Ở nước ta đồng bào DTTS với gần 12,3 triệu người, chiếm khoảng14,17% dân số cả nước sống tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, duyên hải miền Trung,Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lộc Minh Hiệp Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, cácnội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực được tổng hợp trong quá trìnhthu thập, điều tra, khảo sát tại địa phương và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trìnhkhoa học nào Các số liệu và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lộc Minh Hiệp
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ tâm huyết và tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế TrườngĐại học Thủy lợi, cùng với sự động viên khích lệ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệptrong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế KhoaKinh tế Trường Đại học Thủy lợi, đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và địnhhướng đúng đắn, tạo tiền đề để tôi học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, TS Nguyễn Trọng Hoan đã dànhnhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứuthực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí Lãnh đạo và cán bộ Sở Lao động - TB&XHLạng Sơn, Sở NN&PTNT, Sở Công Thương, Cục Thống kê tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh,Hội LHTN tỉnh, LĐLĐ tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội – HĐND tỉnh LạngSơn; phòng LĐ - TB & XH, trung tâm dậy nghề, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện CaoLộc, Lộc Bình và thành phố Lạng Sơn; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn vànhững lao động địa phương đã cung cấp thông tin cần thiết giúp tôi trong quá trình tìmhiểu, nghiên cứu tại địa bàn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp
đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu đề tài này
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lộc Minh Hiệp
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .ix
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM VÀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ .5
1.1 Những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số .5
1.1.1 Khái niệm về lao động 5
1.1.2 Việc làm và thất nghiệp 8
1.2 Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số .10
1.2.1 Chủ trương, định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 10
1.2.2.Mục đính, mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 11
1.2.3.Khái niệm giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 11
1.2.4 Nội dung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 13
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số .16
1.3.1 Chủ trương, chính sách liên quan đến giải quyết việc làm cho dân tộc thiểu số 16
1.3.2 Tổ chức cơ sở đào tạo, trung tâm dạy nghề 16
1.3.3 Chất lượng của lao động dân tộc thiểu số 16
1.3.4.Vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh của lao động dân tộc thiểu số 17
1.3.5.Sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội đoàn thể 17
1.4 Tổng quan công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 17
1.4.1.Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở Việt Nam 17
1.4.2.Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 23
1.4.3 Bài học về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 29
Kết luận chương 1 .30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC
THIỂU SỐ TỈNH LẠNG SƠN .31
2.1 Đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn 31
Trang 42.1.1Đặc điểm tự nhiên 31
2.1.2Điều kiện về kinh tế - xã hội 39
2.1.3 Đặc điểm kinh tế khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số 40
2.2 Đặc điểm thực trạng xã hội khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số 46
2.3 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016 47
2.3.1.Thực trạng công tác đào tạo ngành nghề 47
2.3.2.Thực trạng về công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 53
2.3.3.Thực trạng thu hút đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp 60
2.3.4.Thực trạng khôi phục, phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống 67
2.4 Đánh giá chung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn .71
2.4.1.Kết quả đạt dược 71
2.4.2.Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 77
Kết luận chương 2 .82
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LẠNG SƠN .84
3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn .84
3.1.1.Định hướng chung 84
3.1.2.Định hướng đối với các vùng dân tộc thiểu số 87
3.2 Định hướng giải quyết việc làm cho cho lao động dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn .87
3.3 Cơ sở, quan điểm đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho cho lao động dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn .88
3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các giải pháp tạo việc làm cho lao động dân tộc thiểu số .90
3.4.1 Giải pháp tăng cường công tác đào tạo nghành nghề cho lao động DTTS 90
3.4.2.Giải pháp Phát triển hoạt động đưa người lao động DTTS đi làm việc ở nước ngoài 95
Trang 53.4.3.Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các khu,cụm công nghiệp tạo cơ hội việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 963.4.4 Giải pháp khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống 97Kết
luận chương 3 .98KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .99TÀI LIỆU THAM KHẢO .102
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn 31
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 35
Bảng 2.2 Biến động diện tích đất phân theo loại đất 2014-2016 36
Bảng 2.3 Dân số Lạng Sơn qua các năm 2014 - 2016 40
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Lạng Sơn thời kỳ 2010 - 2016 42
Bảng 2.5 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo thành phần và ngành kinh
tế tỉnh Lạng Sơn 43
Bảng 2.6: Tổng vốn đầu phát triển thời kỳ 2014 - 2016 44
Bảng 2.7 Đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh năm 2014 - 2016 51
Bảng 2.8 Tình hình đào tạo nghề của lao động điều tra 52
Bảng 2.9: Tổng hợp xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn qua các 56
năm 2014 – 2016 56
Bảng 2.10: Số lao động điều tra được đi xuất khẩu lao động 57
Bảng 2.11: Một số văn bản có liên quan 58
Bảng 2.12: Các văn bản chính sách có liên quan đến chính sách ưu đãi đầu tư pháttriển công
nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu 61
Bảng 2.13: Số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp 62
Bảng 2.14: Số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động theo loại hình doanhnghiệp
63
Bảng 2.15: Số lao động điều tra được tuyển dụng thông qua chính sách thu hút doanh nghiệp
phát triển khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp tỉnh Lạng Sơn 64
Bảng 2.16: Số lao động được tạo việc làm tại các cơ sở sản xuất nghề truyền thốngđiều tra 69
ảng 2.17 hách hàng của các cơ sở sản xuất, các ngành nghề, làng nghề 70
Bảng 2.18: Một số văn bản pháp luật về chương trình phát triển làng nghề 70
Bảng 2.19: Ý kiến của lãnh đạo địa phương, chủ doanh nghiệp, trung tâm đào tạo nghề và
người lao động về công tác đào tạo nghề 72
Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả thực hiện dạy nghề giai đoạn 2014-2016 73
Bảng 2.21: Đánh giá của cán bộ, người lao động về giải pháp xuất khẩu lao động đối côngvới tác giải quyết việc làm cho lao động DTTS 74
Trang 8Bảng 2.22: Tổng hợp kết quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn2014-2016 75 Bảng 2.23: Đánh giá của Lãnh đạo địa phương, Doanh nghiệp, Người lao động vềchính sách ưu đãi doanh nghiệp đối với công tác tạo việc làm cho lao động DTTS 76
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình DươngBGD&ĐT Bộ giáo dục và Đào tạo
BLĐTB&XH Bộ lao động Thương binh và Xã hội
BKH&ĐT Bộ kế hoạch và Đầu tư
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
HĐND - UBND Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
Trang 11MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hòa cùng xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, với tư cách là thành viên của các tổ chứckinh tế quốc tế: WTO, ASEAN, APEC và với chính sách mở rộng quan hệ song phương vớicác nước trên thế giới, Việt Nam đang dần được khẳng định và biết đến trên trường quốc tế,đang tạo ra sự hấp dẫn và lôi cuốn mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu Đó là những điều kiệnthuận lợi tạo nhiều cơ hội mới cho người lao động nói chung và lao động dân tộc thiểu số(DTTS) nói riêng Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đốivới từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt độngkinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của
cá nhân và xã hội, vì vậy để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi nhà nướcphải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này
Theo Tổng Cục thống kê, năm 2013 cả nước có gần 51,4 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộclực lượng lao động, chiếm 58,5% tổng dân số, bao gồm 50,35 triệu người có việc làm và1,05 triệu người thất nghiệp, trong đó khu vực thành thị chiếm 49,8% và số nữ chiếm 57,7%tổng số thất nghiệp Ở nước ta đồng bào DTTS với gần 12,3 triệu người, chiếm khoảng14,17% dân số cả nước sống tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, duyên hải miền Trung,Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long, đại đa số sống ở nông thôn, nơi mà điều kiện tựnhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng yếu kém, chất lượng giáo dục và nguồn nhân lựcvùng thấp, đời sống gập rất nhiều khó khăn… Trong bối cảnh hiện nay, lao động ngườidân tộc thiểu số tiếp tục được Đảng, Nhà nước dành nhiều sự quan tâm với nhiều chủ trương,đường lối, chính sách quan trọng về đất đai, cơ sở hạ tầng, vốn, thương mại, khoa học côngnghệ, giáo dục đào tạo, tạo việc làm… đáng chú ý là Chương trình 135, Nghị định41/2010/NĐ-CP, Quyết định 1956/QĐ-TTg, Nghị quyết 30a… Tuy nhiên việc đào tạo nghề,
hỗ trợ lao động DTTS khó khăn, xuất phát từ nhiều lí do như lao động dân tộc thiểu số cótrình độ văn hóa thấp, tập quán lạc hậu, khó làm quen với tác phong công nghiệp, khó khăntrong tiếp cận, tiếp thu những kiến thức mới, thường không mặn mà với việc học nghề, dẫnđến vẫn còn một bộ phận lớn đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực miền núi phải sống cuộcsống khá khó khăn, thiếu thốn ngay cả những nhu cầu thiết yếu nhất Thực trạng này đang làmột rào cản lớn đối với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, phát
Trang 12triển giáo dục tại các khu vực có đông đồng bào DTTS sinh sống của Đảng và Nhànước.
