đầy đủ những t/c vật lí và t/c hóa học nhất định của chất
Khác nhau
- Do 1 NTHH tạo nên
- Số lượng đơn chất
có không nhiều
- Có những đơn
- Do từ 2 NTHH trở lên cấu tạo nên
- Số lượng hợp chất có rất nhiều
- Mọi hợp chất
Trang 4? Hãy so sánh và cho biết giữa
nguyên tử khối và phân tử khối
có điểm gì giống và khác nhau?
chất là nguyên tử (kim loại ), có những đơn chất là phân tử (O2, H2, …)
đều là phân tử
2) Phân tử khối:
Nguyên tử Khối Phân tử khối Giống
nhau
- Đều là khối lượng
- Đều được tính bằng đvC
Khác nhau
- là khối lượng của nguyên tử
- Cần học thuộc NTK của các nguyên tố thường gặp(sgk-tr 42)
- là khối lượng của phân tử
- Được tính bằng tổng NTK của tất cả các nguyên tử tạo nên phân tử đó
- HS thảo luận nhóm và cử
đại diện 1 nhóm lên bảng
chữa bài
- HS thảo luận nhóm và cử
đại diện 1 nhóm lên bảng
chữa bài
- HS thảo luận nhóm và cử
đại diện 1 nhóm lên bảng
chữa bài
Bài 3(sgk- tr 26):
Đơn chất b) photpho
f) KL magie
Đều chỉ do 1 NTHH tạo nên
Hợp chất a) Khí amoniac
c) Axit clohiđic d) Canxi cacbonat e) Glucozơ
Đều do từ 2 NTHH trở lên tạo nên
Bài 6(sgk- tr 26):
Cấu tạo phân tử Phân tử khối
Bài 3(sgk- tr 31):
a) Phân tử khối của H2 là: 1.2 = 2 đvC
Do hợp chất nặng hơn phân tử H2 31 lần Vậy phân tử khối của hợp chất là: Mhc = 31.2 = 62 đvC
b) Xác định NTK của nguyên tố X:
Ta có Mhc = 62 = 2.MX + MO = 2.MX + 16
62 16
23 2
X
Trang 5Vậy X là kim loại Natri, kí hiệu là Na.
D- CŨNG CỐ- LUYỆN TẬP:
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập (SGK- tr 25, 26, 30, 31)
TIẾT 7+8: LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC - LUYỆN TẬP
A- MỤC TIÊU
- Biết cách lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố khi biết hóa trị dựa vào quy tắt hóa trị
- Biết cách xác định hóa trị của nguyên tố khi biết CTHH của chất dựa vào quy tắt hóa trị
- Chữa một số bài tập trong SGK
B- CHUẨN BỊ:
- HS nghiên cứu trước những nội dung trên ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
? Làm thế nào để lập được
CTHH của hợp chất khi biết
hóa trị?
? Hãy lập CTHH của hợp chất
tạo bởi nguyên tố O(II) với các
nguyên tố sau:
K(I); Mg(II); Al (III); S(IV);
P(V)?
1) Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
* Quy tắt hóa trị: A Bx a y b a.x = b.y
Trong đó: - a, b lần lượt là hóa trị của A, B - x, y
lần lượt là chỉ số Ntử của mỗi Ntố trong Ptử
* Các bước tiến hành:
- Viết CTHH dạng chung: A Bx a y b
- Rút ra tỷ lệ
,
,
y = =a a (phân số tối giản)
- Xác định chỉ số: x = b (b,); y = a (a,)
- Thay các chỉ số vừa xác định được vào CTHH dạng chung
* Ví dụ: CTHH của các hợp chất tạo bởi:
Na(I) Mg(II
)
Al(III) S(IV) P(V)
2) Xác định hóa trị của nguyên tố khi biết CTHH
của hợp chất:
* Cách xác định:
- Dựa vào quy tắt hóa trị
- Thông qua hóa trị của nguyên tố O (II); nguyên tố
H (I) hoặc hóa trị của một số nhóm nguyên tử:
Hóa trị I Hóa trị II Hóa trị III
Trang 6? Làm thế nào có thể xác định
được hóa trị của nguyên tố khi
biết CTHH của hợp chất?
