GV: Hướng dẫn HS tắt máyHS: quan sát GV: Thao tác chiếu trên máy chiếu Start/ Turn Off Computer/ Turn Off GV: Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với máy tính.. HS: Quan sát GV: G
Trang 1Ngày dạy:25/08/2010
Chương 1: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 1 Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I Mục tiêu:
- Biết được khái niệm TT
- Hiểu thế nào là hoạt động TT của con người
GV: Đặt vấn đề “ thông tin” đưa ra các vật đã
chuẩn bị sẵn như: quả bóng, cái thước và yêu
cầu HS quan sát mô tả
HS: Mô tả các đặc điểm (hình dáng, kích cỡ,
công dụng)
?1 Những đặc điểm đó có thể giúp chúng ta điều
gì
HS: “hiểu biết về một đối tượng”
?2 Các hiểu biết về một đối tượng hay một con
người cụ thể gọi là gì
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về TT
HS: bài báo, bức ảnh, bài hát
GV: Như vậy thông tin là sự hiểu biết của con
người về thế giới xung quanh và về chính bản
thân mình
?3 Theo em người ta có thể truyền đạt TT bằng
cách nào
HS: văn bản, âm thanh, hình ảnh
GV: Những TT này gắn liền với các hoạt động
của con người Lấy ví dụ TT “giặt quần áo” yêu
cầu học sinh mô tả quá trình giặt quần áo
HS: quần áo bẩn, xà phòng, nước, vò quần áo
1 Thông tin là gì?
Thông tin (TT) là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xungquanh (sự vật, sự kiện) và về chính con người
2 Hoạt dộng TT của con người:
Việc tiếp nhận , xử lí, lưu trữ trao đổi TT được gọi chung là hoạt động TT
Trang 2bẩn với xà phòng và giũ nước sạch nhiều lần, kết
quả quần áo sạch
GV: Như vậy chúng ta đã tiếp nhận TT, lưu trữ
và xử lí TT đó chính là hoạt động TT
?4 Hoạt động TT của con người là gì
4.Củng cố:
Dựa vào bài học hôm nay hãy trả lời các câu hỏi:
1 Thế nào là thông tin lấy ví dụ?
2 Lấy 1 vài ví dụ cụ thể về TT và cách thức con người thu nhận nó?
5 Hướng dẫn về nhà :
Học bài theo vở ghi
Đọc mục tiếp theo tiết sau học
Ngày dạy: 26/08/2010
Tiết 2 Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC(tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động TT
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thông tin?
3.Dạy học bài mới:
GV: Trong HĐTT xử lí TT đóng vai trò quan
trọng nhất vì nó đem lại sự hiểu biết cho con
người
?1 Dựa vào HĐTT “giặt quần áo” phân tích đâu
là TT tiếp nhận, xử lí TT và kết quả
GV: vẽ mô hình quá trình xử lí TT
2 Hoạt dộng TT của con người:
Việc tiếp nhận , xử lí, lưu trữ trao đổi
TT được gọi chung là hoạt động TT
Trang 3?2 Thế nào là TT vào? Thế nào là TT ra.
HS: Lấy thêm VD về HĐTT của con người
GV: HĐTT của con người nhờ các giác quan và
bộ não, khả năng của các giác quan và bộ não
con người có hạn VD em không thể nhìn quá
xa, không tính nhẩm nhanh với các con số lớn
chính vì vậy con người đã sáng tạo ra các công
cụ giúp con người vượt qua hạn chế các giác
quan và bộ não
? Lấy VD các công cụ và phương tiện giúp con
người vượt qua hạn chế các giác quan và bộ
não?
GV: MTĐT ra đời cùng với ngành tin học và
nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc
Nêu lại mô hình và ý nghĩa mô hình
Đọc ghi nhớ SGK, đọc bài đọc thêm 1
- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
- Biết khái niệm biểu diễn TT và cách biểu diễn TT
Trang 4?1 Thông tin là gì? Lấy một số ví dụ về thông tin mà con người thu nhận bằng xúc giác.
?2 Hoạt động TT của con người được diễn ra như thế nào? Hãy vẽ mô hình quá trình
xử
3.Dạy học Bài mới
GV: Treo tranh, bài báo
HS: Đọc thông tin SGK
? Nêu những dạng TT mà em biết? Lấy ví dụ cụ thể?
HS: văn bản, âm thanh, hình ảnh
GV: Đây là những TT mà em có thể cảm nhận bằng
thính giác, thị giác em hãy thử nêu ví dụ về những TT
mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan
khác?
HS: Mùi (thơm hôi), vị (mặn, ngọt)
GV: Dạng TT kết hợp ảnh động và âm thanh (phim
ảnh)
GV: Treo bảng con ghi bài tập 1.27 SBT
Hãy phân loại các dạng thông tin em thu nhận được
khi:
a Nghe bản nhạc “ Thư gửi Elise” của Bét- tô- ven
b Cầm xem bài văn được điểm 10 của bạn Lan
c Xem phim hoạt hình “Tom và Jerry”
d Xem truyện tranh Đô-rê-mon”
HS: lên bảng làm BT
GV: Ngoài cách thể hiện bằng văn bản, âm thanh, hình
ảnh thông tin còn có thể biểu diễn bằng nhiều cách
Trang 52.Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên các dạng thông tin cơ bản? Lấy ví dụ?
