1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SO HOC 6(ĐẦY ĐỦ)

225 556 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ 6 phút Cho ví dụ về tập hợp và làm bài tập 3 SGK HS 1 lên bảng làm bài tậpViết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và Hãy chỉ ra các ph

Trang 1

- HS làm quen với các khái niệm Tập hợp bằng cách lấy ví dụ về tập hợp, nhận biết đ ợc một

đối tợng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trớc

- HS biết cách viết một tập hợp diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu

- Rèn cho HS t duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ vẽ sơ đồ hình 2(SGK) và bài tập 4(sgk)

* HS: SGK,SBT, vở ghi, vở bài tập

III Các hoạtđộng dạy học

Hoạt động 1: (5 phút)

GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

GV: Giới thiệu chơng trình toán 6 (Tóm tắt) và

nội dung kiến thức cơ bản của chơng I số học

GV: Nêu những yêu cầu về sử dụng SGK, cách

ghi chép vào vở ghi và vở bài tập

? các em hãy cho ví dụ khác về tập hợp

GV: giới thiệu các ví dụ về tập hợp trong SGK

GV: giới thiệu các ký hiệu ∈, ∉và cách đọc

HS : ghi vào vở cách viết tập hợp theo

Điền các ký hiệu hoặc số thích hợp vào ô trống?

a B; 1 B; ∈ B

GV: Nêu chú ý SGK

Một HS lên bảng viết

HS nhận xét cách viết của bạn Một HS lên bảng làm bài

HS nhận xét bài làm của bạn

Trang 2

Tại sao khi các phần tử là số thì đợc viết cách

nhau bởi dấu; mà không dùng dấu ,?

GV: để viết tập hợp A nói trên ngoài cách viết

Vậy có mấy cách để viết một tập hợp HS trả lời

GV : Chốt lại phần ghi nhớ đợc đóng khung

Khi viết một tập hợp ta cần chú ý điều gì?

Qua bài học hôm nay các em cần nhớ điều gì? HS trả lời

GV giới thiệu cách minh hoạ tập hợp bằng sơ

đồ Ven rồi cho 2 HS lên bảng ghi các phần tử

Trang 3

- HS phân biệt đợc các tập hợp N và N, biết sử dụng các ký hiệu, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trớc của một số tự nhiên

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ vẽ tia số và ghi bài tập củng cố

Bài 1: Điền vào ô trống ký hiệu ∈hoặc∉ cho đúng

5 N*; 5 N; O N*; O N; 3/4 N

Bài 2: Điền vào ô trống ký hiệu < hoặc > cho đúng

3 9; 15 7

Bài 3: viết tập hợp A = {x ∈ N/6≤x≤8} bằng cách liệt kê các phần tử của nó

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (6 phút)

Cho ví dụ về tập hợp và làm bài tập 3

(SGK)

HS 1 lên bảng làm bài tậpViết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và

Hãy chỉ ra các phần tử của tập hợp N Nêu các phần tử của tập hợp N

GV: Vẽ tia số và biểu diễn các số 0;1;2;3 trên

tia số HS: Vẽ tia số và biểu diễn các số nh GV làm trên bảng GV: Cho một HS lên bảng biểu diễn tiếp các số

4;5;6 trên tia số ? HS lên bảng làm bài thực hành

Mỗi số tự nhiên đợc biểu diễn bởi mấy điểm

trên tia số ?

Gv : thông báo mỗi số tự nhiên đợc biểu diễn

bởi một điểm trên tia số Điểm biểu diễn số tự

nhiên a gọi là điểm a

Trang 4

§iÒn vµo « trèng ký hiÖu ∈ hoÆc ∉

®iÓm biÓu diÔn cña sè a cã vÞ trÝ nh thÕ nµo so

víi ®iÓm biÓu diÔn cña sè b trªn tia sè?

HS lªn b¶ng lµm bµi vµ tr¶ lêi c©u hái

NÕu sè a nhá h¬n hoÆc b»ng sè b th× ta viÕt

a≤b hoÆc b≥a

HS ghi bµi vµo vë

NÕu a<b vµ b<c th× a<c

GV giíi thiÖu sè liÒn sau, sè liÒn tríc vµ hai sè

tù nhiªn liªn tiÕp

HS ghi vµo vë

Cñng cè bµi tËp 6( SGK )

Cñng cè ?1 HS 1 lµm c©u a , HS 2 lµm c©u b HS lªn b¶ng lµm bµi

Trong tËp hîp c¸c sè tù nhiªn sè nµo nhá nhÊt?

