CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠA- MỤC TIÊU: - Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ.. Tiết 3: Luyện tập tính chất hóa học của oxit – axit.. - Củng cố cách viết ph
Trang 1CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
A- MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ
- Phân biệt được các loại hợp chất vô cơ
- Biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học
B- CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Sách bài tập Hóa học 9
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 1 gồm 6 tiết:
Tiết 1: Oxit Tính chất hóa học của oxit
Tiết 2: Axit Tính chất hóa học của axit
Tiết 3: Luyện tập tính chất hóa học của oxit – axit
Tiết 4: Bazơ Tính chất hóa học của bazơ
Tiết 5: Muối Tính chất hóa học của muối
Tiết 6: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ – Luyện tập
A- MỤC TIÊU:
- Giúp HS khắc sâu khái niệm oxit, tính chất hóa học của oxit
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của oxit
B- CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa, sách bài tập
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
- Nêu định nghĩa oxit?
- Phân loại?
- Cho ví dụ?
- Nêu tính chất hóa học của oxit axit và oxit
bazơ? (Gọi 2 HS lên bảng viết các TCHH )
- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
- Oxit có 2 loại: oxit axit, oxit bazơ
- Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5 …
- Oxit bazơ: Na2O , CaO, BaO…
H2O → BazơOxit bazơ + Axit → Muối + H2O Oxit bazơ → Muối
Tiết 1: OXIT TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT.
Trang 20.1mol 0.1mol 0.1mol
Trang 3- Giúp HS khắc sâu khái niệm axit, tính chất hóa học của axit.
- Nhận biết được axit, biết được tính chất hóa học riêng của axit sunfuric đặc
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của axit
B- CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa, sách bài tập
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
- Nêu định nghĩa Axit?
- Cho ví dụ?
- Có nhận xét gì về số nguyên tử hiđro và
hóa trị của gốc axit?
- Nêu tính chất hóa học của axit ? - Viết
b Sắt(III) hiđroxit d Nhôm oxit
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giải BT 1
(3’)
Gọi HS trình bày, nhận xét
- Axit là hợp chất mà phân tử gồm nguyên
tử H liên kết với gốc axit
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Tiết 2: AXIT TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT.
Trang 4BT 2: Cho các chất: Cu, Na2SO3 , H2SO4
a.Viết các PTHH của phản ứng điều chế
SO2 từ các chất trên
b Cần điều chế n mol SO2 ,hãy chọn chất
nào để tiết kiệm được H2SO4 Giải thích?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giải BT 1, 2
- Nêu hướng giải BT6?
- GV thời gian và gọi HS giải
Dùng H2SO4 để nhận biết 3 chất trên Lấy mỗi lọ 1 ít làm mẩu thử:
- Lần lượt nhỏ vài giọt dd H2SO4 vào 3 mẩu thử trên:
+ Lọ xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2 BaCl2 + H2SO4→ BaSO4 + HCl+ Lọ có khí thoát ra la øNa2CO3
V
=
4 22
36 3
= 0.15 molKhối lượng Fe:
M = n M = 0.15*56 = 8.4 gNồng độ mol HCl:
3 0
Trang 5- Từ số mol CuO và ZnO Tổng số mol
H2SO4 phản ứng
- Khối lượng chất tan H2SO4
- Khối lượng dung dịch H2SO4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Xem lại các công thức tính toán
- Giải các Bt 4.5, 4.6 SBT trang 7
A- MỤC TIÊU:
- Nhằm củng cố lại tính chất hóa học của 2 loại hợp chất oxit và axit
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Vận dụng giải bài tập theo phương trình hóa học
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề
- Cho HS thảo luận nhóm nhỏ (3’) , sau đó
gọi các em lên giải trên bảng lớp
- Yêu cầu các nhóm quan sát và nhận xét
b Dùng dd BaCl2 nhận ra Na2SO4:
Tiết 3: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA OXIT – AXIT.