3 Dạy học bài mới:
GV: Biểu diễn TT nhằm mục đích lưu trữ và
chuyển giao TT thu nhận được Ví dụ:
- Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái để biểu
diễn TT dưới dạng văn bản
- Để tính toán chúng ta biểu diễn TT dưới
dạng các con số và các kí hiệu toán học
- Các nốt nhạc dùng để biểu diễn bản nhạc cụ
thể
TT là một khái niệm phi vật chất ba dạng TT
trên là các cách biểu diễn TT Cùng một TT
có thể biễu diễn nhiều cách khác nhau ví dụ:
để diễn tả về mùa thu hoạ sĩ vẽ tranh, nhạc sĩ
sáng tác nhạc, nhà thơ sáng tác thơ, cùng các
con số có thể biểu diễn dưới dạng bảng hay
đồ thị
GV : TT được biểu diễn nhiều cách khác
nhau việc lựa chọn TT phải phù hợp với từng
đối tượng Muốn máy tính xử lí được TT thì
TT phải biểu diễn dưới dạng dãy bit
? Tại sao TT trong MT được biểu diễn thành
* Vai trò của biểu diễn TT:
Biểu diễn TT có vai trò rất quan trọng trong việc truyền và tiếp nhận TT
Biểu diễn TT cho phép lưu trữ và chuyểngiao TT
Biểu diễn TT có vai trò quyết định với mọi HĐTT nói chung và quá trình xử lí
TT nói riêng
3 Biểu diễn TT trong máy tính
- TT được biểu diễn dưới dạng dãy bit (dãy nhị phân) gồm 2 kí hiệu 0,1
- TT lưu trữ trong máy tính gọi là dữ liệu
4 Củng cố :
- Các vai trò của biểu diễn thông tin
- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính
Trang 6- GV: yêu cầu HS làm các bài tập 1.26 đến 1.46 SBT
2.Kiểm tra bài cũ:
?1 Máy tính lưu trữ TT dưới dạng thức nào?
?2 Dữ liệu là gì? thông tin có thể xem là dữ liệu hay không?
3.Bài mới
GV: Lấy ví dụ về bảng điểm của lớp, 1 bài hát
muốn mọi người nghe
toán nhanh và lưu trữ lớn
GV: So sánh liên hệ với khả năng sinh học của
con người
GV: chia nhóm HS thảo luận trong 2 phút
1 Một số khả năng của máy tính:
Trang 7?3 Với khả năng đó theo các em MT có thể
làm được gì? Vì sao?
HS: thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu 1 nhóm đưa ra câu trả lời và
nhóm khác nhận xét
GV: Những gì nêu trên cho ta thấy máy tính là
công cụ tuyệt vời tuy nhiên sức mạnh của MT
do con người quyết định Nó là sản phẩm trí
tuệ của con người và chưa thể thay thế con
người
Vậy con người đã ứng dụng nó vào những lĩnh
vực nào
? Hiện nay MT chưa làm được gì? Vì sao?
? Em thủ suy đoán xem điều gì sẽ sãy ra khi
con người chế tạo ra loại máy tính có khả năng
tư duy như con người
2 Có thể dùng máy tính vào việc gì?
- Thực hiện các tính toán
- Tự động hoá các công việc văn phòng
- Hỗ trợ công tác quản lí
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khiển tự động và robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
3 Máy tính và điều chưa thể:
Sức mạnh của máy tính phụ thuộc váo con người và do hiểu biết của con người quyết định
4.Củng cố.
HS: Đọc ghi nhớ SGK, bài đọc thêm 2
5 Hướng dẫn về nhà:
Về nhà trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Làm bài tập trong SBT từ bài 1.2 > 1.25
Ngày dạy:09/09/2010
Tiết 6 Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
Trang 8
I Mục tiêu:
- Biết sơ lược cấu trúc chung của MTĐT và một vài thành phần quan trọng nhất của
MT cá nhân
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, máy tính, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị flash: USB
III Tiến trình dạy học:
1.Tổ chức: 6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ:
?1 Hoạt động thông tin là gì
?2 Vẽ lại mô hình quá trình xử lí TT?
là mô hình quá trình 3 bước
HS: Lên bảng vẽ mô hình quá trình 3 bước
GV: Sử dụng một MT trực quan giới thiệu
cấu trúc chung
? Các em quan sát MT có những gì?
HS: quan sát, trả lời
GV: Các khối chức năng trên hoạt động
dưới sự hướng dẫn của các chương trình
? Vì sao CPU được coi là bộ não của MT?