Trang 5

- Về kỹ năng: HS biết đọc và viết các số la mã không quá 30

- Về thái độ : HS thấy đợc u điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30, hình vẽ 7( SGK)

*HS ôn tập cách ghi và cách đọc số tự nhiên

III Các hoạt động dạy học

GV gọi HS lên bảng chữa bài tập cho về nhà

Bài 7 b, c (SGK )

Bài 10 (SGK)

GV hỏi thêm

Biểu diễn tập hợp B trên tia số ?

Có gì khác nhau giữa hai tập N và N*?

HS 1 chữa bài 7 b, cBài giải :

b) B= {1;2;3;4}

c) C= {13;14;15}

HS 2 chữa bài 10Bài giải:

ghi đợc mọi số tự nhiên

HS: Để ghi các số tự nhiên ngời ta dùng

10 chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9

HS : ghi bài

Hãy lấy ví dụ về các số tự nhiên có 1;2;3;5;7

Khi viết các số tự nhiên có nhiều chữ số (từ 5

số trở nên) ta chú ý điều gì )? HS trả lời : Nên viết tách riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc Hãy xác định số trăm , chữ số hàng trăm, số

nhấn mạnh : “Trong hệ thập phân, giá trị của

mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào

bản thân đó, vừa phụ thuộc vào vị trí của nó

2 Hệ thập phân (8 phút)

HS Ghi nhớ

HS lên bảng trình bày

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của trò

GV: Ngoài cách ghi số nhiên trên, còn có

những cách ghi số khác, ví dụ nh cách ghi số

Ví dụ: VII= V+I+I= 5+1+1=7

HS: Ghi các chữ số I,V, X và hai số đặc biệt vào vở IV, IX

Hoạt động 4 Củng cố hớng dẫn về nhà (8 phút)

GV cho HS trả lời câu hỏi trong phần đóng

khung ở đầu bài

Nêu cách viết số La ma không quá 30

Trang 7

- Về kến thức: HS hiểu đợc một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào HS hiểu đợc khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.

- Về kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp khác, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trớc, biết sử dụng ký hiệu

- Về thái độ : Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ vẽ hình 11(SGK) và ghi bài 16( SGK)

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV gọi HS lên bảng chữa bài tập

HS tìm số lợng các phần tử của mỗi tập hợp

HS 2 làm câu b ; B= φ

HS đọc phần đóng khung

Hoạt động 3 Tập hợp con (15 phút)

GV nêu ví dụ 2 tập hợp E và F trong SGK 2 Tập hợp con

GV cho HS xác định số phần tử của mỗi tập

hợp và nhận xét mỗi phần tử của tập hợp E có

thuộc tập hợp F không

GV giới thiệu tập hợp con, ký hiệu cách đọc và

minh hoạ qua hình vẽ 11( SGK)

Trang 8

b) Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa các

- học bài theo SGK

- Làm bài tập 18,19,20 HS trả lời miệng (mỗi em trả lời một câu)

Trang 9

- Về thái độ : Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra

Câu 1: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần

tử? Thế nào là một tập rỗng? Lấy ví dụ về các

tập hợp tơng ứng với số phần tử vừa nêu?

Câu 2: Nêu khái niệm về tập hợp con ? Hai tập

hợp bằng nhau

Chữa bài 20( SGK)

Giáo viên nhận xét đánh giá và cho điểm

HS 1 lên bảng trả lời miệng và viết các tập hợp lên bảng

HS 2 trả lời miệng Sau đó chữa bài tập 20(SGK)

Đáp sốa) 15 ∈Ab) {15} ⊂Ac) {15,24} =A

* GV giới thiệu số chẵn số lẻ nh bài tập

HS 3 làm câu c

HS 4 làm câu d

đáp sốA) C={0;2;4;6;8}

HS ghi bài

HS trả lời: ở tập hợp A các phần tử là số

tự nhiên liên tiếp

ở tập hợp C các phần tử là các số chẵn liên tiếp

HS: Ghi bài

HS 1: lên bảng làm câu a

Trang 10

Gv Giới thiệu bài 24/14 SGK

*GV giới thiệu đề bài và yêu cầu HS làm bài

? Trong các cách viết trên, cách viết nào đúng

cách viết nào sai?