Lạng Sơn là tỉnh nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam có đường biên giới giáp với Sùng
Tả - Quảng Tây - Trung Quốc và giáp với các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, TháiNguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn; nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Nam Ninh (TrungQuốc) - Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và tứ giác trọng điểm Bắc bộLạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; có 2 cửa khẩu quốc tế, 1 cửa khẩuchính, 10 cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan gắn liền với nhiều cặp chợ biên giớivới Trung Quốc Với dân số 744.079 người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trởlên là 489.627 người, người dân tộc thiểu số chiếm trên 84%, chiếm khoảng 77% dân
số, bình quân mỗi năm có khoảng 4.000 lao động trong độ tuổi lao động không có việclàm, phần lớn tập trung vào lao động DTTS (Niên giám thống kê Lạng Sơn, 2015).Trong thời kỳ đổi mới, lao động DTTS Lạng Sơn đã từng bước tiếp thu những kiếnthức mới, tiếp cận nền kinh tế thị trường khá nhanh chóng, phát huy được truyềnthống cách mạng của quê hương, đa số có ý thức chính trị đúng đắn, trình độ học vấnnghề nghiệp và nhận thức xã hội cao hơn trước, đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏecủa lao động tốt hơn, tính tích cực xã hội, ý thức trách nhiệm cộng đồng được nângcao Bên cạnh đó Tỉnh ủy – HĐND – UBND – UBMT Tổ quốc, các ban, ngành, đoànthể trong toàn tỉnh đã có nhiều chính sách, hoạt động, phong trào nhằm giải quyết việclàm, nâng cao thu nhập cho lao động DTTS như: Chỉ thị 29-CT/TU, Chỉ thị 36-CT/TUcủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Quyết định 1535/QĐ-UBND, Quyết định 73/QĐ-UBND,Quyết định 28/2013/QĐ-UBND… Song lao động Lạng Sơn đặc biệt là lao động DTTSđang phải đối mặt với nhiều khó khăn, đó là: Tỷ lệ thất nghiệp còn cao, thời gian laođộng còn thấp, trình độ học vấn không đồng đều, tiếp cận khoa học công nghệ, ngoạingữ, tư duy kinh tế còn hạn chế, một bộ phận lao động thiếu ý chí phấn đấu vươnlên, thụ động, sống thực dụng, lười lao động, đòi hỏi hưởng thụ cao hơn so với cốnghiến và khả năng đáp ứng của bản thân Tình trạng lao động trẻ vi phạm pháp luật, mắccác tệ nạn xã hội nhất là tệ nạn ma túy, game online diễn biến phức tạp, vẫn đang
có xu hướng gia tăng, tình trạng thiếu việc làm, khả năng tiếp cận việc làm trong vàngoài tỉnh của bộ phận này còn nhiều hạn chế Để góp phần làm rõ những vấn đề trên,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn”.
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá, phân tích thực trạng, kết quả các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động DTTStỉnh Lạng Sơn trong thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng caohiệu quả hoạt động nhằm giải quyết việc làm cho lao động DTTS trong điều kiện cụ thể củađịa bàn tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứuNghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao độngDTTS tỉnh Lạng Sơn
Chủ thể nghiên cứu là: Lao động DTTS; các tổ chức tham gia giải quyết việc làm cho laođộng DTTS như: Các tổ chức Hội, Đoàn thể các cấp, Sở Lao động Thương binh và xã hội,Ban Dân tộc, UBND các huyện, UBND các xã, Trung tâm đào tạo nghề, Trung tâm xúc tiến,giới thiệu việc làm, các trường dậy nghề, Hiệp hội các doanh nghiệp tỉnh, các Doanh nghiệp 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu* Về nội dung: Tập trung nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm,chương trình hỗ trợ và tiếp cận thị trường lao động của lao động DTTS tỉnh Lạng Sơn như:
- Chương trình đào tạo nghề cho lao động
- Giải pháp thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu kinh tế cửa khẩu, cáckhu, cụm công nghiệp trong các chương trình tạo việc làm cho lao động
- Chương trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Giải pháp phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề là thế mạnh củađịa phương nhằm thu hút lao động vào các công việc này để tạo việc làm tại địaphương
- Hỗ trợ về vốn, thuế, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thông thoáng để hỗ trợ cácdoanh nghiệp phát triển, mở rộng quy mô sản xuất
* Về không gian: Nghiên cứu chung trên toàn tỉnh Lạng Sơn
* Về thời gian: Tình hình giải quyết việc làm dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn giai doạn2013-2016 và định hướng phát triển cho giai đoạn tiếp theo
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu tổng quan, hệ thống hóa các vấn đề về công tác giải quyết việc làm chongười lao động dân tộc thiểu số khu vực nông thôn tỉnh Lạng Sơn Những kết quả
Trang 14nghiên cứu của luận văn ở một mức độ nào đó, có giá trị tham khảo trong học tập,giảng dạy các vấn đề công tác giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số.
b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu các giải pháp là tài liệu tham khảo cho tỉnh Lạng Sơn góp phầngiải quyết việc làm cho người lao động dân tọc thiểu số khu vực nông thôn trongchương trình phát triển kinh tế nông thôn vùng biên giới
6 Kết quả đạt được của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác giải quyết việc làm chongười lao động dân tộc thiểu số
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số trênđịa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động dân tộcthiểu số tỉnh Lạng Sơn
7 Nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về việc làm và công tác giải quyết việc làm cho lao động
dân tộc thiểu số.
Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2013-2016
Chương 3: Giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng
Sơn.
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM VÀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ.
1.1 Những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.1.1 Khái niệm về lao động
1.1.1.1 Lao động
Theo giáo trình Kinh tế học chính trị Mác - Lênin viết: "Lao động là hoạt động có mục đích,
có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống conngười"
Trong Bộ luật lao động 2012 viết: "Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo
ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội"
Hai khái niệm trên cơ bản giống nhau và khái quát được một cách toàn diện các hoạt động laođộng phong phú của con người, nó có vai trò hết sức quan trọng, con người luôn tác động vàocác vật chất của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của mình Trong quá trình đó,con người ngày càng phát hiện được những đặc tính, những quy luật của thế giới tự nhiên, từ
đó họ cũng không ngừng thay đổi phương thức tác động vào thế giới tự nhiên, cải tiến cácthao tác và công cụ lao động sao cho hoạt động của họ ngày càng hiệu quả hơn Trong laođộng con người không chỉ nâng cao được trình độ hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn cảnhững kiến thức về xã hội và nhân cách đạo đức Lao động là điều kiện tiên quyết cho sự tồntại và phát triển xã hội
1.1.1.2 Dân tộc thiểu số và lao động dân tộc thiểu số
Theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ “Dân tộc thiểu số lànhững dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” “Dân tộc thiểu số, thuật ngữ này không đồng nghĩa với dântộc chậm phát triển, càng không phải là dân tộc lạc hậu, khái niệm đó là chỉ dân tộc có số
người ít hơn so với dân tộc đa số” (Cư Hòa Vần, 2000); Đảng cộng sản Việt Nam luôn khẳng
định quan điểm nhất quán: Việt Nam là một quốc gia thống nhất với 54 dân tộc thành viên,với khoảng trên 80 triệu người Trong đó dân tộc Việt (Kinh) chiếm 86,2% dân số, được quanniệm là “dân tộc đa số”, 53 dân tộc còn lại được quan niệm là “dân tộc thiểu số”
Vậy có thể hiểu lao động DTTS là những người thuộc lực lượng lao động và tham gia hoạtđộng trong hệ thống các ngành kinh tế như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp,diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chủ yếu ở nông thôn tập trung ở
Trang 16vùng miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và đồng bằng sông CửuLong.
1.1.1.3 Đặc điểm của lao động dân tộc thiểu số
Lao động dân tộc thiểu số sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng, có trình độ vănhoá và chuyên môn thấp hơn
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp, chủ yếu học nghề thông qua việchướng dẫn của thế hệ trước hoặc tự truyền cho nhau nên lao động theo truyền thống vàthói quen là chính, khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém, thiếu khả nămg nắmbắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạn chế, khu vực sinh sống địahình rừng núi hiểm trở và chia cắt việc giao thông đi lại rất khó khăn Điều đó làm cholao động dân tộc thiểu số có tính bảo thủ nhất định, tạo ra sự khó khăn cho việc thayđổi phương hướng sản xuất và thực hiện phân công lao động, hạn chế sự phát triểnkinh tế nông thôn
Lao động mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng nông thôn thuần nông, vùngnúi Do vậy, việc sử dụng lao động trong khu vực này kém hiệu quả, hiện tượng thiếuviệc làm là phổ biến
Một bộ phận không nhỏ thiếu chí vươn lên làm giầu, trông chờ ỷ lại chờ Nhà nước hỗtrợ, có tư tưởng thoả mãn với những gì mình có Văn hoá, phong tục tập quán phongphú nhưng còn nhiều nét lạc hậu
Một số đặc tính tốt cần phát huy của lao động đồng bào DTTS là: Truyền thống yêulao động, cần cù, chịu khó, tính cộng đồng cao, ý thức đoàn kết, tương trợ giúp đỡnhau, Đó sẽ là những cơ sở, điều kiện cho việc thực hiện công tác xác định nhu cầunhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt Tinh thần lạc quan, lòng trung thành, sựdũng cảm và truyền thống lão quyền, là rất quan trọng trong thúc đẩy các hoạt độngcộng đồng Tính sở hữu cộng đồng, ví dụ: cách thức quản lý đất đai theo thôn làng vàcách bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ma, rừng thiêng, là những kinh nghiệm quý giúpquản lý tốt đất đai và bảo vệ tài nguyên môi trường
Những đặc điểm trên, trong quá trình nghiên cứu cần được xem xét kỹ trước khi đưa ranhững giải pháp tạo việc làm cho lao động DTTS
1.1.1.3 Phân loại lao động
Việc phân loại lao động nhằm đánh giá chất lượng nguồn lao động và tình hình sửdụng phân công lao động Theo đó trình độ văn hóa và chuyên môn của lao độngDTTS cần
Trang 17được quan tâm đánh giá kỹ lưỡng hơn cả Việc đánh giá đúng trình độ văn hoá của lao động là
cơ sở quan trọng để đưa ra những biện pháp đào tạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật đếnngười lao động một cách phù hợp và có hiệu quả nhất
Đường lối phát triển kinh tế của Đảng ta là phát triển theo cơ chế thị trường, định hướngXHCN và có sự quản lý của nhà nước Đặc biệt với xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, sựcạnh tranh giữa các quốc gia sẽ hết sức gay gắt, điều đó đòi hỏi trình độ của lao động cũngphải thích ứng, phù hợp với yêu cầu chung Bộ phận lao động DTTS chủ yếu ở nông thôn
có trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật sẽ có vai trò như đầu tầu trong áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất và kinh doanh Từ đó, họ sẽ có tác động nhân rộng các môhình sản xuất kinh doanh tiên tiến và thúc đấy sản xuất kinh doanh trong khu vực này pháttriển có hiệu quả cao Vì vậy, cần có chiến lược đào tạo phù hợp nhằm nâng dần tỷ lệ nguồnlao động đã được qua đào tạo trong khu vực có đông đồng bào DTTS
- Theo lứa tuổi, có thể phân thành các nhóm như sau:
+ Nhóm lao động trẻ gồm những người từ 15 đến 34 tuổi
+ Nhóm lao động trung niên gồm những người từ 35 đến 54 tuổi
+ Nhóm lao động cao tuổi gồm những người từ 55 tuổi trở lên
Việc phân chia lực lượng lao động theo nhóm tuổi giúp chúng ta nắm được cơ cấu về tuổi đờicủa lực lượng lao động, tình hình biến động của lực lượng lao động và tình hình việc làm củamỗi nhóm tuổi Từ đó tìm ra giải pháp giải quyết việc làm phù hợp
- Theo giới tính nam và nữ, việc nghiên cứu tình hình việc làm theo giới tính cho tabiết thực trạng của lao động nữ, từ đó có những giải pháp cụ thể cho lao động nữ
Trang 18và thuỷ sản, có những hộ có đầy đủ các ngành trên, không thì ỉt nhất cũng có chănnuôi, trồng trọt và lâm nghiệp Việc phân chia lao động theo ngành như trên cho phépđánh giá được cơ cấu kinh tế trong lao động vùng đồng bào DTTS và trình độ phâncông lao động Điều này có ý nghĩa quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của mỗivùng trong việc khai thác tối đa và hợp lý những thế mạnh của địa phương mình.