GV: Cho HS quan sát các thiết bị lưu trữ
GV: Để có thể biết bộ nhớ ( thiết bị lưu
trữ) có khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều hay ít
người ta đã dùng đơn vị đo TT
1 Mô hình quá trình 3 bước:
Để xử lí được thông tin MT cần phải có các thành phần thực hiện các chức năng tương ứng: thu nhận, xử lí và xuất TT đã
xử lí
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử:
Gồm: bộ xử lí trung tâm CPU, thiết bị vào
ra, bộ nhớChương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể
* Bộ xử lí trung tâm CPU
Thực hiện tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của MT
*Bộ nhớ: Gồm :
- Bộ nhớ trong:
+ Bộ nhớ chỉ đọc Ram+ Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
- Bộ nhớ ngoài: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, thiết bị flash
+ Đơn vị đo TT:
Tên gọi Kí hiệu Đơn vị
Kilobyte KB 1024=210 BMegabyte MB 1024=210 KB
Trang 9? Dựa vào chức năng của các thành phần
em hãy kể tên các thiết bị nhập và xuất dữ
liệu
Gigabyte GB 1024=210 MBTerabyte TB 1024=210 GBPetabyte PB 1024=210TB
* Thiết bị vào/ ra(Input/Output- I/O) : Còn
gọi là thiết bị ngoại vi Input: Giúp trao đổi thông tin giữa con người với máy tính Chia làm 2 loại:
Thiết bị nhập (Input-I): bàn phím, chuột,
máy quét(Scanner), máy ảnh Kỹ thuật số, Webcam,
Thiết bị xuất (Output-O): Giúp giao tiếp
giữa máy tính với con người Màn hình, máy in, loa, Camare, Webcam, Máy chiếu Projector
- Biết khái niệm phần mềm và vai trò của nó
- Biết MT hoạt động theo chương trình
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về MT và tác phong làm việc khoa họcchuẩn xác
Trang 10?1 Vẽ lại mô hình quá trình ba bước? Lấy ví dụ.
?2 Thiết bị nhập dùng để làm gi? Kể tên một vài thiế bị nhập mà em biết
?3 Thiết bị xuất dùng để làm gi? Kể tên một vài thiế bị nhập mà em biết
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
Khái niệm:
- Phần mềm là các chương trình máy tính
- Phần cứng là chính máy tính và các thiết bị máy tính
Trang 11Giáo viên: Chia nhóm thực hành 2 HS/máy, phổ biến nội quy phòng máy
Học sinh: Xem lại nội dung bài 4
III Tiến trình dạy học:
1.Tổ chức: 6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
GV: Yêu cầu HS nhận biết được các bộ
phận cơ bản của MT: CPU, màn hình, bàn
phím, chuột
GV: Giới thiệu máy in, loa, đĩa mềm
GV: Cho HS quan sát các thiết bị lưu trữ
dữ liệu
GV: Hướng dẫn cách bật CPU và màn
hình
Lưu ý: Bật công tắc màn hình trước, sau
đó mới bật công tắc trên thân máy
- Các thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy
in, loa, ổ ghi CD/DVD
- Các thiết bị lưu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, CD/DVD, USB
- Các bộ phận cấu thành một máy tính
b Bật máy tính:
Bật công tắc màn hình và công tắc trên thân máy
c.Làm quen với bàn phím và chuột
- Phân biệt khu vực chính của bàn phím, nhóm các phím số, nhóm các phím chức năng
Trang 12GV: Hướng dẫn HS tắt máy
HS: quan sát
GV: Thao tác chiếu trên máy chiếu
Start/ Turn Off Computer/ Turn Off
GV: Chuột là công cụ quan trọng thường đi
liền với máy tính Thông qua chuột chúng
ta có thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc
nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận
tiện
GV: Cho học sinh quan sát chuột MT
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
? Chuột MT có mấy nút ? (Thông thường
có 2 nút, nút phải, nút trái)
1 Các thao tác chính với chuột:
- Cầm chuột đúng cách: Dùng tay phải
dể giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái,ngón giữa đặt lên nút phải
- Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình:
Trang 13GV: Giới thiệu và làm mẫu cho học sinh về
cách đặt tay và bố trí các ngón tay lên
HS: Di chuyển chuột và quan sát sự thay
đổi vị trí của trỏ chuột trên màn hình
GV: Yêu cầu học sinh cầm chuột đúng
cách và di chuyển chuột nhẹ nhàng trên
mặt phẳng
HS: quan sát trên màn hình không nhìn
chuột
? Quan sát chuột MT và chỉ rõ đâu là nút
chuột phải đâu là nút chuột trái?
GV: Nút trái chuột thường được dùng để
thực hiện phần lớn các công việc với MT
Nút phải chuột ít được sử dụng hơn ( dành
cho người thành thạo)
GV: Làm mẫu và lưu ý học sinh nháy nút
chuột nhẹ nhàng, thả tay dứt khoát, ngồi
- Nháy nút phải chuột: Nháy nhanh nút
phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần
liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn giữ nút trái chuột
di chuyển chuột và thả tay
Trang 14I Mục tiêu:
- Thực hiện các thao tác cơ bản với chuột qua phần mềm Mouse skills
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, chuột máy tính, phần mềm Mouse skills
III Nội dung:
1 Tổ chức: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
GV: Giới thiệu phần mềm và trao đổi cách
luyện tập (chiếu trên máy)
GV: Hướng dẫn, kiểm tra đánh giá và
tuyên dương các HS thực hiện tốt
Trang 15- Giáo viên: Giáo án, bàn phím, máy chiếu, máy tính
III Nội dung:
1 Tổ chức: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thao tác chính với chuột MT?
3.Bài mới:
GV: Một thiết bị nhập dữ liệu quan trọng
GV: Chỉ rõ các phím soạn thảo và gõ mẫu
? Khi gõ phím A trên bàn phím kết quả sẽ
hiện thị trên màn hình như thế nào?