? Xác định hóa trị của các
NTHH còn lại trong các hợp
chất sau:
K2O, FeO, SO2, NO, Al2O3,
NaOH, Fe2(SO4)2, MgCl2
Nguyên
tử hoặc Nhóm nguyên
tử
H OH
NO 3
Cl Br
O
SO 4
SO 3
CO 3
SiO 3
PO 4
* Ví dụ:
D- CŨNG CỐ- LUYỆN TẬP:
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập (SGK- tr 38, 41)
- HS thảo luận nhóm làm các bài tập 5, 6 (sgk tr 38); 3, 4 (sgk tr 41)
- GV gọi một số HS lên bảng chữa bài tập trên
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC VÀ PHƯƠNG
TRÌNH HOÁ HỌC
A- MỤC TIÊU
- Củng cố các khái niệm, các công thức chuyển đổi giữa m,n,V Rèn luyện thành thạo các bài tập tính theo công thức hoá học
- Từ PTHH và các dữ liệu đầu bài cho HS biết cách xác định khối lượng ( thể tích, lượng chất) của những chất tham gia và sản phẩm
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng sử dụng các công thức chuyển đổi m, n, V và lượng chất
B- CHUẨN BỊ:
1) GV: Phiếu học tập, bảng phụ
2) HS: Ôn lại các công thức chuyển đổi giữa m, n, V đã học và các bước lập PTHH
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định: GV kiểm tra ss học sinh.
Trang 72) Bài mới:
Tiết 9+10+11 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
Tiết 1: Tóm tắt lý thuyết mục I, II + bài tập vận dụng(1,2)
Tiết 2,3 : Tóm tắt lý thuyết mục III + bài tập (3,4,5)
HĐ 1:
GV: gọi HS nhắc lại công thức xác định
phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
HS: nhăc lại
GV: tóm tắt nhanh lên bảng và yêu cầu HS
làm bài tập:
VD1: XĐ thành phần phần trăm về khối
lượng của mỗi nguyên tố có trong hợp chất
FeS2
HS: Suy nghĩ thảo luận
GV: gọi 2 HS lên bảng làm
GV: cho một số học sinh khác nhận xét bổ
sung hoàn thiện
GV: treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
VD2: Hợp chất A có khối lượng mol là 94
có thành phần các nguyên tố là %K =
82,39% còn lại là oxi hãy xác định CTHH
của hợp chất A
HĐ 2:
GV: treo bảng phụ có ghi đề bài tập số 3
GV: yêu cầu HS đọc lại đề bài và nêu các
bước giải
B1: Viết công thức Chung dạng Nx H y
B2: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố
trong 1mol chất
B3: Tính số mol của mỗi nguyên tố trong
I Xác định phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Ax B y
% A =
y
B
A
M
M x
·
% 100
%B =
y
B
B
M
M y
·
% 100
Giải:
áp dụng công thức trên:
%Fe =
2
·
% 100 1
S Fe
Fe
M
M
= 120
% 100 56 1
= 46,67%.
%S =
2
·
% 100 2
S Fe
S
M
M
= 120
% 100 32 2
= 53,33%
Giải:
- Gọi CTHH của A là Kx O y :
- Khối lượng của các nguyên tố K và O
có trong hợp chất A là;
mK =
100
39 , 82 94
= 78(g)
%O + 100% - 82,39% = 17,02%
mO =
100
02 , 17 94
= 16 (g)
- Số mol của các nguyên tố có trong A:
nK = 39
78
= 2 (mol)
nO=
16
16
= 1 (mol)
Vây CTHH của A là K2 O
II/ Luyện tập các dạng bài toán tính theo CTHH có liên quan đến tỉ khối của chất khí.
VD3: 1 hợp chất khí A có thành phần phần trăm theo khối lượng là: %N = 82,35%, %H=17,65%.Hãy cho biết a) CTHH của hợp chất A biết tỉ khối của
A so với hiđro là 8,5
b) Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong 1,12 lít khí A ở đktc
Trang 81mol chất.
GV; yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
GV: Gọi HS khác nhận xét hoàn thiện
GV: yêu cầu HS nhắc lại số Avôgađrô
GV: Cho biết CT thể hiện mối quan hệ
giữa thể tích và lượng chất.(V,n)
N = 6.1023 ng/tử (P/tử)
n = V: 22,4 => V = n.22,4
GV: gọi 1 HS khác lên bảng làm tiếp câu b
GV: Gọi HS khác nhận xét hoàn thiện
HĐ 3:
GV: treo bảng phụ lên bảng yêu cầu HS
các nhóm thảo luận để đưa ra các bước giải
dạng bài toán này
HS: thảo luận đưa ra các bước giải như
sau:
B1: Tính M Al2O3
B2: Xác đinh % về khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất
B3: Dựa vào % xác định khối lượng các
nguyên tố
GV: treo bảng phụ yêu cầu HS cho biết sự
khác nhau của bài tập này so với VD 4 như
Giải:
- CTHH chung của A là N x H y
- Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong
A là:
mN =
100
17 35 , 8
= 14(g)
mH =
100
17 65 , 17
= 3(g)
- Số mol của mỗi nguyên tử có trong 1 mol hợp chất A
nN = 14
14 = 1 nH =
1
3
= 3 Vậy CTHH cảu hợp chất A là: NH 3
b) Số mol phân tử NH 3trong 1,12 lít khí
A ở đktc là: 1,12: 22,4 = 0,05 (mol)
- Số mol ng/tử N có trong 0,05 mol NH3
là: 0,05.6.1023 = 0,3.1023 (ng/tử)
- Số mol ng/tử H là: 0,05 3 = 0,15 (mol)
-Số mol ng/tử H có trong 0,05 mol NH3
là: 0,15.6.1023 = 0,9.1023 (ng/tử)
III Luyện tập các dạng bài tập tính khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất.