Cách viết sai

Hoạt động 5 Hớng dẫn về nhà ( 2 phút)

- Học bài theo vở ghi

- Làm bài tập 25( SGK) và bài tập sau

- Cho tập hợp M={a;b;c}

- Viết các tập hợp con của tập hợp M sao cho mỗi tập hợp có 2 phần tử

Trang 11

- Về kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh, vận dụng hợp lý các tính chất của pháp tính cộng và phép tính nhân vào giải toán

- Về thái độ: Rèn luyện cho HS ý thức cẩn thận, biết quan sát, nhận xét bài toán trớc khi làm bài để đảm bảo vận dụng kiến thức một cách hợp lý chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, bảng phụ ghi bài tập

* Ôn lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 kiểm tra bài cũ ( 7 phút)

GV nêu bài toán:

tính chu vi của một mảnh vờn hình chữ nhật có

chiều dài bằng 32 m, chiều rộng bằng 25 m

- Để giải bài toán trên các em đã sử dụng các

HS trả lời

* GV giới thiệu phép cộng và phép nhân, nêu

quy ớc tính cách viết dấu nhân giữa các thừa

HS trả lời

HS lên bảng điền kết quả vào chỗ trống

HS dới lớp làm vào vở nháp

HS 1 trả lời miệng câu a

HS 2 trả lời miệng câu b

Trang 12

? H·y nªu c¸c tÝnh chÊt cña phÐp céng c¸c sè

tù nhiªn?

? PhÐp nh©n c¸c sè tù nhiªn cã c¸c tÝnh chÊt

nµo ?

* GV treo b¶ng c¸c tÝnh chÊt cña phÐp céng vµ

phÐp nh©n vµ yªu cÇu HS ph¸t biÓu b»ng lêi

HS: Nªu c¸c tÝnh chÊt cña phÐp céng c¸c

? Tæng hai sè tù nhiªn b»ng 0 khi nµo ?

? TÝch hai sè tù nhiªn b»ng 0 khi nµo ?

? C¸c tÝnh chÊt cã øng dông g× trong tÝnh

Trang 13

- Về kến thức: Củng cố khắc sâu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất để tính nhẩm, tính nhanh HS biết

sử dụng máy tính bỏ túi để tính tổng của các số tự nhiên

- Thái độ: Có tính cẩn thận trung thực và chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Máy tính bỏ túi , bảng phụ vẽ các nút cơ bản của máy tính

* HS : Máy tính bỏ túi

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 chữa bài (8 phút

GV nêu đề bài và cho 2 HS lên bảng :

Câu 1: Phát biểu các tính chất của pháp cộng

* GV yêu cầu HS xác định số số hạng của

tổng sau đó gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

* GV giới thiệu cách tính nhanh tổng 97+19

bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép

HS dới lớp cùng làm và nhận xét cách làm của bạn

HS theo dõi cách thực hiện

HS 1: lên bảng làm câu a a) 1041

HS 2: Lên bảng làm câu bb) 235

HS suy nghĩ tìm lời giải

HS lên bảng viết tiếp 4 số Tiếp theo của dãy số: 13,21,34,55

Trang 14

HS dới lớp nhận xét

Hoạt động 3 Sử dụng máy tính bỏ túi (10 phút )

Gv giới thiệu một số nút bấm trong máy tính

bỏ túi nh SGK

GV giới thiệu cách thực hiện phép cộng hai

hay nhiều số tự nhiên bằng máy tính

HS theo dõi GV hớng dẫn Bấm các phím 1 3 + 2 8 =

HS 1 đọc kết quả câu a

HS 2: đọc kết qủa câu b

HS 3 đọc kết quả câu c

HS cả lớp thực hiện và đối chiếu kết quả

HS đứng tại chỗ trả lời miệng

Hoạt động 4 củng cố ( 5 phút)

? Trong giờ luyên tập hôm nay các em đã đợc

làm mấy dạng bài tập, nêu cách giải của mỗi

Hoạt động 5 Hớng dẫn về nhà (2 phút)

Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân

Dùng máy tính thực hiện các phép tính còn lại ở trang 18 SGK

Đọc bài “Có thể em cha biết”

Làm bài tập: 44,45, 50, 51 SBT

Trang 15

- HS nắm đợc quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có d

- Về kỹ năng: HS biết vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế

-Về thái độ : Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải tóan

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ vẽ tia số, phấn màu

Bản phụ : ghi bài?3

* HS : Ôn lại các kiến thức về phép trừ và phép chia

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Phép trừ hai số tự nhiên ( 13 phút)

* GV khái quát và ghi bảng

Cho hai số tự nhiên a và b , nếu có số tự

nhiên x sao cho b+x=a thì ta có phép trừ a-b

* GV giới thiệu cách xác định hiệu của hai

số bằng tia số qua ví dụ tìm hiệu 5-2

- Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5

đơn vị theo chiều mũi tên rồi di chuyển theo

chiều ngợc lại 2 đơn vị khi đó bút chì chỉ ở

điểm 3 đó là hiệu của 5 và 2

* Hãy tìm hiệu 7-3 và 5-6 bằng tia số

* GV giải thích 5 không trừ đợc cho 6 vì khi

di chuyển bút chì từ điểm 5 theo chiều ngợc

mũi tên 6 đơn vị thì bút sẽ vợt qua ngoài tia

HS đứng tại chỗ trả lời miệng

đáp a) 0b) ac) a >b

Trang 16

Hoạt động 2 Phép chia hết và phép chia có d(20 phút)

* GV khái quát và ghi bảng

Cho hai số tự nhiên a và b( b≠0) nếu có số tự

nhiên x sao cho b.x=a thì ta có phép chia hết

* GV giới thiệu hai phép chia

- hai phép chia trên có gì khác nhau?