* Các phím điều khiển:
Spacebar: Phím cách
En ter: Đưa con trỏ xuống hàng Backspace: Xoá kí tự bên trái con trỏ Delete: Xoá kí tự bên phải con trỏ
2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón:
Phân biệt hàng phím cơ sở
Biết cách đặt vị trí các ngón tay trên bàn phím
5 Hướng dẫn về nhà:
Học cách đặt ngón tay và gõ phím từ hàng phím cơ sở
Trang 16- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, máy tính
III Nội dung:
1 Tổ chức: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
GV: hướng dẫn tư thế ngồi khi gõ bàn
phím
GV: Mở phần mềm Microsoft Word
yêu cầu học sinh tập gõ 10 ngón
HS: Luyện tập theo bài SGK
- Đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình không nhìn xuốngbàn phím
Trang 17GV: Giới thiệu màn hình làm việc của phần
mềm Mario trên máy chiếu
GV: Giới thiệu các bài luyện tập và yêu
cầu học sinh thực hiện
HS: Thực hiện các bài theo thứ tự (bắt đầu
với hàng phím cơ sở)
GV: Thao tác mẫu hướng dẫn học sinh
1 Giới thiệu phần mềm Mario:
Với Mario có nhiều bài luyện tập sau:
- Home Row Only luyện tập các phím ở
Trang 18khởi động chương trình Mario, nhập tên
đăng ký sử dụng
HS: Quan sát
GV: Giải thích cho HS về màn hình của
Mario tự động đánh giá kết quả rèn luyện
của học sinh
HS: Quan sát nhận biết
GV: Mỗi lần dùng cần nạp tên đã đăng kí
để theo dõi kết quả học tập
- Add Numbers luyện các hàng phím số
- Add Symbols luyện các phím ký hiệu
- All Keyboard luyện kết hợp toàn bộ
- Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mục
Student sau đó chọn dòng New
- Nhập tên của em và nhấn phím Enter
- Nháy chuột tại vị trí Done để đóng của
Trang 191 Tổ chức: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tư thế ngồi và cách đặt tay khi gõ mười ngón trên bàn
phím?
3.Bài mới:
GV: Thao tác mẫu hướng dẫn học sinh
khởi động chương trình Mario, nhập tên
đăng ký sử dụng
HS: Quan sát
GV: Giải thích cho HS về màn hình của
Mario tự động đánh giá kết quả rèn luyện
của học sinh
HS: Quan sát nhận biết
GV: Mỗi lần dùng cần nạp tên đã đăng kí
để theo dõi kết quả học tập
GV: Để đánh giá khả năng gõ bàn phím
người ta dùng tiêu chuẩn WPM(Số lượng
từ gõ đúng trong một phút)
GV: Hướng dẫn học sinh về cách tự đánh
giá kết quả, rút kinh nghiệm về quá trình
học tập rèn luyện của bản thân nhờ sự tự
b Nạp tên người luyện tập
- Gõ phím L hoặc nháy chuột tại mục Student sau đó chon dòng Load
- Nháy chuột để chọn tên
Nháy Done để xác nhận việc nạp tên và
đóng của sổ
c.Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
- Gõ phím E hoặc nháy chuột vào mục Student sau đó chọn dòng Edit
- Nháy chuột tại vị trí số của dòng Goal WPM và sửa giá trị sau đó nhấn Enter
- Dùng chuột chọn người dẫn đường củachương trình
Trang 20- Biết dùng máy tính để học tập bộ môn học khác ngoài tin học.
Trái đất của chúng ta quay xung quanh mặt
trời như thế nào?
Vì sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt
thực?
Hệ mặt trời của chúng ta có những hành tinh
nào?
1: Các lệnh điều khiển quan sát
- Nháy chuột vào nút ORITS để hiện/ẩnquỹ đạo chuyển động của các hànhtinh
- Nháy chuột vào nút View cho phép
chọn vị trí quan sát
Trang 21Phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời sẽ giải đáp
cho chúng ta câu hỏi đó
GV: Giới thiệu phần mềm Solar System 3D
Simulator giao diện và cách sử dụng phần
mềm
? Các em cho biết hệ mặt trời gồm mấy hành
tinh?
HS: 8 hành tinh ( thiên thể diêm vương
không còn gọi là một hành tinh trong hệ mặt
trời)
GV: Giới thiệu sơ lược về phần mềm nêu
những đặc điểm yêu cầu
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn
ngang Zoom để phóng to thu nhỏ màn
hình quan sát
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn
ngang Speed để thay đổi vận tốc của
các hành tinh
- Dùng các nút lệnh mũi tên để dịchchuyển khung nhìn lên trên, xuốngdưới, sang phải, sang trái
2 Thực hành:
a Khởi động phần mềm bằng cáchnháy đúp chuột vào biểu tượng
b Điều khiển khung nhìn cho thích hợp
để quan sát
4 Củng cố:
Các em hãy sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kỹ hơn về:
- Khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời
HS: Tắt máy an toàn, vệ sinh phòng máy
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo vở ghi và SGK
Đọc tiếp phần tiếp theo để tiết sau học
Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK Tr38
Trang 22- Thực hiện được việc khởi động /thoát khỏi phần mềm Thực hiện được cácthao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát tìm hiểu về HệMặt Trời.
- Biết dùng máy tính để học tập bộ môn học khác ngoài tin học
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu các lệnh điều khiển quan sát
3.Bài mới:
GV: Giới thiệu sơ lược về phần mềm nêu
những đặc điểm yêu cầu
HS: Xem đoạn video clip về hệ mặt trời
GV: Hướng dẫn cách điều khiển khung nhìn,
sử dụng các nút lệnh trong phần mềm Các
nút lệnh này sẽ giúp điều chỉnh vị trí quan
sát, góc nhìn từ vị trí quan sát đến hệ mặt trời
và tốc độ chuyển động của các vì sao
HS: quan sát trên máy qua đó học cách điều
khiển
GV: Hướng dẫn cách khởi động phần mềm
HS: Luyện tập, quan sát theo nhóm 2HS/máy
và trả lời các câu hỏi
? Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm?