VD 4: Tính khối lượng của các nguyên
tố có trong 30,6g Al2O3 1) Tính M Al2O3= 120 (g)
%Al =
120
% 100 27 2
= 52,94%
%O =
120
% 100 16 3
= 47,06%
3) Dựa vào % kl của các nguyên tố có trong Al2O3để tìm ra mAl , và mO
mAl =
100
94 , 52 6 , 30
=16,2 (g)
mO =
100
06 , 47 06 , 30
=14,4 (g
VD 5: Tìm khối lượng của hợp chất
Na2SO4 có chứa 2,3 gam Na
Giải:
4
M Na SO = Trong 142(g) Na2SO4 có 46(g) Na
Trang 9thế nào?
- VD4 cho biết khối lượng của hợp chất
yờu cầu đi tỡm khối lượng của nguyờn tố
- VD5 cho biết khối lượng của nguyờn tố
yờu cầu đi tỡm khối lượng của hợp chất
GV: hướng dẫn cỏc bước tiến hành giải
Yều cầu HS lờn bảng trỡnh bày
x(g) 2,3(g)
=> x = 7 , 1 ( )
46
3 , 2 142
g
= Vậy khối lượng của Na2SO4cần tỡm là: 7,1(g)
Phiếu học tập
VD1: Xác định thành phần phần trăm về khối lợng của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS2
VD 2: Hợp chất A cú khối lượng mol là 94 cú thành phần cỏc nguyờn tố là %K =
82,93% cũn lại là oxi Hóy xỏc định CTHH của hợp chất A
VD3: Một hợp chất khớ A cú thành phần phần trăm theo khối lượng là %N = 82,35%,
%H=17,65%.Hóy cho biết
a) CTHH của hợp chất A biết tỉ khối của A so với hiđro là 8,5
b) Tớnh số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố cú trong 1,12 lớt khớ A ở đktc
VD4: Tớnh khối lượng của cỏc nguyờn tố cú trong 30,6g Al2O3
VD5: Tỡm khối lượng của hợp chất Na2SO4 cú chứa 2,3 gam Na
Tiết 12+13+14 TÍNH THEO PHƯƠNG TRèNH HOÁ HỌC ( 3 tiết)
Tiết 1: Túm tắt lý thuyết mục I + bài tập vận dụng(1,2)
Tiết 2,3 : Túm tắt lý thuyết mục II + bài tập (3,4,5,6)
HĐ 1:
GV: yờu cầu HS nắc lại cỏc bước thực
hiện bài toỏn tớnh theo phương trỡnh
hoỏ học
HĐ 2:
GV: treo bảng phụ cú ghi đề bài, yờu
cầu
HS đọc và túm tắt đề bài
túm tắt: biết mZn= 1,3(g)
tỡm mZnO
GV: treo bảng phụ cú ghi sẵng cỏc
bước giải dạng bài toỏn này
HS: dựa vào cỏc bước giải tiến hành
thực hiện
GV: gọi HS nhắc lại cỏc cụng thức
I NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM.
B1: đổi cỏc số liệu đầu bài về số mol
B2: lập PTHH
B3: dựa vỏo số mol chất đó biết để tỡm số mol cỏc chất khỏc theo phương trỡnh
B4: ỏp dụng cụng thức tớnh ra khối lượng hoặc thể tớch theo yờu cầu của bài toỏn
II BÀI TẬP VẬN DỤNG.
1) Tớnh khối lượng chất tham gia và sản phẩm bằng cỏch nào.
VD1: đốt chỏy hoàn toàn 1,3 gam kẽm
trong bỡnh khớ oxi người ta thu được ZnO a) hóy lập PTHH của cỏc phản ứng trờn b) tớnh khối lượng ZnO được tạo thành giải:
B1: tỡm số mol Zn tham gia PƯ
) ( 2 , 0 65
13
mol M
m n
Zn
Zn
Zn = = = B2: lập PTHH
Trang 10chuyển đổi giữa m,n, m ( m = n.m)
GV: yêu cầu HS lên bảng viết PTHH
GV: yêu cầu HS cả lớp tự làm VD2
GV: thu và chấm điểm đồng thời gọi
HS lên bảng trình bày
cho HS khác nhận xét chỉnh sửa hoàn
thiện
GV: treo bảng phụ ghi sẵn VD3:
GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài
tóm tắt: cho biết: 9 , 6 ( )