Trang 6- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
Hoạt động 2: Bài toán: (10’)
(Dành cho HS lớp nâng cao)
BT: Hòa tan 3,1g Na2O vào nước để được
2 lit dung dịch
a Cho biết nồng độ mol của dd thu được
b Muốn trung hòa dd trên cần bao nhiêu
(6) SO2 + H2O → H2SO3 (7) H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O
= 0,05 M
b 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 0,1mol 0,05mol
Khối lượng H2SO4:
mH2SO4= n*M =0,05*98= 4,9 gKhối lượng dd H2SO4:
mdd=
20
100
* 9 4
= 24.5 g
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Giải các BT 1, 5.2, 5.3 SBT trang 7
6
Trang 7- Chuẩn bị bài : Tính chất hĩa học của bazơ.
A- MỤC TIÊU:
- Củng cố cho Hs những baơ tan , khơng tan
- Giúp HS nắm vững tính chất hĩa học của bazơ
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hĩa học
B- CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa, sách bài tập
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
Đặt câu hỏi và gọi cá nhân HS trả lời,
nhằm kiểm tra kiến thức của HS, nhận xét
và ghi điểm cho từng cá nhân HS
- Định nghĩa bazơ?
- Cho ví dụ?
- Gọi tên?
- Phân loại bazơ? Cho ví dụ?
Lưu ý HS nhớ những bazơ tan thường gặp:
NaOH, KOH, Ca(OH)2 , Ba(OH)2
- Tính chất hĩa học của bazơ?
- Viết PTHH minh hoạ
Hoạt động 2: Bài tập: (30’)
Bài tập 1: Cĩ 3 lọ khơng nhãn, mỗi lọ
- Phân tử gốm nguyên tử kim loại liênkết với nhóm hiđroxit (OH)
VD:
NaOH : Natri hiđroxit KOH: Kali hiđroxit Al(OH)3: Nhôm hiđroxit Cu(OH)2 : Đồng hiđroxit
+ Làm đổi màu chất chỉ thị màu: Quỳ tím
→ xanh; phenol phtalein không màuthành đỏ
+ Tác dụng với oxit axit
+ Tác dụng với axit
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
Đọc BTNhóm thảo luận giải BT
Đại diện trình bày:
BAZƠ.
Trang 8đựng một chất rắn sau: Cu(OH)2 , Ba(OH)2
,NaOH Chọn cách thử đơn giản nhất trong
các chất sau để phân biệt 3 chất trên
A. HCl C CaO
B. H2SO4 D P2O5
Bài tập 2: Cho những bazơ sau: KOH,
Ca(OH)2 , Zn(OH)2 , Cu(OH)2 , Al(OH)2
,Fe(OH)3 Dãy các oxit bazơ nào sau đây
tương ứng với các bazơ trên:
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Tĩm tắt đề? Nêu hướng giải?
- Nhận xét,thời gian
- Gọi HS giải
Bài tập 4: (SGK trang 25)
(Dành cho HS lớp nâng cao)
- Gọi HS đọc bài tập
- Nêu hướng giải
- Nhận xét và thời gian
- Giao về nhà giải
Bài tập 1:
Chọn B
Cu(OH)2 tan tạo dd màu xanhBa(OH)2 tạo kết tủa trắngCòn lại là NaOH
Viết PTHH minh hoạ
Số mol BaO:
n = 38153,25 = 0.25 molC% = 0.25*10098*100 =24.5 g
mBaSO 4 = 0.25*233 = 58.25 g
Đọc BT
Nêu hướng giải:
a.Tính số mol Na2O , lập tỉ lệ mol tìm sốmol bazơ Tính CM
b Từ số mol bazơ , viết PTHH :NaOH + H2SO4
Lập tỉ lệ mol tìm số mol H2SO4.Từ số mol H2SO4 tính khối lượng TừKhối lượng và C% tính khối lượng
8
Trang 9- Giải BT 5 SGK trang 25 và BT 4 SGK trang 27.
- Chuẩn bị bài Tính chất hóa học của muối.
A- MỤC TIÊU:
- Giúp HS khắc sâu khái niệm muối, tính chất hóa học của muối
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách vận dụng TCHH giải bài tập
B- CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, sách bài tập
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
- Nêu định nghĩa muối?
- Phân loại?
- Cho ví dụ? Gọi tên?
- Nêu tính chất hóa học của muối?
- Phân tử muối gồm nguyên tử kim loại liênkết với gốc axit
Trang 10- Viết PTHH?
