1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHAN THIET - TRAN HUNG DAO - HOA 10

9 341 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phan Thiết - Trần Hưng Đạo - Hóa 10
Người hướng dẫn Võ Thị Nhung
Trường học Trường THPT Chuyên Trần Hưng Đạo
Chuyên ngành Hóa
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2006
Thành phố Phan Thiết
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu I:1 Từ muối ăn, bằng phương pháp điện phân dung dịch thì được khí Cl2 đồng thời thu được H2 và NaOH.. Để thu được dung dịch NaOH có nồng độ cao và tinh khiết người ta làm như thế nào

Trang 1

Câu I:

1) Từ muối ăn, bằng phương pháp điện phân dung dịch thì được khí Cl2 đồng thời thu được

H2 và NaOH Để thu được dung dịch NaOH có nồng độ cao và tinh khiết người ta làm như thế nào?

- Nói rõ các quá trình diễn ra trong cách làm đó

- Biện pháp gì cần chú ý khi tiến hành điều chế (3đ)

2) Chất C.F.C là chất được sử dụng trong thiết bị lạnh thường gây ô nhiễm môi trường Hãy cho biết:

- Chất C.F.C là những chất nào?

- Tác hại gây ô nhiễm môi trường như thế nào?

ĐÁP ÁN

1) Điện phân dung dịch NaCl với Catot bằng sắt, anot bằng than chì và có màng ngăn thì thu được dd NaOH không tinh khiết vì còn có một lượng NaCl trong dung dịch

Để thu được dung dịch NaOH có nồng độ cao và tinh khiết:

- Người ta điện phân dung dịch NaCl với catot là thủy ngân, anot bằng than chì Tại anot: xảy ra sự oxi hóa Cl- : 2Cl-  Cl2 + 2e

Tại catot: Na+ bị khử: Na+ + e = Na

Na tan vào Hg tạo hỗn hống, lớp catot thủy ngân di động chuyển sang khu vực khác và được khuấy trộn với nước để tạo NaOH và giải phóng H2 :

2Na + 2H2O = 2NaOH + H2

Hg giải phóng lại được quay trở lại theo chu trình kín (2đ)

- Cần chú ý khâu nước thải sản phẩm: có Hg độc nên phải xử lí nước thải thu lấy

Hg, tránh ô nhiễm môi trường

(1đ)

2) Chất C.F.C gọi tắt của hợp chất chứa Clo flo cacbon, gọi chung là các chất freon

Ví dụ: CF2Cl2, CFCl3, CF3Cl)

- Tác hại: gây ra hiện tượng “lỗ thủng OZON”

- Phương trình phản ứng: ví dụ với CF2Cl2

(1đ)

CF2Cl2 Cl + CF2Cl (a)

Nguyên tử Cl sinh ra ở (c) lại tiếp tục tham gia phản ứng như (b), do đó mỗi phân tử

CF2Cl2 có thể phá hủy hàng chục ngàn phân tử O3 Theo cơ chế gốc,và phản ứng dây

h

Trang 2

SỞ GD&ĐT BÌNH THUẬN

Giáo viên: Võ Thị Nhung

 -Câu II:

1) Một mẫu vật có số nguyên tử 11C (T1/2 = 20 phút) và 14C (T1/2 = 5568 năm) như nhau ở một thời điểm nào đó

a) Ở thời điểm đó tỉ lệ cường độ phóng xạ của 11C và 14C là bao nhiêu? b) Tỉ lệ đó sẽ bằng bao nhiêu sau 6 giờ?

(2đ)

2) Nghiên cứu động học của phản ứng:

NO2 +CO  CO2 +NO Người ta thấy ở nhiệt độ trên 500oC phương trình tốc độ phản ứng có dạng:

v = k[NO2][CO]

còn dưới 500oC phương trình tốc độ phản ứng có dạng

v = k[NO2]2

a) Hãy giả thiết cơ chế thích hợp cho mỗi trường hợp

b) Hãy cho biết lí thuyết về: hằng số k, bậc phản ứng (3đ)

ĐÁP ÁN

1) Cường độ phóng xạ tính theo hằng số tốc độ k:

2 / 1

693 , 0

T

k  (T1/2 : chu kì bán rã)

03465 , 0 20

693 , 0

11C  

10 10 368 , 2 60 24 365 5568

693 , 0 14

C

Tại thời địểm t = 0: [11C] = [14C] = C0 nên

6

10 368 , 2

03465 , 0

14 11 14

11

C

C C

C

k

k v

v

Tại thời điểm t = 6 giờ ( = 360 phút)

t k C e C

C  0  11 

11 ] [

t k C e C

 0 14

14 ] [

t k k C

C C

C C

k

k C k

C k v

11

14 11 14

11 14

11 14

11

] [

] [

360 ) 10 368 2 03465 0 ( 10

10 14

11

10 368 , 2

03465

0    

v

v

C

C

= 560 (lần) (1đ)