* GV giới thiệu phép chia hết, phép chia có

d và ghi bảng

a=b.q+r (0≤r<b )

Nếu r = 0 thì a= b.q: Phép chia hết

Nếu r ≠ 0 thì phép chia có d

- Số bị chia, số chia thơng có quan hệ gì?

- Số chia có đều kiện gì ?

HS trả lờiPhép chia thứ nhất có số d bằng 0, phép chia thứ 2 cố số d khác 0

- Điều kiện để thực hiện đợc phép trừ là gì?

- Điều kiện để a:b là gì?

- GV viết một phép chia có d

- Nêu quan hệ giữa bốn số trong phép chia

đó? Nêu điều kiện của số chia và số d

HS 1: làm câu a

HS 2: làm câu b

Đáp : a) x=41.13=533 b) 7x=713+8=721 x=721:7=103

Trang 17

- Qua bài tập HS biết thêm một số kỹ năng tính nhẩm một hiệu hai số tự nhiên

- HS sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để tìm hiệu của hai hay nhiều số tự nhiên

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: : Máy tính bỏ túi

* HS : Máy tính bỏ túi

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra BàI Cũ ( 10 phút )

Bài 44(SGK): Tìm số tự nhiên x biết b) 1428:x=14

x=1428:14x=102

c) 4x:17=04x=0.17=0x=0:4=0e)8(x-3)=0

x-3=0:8=0x=0+3=3Bài 45: điền vào ô trống sao cho

Điều kiện để thực hiện đợc phép trừ là gì?

Nêu điều kiện của số chia và số d trong phép

Đáp số: a) 155, b) 25; c) 13

Làm bài 48 sgk (3 phút)

GV giới thiệu bài toán

Hãy nêu cách giải của bài toán

GV cho 2 HS lên bảng làm bài

Tính nhẩm

HS đọc và tìm phơng pháp giải

HS nêu công thức tổng quáta+ b = (a- c) + (b+c)

HS 1: lên bảng làm câu a

HS 2: lên bảng làm câu b

Đáp số:

Trang 18

Sử dụng máy tính bỏ túi (5 phút)

GV giới thiệu cách tính hiệu của 2 hoặc 3 số

tự nhiêm bằng máy tính bỏ túi qua ví dụ

GV giới thiệu đề bài và chép lên bảng

GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm

(3 hoặc 4) mỗi nhóm làm 1 câu

GV gọi 3 HS lên trình bày lời giải

GV cho 2 HS lên bảng giải bài tập

GV cho HS nhận xét bài làm của 2 bạn lên

bảng

HS đọc và suy nghĩ tìm tòi lời giải cho bài toán khoảng 2 phút

Nhóm 1: Giải câu aNhóm 2: Giải câu bNhóm 3: Giải câu cMỗi nhóm của 1 ại diện lên bảng trình bày lời giải

HS 1: làm câu a

HS làm câu b

HS 3 làm câu c

Lu ý: GV có thể gợi ý để HS nêu lên đợc phơng pháp giải mẫu cho mỗi câu sau đó cho HS lên bảng

HS 1: a.b =(a:c).(b.c)HS2: a:b =(a:c):(b.c)HS:3: a:b =(c+d):b

Trang 19

Nªu l¹i c¸ch tÝnh nhÈm hiÖu cña hai sè tù nhiªn

Trang 20

- Về thái độ: HS thấy đợc lợi ích của cách viết ngắn gọn bằng luỹ thừa.

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ viết nội dung bài ?1, bảng bình phơng và lập phơng của các số tự nhiên từ 0

đến 10

* HS :

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

GV nêu bài toán

HS ghi bài

Hoạt động 2 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên (15ph)

Gv nêu vd về luỹ thừa và cách gọi tên (cách đọc)

a) Ví dụ: 2.2.2.2 = 24

gọi là lũy thừa

Đọc là hai mũ bốn., cơ số 2, số mũ 4

Cơ số của một luỹ thừa cho biết điều gì? số mũ

cho biết điều gì?

2.2.2 2 đợc viết gọn ntn?

a.a.a.a đợc viết gọn ntn?