1.1.2 Việc làm và thất nghiệp
1.1.2.1 Việc làm
Theo mục 1, Điều 9, chương II của Bộ Luật lao động năm 2012 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam và mục 2, Điều 3, chương 1 của Luật việc làm năm 2013 củaQuốc hội nước CHXHCN Việt Nam quy định: "Việc làm là hoạt động lao động tạo rathu nhập mà không bị pháp luật cấm "
Khái niệm trên cho thấy các hoạt động lao động được xác định là việc làm bao gồm:+ Những công việc được trả công bằng tiền hoặc hiện vật
+ Những việc tự làm để thu lợi nhuận, thu nhập cho bản thân hoặc gia đình Nhữngviệc làm tự phục vụ cho bản thân Theo xu hướng phát triển chung của xã hội, thờigian dành cho việc này ngày càng tăng và càng chiếm vị trí quan trọng trong cuộcsống hàng ngày của mỗi người
* Thất nghiệp được chia làm 3 nhóm:
Trang 19- Thất nghiệp tạm thời là do sự di chuyển không ngừng con người giữa các vùng, cáccông việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống Do sự di chuyển mà một sốngười tự nguyện thất nghiệp Trình độ phát triển kinh tế xã hội càng cao thì mức độ cơđộng và linh hoạt của lực lượng lao động càng cao Con người có thể chuyển từ côngviệc này sang công việc khác dễ dàng hơn, hoặc chuyển từ vùng này sang lao động vàsinh sống ở vùng khác Vì thế thất nghiệp tạm thời có xu hướng ngày càng tăng.
- Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do sự mất cân đối giữa cung và cầu đối về chuyên môn kỹthuật, chuyên ngành mà người lao động được đào tạo so với nhu cầu của xã hội
- Thất nghiệp chu kỳ phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp Nó gắn với giaiđoạn suy thoái và đóng cửa chu kỳ kinh doanh Trên thế giới, thất nghiệp chu kỳ vẫndiễn ra gắn với các cuộc khủng hoảng kinh tế, khi sản xuất đình trệ và công nhânkhông có việc làm, bị sa thải hàng loạt Trong những thời kỳ khủng hoảng kinh tế,nhiều công nhân không có việc làm lại trở về sống ở nông thôn, tạo thêm sức ép vềviệc làm và thu nhập cho lao động nông thôn
- Thất nghiệp nhu cầu là trình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do giảmtổng cầu về lao động và làm nền kinh tế đình đốn hoặc suy thoái, dẫn đến giảm hoặckhông tăng số việc làm
* Ảnh hưởng của thất nghiệp:
Thất nghiệp làm cho một bộ phận của lực lượng lao động không được tham gia vào quá trìnhsản xuất để tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh thần cho xã hội Vì vậy, thất nghiệpảnh hưởng tới mức sản lượng của một quốc gia Thất nghiệp làm cho những người thấtnghiệp và gia đình họ gặp khó khăn về kinh tế, họ càng khó khăn hơn trong việc tiếp cậnvới các dịch vụ giáo dục và y tế, sức khoẻ và trình độ hạn chế sẽ ảnh hưởng lâu dài đến nănglực làm việc của gia đình họ và từ đó ảnh hưởng đến xã hội
Không có việc làm không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của bản thân người thất nghiêp mà cònảnh hưởng đến những người thân của họ Từ những khó khăn trong cuộc sống và sự tổnthương về tâm lý làm cho người thất nghiệp dễ có những hành vi ảnh hưởng đến sự ổnđịnh và an toàn xã hội Các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi như phárừng, đánh bắt hải sản bằng thuốc nổ và xung điện, khai thác vàng bạc, đá quý, thiếc, quặngsắt và than thổ phỉ một cách tự do và bừa bãi làm huỷ hoại các
Trang 20nguồn tài nguyên và huỷ hoại môi trường Bên cạnh đó, thất nghiệp, thiếu việc làm vàthu nhập thấp còn kéo theo rất nhiều những tệ nạn như buôn bán và sử dụng chất matuý, buôn lậu, mại dâm, trộm cắp cùng với dòng người di cư tìm việc làm từ thànhphố về mang theo những tệ nạn khác làm cho cuộc sống nông thôn không được bìnhyên, phá hỏng những thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cholao động nói chung và lao động dân tộc thiểu số nói riêng.
1 2 Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.2.1 Chủ trương, định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.2.1.1Chính sách giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
“Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hànhđộng trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực
Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống quy địnhcác văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, điều khiểnnền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, đảm bảo sự phát triển ổn định của nền
kinh tế” (Phạm Vân Đình, 2009).