? Hãy giải thích hiện tượng nhật thực?
HS: Điều khiển khung nhìn để quan sát hiện
tượng nhật thực
? Hãy giải thích hiện tượng nguyệt thực?
HS: Điều khiển khung nhìn để quan sát hiện
tượng nguyệt thực
? Sao Kim và sao hoả sao nào ở gần mặt trời
hơn?
HS: Điều khiển khung nhìn để quan sát được
toàn bộ quá trình trái đất quay xung quanh
mặt trời và nhìn rõ được cách mặt trăng quay
xung quanh trái đất
2 Thực hành:
c Quan sát chuyển động của Trái Đất
và Mặt Trăng
Mặt trăng quay xung quanh trái đất và
tự quay xung quanh mình nhưng luônhướng một mặt về phía mặt trời
Trái Đất quay xung quanh Mặt trời
d Quan sát hiện tượng nhật thực
Đó là lúc Trái Đất, Mặt Trăng và MặtTrời thẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữaMặt Trời và Trái Đất
e Quan sát hiện tượng nguyệt thực
Đó là lúc Mặt Trời, Trái Đất và MặtTrăng cũng thẳng hàng nhưng theo mộtthứ tự khác: Trái Đất nằm giữa MặtTrời và Mặt Trăng
Trang 23GV: Yêu cầu HS sử dụng thông tin của phần
mềm trả lời các câu hỏi:
- Trái đất nặng bao nhiêu?
- Sao Kim có bao nhiêu vệ tinh?
- Nhiệt độ trung bình trên trái đất là bao
nhiêu độ?
- Nhiệt độ trung bình trên bề mặt sao
hoả là bao nhiêu độ?
4 Củng cố:
Các em hãy sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kỹ hơn về:
- Khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời
- Kích thước các hành tinh
- Hành tinh nào lớn nhất, bế nhất
- Tìm hiểu thêm hiện tượng nhật thực (nguyệt thực) bán phần
HS: Tắt máy an toàn, vệ sinh phòng máy
- Biết đổi các đơn vị đo thông tin
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài tập, máy chiếu đa năng
- Học sinh: Xem lại kiến thức đã học trong chương 1, 2
III Nội dung:
1 Tổ chức: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
GV: Đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời
I Kiến thức cần nhớ
- Thông tin là tất cả những gì đem
Trang 24- Thông tin là gì?
- Thế nào là hoạt động thông tin của con người?
- Tin học là gì?
- Kể tên những dạng thông tin mà em biết?
- Biểu diễn thông tin là gì?
- Tại sao TT trong máy tính được biểu diễn thành
dãy Bit?
- Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy
tính trở thành một công cụ xử lí TT hữu hiệu?
- Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?
- Cấu trúc chung của MTĐT theo Von Neumann
gồm những bộ phận nào?
- Tại sao CPU được coi như bộ não của MT?
- Bộ nhớ có chức năng gì? Có mấy loại?
- Kể tên các thiết bị vào ra?
- Kể tên các thao tác chính với chuột?
- Nêu chức năng của các phím Enter, backspace,
spacebar, shift, caplock?
Hoạt động 2:
GV: Trình chiếu đề bài trên máy yêu cầu học
sinh làm và nhận xét, cho điểm
Bài tập 1: Đổi các đơn vị đo sau ra đơn vị đo
- Văn bản, âm thanh, hình ảnh
- Là cách thể hiện thông tin dướidạng cụ thể nào đó
- Vì thông tin được biễu diễn bằngdãy Bit thì máy tính mới xử lí được
- Tính toán nhanh, chính xác cao,lưu trữ lớn và làm việc không mệtmỏi
- Chưa phân biệt được mùi vị, cảmgiác, chưa có khả năng tư duy
- Bộ xử lí trung tâm CPU, bộ nhớ,các thiết bị vào ra
- Vì CPU thực hiện tính toán, điềukhiển, phối hợp mọi hoạt động củamáy tính?
- Bộ nhớ là nơi lưu trữ các chươngtrình và giữ liệu Có hai loại là bộnhớ trong và bộ nhớ ngoài
- Máy in, bàn phím, chuột, mànhình, loa
- Di chuyển chuột, nháy chuột, nháyđúp chuột, nháy chuột phải, nháyđúp chuột
- Đưa con trỏ xuống dòng, xoá kí tựchèn kí tự trắng, viết chữ hoa
II Bài tập
Bài tập1:
HS: Làm bài tập lên bảng làm
HS khác nhận xét
Trang 25+ Hiểu được các chức năng của máy tính và các thao tác với chuột.
- Kỹ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo thông tin.