Hãy xác định cơ số và số mũ ở mỗi luỹ thừa trên

GV cho HS đọc tên các luỹ thừa 2n , an, 34

GV: luỹ thừa bậc 4 của a là tích của bốn thừa số

bằng nhau, mõi thừa số bằng a Vậy em nào có

thể định nghĩa về an (n ∈N*)

b) định nghĩa sgk

Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng

nhau, mỗi thừa số bằng a

an = a.a.a.a (n#0)

Gv giới thiệu pháp nhân nhiều thừa số bằng nhau

1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên (15ph)

Trang 21

gọi là phép nâng lên luỹ thừa

Viết gọn các tích sau:

a) 5.5.5.5.5.5

b) 6.6.6.3.2

Hãy tính 22;23;24;32;33;34

Làm ?1 điền vào chỗ trống cho đúng

GV nêu cách gọi tên của 72, 23 và giới thiệu chú

HS lên bảng điền vào bài

Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm ntn?

Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta cần chú ý

Trang 22

+ Tính giá trị của các luỹ thừa

+ Viết một số tự nhiên dới dạng luỹ thừa với số mũ lớn hơn 1

+ Nhân luỹ thừa cùng cơ số

+ So sánh hai luỹ thừa

- Rèn cho HS khả năng dự đoán kết quả

- Rèn cho học sinh có thái độ nghiêm túc, tính chính xác và trung thực

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ ghi bài tập 63 sgk

* HS :

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 chữa bài tập ( 8 phút )

GV nêu bài toán

HS ghi bàiHoạt động 2 luyện tập (35 phút)

Bài 61 sgk 7 phút

GV gợi ý: Số 8 có thể viết đợc dới dạng luỹ

thừa có cơ số và số mũ bằng mấy?

Học sinh lên bảng làm bài 61 sgkHọc sinh khác đứng tại chỗ nhận xét

GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời các kết quả tiếp

Để tính các luỹ thừa ở câu a ta làm ntn?

GV chốt lại cách giải câu a và cách giải câu b

Học sinh hoạt động nhóm làm bài 62 sgk

Bài 64 sgk (10 phút)

Viết kết quả phép tính dới dạng một luỹ thừa

Để giải bài tập trên các em cần áp dụng công

thức nào? Phát biểu lại quy tắc đó

GV cho 2 HS lên bảng tình bày lời giải

Các lời giải sau là đúng hay sai? Nếu sai hãy

HS đọc đề bài

HS áp dụng công thức nhân luỹ thừa cùng cơ số

HS 1: làm câu a,c

Trang 23

sửa cho đúng HS 2: làm câu b,d

b) Ta có 24 = 16; 42 = 16 vậy 24 = 42

Bài 66 sgk (5 phút)

Cho biết 112 = 121

1112 = 12321

Hãy dự đoán 11112 = ?

GV cho HS kiểm tra kết quả bằng máy tính

Hs đọc đè bài và suy nghĩ dự đoán kết quả

Trang 24

Ngày soạn: 10/09/2009

Ngày giảng:12/09/2009

Tiết 12 Chia hai luỹ thừa cùng cơ số

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ ghi bài tập 69 sgk

* HS :

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra ( 8 phút )

GV ghi đề bài lên bảng

Viết các tích sau dới dạng một luỹ thừa:

a) 53.54

b) a4.a5

2 Phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

HS đứng tại chỗ trả lời kết quả và phát biểu quy tắc (hoặc cho lên bảng làm)

b) 57:54= 53

HS : Số mũ của luỹ thừa thơng bằng hiệu

số mũ của luỹ thừa bị chia và luỹ thừa chia

Trang 25

các em có thể cho biết kết quả khác của phép

Qua ví dụ và công thức tổng quát em nào có thể

phát biểu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số

GV mọi số tự nhiên đều viết đợc dới dạng tổng

các luỹ thừa của 10

Ví dụ: 2475 =

Làm 3 Viết các số 538; abcd dới dạng tổng quát

các luỹ thừa của 10

GV chú ý cho HS rằng

2.103 là tổng 2 luỹ thừa của 10

vì 2.103 = 103 103

HS1 lên bảng viết số 538 HS2 lên bảng viết số abcd

Trang 26

Ngày soạn: 14/09/2009

Ngày giảng:17/09/2009

Tiết 13 Thứ tự thực hiện các phép tính

I Mục tiêu

- Về kiến thức: HS nắm đợc các quy ớc về thứ tự thực hiện các phép tính

- Về kĩ năng: HS biết vận dụng các quy ắtc về thứ tự thực hiện các phép tính để tính đúng giá trị của biểu thức

- Về thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV:

* HS : Ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính trong N

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra ( 15 phút )

Câu 1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

x = 10 1 điểm

GV: ĐVĐ : Khi thực hiện một dãy các phép

Và giới thiệu về biểu thức

Hãy lấy ví dụ về một biểu thức?