- Tác động của chính sách:
Chính sách của Đảng và Nhà nước tác động rất lớn đến việc giải quyết việc làm cholao động DTTS Chính sách định hướng, giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho người laođộng đặc biệt ưu tiên giúp lao động DTTS có điều kiện tốt nhất để học nghề, lậpnghiệp, có việc làm ổn định Trong thời gian qua một số chính sách có hiệu quả củanhà nước cho đồng bào DTTS đang được triển khai có kết quả rõ dệt như: Hỗ trợ đấtsản xuất, vốn vay ưu đãi, hướng nghiệp nghề, giáo dục, Chương trình 134, 135, Đề án
1956, Nghị quyết 30a của Chính phủ có tác động to lớn và lâu dài tới phát triển kinh
tế nông nghiệp và nông thôn vùng đồng bào DTTS
1.1.3.2 Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
Giải quyết việc làm là vấn đề hết sức cần thiết cho lao động DTTS, nhưng lao độngphải có hiệu quả cao mới nâng cao được thu nhập và mức sống của người dân Vấn đềrất cần thiết là phải đào tạo, bồi dưỡng kiến thức văn hoá, khoa học kỹ thuật cho laođộng trẻ ở vùng đồng bào DTTS bằng nhiều hình thức
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá việc đào tạo bồi dưỡng nguồn lao động
Trang 21cũng phải phù hợp với xu hướng phát triển hợp lý, những ngành có năng suất và hiệu quả cao
sẽ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Hơn nữa, khi thu nhập của dân cư càng tăng lên thì nhu cầu
về các hàng hoá công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn nhiều so với nhu cầu về các sảnphẩm nông nghiệp Tuy nhiên hiện nay xu hướng này ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số diễn
ra rất chậm chạp Điều đó càng tạo nên sức ép về lao động và việc làm tại đây
1.1.3.3 Tạo việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số
Là cách thức tìm kiếm các phương án nhằm tăng cơ hội có việc làm cho lao động dân tộcthiểu số Ở đây chính là những chương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách của Đảng và Nhànước nhằm tạo nhiều cơ hội cho lao động DTTS có điều kiện để học tập, học nghề và tiếp cậntìm kiếm việc làm
Trong đó cần chú ý đến các giải pháp chủ yếu như: Đào tạo nghề cho lao động DTTS; Thuhút vốn đầu tư phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp; Đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài; Khôi phục phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thốngcủa địa phương
1.2.2 Mục đính, mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
Đánh giá, phân tích thực trạng, kết quả các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động DTTStỉnh Lạng Sơn trong thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng caohiệu quả hoạt động nhằm giải quyết việc làm cho lao động DTTS trong điều kiện cụ thể củađịa bàn tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới
1.2.3 Khái niệm giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
Điều 13, Chương 2 (việc làm) Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1994 qui định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập,không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Khái niệm này được vậndụng trong các cuộc điều tra về thực trạng lao động và việc làm hàng năm của ViệtNam và được cụ thể hoá thành ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương dưới dạng bằng tiềnhoặt hiện vật
- Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân bao gồm: sản xuấtnông nghiệp trên đất do chính thành viên được quyền sử dụng, hoặc hoạt độngkinh tế phi nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần
Trang 22- Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dướihình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó bao gồm: sản xuất nông nghiệptrên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sử dụng, hoạt độngkinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ hoặcquản lý Theo khái niệm trên, hoạt động được coi là việc làm cần thoả mãn haiđiều kiện:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động vàcho các thành viên trong gia đình
Hai là, hoạt động đó phải đúng luật, không bị pháp luật cấm
Hai tiêu chí này có quan hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện cần và đủ củamột hoạt động được thừa nhận là việc làm Nếu một hoạt động chỉ tạo ra thunhập như vi phạm pháp luật như: trộm cắp, buôn bán ma tuý, mại dâm… khôngthể được công nhận là việc làm Mặt khác, một hoạt động dù là hợp pháp, có íchnhưng không tạo ra thu nhập cũng không được thừa nhận là việc làm - chẳng hạnnhư công việc nội trợ của phụ nữ cho chính gia đình mình Nhưng nếu người phụ
nữ đó cũng thực hiện các công việc nội trợ tương tự cho gia đình người khác thìhoạt động của họ lại được thừa nhận là việc làm vì được trả công
Điểm đáng lưu ý là tuỳ theo phong tục, tập quán của mỗi nước và phápluật của các quốc gia mà người ta có một số quy định khác nhau về việc làm Vídụ: mại dâm của phụ nữ được coi là việc làm ở Hà Lan vì được pháp luật bảo hộ
và quản lý Những người tham gia trong lĩnh vực này cũng được coi như một bộphận của lực lượng lao động và cũng có tiếng nói của mình như những thànhviên tham gia trong những ngành lao động khác Tuy nhiên ở Việt Nam, hoạtđộng đó bị coi là vi phạm pháp luật và không được thừa nhận là việc làm Sốlượng việc làm và loại hình việc làm phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế và phát triển mở rộng của các ngành nghề trong nền kinh tế Hơn nữa, sựphát triển của lực lượng sản xuất và ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học - côngnghệ là tác nhân quan trọng cho phát triển công ăn, việc làm Một tác nhân quantrọng vừa dẫn tới khả năng gia tăng việc làm là hội nhập và hợp tác sản xuất kinhdoanh với các đối tác nước ngoài
Trang 23Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽđược ứng dụng nhanh chóng vào sản xuất và tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sốngkinh tế - xã hội đã làm cho khối lượng công việc có yêu cầu về mặt kỹ thuật cao tăngnhanh chóng Mặt khác, năng suất lao động tăng đã làm ảnh hưởng rất lớn tới “cầu” laođộng và “cơ cấu” lao động Nếu người lao động không tự nâng cao tay nghề, nâng caotrình độ của mình theo kịp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh, phân công lao động xãhội không phát triển, không tạo được nhiều việc làm mới cho người lao động thì tìnhtrạng thất nghiệp, thiếu việc làm là điều khó tránh khỏi.
Trong nông nghiệp, lao động mang tính thời vụ, do vậy vào thời kỳ mùa vụ, khốilượng công việc nhiều, tăng đột biến Tuy nhiên, lúc nhàn rỗi, khối lượng công việcgiảm đột ngột, thậm chí có lúc người nông dân không có việc làm Đặc biệt trong điềukiện hiện nay, dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng nhanh, đất canh tác không tăngthậm chí có xu hướng giảm xuống vì nhiều lý do: đô thị hoá, đất ở… tăng, mặt khác vớikhả năng ứng dụng máy móc, tiến bộ khoa học công nghệ… làm cho năng suất laođộng tăng nhanh, giải phóng một lượng lao động lớn ra khỏi ngành nông nghiệp Nếukhông tạo đủ công ăn việc làm cho người nông dân, đặc biệt trong lúc nông nhàn vớithu nhập được người nông dân chấp nhận, sẽ dẫn đến hiện tượng nông dân di chuyểnđến các thành phố và các khu công nghiệp tìm kiếm việc làm gây nhiều vấn đề phứctạp cho việc quản lý lao động, quản lý xã hội, tình trạng xóm liều, phố liều, tệ nạn xã hội giatăng
1.2.4 Nội dung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.2.4.1 Công tác tư vấn việc làm
Để tạo việc làm cho lao động DTTS, trước hết cần thực hiện tốt việc cung cấp thông tin, tưvấn cho người lao động và sử dụng lao động Thực tiễn cho thấy, lao động DTTS nhìn chung kiến thức và trình độ còn hạn chế Do vậy, công tác tạo việc làm cần quan tâm đến việc
tư vấn cho họ, giúp họ nắm bắt, hiểu yêu cầu đòi hỏi của công việc, sự cần thiết cần nâng caonăng lực, trình độ nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra Việc này đòi hỏi sự vào cuộc của các cấp các ngành, trong đó vai trò của chính quyền và các tổ chức đoàn thể ở xã,
phường là đặc biệt quan trọng
Trang 241.2.4.2 Đào tạo nghề
Thực trạng hiện nay là nguồn lao động DTTS dồi dào nhưng chất lượng kém đã hạnchế rất lớn đến việc làm và sự phát triển nông nghiệp nông thôn tại vùng đồng bào dântộc theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, vấn đề này đang được sự quan tâmcủa Nhà nước Vấn đề đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư trực tiếp, cơ bản và lâu dàicho sự phồn thịnh của đất nước và là hướng đầu tư có lợi nhất Các cơ sở đào tạo (cáctrường Dân tộc nội trú các cấp, trung tâm dậy nghề, các trường nghề ) đều được Nhànước ưu đãi hơn thể hiện qua những chính sách tài trợ nhà trường, hỗ trợ giáo viên vềvật chất lẫn tinh thần Có thể nói các chương trình và để án đào tạo nghề cho lao độngDTTS là một bước đi đúng đắn của Nhà nước nhằm từng bước nâng cao chất lượnglao động đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, quan trọnghơn cả là giúp lao động DTTS có những việc làm phù hợp với thu nhập ổn định hơn
1.2.4.3 Thu hút vốn đầu tư phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp
Xác định việc xây dựng các khu kinhh tế trong đó trọng tâm là Khu kinh tế cửa khẩu(KKTCK) Đồng Đăng - Lạng Sơn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cấp ủy,chính quyền và cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã banhành nghị quyết và UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch triển khai thực hiện các quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng và phát triển KKTCK Đồng Đăng - LạngSơn Đến nay Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xâydựng KKTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030; UBND tỉnh đãphê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế đến năm 2020, Điều chỉnh quy hoạchchung xây dựng thành phố Lạng Sơn đến năm 2025, Quy hoạch chung thị trấn ĐồngĐăng và Quy hoạch các phân khu chức năng như: Quy hoạch chi tiết xây dựng KhuHợp tác kinh tế biên giới, Khu cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Khu trung chuyển hànghoá, Khu Chế xuất 1, Khu phi thuế quan giai đoạn 1, Quy hoạch chi tiết xây dựng khuvực cột mốc 1140 xã Bảo Lâm, huyện Cao Lộc Hiện đang triển khai xây dựng Quyhoạch phân khu Trục trung tâm Khu kinh tế cửa khẩu, Quy hoạch chi tiết xây dựngKhu trung tâm cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị; quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vựccửa khẩu và một số khu chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu phù hợp với yêu cầu pháttriển Đã tranh thủ các và ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương các
Trang 25nguồn vốn của tỉnh để tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện các công trình, dự án phát triểnkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng yếu của Khu kinh tế cửa khẩu.