2)

a) Theo phản ứng: NO2 +CO  NO + CO2

 Ở nhiệt độ trên 500oC có v = k[NO2][CO]

Trang 3

 - Ở nhiệt độ dưới 500oC có v = k[NO2]2

 phản ứng xảy ra ở giai đoạn chậm không có CO tham gia và có 2 phân tử NO2

tham gia và là phản ứng xảy ra theo nhiều giai đoạn

Cơ chế thích hợp cho trường hợp này là:

2NO2  NO + NO3 (chậm)

Do đó v = k[NO2]2

b) – Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào từng phản ứng:

k không đổi khi các chất tham gia phản ứng không đổi

– Bậc phản ứng là tổng các số mũ của nồng độ phản ứng trong biểu thức tính tốc độ, bậc của phản ứng  3 Có thể có phản ứng bậc phản ứng bằng 0, phân số, âm (0.5đ)

Trang 4

SỞ GD&ĐT BÌNH THUẬN

Giáo viên: Võ Thị Nhung

 -CÂU III Phát hiện và sửa lỗi trong các phương trình sau (nếu có):

1) CaI2 + H2SO4 đặc  CaSO4 +2HI

2) 3FeCl2 + 2H2SO4 đặc  FeSO4 + 2FeCl3 + SO2 +2H2O

3) 2CrCl3 +3Cl2 +14KOH  K2Cr2O7 + 12KCl + 7H2O

4) HF + NaOH  NaF +H2O

ĐÁP ÁN Phát hiện lỗi: 0.5đ, sửa lỗi: 0.5đ/1 phương trình

1) HI có tính khử, không tồn tại trong H2SO4 đặc

Vì H + -1I 4

5 2

H S O đặc có phản ứng nên sửa lại

4CaI2 + 5H2SO4 đặc  4CaSO4 + H2S + 4I2 +4H2O

2) Do FeSO4 có tính khử, H2SO4 đặc có tính oxi hóa nên phương trình được viết lại:

2FeCl2 + 4H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4HCl + 2H2O

3) Trong môi trường kiềm mạnh chỉ có dạng 2 

4

CrO tồn tại Không tồn tại dạng 2 

7

2 O Cr nên phương trình được viết lại

2CrCl3 + 3Cl2 +16KOH  2K2CrO4 + 12KCl + 8H2O

4) Không tạo ra NaF do HF là axit yếu, HF có năng lượng phân li lớn, nên có hiện tượng:

HF + F  - HF2

-2

HF + Na+  NaHF2

Phương trình được viết lại:

NaOH + 2HF  NaHF2 +H2O

5) Do có KI dư nên I2 tan trong KI tạo KI3, vậy phương trình được viết lại:

Cl2 + 3KI  2KCl + KI3

Trang 5

CÂU IV

Phản ứng nhiệt phân CaCO3 được tiến hành trong 1 bình kín Khi áp suất của CO2 trong bình lên đến 0,236 atm thì không thay đổi nữa mặc dù trong bình vẫn còn CaCO3 và có CaO

1) Tính Kp, Kc của phản ứng ở 800oC

2) Trong bình dung tích 10 lít, nếu ta bỏ vào đó 5 gam CaCO3 và 2 gam CaO, nung nóng bình đến 800oC để đạt cân bằng thì sau khi cân bằng, khối lượng mỗi chất rắn trong bình là bao nhiêu gam?

ĐÁP ÁN

1) CaCO3 (r) = CaO(r) + CO2 (k) (*)

Tại 800oC khi PCO2 = 0,236 thì không thay đổi nữa  đạt cân bằng

Nên Kp = PCO2 = 0,236 (atm)

3

) 273 800 ( 273

4 , 22

236 , 0 (RT)

Kp

(mol/lít)

2) Vì nung nóng bình đến 800oC: do nhiệt độ không đổi nên Kc không đổi

 Kc = 2,6810-3 (mol/lít)

 nCO2 = 2,6810-3  10 = 2,6810-2 (mol) (1đ)

từ phương trình (*)nCaCO3 nhiệt phân = nCO2 và tạo ra 2,6810-2 mol CaO

 mCaCO3 đã nhiệt phân = 2,6810-2  100 = 2,68 (gam)

Vậy trong bình còn lại lượng chất rắn là:

3

CaCO

m = 5 – 2,68 = 2,32 (gam) CaO

m = 2,6810-2  56 + 2 = 3,5008 (gam) (2đ)

to

Trang 6

SỞ GD&ĐT BÌNH THUẬN

Giáo viên: Võ Thị Nhung

 -CÂU V

1) Nêu khái niệm dung dịch đệm? Cho 2 ví dụ

2) Dung dịch X là dung dịch hỗn hợp gồm axit yếu HA 0,1M và NaA 0,1M.

a) tính pH của dung dịch X

b) thêm vào 1 lít dung dịch X trên

b-1: 0,01 mol HCl b-2: 0,01 mol NaOH Hãy tính pH của dung dịch thu được trong mỗi trường hợp biết Ka HA = 6,810-4

ĐÁP ÁN

1) Dung dịch đệm là dung dịch có pH hoàn toàn xác định và không đổi, được tạo nên khi

trộn dung dịch của axit yếu hay bazơ yếu với muối của chúng với bazơ mạnh hay axit mạnh

Dung dịch đệm có giá trị pH thay đổi không đáng kể khi ta cho vào dung dịch đó 1 lượng nhỏ axit hoặc bazơ mạnh hoặc khi pha loãng dung dịch (không quá loãng)

Ví dụ: CH3COOH và CH3COONa

2) a) HA H +  A- NaA Na+ + A

Nồng độ phân li x x x

Nồng độ cân bằng 0,1-x x 0,1+x

4

-10 8 , 6 1

, 0

) 1 , 0 ( [HA]

] ][A [H

x

x x

trong dung dịch HA do có A- nên cân bằng HA ít chuyển dịch

 giải gần đúng: [HA] = 0,1 [A] = 0,1; bỏ qua x

1 , 0

1 , 0 10 8 , 6 ] [A

HA]

[ K ] H

(học sinh nếu giải phương trình bậc 2 cũng được kết quả như trên)

b)

b-1) HCl H+ + Cl

-H+ + A- = HA 0,01 0,01 0,01 [HA] = 0,1 + 0,01 = 0,11 Mol [A-] = 0,1 – 0,01 = 0,09 Mol

09 , 0

11 , 0 10 8 , 6 ] H

Trang 7

 5 , 56 10

11 , 0 10 8 , 6 ] H

(1,5đ)

Trang 8

SỞ GD&ĐT BÌNH THUẬN

Giáo viên: Võ Thị Nhung

 -CÂU VI

Tổng các hạt (p, n, e) trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177 Trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên

tử A là 8

1) Xác định 2 kim loại A, B

2) Cho 18,6 gam hỗn hợp R gồm A và B vào 500ml dung dịch HCl xM Khi phản ứng hoàn

toàn, cô cạn dung dịch thu được 34,575 gam chất rắn Nếu cũng cho 18,6 gam hỗn hợp R vào 800ml dung dịch HCl trên, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì được 39,9 gam chất rắn Hãy:

a) Tính khối lượng của A, B trong R

b) Tính x

ĐÁP ÁN

1) Đặt số proton, nơtron, electron của A là p, n, e

Đặt số proton, nơtron, electron của B là p’,n’, e’

Theo đề bài ta có: 2p + n + 2p’ + n’ = 177 (1)

2(p + p’) – (n + n’) = 47 (2) 2p’ – 2p = 8 (3)

từ (1), (2), (3) giải được p = 26  A: Fe

2) Đặt trong 18,6 gam R có nZn = a mol; nFe = b mol

a Zn + 2HCl = ZnCl2 + H2 (1)

a mol 2a a

Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 (2)

b mol 2b b

do thí nghiệm (TN) 1 và TN2 đều cùng 18,6 gam Zn, Fe mà

TN1 dùng 500ml dung dịch HCl thì chỉ được 34,575 gam chất rắn TN2 dùng 800ml dung dịch HCl thì lượng chất rắn thu được nhiều hơn (39,9 gam) Mặt khác, thêm 300ml dung dịch HCl mà lượng chất rắn chỉ tăng thêm

39,9 – 34,575 = 5,325 gam, chất rắn: muối

 TN2: hỗn hợp R tan hết 

9 , 39 127 136

6 , 18 56 65

b a

b a

1 , 0

2 , 0

b a

 Khối lượng Fe = 0,156 = 5,6 gam

b Tính x:

Trong TN1: còn dư R, hết HCl

Đặt trongTN1: nZn phản ứng = z mol, nFe phản ứng = t mol

Từ phương trình (1), (2): nHCl = 2(z + t)

Ta có: mmuối = (136z + 127t) gam

mrắn = mmuối + mR chưa tan hết

Ta có: 136z +127t + (13 - 65z) + (5,6 - 56t) = 34,575

Ngày đăng: 09/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w