GV giới thiệu chú ý sgk /31 và nêu vd

60 -(13-2.4)

HS cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính

HS nêu ví dụ về biểu thức

HS đọc chú ý sgk 31

các phép tính trong biểu thức (15 phút)

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc

nếu biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ

Trang 27

Nếu biểu thức có dấu ngoặc tìm ( ), ngoặc

vuông [ ]; ngoặc nhọn { } thì ta thự hiện

GV sửa sai lỗi tính toán của HS

HS thực hiện từ trái sang phải

HS đứng tại chỗ nêu lời giảia) 8

b) 24

HS suy nghĩ và trả lời Thực hiện phép nâng lên luỹ thừa trớc rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ

HS đứng tại chỗ thực hiện phép tính

HS suy nghĩ cách thực hiện

Ta phải thực hiện phép tính trong dấu ( ) trớc rồi thực hiện trong dấu [ ], cuối cùng đến phép tính trong dấu {}

HS 1: lên làm câu a

HS 2: lên làm câu b

HS dới lớp nhận xét bài của bạn

Hoạt động 4 Vận dụng củng cố (5 phút) Làm ?2 Tìm x biết

a) (6x - 39) : 3 = 201 (107)

b) 23 +3x = 56 : 53 (34)

Nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong

một biểu thức không có dấu ngoặc

Nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính đối với

biểu thức có dấu ngoặc

Bài 73 a,bThực hiện phép tính

Trang 28

Ngày soạn: 16/09/2009

Ngày giảng:18/09/2009

Tiết 14 Luyện tập

I Mục tiêu

- Về kiến thức: HS nắm đợc các quy ớc về thứ tự thực hiện các phép tính

- Về kĩ năng: HS đợc luyện kĩ năng tính giá trị của các biểu thức theo đúng thứ tự thực hiện các phép tính

- Về thái độ: Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Máy tính bỏ túi

* HS : Máy tính bỏ túi

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (10 phút)

GV nêu câu hỏi

HS 2: Làm bài 2

đáp: a) x = 17b) x = 23

? Hãy nêu thứ tự thựchiện các phép tính để

giải bài toán trên?

GV cho 2 HS lên đọc bảng trình bày lời giải

? Hãy nhận xét lời giải của bạn

GV Nhận xét đánh giá

Đáp:

a) 2550b) 4

HS trả lời

HS lên bảng làm bài, HS dới lớp cùng làm bài

đáp số: a) x = 8b) x = 3

HS đứng tại chỗ nêu lời giải

Trang 29

GV yêu cầu HS nêu cách giải đối với từng

câu sau đó cho 2 HS lên bảng trình bày lời

giải

HS tính giá trị ở từng vế của mỗi o vuông để dẫn đến chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống

Trang 30

Ngày soạn:28/9/08

Ngày giảng:

Tiết 15 Kiểm tra 45 phút ( Bài số 1)

I Mục tiêu

- Về kiến thức: Kiểm tra việc nắm vứng các kiến thức về tập hợp các phép tính cộng, trừ, nhân, chia nâng lên luỹ thừa các số tự nhiên

- Về kĩ năng: Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải toán, trình bày lời giải

- Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xéc, biết lựa chọn cách giải thích hợp khi làm bài kiểm tra

II Đề bài

Câu 1 (2 điểm)

a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vợt quá 9 bằng 2 cách

b) Tập hợp A có bao nhiêu phần tử

c) Viết một tập hợp B là tập hợp con của tập hợp A

Câu 2: (4 điểm) Thực hiện phép tính

Trang 31

Ngày soạn: 18/09/2009

Ngày giảng: 22/09/2009

Tiết 16 tính chất chia hết của một tổng

Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: bảng phụ ghi bài 86 sgk

* HS : SGK đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra 4 phút

? GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra 1 tiết,

nêu u điểm và những khuyết điểm trong bài

làm của HS

? Hãy cho biết phép tính ngợc của phép nhân

là phép toán gì?

Giáo viên nhận xét Học sinh trả lời

Hoạt động 2 nhắc lại về quan hệ chi hết 10 phút

GV cho HS lấy vd về phép chia hết và phép

chia có d khác 0

Giáo viên giới thiệu kí hiệu  và 

Kí hiệu: a b là a chia hết cho b

a b là: a không chia hết cho b

GV ở bài 6 các em đã đợc học về phép chia

hết vậy em nào cho biết: Số tự nhiên a chia

hết cho số tự nhiên b khác 0 khi nào?