Với chủ trương khuyến khích phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, các chương trìnhchào đón, ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào địa phương đã và đang thu hút được số lượngđông đảo các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ Song hành cùng với sự phát triển đó, các nhàmáy xí nghiệp mọc lên, các dịch vụ kèm theo luôn là sự tăng về nhu cầu lao động Đây chính
là cơ hội của người lao động địa phương để tiếp cận và có được việc làm phù hợp và thunhập ổn định
1.2.4.4 Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Đưa người lao động, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là xuất khẩu laođộng) là một chủ trương có tính chiến lược quan trọng của Đảng và Nhà nước Xuất khẩulao động là cơ hội để có thêm việc làm, thu nhập cao cho người lao động trong đó có một bộphận là lao động DTTS
Xuất khẩu lao động là một giải pháp tạo việc làm cho người lao động, là chiến lược của Đảng
và Nhà nước vì vậy không những Nhà nước tạo điều kiện cho người lao động đi xuất khẩulao động mà bản thân người lao động cũng phải nỗ lực để duy trì việc làm, đem lại thu nhậpcho bản thân và cho đất nước Đối với lao động DTTS giải pháp này cần được thực hiện môtcách đồng bộ, có thời gian và phù hợp với khả năng của lao động
1.2.4.5 Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương
Trước xu thế hội nhập sâu rộng công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thìlực lượng lao động ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số đang đứng trước những thách thứckhông nhỏ Trước hết là thời gian nhàn rỗi của người lao động khá lớn; Khi người lao thiếuviệc làm buộc họ phải xoay chạy, tìm kiếm việc làm mới, việc di chuyển từ nông thôn rathành thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu để tìm kiếm việc làm là điều không thểtránh khỏi Việc này sẽ tạo ra những áp lực đáng kể về sức tăng dân số cơ học và việc làm ởvùng đô thị Đó là chưa kể đến những hệ lụy kéo theo khi người lao động, đặc biệt là lao độngtrẻ thiếu việc làm sẽ dễ dẫn đến những tệ nạn, gây ra gánh nặng cho gia đình và xã hội
Do vậy, ngoài những giải pháp tạo thêm việc làm mới thì vấn đề khôi phục lại các làng
Trang 26nghề, ngành nghề truyền thống được xem là biện pháp ổn định để giải quyết khungthời gian nhàn rỗi cho lao động ở nông thôn, tăng thu nhập, nâng cao đời sống và đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn Ở mỗi địaphương trong cả nước đều có những làng nghề truyền thống từ lâu đời, cho đến nay donhững nguyên nhân chủ quan, khách quan mà một số ngành nghề truyền thống đóđang dần bị mai một Vậy nên, chủ trương khôi phục làng nghề ngoài mục đích tạoviệc làm còn có ý nghĩa phục hồi, duy trì những giá trị truyền thống trong lao động sảnxuất gắn với bản tính cần cù, chịu khó của người dân Việt.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.3.1 Chủ trương, chính sách liên quan đến giải quyết việc làm cho dân tộc thiểu số
Để giải quyết, tạo việc làm cho lao động DTTS thì chủ trương, chính sách của các cơquan quản lý Nhà nước là một trong những yếu tố ảnh hưởng chính Việc ban hành,điều chỉnh, bổ sung chính sách một cách đồng bộ, đầy đủ, kịp thời sẽ có ảnh hưởng rấtlớn đến việc giải quyết, tạo việc làm cho lao động DTTS
1.3.2 Tổ chức cơ sở đào tạo, trung tâm dạy nghề
Thực tế cho thấy phần lớn lao động DTTS có trình độ học vấn, chuyên môn nghềnghiệp, sự hiểu biết vẫn còn rất hạn chế Do vậy, công tác giải quyết, tạo việc làmcho họ muốn đạt kết quả tốt thì một trong những vấn đề cần đặc biệt quan tâm, giảiquyết đó là công tác đào tạo nghề
Việc tổ chức tốt các cơ sở đào tạo, quan tâm đầu tư thỏa đáng về trang thiết bị cũngnhư cho đội ngũ cán bộ đào tạo ở cơ sở, song song với nó là nâng cao chất lượng đàotạo, gắn kết giữa đào tạo với sử dụng lao động qua đào tạo với cơ sở sử dụng lao động
có ý nghĩa quan trọng giúp lao động DTTS tìm kiếm, có việc làm phù hợp, ổn định
1.3.3 Chất lượng của lao động dân tộc thiểu số
Việc làm của lao động DTTS chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: chính sách,công tác đào tạo nghề, vốn , đó là những yếu tố bên ngoài tác động, ảnh hưởng đếnviệc làm của họ
Một trong những yếu tố có tính quyết định đến việc làm, tạo việc làm cho lao độngDTTS đó là do trình độ, năng lực, chất lượng của ngay chính bản thân họ Đối vớinhững lao động DTTS có trình độ, hiểu biết tốt thì sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm
Trang 27việc làm Do vậy, việc đào tạo nói chung, đào tạo nghề nói riêng cần luôn phải quan tâm, đầu
tư thỏa đáng để nâng cao chất lượng của nguồn lao động từ đây
1.3.4 Vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh của lao động dân tộc thiểu số
Việc làm của lao động DTTS do các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nhu cầu sửdụng, giải quyết Bên cạnh đó, bản thân họ cũng tự sản xuất kinh doanh, tạo việc làm chochính mình và các đối tượng lao động khác Do vậy, nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinhdoanh là yếu tố cần thiết không những giúp cho họ thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, nângcao kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, mà nó còn là giúp cho họ ổn định công ăn việclàm ngay tại trên chính địa phương mình
1.3.5 Sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội đoàn thể
Các yếu tố như bản thân của lao động, chính sách, đào tạo ảnh hưởng đến việc làm của laođộng DTTS Bên cạnh những yếu tố đó còn phải kể đến sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức,hội
Sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội có ý nghĩa quan trọng, tạo sự gắn kết giữa cáclao động này với nhau, gắn kết họ với các đơn vị đào tạo, sử dụng lao động giúp họ tìmkiếm, giải quyết việc làm
1.4 Tổng quan công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.4.1 Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở Việt Nam
1.4.1.1 Tình hình giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Lao động thương binh và Xã hội sau 3 năm triển khai Đề án “Đào tạonghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, các địa phương đã hỗ trợ dạy nghề cho hơn 1vạn lao động nông thôn Gần 2.000 cơ sở dạy nghề trong cả nước đã chủ động về các xã nắmnhu cầu học nghề của lao động nông thôn để triển khai đào tạo Số lao động nông thôn đượchọc nghề ngày càng tăng Nhiều lao động nông thôn sau khi học nghề đã có việc làm mới ởcác cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ, được xuất khẩu lao động hoặc được chuyểnnghề góp phần tăng thu nhập cho bà con, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hộinông thôn và xây dựng nông thôn mới Thống kê của Bộ NN&PTNT cũng cho thấy, qua 3năm triển khai Đề án 1956, Bộ đã tổ chức xây dựng và nghiệm thu chương trình, giáo án của
101 nghề nông nghiệp với trình độ sơ cấp
Trang 28Tuy nhiên, kết quả sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình của nhiều tỉnh cho thấy, côngtác đào tạo và dạy nghề cho lao động nông thôn vẫn còn một số vướng mắc, trong đó
có việc đào tạo nghề cho đồng bào DTTS Thực tế, mỗi năm Nhà nước đầu tư hàngtrăm tỷ đồng vào mạng lưới dạy nghề cho lao động DTTS, tập trung lớn ở Tây Bắc,Tây Nguyên, Tây Nam bộ Tuy nhiên, việc đào tạo nghề cho nông dân đã khó đào tạonghề cho nông dân là người DTTS càng khó hơn Nguyên nhân do lao động DTTS cótrình độ văn hóa thấp, tập quán lạc hậu, khó làm quen với tác phong công nghiệp vàkhó khăn trong tiếp cận, tiếp thu những kiến thức mới, ở nhiều nơi đồng bào dân tộckhông biết chữ việc dạy nghề nhiều khi phải thông qua người thứ 3 Do vậy, thườngkhông mặn mà với việc học nghề Bên cạnh đó, kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng đượcyêu cầu, kinh phí mở lớp hạn hẹp dẫn đến việc đào tạo nghề cho nông dân miền núigặp nhiều khó khăn
Theo các chuyên gia để dạy nghề cho lao động DTTS có kết quả, trước hết phải giảiquyết tốt vấn đề tâm lý, giúp họ hiểu thực tế cuộc sống, hiểu thiên nhiên không phảicòn sẵn nguồn sống mãi mãi cho họ nên phải học nghề, thay đổi phương thức sản xuất,giúp họ chọn ngành, nghề phù hợp Trong đào tạo chú ý gắn kết giữa đào tạo vớidoanh nghiệp và xã hội; đào tạo theo nhu cầu, theo địa chỉ rõ ràng
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm: cho vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm
(Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008 Hướng dẫn một số điềucủa Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 về cơ chế quản lý, điều hành vốncho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày23/01/2008 của Thủ tướng)
- Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Chính sách hỗ trợ học nghề
xuất khẩu lao động (Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước); Cho
vay tín dụng (Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/4/2004 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam: Lao động thuộc diện chính sách và những lao động thuộc hộnghèo được vay vốn với lãi suất 0,65%/tháng và mức vay tối đa là 30 triệuđồng/người để trang trải các khỏan chi phí trước khi đi xuất khẩu lao động); Quyết
Trang 29định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyệnnghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động: Đối với người lao động thuộc các hộ nghèo, ngườiDTTS được vay với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng Chínhsách xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động; các đối tượng cònlại của các huyện nghèo được vay với lãi suất cho vay hiện hành hành của Ngân hàngChính sách xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động.
- Các chính sách về đào tạo nghề: Giảm phí học nghề và ưu tiên tư vấn, giới thiệu việc (Nghị
định số 120/2007/NĐ-CP ngày 23/7/2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật thanh niên: theo đó thanh niên của hộ nghèo, thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự,thanh niên nông thôn, thanh niên tình nguyện đã hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội được giảm tối thiểu 20% phí học nghề và ưu tiên tư vấn, giớithiệu việc làm ở các cơ sở công lập); Đề án 1956;… Dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu
số nội trú: Được miễn học phí và các loại lệ phí thi, tuyển sinh; được hưởng học bổng,trợ cấp xã hội và các chính sách khác như học sinh trung học phổ thông dân tộc nội trúhiện hành
- Tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với họcsinh, sinh viên Theo báo cáo tại Hội nghị tổng kết 1 năm thực hiện Quyết định 157của thủ tướng Chính phủ, đến nay đã có 745 ngàn học sinh, sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn được vay vốn và không còn tình trạng học sinh, sinh viên nghèo phải bỏ học
- Học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ
tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTCngày 28/4/2008 của liên Bộ GDDT, LĐTBXH, TC Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề
và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015 (Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg); Quyết định
số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009), trong đó quy định các chính sách tíndụng ưu đãi đối với người lao động như sau: Đối với người lao động thuộc các hộnghèo, người dân tộc thiểu số được vay với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hiệnhành của Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩulao động; các đối tượng
Trang 30còn lại của các huyện nghèo được vay với lãi suất cho vay hiện hành hành của Ngânhàng Chính sách xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động Mứcvay theo nhu cầu, tối đa bằng các khoản chi phí người lao động phải đóng góp theotừng thị trường.