- Nhận xét?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
Bài tập 1: Những thí nghiệm nào sau đây
sẽ tạo ra chất kết tủa khi trộn:
Bài tập 2: Muối nào sau đây có thể điều
chế bằng phản ứng của kim loại với dd axit
H2SO4 loãng:
A. ZnSO4 C CuSO4
B. NaCl D MgCO3
* Chia lớp làm 2 dãy : Dãy A Mỗi bàn là 1
nhóm thảo luận giải BT 1
Dãy B nỗi bàn là 1 nhóm giải BT 2
Đại diện nhóm trình bày
Yêu cầu HS thảo luận giải BT 3
+ Td với kim loại
+ Td với axit
+ Td với muối
+ Td với bazơ + Phản ứng phân hủy muối
Hs thảo luận nhóm và trình bày:
tượng: kết tủa màu xanh
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 ↓+ Na2SO4
- Dùng dd NaCl nhận ra AgNO3 → kết tủa
trắng
AgNO3+NaCl→AgCl ↓ + NaNO3
- Còn lại là NaCl
10
Trang 11Bài tập 4:
Trong phòng thí nghiệm có thể dùng những
muối KClO3 hoặc KNO3 để điều chế khí
oxi bằng phản ứng phân hủy
a Viết các PTHH xảy ra
b Nếu dùng 0.1mol mỗi chất thì thể tích
khí oxi thu được có khác nhau không?
Hãy tính thể tích khí oxi thu được?
c Cần điều chế 1.12 lít khí oxi, hãy tính
khối lượng mỗi chất cần dùng
2KNO3 → 2KNO2 + O2 ↑(2)
2mol 1mol 0.1mol 0.05mol
Do số mol O2 ở 2 PTHH khác nhau nên thểtích khí O2 thu được là khác nhau:
mKClO3=0.033*122.5 =4.075g
mKNO3 = 0.1*101 = 10.1g
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
Xem lại TCHH của các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
Giải các BT nếu có khó khăn thì nêu ra và cùng nhau giải quyết
Chuẩn bị bài tiếp theo là : Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
HỢP CHẤT CHẤT VÔ CƠ.
Trang 12A- MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối
- Thiết lập được chuỗi chuyển đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập định tính và định lượng
B- CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa, sách bài tập
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN:
(10’)
Giữa oxit, axit, bazơ, muối có mối quan hệ
qua lại với nhau
Yêu cầu HS xem sơ đồ mối quan hệ trang
40 SGK
Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa cho mỗi
sự chuyển đổi trong sơ đồ
Yêu cầu HS viết PTHH
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
Bài tập 1:
Có những chất sau: Na2O, Na, NaOH,
Na2SO4 , Na2CO3 , NaCl
a.Dựa vào mối quan hệ giữa các chất hãy
sắp xếp các chất trên thành một dãy biến
Các nhóm thảo luận và nêu ví dụ
Đại diện nhóm viết PTHH
Na2CO3+ H2SO4 →Na2SO4+ H2O + CO2
Na2SO4 +BaCl2 → BaSO4 +2NaCl.
Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT 2.Đại diện nhóm trình bày:
Trang 13m = n M =0.1 161 = 16.1gKhối lượng dd H2SO4:
mct = 9.8g C% = 20%
mdd = mct.100% : C%
= 9.8 100 :20 = 49g
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn lại kiến thức toàn chương sang chủ đề mới: KIM LOẠI
Tiết 7 : KIM LOẠI
Trang 14Hoạt động 1: Phân biệt kim loại và phi
kim: (20’)
- Ở chương 1 các em đã phân biệt được 2
loại oxit Em hãy kể tên 2 loại oxit trên?
- Vậy em hãy nêu 1 vài VD về 2 loại oxit
trên?
- Ở bài TCHH của axit: Tính chất nào liên
quan đến kim loại? Viết PTHH minh hoạ?
- Những kim loại nào tác dụng với axit
loãng?
- Nêu khái niệm về hợp chất muối?
- Cho 1 vài VD công thức muối?