GV ghi bảng: Với a,b ∈N, b≠0

a:b nếu có số q ∈N sao cho a = b.q

1.Nhắc lại về quan hệ chia hết

HS lấy ví dụ về phép chia hết và 1 ví dụ về phép chia có d

HS ghi bảng

HS trả lời và ghi nhớ các ký hiệu

HS phát biểu bằng lời định nghĩa về phép chia hết

GV ghi bảng am và b m =>(a+b) m

GV giới thiệu kí hiệu “=>” và cách đọc

? Hãy viết 3 số chia hết cho 4 và xét xem

HS đứng tại chỗ trả lời miệng từng câu a và b

HS nếu hai số hạng của tổng đều chia hết cho

6 thì tổng chia hết cho 6HS: Suy ra (a+b) m

HS lấy vd về 3 số tự nhiên chia hết cho 4 và xét các trờng hợp

Trang 32

hiệu của hai trong 3 số và tổng của chúng có

? Củng cố: Các tổng và hiệu sau đều chia hết

cho số nào? Vì sao?

a) 33 + 22;

b) 88 - 55

c) 44 + 66 + 77

Giáo viên nhận xét đánh giá

HS : Nếu 2 số đều chia hết cho cùng một số thì hiệu của chúng cùng chia hết cho số đó.Kl1

33 11, 22 11 suy ra 33 + 22 11Tơng tự học sinh lên bảng trả lời

Hoạt động 5 Luyện tập củng cố (13 phút)

? Gv qua bài học hôm nay nhờ các tính chất

chia hết của một tổng mà ta có thể không

cần tính tổng vẫn trả lời đợc tổng đó có chia

hết cho một số nào đó hay không?

? Hãy phát biểu lại các tính chất trên

Học sinh làm bài 84

? Làm bài 85 sgk

GV đa ra bảng phụ ghi nội dung bài 85 và

yêu cầu HS lên bảng trả lời

HS trả lời cá nhân

54 – 36 chia hết cho 6Bài 85 c

Ta có: 560 + 18 + 3 = 560 + (18 + 3)

= 560 + 21  6Học sinh khác nhận xét

I Mục tiêu

- Về kiến thứcHọc sinh nắm đợc vững các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

- Về kĩ năng: HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số , một hiệu của 2 số có chia hết cho một số hay không mà không cần tính giá trị của tổng, của hiậu đó HS biết sử dụng các

kí hiệu : và các bài tập liên quan

Trang 33

- Về thái độ: Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết, làm đợc các bài tập

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Nội dung bài soạn

* HS : SGK và đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra 7 phút

22  11

Từ đó có thể có cách làm về dấu hiệu chia hết của một tổng mà không cần tính tổngTơng tự học sinh trả lời các câu còn lai

? Hãy lấy 1 ví dụ về 3 số trong đó có một số

không chia hết cho 3, hai số còn lại chia hết

cho 3, hãy xét xem tổng của chúng có chia

hết cho 3 không?

? Qua ví dụ trên các em rút ra nhận xét gì?

GV kết luận đây chính là nội dung của tính

chất 2 và cho HS đọc tính chất 2 sgk tr35

Trang 34

Gv qua bài học hôm nay nhờ các tính chất

chia hết của một tổng mà ta có thể không

cần tính tổng vẫn trả lời đợc tổng đó có chia

hết cho một số nào đó hay không?

Hãy phát biểu lại các tính chất trên

GV đa ra bảng phụ ghi nội dung bài 86 và

yêu cầu HS điền dấu x vào ô thích hợp và

Đáp án:

a) Đúngb) Saic) Sai

- Về kĩ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra

một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

- Về thái độ: Rèn cho HS tính chính xác trong khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia

hết cho 2, cho 5

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: SGK đồ dùng học tập

* HS : Ôn tập về các dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 đã học ở tiểu học

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

GV nêu câu hỏi

1) Phát biểu và ghi công thức tổng quát của

2) Phát biểu tính chất 2 và ghi công thức

HS 1: lên bảng trả lời miệng và trình bày lời giải

a) (240 +30) : 6b) (42 - 18) : 6 c) (240 +15 +30): 6

Trang 35

Họat động 2 Nhận xét mở đầu về dấu hiệu chia hết ( 15 phút)

GV: ĐVĐ: Muốn biết số 246 có chia hết

cho 6 không ta phải đặt phép chia và xét d

Tuy nhiên có những trờng hợp không cần

làm phép chia mà vẫn nhận biết đợc một số

có chia hết một số khác Đó là nhờ vào các

dấu hiệu chia hết

? Gv chia nhóm theo dãy để tìm ví dụ về

các số có tận cùng là 0 rồi xét xem các số

đó có chia hết cho 2, cho 5 không? Vì sao?