1.4.1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
a) Hỗ trợ vốn cho lao động phát triển sản xuất và tạo việc làm
Phần lớn lao động DTTS nước ta có thu nhập thấp, do đó ít có khả năng tự đầu tư mởrộng sản xuất, tự tạo việc làm để nâng cao thu nhập Vì vậy, nhu cầu về vốn sản xuất
là rất lớn Nắm bắt được nhu cầu đó, các tỉnh đều tích cực huy động các nguồn vốn để
hỗ trợ nông dân sản xuất như Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, nguồn vốn xoá đóigiảm nghèo và vốn của các tổ chức tín dụng…
Cụ thể, Tuyên Quang dự kiến năm 2015 sẽ có 17 tỷ đồng từ nguồn vốn 120 để hỗ trợgiải quyết việc làm, ngoài ra còn có nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng cho vay khoảng
20 tỷ đồng Từ đó sẽ giải quyết việc làm cho 16.000 lao động, xuất khẩu lao động 500người và hướng dẫn giới thiệu 4000 người đi lao động ở các khu công nghiệp trongnước Ninh Thuận năm 2015 sẽ cung cấp khoảng 17 tỷ đồng cho chương trình giảiquyết việc làm Nguồn vốn các tỉnh sử dụng chủ yếu được dùng hỗ trợ đào tạo nghềcho người lao động và cho người lao động vay phát triển sản xuất và tạo việc làm
b) Đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng nghề nghiệp cho người lao động
Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người lao động là yếu tố có ý nghĩa quyết địnhđến phát triển kinh tế và xã hội Đặc biệt, lao động dân tộc thiểu số tỷ lệ được đào tạonghề là rất thấp Vì vậy, vấn đề đào tạo nghề cho lao động nói chung và lao động dântộc thiểu số nói riêng là đòi hỏi cấp bách
Tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh Đăk Lăk đã mở được 199 lớp đào tạo nghề cho6.546 lao động nông thôn, trong đó, các đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người cócông với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật đối tượng nhóm 1học nghề chiếm 82% Theo thống kê chưa đầy đủ, số lao động nông thôn có việc làm
và tự tạo được việc làm sau đào tạo là 4.879 người, chiếm tỷ lệ 74,53%; trong đónhóm nghề phi nông nghiệp chiếm 52%; nhóm nghề nông nghiệp chiếm 48% Chỉ tínhtrong 3 năm (2014-2016), 12 cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư 80,455 tỷđồng, trong đó ngân sách Trung ương là 63.500 triệu đồng (cơ sở vật chất là 51,5 tỷđồng, thiết bị là 12 tỷ đồng), ngân sách địa phương là 16,955 tỷ đồng
Trang 31Đăk Lăk: trong 6 năm (2010 – 2016) toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho hơn 146 nghìnngười Tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm từ 3,43% năm 2010 xuống còn 2,97% năm
2016, tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn trong thời gian tương ứng giảm từ 10,5%xuống 7% Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Năm 2010, tỷ lệ laođộng làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là 78,38%; lao động làm việc trongngành công nghiệp – dịch vụ chiếm 7,15% và lao động làm việc trong ngành dịch vụ là14,47% Năm 2016, tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành tương ứng là: 68,06% - 12,15% -19,79% Điều đáng quan tâm là kết quả điều tra lao động- việc làm hàng năm cho thấy laođộng là người đồng bào dân tộc thiểu số đều có việc làm, không có người thất nghiệp (Báocáo Sở Lao động thương binh và xã hội Đắc Lắc, 2016)
Trà Vinh: Phấn đấu đến năm 2016, 100% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàntỉnh không đất ở được hỗ trợ đất ở; trên 85% số hộ nghèo đời sống khó khăn, không đất sảnxuất nhưng có lao động chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định được vay vốnchuyển sang các ngành nghề khác phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương; trên 60%lao động từ 16 - 35 tuổi thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo được đào tạo nghề (Báocáo UBND tỉnh Trà Vinh, 2016)
Ngoài đào tạo nghề cho lao động tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, chính sáchkhuyến công, khuyến nông, khuyến ngư nhằm chuyển giao kỹ thuật trực tiếp đến ngườilao động ngay trên địa bàn sản xuất của họ cũng được chú trọng đẩy mạnh
c) Phát triển mạnh các ngành phi nông nghiệp, xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống hợp lý
Muốn phát triển kinh tế thì cần phải có cơ cấu kinh tế hợp lý, việc phát triển các làng nghềtruyền thống, các doanh nghiệp phi nông nghiệp trong nông thôn nơi có đông đồng bào dântộc thiểu số là hết sức quan trọng
Với các tỉnh miền Bắc thì Hà Đông (Hà Nội), Bắc Ninh, Vĩnh Phúc là những tỉnh có nhiềulàng nghề truyền thống nổi tiếng Những làng nghề đó không những tạo ra nguồn thunhập lớn cho người dân và ngân sách địa phương mà còn tạo ra việc làm và thu nhập chohàng ngàn lao động địa phương cũng như các địa phương lân cận
Nhìn thấy vai trò đó, Vĩnh Phúc đã có những chính sách quan trọng nhằm phát triển làng nghề
và các ngành phi nông nghiệp nông thôn Hiện Vĩnh Phúc có 50 làng nghề với các nhóm nghềnhư: mộc, mây tre đan, rèn, luyện kim, gốm, chăn nuôi và chế biến
Trang 32rắn…Để hỗ trợ các làng nghề phát triển, tỉnh đã thực hiện quy hoạch các cụm làngnghề nhằm giải quyết khó khăn về mặt bằng phát triển, giảm ô nhiễm môi trường vàtạo điều kiện thuận lợi cho áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất Bên cạnh đó VĩnhPhúc còn khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào làng nghề làm cho làng nghề cókhả năng phát triển nhanh và bền vững hơn.
d) Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài và các khu công nghiệp trong nước
Tuyên Quang là tỉnh có kinh nghiệm trong việc quản lý lao động xuất khẩu cũng nhưviệc giới thiệu lao động đến làm việc ở các khu công nghiệp trong nước Sở Lao độngthương binh và xã hội Tuyên Quang luôn điều tra và giám sát tình hình chặt chẽ thịtrường lao động trong và ngoài nước nên luôn giúp được lao động của tỉnh tìm đượcviệc làm ổn định và hiệu quả
Tại tỉnh Vĩnh Phúc người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn2014-2015 được hỗ trợ ưu đãi hỗ trợ, đối với người là thân nhân người có công, làngười dân tộc thiểu số, là lao động thuộc hộ nghèo đi làm việc, đi thực tập kỹ thuật cóthời hạn ở nước ngoài được hỗ trợ học nghề ngắn hạn 1 triệu đồng/người/khóa học; hỗtrợ học ngoại ngữ 3 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ học bồi dưỡng kiến thức cầnthiết 530.000 đồng/người/khóa; hỗ trợ chi phí làm thủ tục đối với lao động đi làm việcnước ngoài gồm: hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp theo mức quy địnhhiện hành của nhà nước Đối với các đối tượng còn lại (không thuộc diện đối tượngtrên) đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng thìđược hỗ trợ học nghề ngắn hạn 700.000 đồng/người/khóa học; hỗ trợ học ngoại ngữ2,1 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ 70% chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe,
lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của Nhà nước Cũng theo quyết định,người thuộc hộ hưởng chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, hộnghèo, hộ dân tộc thiểu số đi làm việc ở nước ngoài, đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoàitheo hợp đồng được vay tối đa số tiền bằng tổng chi phí cần thiết mà người lao độngphải đóng góp theo qui định ghi trên hợp đồng đối với từng thị trường và hỗ trợ 100%lãi suất vay trong 12 tháng đầu Các đối tượng còn lại đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài, đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng được vay tối đa số tiền bằng80% tổng chi phí cần thiết mà người lao động phải đóng góp theo qui định ghi trênhợp đồng đối với từng thị trường và hỗ trợ 30% lãi suất vay trong 12 tháng đầu
Trang 33UBND tỉnh Vĩnh Phúc nêu rõ, điều kiện hỗ trợ là sau khi người lao động đã được xuất cảnh đilàm việc, đi thực tập kỹ thuật có thời hạn ở nước ngoài Việc hỗ trợ này áp dụng cho ngườilao động có hộ khẩu thường trú từ 6 tháng trở lên và hiện đang sinh sống tại Vĩnh Phúc.
1.4.2 Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.4.2.1 Trung Quốc
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là một quốc gia thống nhất đa dân tộc, với số dân hơn1,3 tỷ người gồm 56 dân tộc, trong đó dân tộc Hán chiếm gần 92% dân số cả nước, 55 dân tộccòn lại chỉ chiếm hơn 8% và được gọi là DTTS Hiện nay, các nhóm dân tộc thiểu số ởTrung Quốc phân bố chủ yếu ở các tỉnh và khu tự trị: Nội Mông, Tân Cương (Duy Ngô Nhĩ),Ninh Hạ (Hồi), Quảng Tây (Choang), Tây Tạng, Vân Nam, Quý Châu, Thanh Hải, Tứ Xuyên,Cam Túc, Liêu Ninh, Cát Lâm, Hồ Nam, Hồ Bắc, Hải Nam và Đài Loan Số người dân tộcthiểu số sống trong các khu tự trị chiếm 75% số người DTTS của cả nước, ở những khu vựcnày đặc biệt là các vùng núi, nông thôn, vấn đề thiếu việc làm, thu nhập thấp cũng là vấn đềlớn Bằng nhiều chính sách hỗ trợ như xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông thủy lợi, hệ thốngthị trấn, thị tứ, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất, các giống cây trồng vật nuôi mới có năngxuất cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết đáng kể việclàm cho người lao động Đặc biệt đáng chú ý là việc xây dựng các “xí nghiệp Hương trấn”
“Xí nghiệp Hương trấn” là loại hình xí nghiệp kinh tế do nông dân tự nguyện thành lập ngaytrên quê hương mình trên cơ sở những lợi thế về nguồn tài nguyên, lao động và các nguồn lựckinh tế khác dưới sự quản lý của chính quyền các cấp, sự lãnh đạo của Đảng và quan tâmgiúp đỡ của nhà nước Hệ thống “xí nghiệp Hương trấn” chủ yếu sản xuất các hàng hoá tiêudùng nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập chonông dân Việc phát triển “xí nghiệp Hương trấn” có ý nghĩa rất to lớn “Xí nghiệp Hươngtrấn” đã thu hút 120 triệu lao động (chiếm 26,9% lực lượng lao động cả nước) với mức thu
nhập 2500 NDT/lao động/ tháng (Lê Hữu Tùng, 2013).