- TCHH nào của kim loại liên quan đến
Bài tập 1: Những dãy chất nào sau đây
đều là kim loại:
A Cu, Si, Zn, Fe
B C, Ca, S, Mg
C Na, Fe, Pb, W
D Cr, Na, K, S
Bài tập 2: Những dãy chất nào sau đây
đều là phi kim:
- CuSO4, K2SO3, NaCl, Al2(SO4)3…
- Muối + KLmuối mới+ KL mới
Trang 15A P, Mn, F, C.
B Cr, Hg, P, Pb
C F, Cl, Br, S
D Ca, C, Na, K
Bài tập 3: Em hãy viết công thức bazơ và
axit tương ứng của các oxit sau: CO2,
CaO, FeO, SO2, Li2O, HgO, MnO,…
Phân biết KL, PK dựa vào cấu tạo
Đối với KL đa số được kí hiệu dưới dạng nguyên tử – Nguyên tử cũng chính là phân tử
Đối với PK: Ở trạng thái rắn, lỏng, khí thì thường kí hiệu dưới dạng phân tử (Đối với chất khí, lỏng chỉ số thường là 2)
Trang 16- Mỗi nhóm trình bày 1 PTHH?
- Nhóm khác nhận xét?
Bài tập 4: (Trang 51 SGK)
- GV viết sơ đồ lên bảng:
- Nhóm thảo luận và trình bày kết quả lên
bảng?
- Cho nhóm khác nhận xét?
Bài tập 5: (Trang 51 SGK)
- Yêu cầu HS đọc đề?
- Suy nghĩ trong 1 phút, yêu cầu 3 em lên
bảng viết 3 PTHH và nêu hiện tượng ?
Trang 17Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (7’)
Yêu cầu HS nhắc lại TCHH của Al?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (35’)
Bài tập 1: Dụng cụ làm bằng chất nào sau
đây không nên dùng để chứa dung dịch
kiềm:
A Cu B Fe C Ag D Al
Bài tập 2: Thực hiện chuổi chuyển đổi
sau: Al Al2O3 Al2(SO4)3
Al(OH)3AlCl3
Bài tập 3: Bỏ miếng nhôm vào dd HCl dư
thu được 3,36 l khí hiđro Tính khối lượng
Al tham gia phản ứng
HD: Số mol H2 nAl mAl
Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g nhôm.
Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành và
Trang 18- Cũng cố kiến thức về TCHH của KL sắt để vận dụng giải BT trắc nghiệm và tínhtoán theo PTHH.
- Thực hiện chuổi chuyển đổi của Fe
B- CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (5’)
Nêu TCHH của Fe, viết PTHH minh hoạ?
Hoạt động 2: Bài tập: (36’)
Bài tập 1: Ngâm 1 lá sắt sạch trong dd
CuSO4 Câu trả lời nào sau đây là đúng
nhất
A Không có hiện tượng gì xảy ra
B Đồng được giải phóng nhưng sắt không
Bài tầp 2: Thực hiện chuyển đổi sau: Fe
FeCl2 Fe(OH)2 FeO FeSO4
Bài tập 3: Tính khối lượng dung dịch HCl
Trang 19HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (4’)
- Nhôm và sắt có TCHH giống và khác nhau như thế nào?
Trả lời:Nhôm và sắt có TCHH giống nhau (TCHH chung của KL).Nhôm có TCHH khác sắt là tác dụng với dd kiềm
- Tiết sau tìm hiểu: Luyện tập Al, Fe
A- MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học về kim loại
- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng
B- CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa, sách bài tập
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN:
(10’)
- Trình bày tính chất hóa học của kim
loại?
- Viết PTHH?
- Nêu các nguyên tố hóa học có trong dãy
hoạt động hóa học của kim loại? Ý
nghĩa?
- Phân biệt TCHH của nhôm và sắt?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
BT 1:Viết PTHH điều chế Fe(OH)2 từ
FeO, FeCl2, FeSO4
BT 2: Có 3 kim loại: Al, Ag, Fe hãy nêu
phương pháp hóa học để nhận biết từng
kim loại trên?