m O = tìm m KClO ,m/KCl
3
GV: yêu cầu HS làm từng bước
HS1: tìm số mol của oxi
HS2: lên bảng viết PTHH
2 Zn + O2 to 2 ZnO B3: theo PTHH tìm nzno.
nzno =nzn = 0,2 (mol) B4: tìm k/l ZnOtạo thành
mzno = 0,2.81 = 16,2 (g)
VD2: đốt cháy hoàn toàn a(g) bột nhôm ta
cần dùng hết 19,2(g) oxi phản ứng kết thúc
ta thu được nhôm oxit(Al2O3) a) hãy lập PTHH
b) tìm các giá trị a và b
giải:
B1: đổi số liệu đầu bài về số mol
) ( 6 , 0 32 2 , 19
2 2
B2: lập PTHH
4 Al + 3 O2 2 Al2O3
B3: dựa vào PTHH và số mol oxi đã biết để tìm số mol al và Al2O3
3
6 , 0 2 3
2
2 3
) ( 8 , 0 3
6 , 0 4 3
4
n
B4: tính khối lượng của các chất
a = mal =0,8.27 = 21,6(g)
b = m Al2O3 = 0 , 4 102 = 40 , 8 (g)
VD3: trong phòng thí nghiệm người ta có
thể điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 ở nhiệt độ cao
a) tính khối lượng KClO3 cần để điều chế 9,6 gam oxi
b) tính khối lượng của kcl tạo thành bằng 2 cách
giải:
32
6 , 9
2 KClO3 to 2 KCl + 3 O2
2mol 2mol 3mol 0,2mol 0,2mol 0,3mol
) ( 5 , 24 5 , 122 2 ,
0
cách 1:
mKCl = 0,2.74,5 = 14,9(g) cách 2:
theo đlbtkl
Trang 11HS3: tìm khối lượng KCl và
KClO3theo cách đã dùng ở VD3
GV: cho HS thảo luận theo nhóm tìm
các phương hướng giải bt ghi các bước
làm bài trên bảng nhóm và trình bày
các cách giải trên giấy nháp
GV: gọi đại diện 2 nhóm lên làm các
nhóm khác theo dõi nhận xét
* các bước thực hiện
B1: viết PTHH
B2: áp dụng ĐLBTKL tim khối lượng
rồi => số mol oxi đã tham gia phản
ứng
B3: dựa vào PTHH tìm số mol của a
B4: tìm khối lượng mol a rồi suy ra
cthh tên kí hiệu
GV: xác định lời giải
Bước 1: hướng dẫn học sinh đổi ra số
mol Fe
Bước 2: tính số mol H2
viết PTHH
tìm số mol H2
Bước 3: tính thể tích của H2
Bước 4: trả lời
GV: cho một số bài tập tương tự để HS
về nhà tự giải: ( phiếu số 2)
* các bước thực hiện
B1: viết PTHH
B2: tính số mol hiđro và số mol CuO
B3: dựa vào PTHH so sánh số mol của
CuO và hiđro.=> số mol chất dư
) ( 9 , 14 6 , 9 5 , 24
2
m
VD4: đốt hoàn toàn một kim loại A có hoá
trị II trong oxi dư người ta thu được 8gam oxit có công thức AO
a) viết PTPƯ
b) xác định tên và kí hiệu của kim loại a giải:
a) 2 A + O2 2AO b) theo đlbtkl
) ( 2 , 3 8 , 4 8
) ( 1 , 0 32
2 , 3
2 A + O2 2AO 2mol 1mol 2mol 0,2 0,1 0,2
24 2 , 0
8 , 4
=
=
=
A
A A
n
m M
vậy A là magiê (mg)
II Tìm thể tích khí tham gia hoặc tạo thành
VD5: tính thể tích khí H2 được tạo thành ở đktc khi cho 2,8 g Fe tác dụng với dd HCl
dư ?
lời giải
nFe = 0 , 05mol
56
8 ,
2 =
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1mol 1mol 0,05 mol 0,05mol
v H2 = 0,05.22,4 = 1,12lít
có 1,12 lít h2 sinh ra
III Bài toán khối lượng chất còn dư VD6: người ta cho 4,48 lít H2 đi qua bột 24g CuO nung nóng tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng biết phản ứng sảy ra hoàn toàn ?
giải PTHH: H2 + CuO → Cu + H2O
n H 2 = 224,48,4 =0,2 mol ; n CuO = 8024 =0,3 mol theo PTHH tỷ lệ phản ứng giữa H2 và CuO
là 1: 1
vậy CuO dư : 0,3 - 0,2 = 0,1 mol