Trong bối cảnh chuyển sang kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, bảnthân nông nghiệp của Trung Quốc cũng phải tự đổi mới để thích nghi để giải quyết
Trang 34mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất nhỏ lẻ của nông dân với những thay đổi nhanh chóng
và khó dự báo trước của thị trường Qua một số thử nghiệm và chọn lọc, Trung Quốcđưa ra chính sách về “Sản nghiệp hóa nông nghiệp” nhằm tìm lời giải cho phát triểnnông nghiệp và nông thôn Trung Quốc Sản nghiệp hóa nông nghiệp ở Trung Quốcđược hiểu là việc tổ chức kết hợp giữa nông hộ với công ty hoặc nông hộ kết hợp vớitập thể, nông hộ cùng với các tổ chức kinh tế khác tiến hành liên kết sản xuất, tiêu thụsản phẩm nông nghiệp, kết hợp giữa nông nghiệp-công nghiệp và thương mại, kết nốicác khâu thành một dây chuyền
Trong hai thập kỷ qua, chính sách về sản nghiệp hóa nông nghiệp đã mang lại thànhtựu quan trọng Từ năm 1997 đến 2001 số tổ chức kinh doanh sản nghiệp hóa nôngnghiệp đã tăng từ 11834 lên hơn 66000 với các loại hình tổ chức này ngày càng đadạng Đến năm 2002 số các tổ chức sản nghiệp hóa đã lên tới 94000, trong đó phântheo ngành gồm: trồng trọt 44,8%, chăn nuôi 24,1%, thủy sản 8,2%, lâm nghiệp 10,4%
và các loại hình khác 10,5% Về hình thức liên kết, phương thức hợp đồng chiếm51,9%, hợp tác 12,6%, cổ phần 13,3% và các phương thức khác khoảng 20% Các tổchức sản nghiệp hóa nông nghiệp đã thu hút được 7,2 triệu hộ nông dân tham gia(chiếm 30,5% tổng số hộ nông dân toàn quốc)
1.4.2.2 Thái Lan
Thái Lan có diện tích 513.000 km2, với dân số trên 67 triệu người với hoảng 75% dân
số là dân tộc Thái, còn lại là người gốc Hoa, Mã Lai, Môn, Khmer, các bộ tộc khác lànhững nhóm DTTS, họ sống chủ yếu ở khu vực nông thôn Thái Lan có nhiều chínhsách hỗ trợ khu vực này để sớm phát triển tương đồng với các vùng khác, trong đóđáng chú ý là chương trình hỗ trợ mỗi làng một triệu Baht (tương đương 22.000 đô la)
đã được chính thức đưa vào triển khai từ tháng 11/2001 trên toàn quốc Chương trìnhnày sẽ được áp dụng cho 7.000 làng với mục đích là các làng được hỗ trợ vốn sẽ tựxem xét, cân nhắc và quyết định việc sử dụng nguồn vốn này cho phát triển làng xãmình Mặc dù, các tiêu chí để tiếp cận nguồn vốn này chưa rõ ràng, cụ thể, tuy nhiênqua nghiên cứu của các học giả trường đại học Chulalongkorn cho thấy những làng đãthành công trong một số các chương trình phát triển cộng đồng thì có thể dễ dàng đượctiếp cận quỹ hỗ trợ này
Trang 35Học tập mô hình mỗi làng một sản phẩm được học tập từ kinh nghiệm của Nhật Bản để
áp dụng thí điểm ở một vài làng nông thôn (Tambon) ở Thái Lan, bắt đầu từ năm 2001 Đây là mô hình mà trong đó mỗi làng sẽ phải tập trung vào sản xuất một mặt hàng làm thếmạnh của làng, nhằm tránh tình trạng thặng dư nguồn cung sản phẩm nông nghiệp Hiện nay, đang có khoảng 200 làng thí điểm theo mô hình này Các cơ quan chức năng sẽ xem xéthiện trạng và tiềm năng của từng làng, sau đó đề cử một số sản phẩm chính cho từng làng để lựa chọn Sau khi quyết định sản phẩm đặc thù cho từng làng, bước tiếp theo là sẽ chuyển giao một số công nghệ khoa học cần thiết, giám sát về chất lượng sản phẩm, xử lý cây trồng và hỗ trợ marketing, nguồn hàng tiêu thụ,… Chủ trương này sẽ giúp cho các làng của Thái Lan có thể phát huy được lợi thế cạnh tranh của địa phương mình, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và đảm bảo ổn định việc làm cho bộ phận lao động làm nông nghiệp
Về cơ bản Thái Lan vẫn là nước nông nghiệp, tuy đóng góp của nông nghiệp trong GDP dưới10% nhưng nông nghiệp vẫn là ngành thu hút và tạo việc làm cho 44% lực lượng lao độngtoàn xã hội và khu vực nông thôn còn là địa bàn sinh sống của gần 70% dân cư Đa dạng hóahoạt động nông nghiệp gia tăng việc làm thông qua các họat động thương mại Mặc dầu nhậnđược sự đầu tư của cả nhà nước và tư nhân, nhưng do lợi nhuận thấp, rủi ro cao, nông nghiệp
và nông thôn Thái Lan đang phát triển theo hướng đa dạng hóa Trong chính sản xuất nôngnghiệp, việc đa dạng hóa được thực hiện bắt đầu bằng việc trồng nhiều loại cây thay vì chỉtrồng lúa và cao su như trước đây; bước tiếp theo là đa dạng hóa trong nội bộ ngành chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản sang hệ thống canh tác đa dạng, nhờ đó danh sách hàng nông sản xuấtxuất của Thái Lan được mở rộng từ hai hàng hóa truyền thống là lúa và cao su sang bột sắn,
gà đông lạnh, tôm tươi đông lạnh v.v
Từ năm 2000 đến nay, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm đều và tỷ trọng lao động phinông nghiệp tăng Phần lớn các công việc phi nông nghiệp ví dụ như bán buôn, bán lẻ,sửa chữa ôtô, xe máy, đồ dùng gia đình và cá nhân (chiếm 11,9%), chế tạo (9,2%) Khu vựcnông thôn có tới 73% người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, 27% phi nôngnghiệp
Trang 361.4.2 3 Hàn Quốc
Hàn Quốc với phần lớn là người Triều Tiên, một bộ phận nhỏ là người gốc Hoa Tuynhiên chính sách mà Hàn Quốc phát triển khu vực nông thôn, nơi mà ở Việt Nam đồngbào DTTS sinh sống chủ yếu là vấn đề cần được nghiên cứu học tập áp dụng cho khuvực này ở Việt Nam Ở đây Chính phủ đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng nông thônthông qua phong trào Saemaul Undong: Phong trào làng mới (Saemaul Undong) mộtphong trào xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn với phương châm nhà nước và nhân dâncùng làm đã được triển khai rất thành công ở Hàn Quốc Việc phát triển công nghiệpnông thôn dựa vào phát triển các nhà máy vệ tinh của các tập đoàn kinh tế Sự nối kếtnày cũng chính là sự nối kết giữa nông thôn và thành thị theo nguyên tắc thành thị pháttriển sẽ đem đến sự phồn thịnh cho nông thôn Đầu tư của Chương trình được tập trungvào xây dựng cơ sở hạ tầng nằm giúp cho hình thành các doanh nghiệp nhỏ đồng thờilàm tăng năng suất nông nghiệp, làm ổn định đời sống của người dân làm nông nghiệp,không tạo ra các mâu thuẫn khi lao động được rút sang họat động phi nông nghiệp.Chương trình “Làng mới” sử dụng chiến lược tiếp cận từ trên xuống trong lập kếhọach nhưng triển khai thực hiện lại từ dưới lên một cách dân chủ với sự tham giađóng góp cả tài chính vào lao động của người dân địa phương Nhà nước chỉ đầu tưmột khối lượng nhỏ ban đầu bằng hiện vật như xi măng và sắt thép Cũng chínhChương trình này đã làm cho công nghiệp xi măng và sắt thép của Hàn quốc phát triểnmạnh mẽ trong thời kỳ đầu Càng về sau các dự án môi trường càng được tăng thêm.Hiệu quả của dự án trước được nghiên cứu rất kỹ để triển khai tiếp các dự án mới Nhàtranh vách đất dần được thay thế bằng nhà mái ngói và tường xây, khắp nơi trên cáclàng xã đường phố được mở rộng, đê điều được tu bổ và cầu cống được xây dựng, làng
xã phát triển chóng mặt, người dân nông thôn lấy lại sự tự tin vốn có Ngoài ra Chínhphủ còn cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn để gia tăng thu nhập, tạo việc làm chongười dân, các kỹ thuật canh tác tiên tiến cũng được người dân chú trọng và làm theo,thu nhập của người dân tăng lên đáng kể Đến năm 1974 thu nhập ở nông thôn cao hơnthành thị, năm 1977, 98% xã có thể độc lập về kinh tế Các khoản tiết kiệm của ngườidân nông thôn tăng lên khoảng 30 lần từ 1971-1979 Quan điểm của Hàn Quốc làkhông kêu gọi đầu tư nước ngoài cho nông nghiệp vì lo ngại lợi nhuận các công tyhưởng còn nông dân suốt đời làm thuê Chủ trương của chính phủ là đầu tư hạ tầng để
Trang 37nông dân tự mình đứng lên, sản xuất chế biến tại chỗ Nông dân là người chủ đích thực Cùnglúc đó Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp,giá điện rẻ cho chế biến nông sản, cho nông dân thuê máy nông nghiệp Ngân hàng Nôngnghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông thôn lãi suất giảm 2% so với đầu tư vàongành nghề khác Năm 2005 Nhà nước có hẳn đạo luật mọi hoạt động của các bộ, ngành,chính quyền phải hướng về nông dân Mỗi làng một doanh nghiệp hoặc vài doanh nghiệp gắnđầu vào và đầu ra cho sản phẩm Các ngành phải trợ giúp nông nghiệp nâng cao đời sống nôngdân và ngư dân Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, sản phẩm nông sản hàng hóa của HànQuốc phải cạnh tranh với nông sản của nước ngoài ngay cả ở thị trường trong nước Nông dânHàn Quốc bắt đầu sử dụng công nghệ tiên tiến, họ phải sản xuất theo định hướng thị trường