Câu 1: Tin học là môn học để:
a Nâng cao kiến thức c Nắm được tin học
b Hiểu rõ về thông tin d Tất cả sai
Trang 26Câu 2: Máy tính chưa xử lí được:
a Mùi vị, cảm giác
b Chữ, âm thanh, hình vẽ
c Âm thanh, văn bản, hình ảnh
Câu 3: Trong các thiết bị sau thiết bị nào không phù hợp với các thiết bị còn lại:
d Đơn vị đo lượng thông tin
Câu 5: Cấu trúc chung của các loại máy tính là:
Câu 6: Máy tính là công cụ để:
Câu 7: 1 Kilobyte bằng:
Câu 8: Các thao tác chính với chuột gồm có:
a Di chuyển chuột c, Kéo thả chuột
b Nháy chuột phải d, Tất cả đúng
B Nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp
III Điền vào chỗ trống các câu sau sao cho phù hợp
- Hoạt động thông tin của con người ……… thông tin
B TỰ LUẬN( 3 điểm)
Câu1: Tại sao CPU được coi như là bộ não của máy tính?
Câu 2: Đổi các đơn vị đo sau:
Trang 27a 72 Bit = B
b 3GB = KB
Câu 3: Những khả năng to lớn nào của máy tính đã làm cho nó trở thành công cụ xử lí
thông tin hữu hiệu
b Kiến thức, kỹ năng cơ bản của tin học
c Soạn thảo văn bản
d Tất cả sai
Câu 2: Máy tính có thể xử lí được:
a Mùi vị, cảm giác
b Chữ, âm thanh, mùi các loại hoa
c Âm thanh, văn bản, hình ảnh
Câu 3: Trong các thiết bị sau thiết bị nào không phù hợp với các thiết bị còn lại:
Câu 5: Hình dáng các loại máy tính là:
Câu 6: Máy tính có khả năng:
a Làm việc không mệt mỏi c Lưu trữ lớn
Trang 28III Điền vào chỗ trống các câu sau sao cho phù hợp
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann
gồm:
- Thông tin trong máy tính được biểu diễn thành……… ……… ……
TỰ LUẬN( 3 điểm)
Câu1: Bộ nhớ của máy tính có chức năng gì? Có mấy loại? Kể tên từng loại?
Câu 2: Đổi các đơn vị đo sau:
II Nối cột A với cột B
Đĩa mềm – thiết bị lưu trữ, máy quét – thiết bị nhập, máy in – thiết bị xuất,
Ram - bộ nhớ trong
1
III Điền vào chỗ trống các câu sau sao cho phù hợp
- Hoạt đông thông tin của con người bao gồm : việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ
và truyền thông tin
- Bộ nhớ là nơi lưu trữ chương trình và dữ liệu
2
Tự luận 3
Câu 1 Vì CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển phối
hợp mọi hoạt động của máy tính
1
Câu 2 a 72 Bit = 9 B
b 3 GB = 3 145 728 KB
2
Trang 29Ngày dạy: Chương 3: HỆ ĐIỀU HÀNH
Tiết: Bài 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được sự cần thiết máy tính cần phải có hệ điều hành
- Nắm được những vấn đề cơ bản cách quản lí của hệ điều hành đối với phầncứng, phần mềm trong máy tính
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần có hệ thống đèn giao thông tại các ngã tư đường phố khi có đông ngườiqua lại?
- Vì sao trong nhà trường lại rất cần có một thời khoá biểu học tập cho tất cả các lớp?
3 Bài mới:
? Tại sao phải có hệ điều hành máy tính
Trang 30? Thế nào được gọi là phần mềm máy tính.
(Là các chương trình được người dùng viết ra cài
4 Củng cố:
- Lấy một số ví dụ thể hiện sự cần thiết của các thiết bị điều khiển
- Trả lời các câu hỏi 4,5 SGK
2 Kiểm tra bài cũ:
?1 Hệ điều hành điều khiển thiết bị nào của máy tính
?2 Phần mềm là gì? Kể tên một vài phần mềm mà em biết
Trang 313 Bài mới:
GV: Qua bài trước các em đã thấy vai trò rất
quan trọng của hệ điều hành vậy hệ điều hành là
gì? Nó là thiết bị hay phần mềm và nó được đặt
ở đâu trong máy tính? Trong bài học này các em
sản phẩm trí tuệ của con người
? Trong máy tính có bao nhiêu phần mềm và
phần mềm hệ điều hành được cài đặt trước hay
sau những phần mềm khác?
HS: Có nhiều phần mềm Hệ điều hành là phần
mềm được cài đặt trước tiên
? Có bao nhiêu hệ điều hành?
1 Hệ điều hành là gì?
- Hệ điều hành là chương trình phầnmềm máy tính
2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành:
- Điều khiển phần cứng và tổ chứcthực hiện các chương trình máytính
4 Củng cố:
- Hệ điều hành là phần cứng hay phần mềm? Tại sao?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà trả lời câu hỏi 1, 2SGK
- Đọc tiếp phần còn lại của bài 10
Ngày dạy: 09/11/2010
Tiết: 22 Bài 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ?
Trang 32? Hệ điều hành có phải là phần mềm máy tính
không?
HS: Trả lời
? Có bao nhiêu hệ điều hành?
HS: Có nhiều hệ điều hành khác nhau hệ điều
hành thường dùng Windows
GV: Giới thiệu giao diện hệ điều hành Windows
? Chức năng của hệ điều hành là gì?
GV: Gợi ý khi máy tính hoạt động bộ phận nào
quản lí các phần cứng, phần mềm
HS: Suy nghĩ trả lời
? Lấy ví dụ trong cuộc sống hằng ngày để minh
hoạ cho hoạt động của hệ điều hành
? Người sử dụng máy tính và hệ điều hành có
liên quan gì không?