BT 3: Cho 10.5g hỗn hợp 2 kim loại Cu,
Zn vào dd H2SO4 loãng, dư người ta thu
- Nêu TCHH của kim loại
- Lên bảng viết PTHH minh hoạ
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,Au
- HS nhắc lại ý nghĩa
- Al tác dụng với dd kiềm sắt thì không
- Nhóm 1,2 thảo luận giải BT 1
- Nhóm 3,4 thảo luận giải BT 2
- Đại diện các nhóm trình bày:
BT 1:
FeO + HCl Fe(OH)2 + H2OFeCl2 + NaOH Fe(OH)2 + NaCl
…
BT 2: Dựa vào tính chất khác nhau giữa
2 kim loại để nhận biết
Trang 20được 2.24l khí (đktc)
a Viết PTHH?
b Tính khối lượng chất rắn còn lại sau
phản ứng?
Yêu cầu các nhóm thảo luận tóm tắt đề
nêu hướng giải và giải BT 3
Số mol H2 2.24 : 22.4 = 0.1molKhối lượng Zn:
m = n.M= 0.1 65 = 6.5gKhối lượng Cu:
m = mhh - mZn = 10.5 - 6.5 = 4g
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học lại tính chất hóa học của kim loại Dãy hoạt động hóa học của kim loại, ý nghĩa
- Xem lại hóa trị và nguyên tử khối của các nguyên tố
Học bài, giải lại các bài tập, chuẩn bị thi HK I
Trang 21- Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của phi kimđể vận dụng giải bài tập trắcnghiệm và bài tập tính theo phương trình hóa học.
- Thực hiện được những chuyển đổi của phi kim
B- CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa, sách bài tập
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN:
(10’)
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học
của phi kim?
- Viết phương trình minh hoạ?
Chia lớp làm 2 dãy: 2 nhóm ở dãy A
thảo luận giải BT 1, 2 nhóm ở giải B giải
TCHH của phi kim:
- Tác dụng với kim loại:
Các nhóm thảo luận giải
Đại diện trình bày:
Bài tập 1:
Câu c: phản ứng không xảy ra.Vì: Sảnphẩm không thoả mãn đk phản ứng traođổi : Không có chất kết tủa, chất bay hơi,nước
Bài tập 2:
Câu a đúng PTHH:
Trang 22a Cl2, H2S, O2
b O2
c H2S, O2
d CO2, O2
Yêu cầu các cá nhân HS suy nghĩ và giải
BT trên trong thời gian 2’
Bài tập 4:
Cho sơ đồ chuyển đổi sau:
Phi kim → ( 1 ) oxit axit → ( 2 ) oxit axit
→
( 3 ) axit → ( 4 ) muối sunfat tan → ( 5 )
muối sunfat không tan
a Tìm công thức hóa học thích hợp
b Viết các phương trình hóa học
Yêu cầu các nhóm thảo luận giải BT 4
thời gian 4’
2H2O Khí thoát ra là O2
Các nhóm thảo luận giải BT 4:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Giải lại các bài tập đã giải
- Học lại TCHH của Clo, chuẩ bị bài tập bài clo
Trang 23Sách giáo khoa, sách bài tập.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Phương pháp điều chế khí Cl2 trong phòng
thí nghiệm và trong công nghiệp?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
Bài tập 1:
Sau khi làm thí nghiệm Khí clo dư được
loại bỏ bằng cách sục khí clo vào :
A dd HCl C dd NaCl
B dd NaOH D dd Ca(OH)2
Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
Bài tập 2:
Có 3 khí đựng trong 3 lọ riêng biệt là : Clo,
hiđro clorua, oxi Nêu PPHH để nhận biết
từng khí trên?
Thảo luận n hóm lớn giải bài tập 2
Bài tập 3:
Tính thể tích dd NaOH 1M để tác dụng
hoàn toàn với 1,12 lít khí clo ở đktc
Ti8nh1 nồng độ mol các chất sau phản
ứng? Giả thiết thể tích dd tha đổi không
đáng kể
- Đọc BT 3
- Nêu hướng giải ?
Gọi cá nhân HS giải
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
- Trong PTN:
4HCl + MnO2 →t0 MnCl2 + Cl2 2H2O
- Trong CN:
2NaCl + 2H2O ñpddcomn → Cl2 + H2 +2NaOH
Bài tập 2:
Dùng quỳ tím ẩm để nhận biết các chất khítrên:
- KHí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl
- Khí làm quỳ tím ẩm bị tẩy trắng là khíclo