và phải cẩn thận trong việc sử dụng vật liệu đầu vào để sản xuất nông sản có chất lượng cao,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường Trong thế kỷ 21,Saemaul Undong tập trung vào thiết lập một cộng đồng hợp tác thông qua đó các thành viên
sẽ nỗ lực để giải quyết một loạt các vấn đề xã hội với nhau Chú trọng đến đời sống tinhthần và chất lượng cuộc sống, Saemaul Undong đi đầu trong phong trào về môi trường và cảicách các tư tưởng để hình thành sự đoàn kết trong nhân dân Ngoài ra Saemaul Undong cònchia sẻ kinh nghiệm của mình với các quốc gia kém phát triển góp phần vào sự thịnh vượng vàphát triển của toàn thế giới.Hàn Quốc đẩy mạnh Phát triển công nghiệp hóa nông thôn ngaynhững năm đầu của thập kỷ 60 của thế kỷ 20, Hàn Quốc đã có chính sách khuyến khích pháttriển các họat động này để thu hút lao động nông nhàn trong đó chính sách tập trung vàokhuyến khích các họat động chế biến nông sản và các tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.Chính phủ cung cấp vốn và hỗ trợ kỹ thuật đối với các họat động tạo việc làm phi nôngnghiệp và việc tổ chức sản xuất theo hình thức hợp tác
Vào những năm 70 của thế kỷ 20 chính phủ Hàn Quốc tập trung xây dựng nhà máy ở nôngthôn Các nhà máy được khuyến khích chuyển về khu vực nông thôn để giải quyết việc làm
và tạo thêm thu nhập phi nông nghiệp cho nông dân; Chính phủ đã lên kế hoạch đưa ít nhấtmột nhà máy về một làng Những nhà máy đưa về vùng nông thôn được nhận ưu đãi vềthuế thu nhập doanh nghiệp, được nhận hỗ trợ xây dựng nhà máy và cơ sở hạ tầng Tuynhiên, thực hiện chính sách di dời nhà máy về nông thôn
Trang 38theo phương châm “mỗi làng một nhà máy” không đạt được như mục tiêu đề ra do chiphí quá cao về xây dựng cơ sở hạ tầng để đặt nhà máy tại từng làng Hơn nữa do cácnhà máy phân tán trên các vùng nông thôn làm nảy sinh chi phí cho công tácmarketing cũng như tiếp cận các dịch vụ cần thiết khác về ngân hàng, thông tin chosản xuất và thị trường, thu hút công nhân lành nghề
Đến những năm 80, Chính phủ Hàn Quốc thực hiện chính sách phát triển cụm côngnghiệp nông thôn Dự án phát triển cụm công nghiệp nông thôn đầu tiên được thựchiện vào năm 1984 và là dự án đầu tiên trong triển khai thực hiện Luật Phát triểnnguồn thu nhập phi nông nghiệp Nhờ rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách hỗ trợđưa nhà máy về từng làng ở nông thôn của thập kỷ trước, dự án phát triển cụm côngnghiệp ở nông thôn giúp giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, từng nhà máy trongcụm công nghiệp cũng giảm được chi phí họat động nhờ sử dụng các trang thiết bịdùng chung Chính quyền địa phương thiết kế xây dựng các cụm công nghiệp theo quyđịnh của luật pháp, sau khi xây dựng xong cơ sở hạ tầng tại cụm công nghiệp, chínhquyền địa phương bán mặt bằng trong cụm công nghiệp cho nhà đầu tư đến xây dựngnhà máy Các dự án công nghiệp về nông thôn được hưởng ưu đãi về miễn giảm thuếtrong một số năm và nhận được hỗ trợ tài chính ưu đãi từ Chính phủ Các dự án này đãgóp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và nhất là góp phầnquan trọng vào chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn Hàn Quốc
Hỗ trợ cho các hộ nông dân giảm thiểu rủi ro trong trường hợp gặp thiên tai đã đượctăng cường, nhằm giúp ổn định cuộc sống của người nông dân chính phủ Hàn Quốcphát triển chương trình bảo hiểm cây trồng và vật nuôi chương trình bắt đầu bằng bảohiểm cây trồng, áp dụng cho 2 loại cây chính là táo và lê, được thực hiện trong 7 năm
từ năm 2001 đến 2006 Chương trình bảo hiểm cây trồng dự kiến sẽ nâng tổng số loạicây trồng lên 30 loại vào năm 2011 Ngoài ra, còn xây dựng một hệ thống đánh giá cácloại mức độ rủi ro cho cây lúa và một số loại cây trồng khác Tương tự, năm 2002, mộtchương trình bảo hiểm vật nuôi cũng đã được đưa vào thực hiện với 4 con vật là: lợn,
gà, ngựa và bò nhằm bảo vệ người nông dân trong trường hợp gặp bất trắc về thời tiết
và bệnh dịch Năm 2006, chính sách bảo hiểm vật nuôi được mở rộng cho 9 loại, baogồm thêm 5 con vật như: hưu, vịt, gà tây, gà lôi, chim cút
Trang 391.4.3 Bài học về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
Một là: Đối với đào tạo nghề cho lao động DTTS cần gắn nâng trình độ tay nghề với ý thức,tác phong làm việc của người lao động Đào tạo cần có nội dung cụ thể, tiếp tục đẩy mạnhviệc đào tạo lưu động tại cơ sở, gắn đào tạo với giải quyết việc làm tại chỗ, chú trọng cácngành nghề về khai thác, chế biến nông lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ…
Hai là: Tận dụng lợi thế về thương mại biên giới, tỉnh cần tiếp tục có các cơ chế chính sách nhằm thu hút và kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào các khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp Đây là điều kiện tạo ra lượng lớn việc làm không chỉ tạo việc làm cho lao động tại địa phương mà còn thu hút cả các lao động từ nơi khác đến Ba là: Xuất khẩu lao động đang là một xu thế của không ít người lao động Với đặc thù trình độ lao động DTTS còn nhiều hạn chế, với tâm lý ngại xa nhà việc lao động tham gia làm việc tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, các doanh nghiệp của nước ngoài
… trong và ngoài tỉnh đang là lựa chọn của hàng nghìn lao động DTTS trên địa bàn trong thời gian qua
Bốn là: Việc phát triển khôi phục, phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống của địaphương cần được quan tâm, định hướng, hỗ trợ phát triển nhiều hơn nhằm giải quyết việc làmcho lao động nhàn rỗi ngay tại địa phương, bên cạnh đó là khôi phục nét truyền thống vănhóa dân tộc đang ngày càng mai một trong quá trình phát triển hiện nay
Trang 40Kết luận chương 1
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu của đề tài, tại chương I của luận văn tác giả đã đánhgiá tổng quan về việc làm và công tác giải quyết việc làm cho lao động dâ tộc thiểu sốtại tỉnh Lạng Sơn, trong đó tập trung đề cập đến các nội dung về:
Những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số; Khái niệm
về lao động; Dân tộc thiểu số và lao động dân tộc thiểu số; Đặc điểm của lao động dântộc thiểu số; Phân loại lao động; Việc làm và thất nghiệp
Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số, chủ trương, định hướnggiải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số; chính sách giải quyết việc làm cholao động dân tộc thiểu số; Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số; Tạo việclàm cho người lao động dân tộc thiểu số
Mục đính, mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số; Khái niệm giảiquyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số; Nội dung công tác giải quyết việc làmcho lao động dân tộc thiểu số; Công tác tư vấn việc làm; Đào tạo nghề; Thu hút vốnđầu tư phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp; Đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài; Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thốngcủa địa phương
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số;Chủ trương, chính sách liên quan đến giải quyết việc làm cho dân tộc thiểu số; Tổ chức
cơ sở đào tạo, trung tâm dạy nghề; Chất lượng của lao động dân tộc thiểu số; Vốn đầu
tư cho sản xuất, kinh doanh của lao động dân tộc thiểu số; Sự hỗ trợ của các cơ quan,
tổ chức, hội đoàn thể
Tổng quan công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số; Công tác giảiquyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở Việt Nam: Tình hình giải quyết việclàm cho lao động dân tộc thiểu số ở Việt Nam; Kinh nghiệm của một số địa phương vềgiải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số; Hỗ trợ vốn cho lao động phát triểnsản xuất và tạo việc làm; Đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng nghề nghiệp cho người laođộng; Phát triển mạnh các ngành phi nông nghiệp, xây dựng cơ cấu kinh tế nôngthôn vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống hợp lý; Hỗ trợ người lao động
đi làm việc ở nước ngoài và các khu công nghiệp trong nước
Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số