2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành:
- Điều khiển phần cứng và tổ chứcthực hiện các chương trìn máy tính.(đây là nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa mọi hệ điều hành)
- Cung cấp giao diện cho ngườidùng Giao diện là môi trường giaotiếp cho phép con người trao đổithông tin với máy tính trong quátrình làm việc
- Tổ chức và quản lí thông tin trongmáy tính
4 Củng cố:
- Nêu sự khác nhau giữa hệ điều hành và một phần mềm ứng dụng ?
- Hệ điều hành có nhiệm vụ gì đối với máy tính ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
- Về nhà trả lời câu hỏi 4, 5, 6 SGK
Trang 33- Biết được vai trò của HĐH trong việc tạo ra, lưu trữ và quản lí TT trên MT.
- Hiểu và chỉ ra quan hệ mẹ - con của thư mục
- Liệt kê các thao tác chính đối với tệp và thư mục
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, phòng máy
Học sinh: Tìm hiểu, thảo luận nhóm về cách tổ chức quản lí TT trong máy tính
III Nội dung:
1 Tổ chức: 6A: 6B:
? Thông tin là gì? Các dạng thông tin? Cách biểu diễn thông tin?
? Liệt kê các tài nguyên trong máy tính mà em biết?
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV: Khi chúng ta làm việc trên máy tính thông
tin hay dữ liệu tạo ra nếu không lưu giữ lại thì
khi tắt máy thông tin sẽ mất hết Nhưng máy tính
lưu trữ dữ liệu ở đâu?
HS: Thông tin được lưu giữ trên các đĩa như: đĩa
mềm, đĩa cứng, đĩa CD, USB
GV: Cho học sinh quan sát các loại đĩa
GV: Các thông tin được lưu trên đĩa thành các
tệp tin
? Lấy ví dụ về tệp tin?
HS: bài báo, bài văn, bài thơ, quyển sách, công
văn
? Trên đĩa có những tệp tin nào mà em biết?
GV: để phân biệt được tệp tin người ta đặt tên
Trang 34HS: Dùng để nhận biết kiểu tệp tin.
? Tên tệp có thể không cần phần mở rộng được
không? Vì sao?
HS: Được nhưng ta khó phân biệt được kiểu tệp
? Tệp tin còn có những yếu tố nào?
HS: Tên, thời gian, độ lớn, kiểu tệp
GV: Cho học sinh quan sát các tệp tin trên máy
tính
GV: Để quản lí các tệp tin hệ điều hành tổ chức
các tệp tin trên đĩa thành thư mục
HS: Lấy ví dụ về thư mục
GV: Gợi ý giá sách, căn hộ trong toà nhà, cái cặp
? Ta có thể đăt tên tệp tin trùng với tệp tin đã có
ở thư mục hiện hành không?
- Thư mục được tổ chức phân cấpgọi là cây thư mục
- Thư mục chứa các thư mục bêntrong gọi là thư mục mẹ
- Thư mục bên trong là thư mụccon
- Thư mục ngoài cùng( không cóthư mục mẹ) gọi là thư mục gốc
- Biết được vai trò của HĐH trong việc tạo ra, lưu trữ và quản lí TT trên MT
- Hiểu và chỉ ra quan hệ mẹ - con của thư mục
- Liệt kê các thao tác chính đối với tệp và thư mục
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, phòng máy
Trang 35III Nội dung:
1 Tổ chức: 6A: 6B:
? Thông tin là gì? Các dạng thông tin? Cách biểu diễn thông tin?
? Liệt kê các tài nguyên trong máy tính mà em biết?
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV: Ta đã biết về tệp tin, thư mục nhưng để đến
được vị trí của tệp tin cũng như thư mục phải cần
có đường dẫn
GV: Đưa ra một vài ví dụ như:
C:\ phanmem\ mario
HS: Lấy ví dụ thực tế như: địa chỉ ghi ở thư
? Nếu chỉ không đúng đường dẫn thì máy tính có
thực hiện đúng yêu cầu của người sử dụng
4 Các thao tác chính với tệp và thư mục:
- Xem thông tin về tệp và thư mục
- Tạo thư mục và tệp tin
- Xoá thư mục và tệp tin
- Đổi tên
- Sao chép
- Di chuyển
4 Củng cố:
- Giả sử trên ổ đĩa C có thư mục BP
- GV gõ vào máy như sau: C:\ BP\ BIN\ BP.exe cho HS quan sát và yêu cầu HSgiải thích
Trang 36- Biết và hiểu được các thành phần chính của một của sổ trong Windows.
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, phòng máy
Học sinh: Tìm hiểu, thảo luận nhóm
III Nội dung:
1 Tổ chức: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Em hãy kể một số chức năng của hệ điều hành?
Câu 2 Hãy nêu sự khác nhau giữa tệp tin và thư mục?
Câu 3 Có thể đặt tên hai tệp giống nhau chứa trong cùng một thư mục không?
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu hệ điều hành Windows
- Hệ điều hành Windows được dùng ở máy tính
cá nhân Có nhiều phiên bản của hệ điều hành
Windows ( 95, 98, 2000 ) nhưng hiện nay đang
dùng phổ biến nhất là hệ điều hành Windows
XP
HS: Quan sát hình trên máy chiếu
GV: Giới thiệu màn hình nền của Windows XP
HS: Quan sát một số biểu tượng chính của
Windows
GV: Ngoài các biểu tượng chính đã nêu, trên
màn hình nền còn có những biểu tượng khác
của chương trình ứng dụng
GV: Cho học sinh quan sát một số biểu tượng
? Khi nhấn vào nút Start em có nhận xét gì?
? Thanh công việc thường nằm ở đâu.
GV: Giới thiệu thanh công việc và chức năng
của nó
GV: Đặc trưng của Windows mỗi chương trình
đều có của sổ riêng có 2 loại:
1 Màn hình làm việc chính của Windows
a Màn hình nền Hay còn gọi là bàn
lam việc(Desktop)
b Một vài biểu tượng chính của màn hình nền
+ My Computer: Thể hiện các thông
tin và các dữ liệu có trong máy tính
+ Recycle Bin: Chứa các tệp tin hoặc
thư mục đã xoá
c Các biểu tượng chương trình
2 Nút Start và bảng chọn Start
Chứa các nhóm lệnh ứng dụng haydùng và các tiện ích hỗ trợ
3 Thanh công việc:
Nằm ở đáy màn hình chứa tên chươngtrình đang dùng
4 Cửa sổ làm việc:
Có các đặc điểm chung sau:
- Thanh tiêu đề
Trang 37Cửa sổ hệ thống và cửa sổ các chương trình
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Xem lại các kiến thức tiết sau thực hành
Ngày dạy:
Tiết: 26 Bài thực hành 2: LÀM QUEN VỚI WINDOWS
I Mục tiêu:
- Củng cố các thao tác cơ bản với chuột
- Thực hiện các thao tác vào /ra hệ thống
- Làm quen với bảng chọn Start
- Thực hiện các thao tác cơ bản với của sổ, biểu tượng, thanh bảng chọn trong môitrường Windows XP
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, phòng máy
Học sinh: Tìm hiểu, thảo luận nhóm, phiếu học tập
III Nội dung thực hành:
GV: Hướng dẫn học sinh làm quen với
Windows qua việc Log on và Log off
HS: Quan sát và ghi vào phiếu thựchành
Trang 38? Nháy chuột vào Switch User và nhận xét
GV: Hướng dẫn học sinh vào lại màn hình
Windows
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn học sinh làm quen với bảng
chọn Start
Khu vực 1: Cho phép mở các thư mục chứa dữ
liệu chính của người dùng ( My Document, My
Pictures)
Khu vực 2: All Program hiện bảng chọn các
chương trình đã cài đặt trong MT
Khu vực 3: Các phần mềm người dùng hay sử
dụng
Khu vực 4: Các lệnh vào/ra Windows
HS: Lần lượt vào mục 4 rồi ghi lạinhững nội dung tìm hiểu được vàpphiếu thực hành
HS: Thực hiện một số thao tác vớibiểu tượng chọn, kích hoạt, di chuyển
HS: Tìm các nút phóng to, thu nhỏ,đóng cửa sổ tương ứng, di chuyển cửasổ
4 Củng cố:
GV : Nhận xét đánh giá tiết thực hành
5 Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các phần đã thực hành được
Chuẩn bị tiết sau thực hành
Ngày dạy:
Tiết: 27 Bài thực hành 2: LÀM QUEN VỚI WINDOWS
I Mục tiêu:
- Củng cố các thao tác cơ bản với chuột
- Thực hiện các thao tác vào /ra hệ thống
- Làm quen với bảng chọn Start
- Thực hiện các thao tác cơ bản với của sổ, biểu tượng, thanh bảng chọn trong môitrường Windows XP
Trang 39II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, phòng máy
Học sinh: Tìm hiểu, thảo luận nhóm, phiếu học tập
III Nội dung thực hành:
GV: Hướng dẫn học sinh làm quen với
Windows qua việc Log on và Log off
? Nháy chuột vào Switch User và nhận xét
GV: Hướng dẫn học sinh vào lại màn hình
Windows
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn học sinh làm quen với bảng
chọn Start
Khu vực 1: Cho phép mở các thư mục chứa dữ
liệu chính của người dùng ( My Document, My
Pictures)
Khu vực 2: All Program hiện bảng chọn các
chương trình đã cài đặt trong MT
Khu vực 3: Các phần mềm người dùng hay sử
dụng
Khu vực 4: Các lệnh vào/ra Windows
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm quen
với các biểu tượng
My Document: Chứa các tài liệu
My Computer: Chứa biểu tượng các ổ đĩa
Recycle Bin: Chứa các tệp và thư mục đã xoá
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh nhận biết
HS: Thực hiện một số thao tác vớibiểu tượng chọn, kích hoạt, di chuyển
HS: Tìm các nút phóng to, thu nhỏ,đóng cửa sổ tương ứng, di chuyển cửasổ
Trang 40Ngày dạy:
Tiết: 28 BÀI TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức trong chương 3
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập liên quan đến thư mục, tệp
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài tập
- Học sinh: Xem lại kiến thức đã học trong chương 3
III Nội dung:
? Hệ điều hành quản lí thông tin như thế nào?
? Nêu khái niệm tệp tin
? Nêu khái niệm thư mục là gì?Đường dẫn là
- Hệ điều hành có nhiệm vụ:
+ Điều khiển phần cứng, tổ chức thựchiện các chương trình phần mềm
+ Là môi trường giao tiếp giữa người
sử dụng và máy tính
+ Tổ chức và quản lí thông tin
- Hệ điều hành tổ chức quản lí thôngtin theo cấu trúc hình cây gồm tệp vàtệp và thư mục