? Trong các số có 1 chữ số, số nào chia hết

? Qua ví dụ trên em nào có thể phát biểu

dấu hiệu chia hết cho 2

đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5”

2 Dấu hiệu chia hết cho 2 ( 10 phút)

HS đáp: số 0; 2;4;6;8

HS trả lời : * =

HS : n: 2 < => *: 2

HS phát biểu kết luận 1Trả lời n : 2 <=> * : 2

HS phát biểu kết luận 2

HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2

HS trả lời : 328 và 1234 chia hết cho 2 còn số

GV cho HS phát biểu lại dấu hiệu chia hết

cho 2 và cho 5 và ghi bảng

N chữ số tận cùng là 0; 2;4,; 6;8 => n: 2

N có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 <=> n: 5

GV cho HS làm miệng bài 92 sgk

Làm bài 93 sgk

Hãy nêu cách giải bài tập này ?

Hãy cho biết để giải bài tập này ta sử dụng

HS phát biểu miệng

HS đứng tại chỗ trả lời miệng từng câu

HS trả lời ta xét từng số hạng của tổng có chia hết cho 2, cho 5 hay không?

HS trả lời :

Trang 36

tính chất gì? a) Chia hết cho 2, không chia hết cho 5

b) Chia hết cho 5, không chia hết cho 2c) Chia hết cho 2, không chia hết cho 5d) Chia hết cho 5, không chia hết cho 2

I Mục tiêu

Kiến thức: - Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết để giải bài toán chia hết Thái độ: - Rèn tính cẩn thận và ý thức suy luận chặt chẽ khi giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ ghi sẵn bài 98 sgk /39

* HS : học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 kiểm tra bài cũ ( 8 phút)

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

1 Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

áp dụng chữa bài 94 sgk

HS 2: chữa bài 95 sgk

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 chữa bài tập ( 15 phút)

Giáo viên nêu bài tập chữa

GV chốt lại: Đối với dấu hiệu chia hết cho 2

và 5 dù thay dấu * ở vị trí nào cũng cần quan

tâm đến chỉ số tận cùng xem có chia hết cho 2,

Nhóm 2: làm câu b

HS đại diện nhóm nhận xét bài làm của bạn trên bảng và nêu lời giải của nhóm a) không có chữ số nào

đó là các số: 450, 540, 405

Trang 37

Hoạt động 3 luyện tập ( 10 phút) Làm bài 98 sgk

GV đa bảng phụ có ghi sẵn bài 98 và chia HS

4 Làm bài 99 sgk GV gợi ý cách giải

? Số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau viết nh

thế nào?

? Số cần tìm thoả mãn điều kiện gì ?

? Vậy số a có thể là các chữ số nào?

HS đọc đề bài, suy nghĩ cách làm HS: số cần tìm có dạng aa

HS : số đó : 2 và chia 5 d 3

HS : a có thể bằng 2; 4; 6; ;8 => a=8 => số cần tìm là 88

=> a = 1; b = 8 Vậy ô tô ra đời năm 1885

Hoạt động 4 Củng cố Hớng dẫn về nhà (2 phút) Để giải các dạng bài tập hôm nay các em phải ghi nhớ kiến thức nào?

GV nêu lại các dạng bài tập đã luyện trong giờ học hôm nay và chốt lại cách giải - Xem lại lời giải các bài tập đã chữa và nêu lại cách giải

- Làm bài tập 124, 129, 128, 130, 131 sbt

- Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Trang 38

Ngày soạn: 28/09/2009

Ngày giảng: 01/10/2009

Tiết 20 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

I Mục tiêu

- Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9, so sánh với dấu hiệu chia hết cho

2, cho 5

- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một

số có hay không chia hết cho 3, cho 9

- Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu các dấu hiệu và vận dụng linh hoạt sáng tạo để giải bài tập

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV:

* HS : Ôn lại các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 đã học ở tiểu học

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 kiểm tra bài cũ (8 phút)

GV nêu câu hỏi:

Vì aa : 2 nên a ∈ {2;4;6;8}

Vậy a = 4 thoả mãn điều kiện

Số phải tìm là 44Bài 129

a) Số lớn nhất co 3 chữ số chia hết cho 2 là 534b) Số nhỏ nhất chia hết cho 5 là 345

Hoạt động 2 tạo tình huống học tập (5 phút)

ĐVĐ: (5 phút)

Hãy xét 2 số 2124 và 5124 thựchiện

phép chia để xem số nào chia hết cho

9, số nào không chia hết cho 9?

GV ta thấy hai số trên đều có tận cùng

bằng 124 nhng không cùng chia hết

cho 9, vậy dấu hiệu : 9 không liên

quan đến các chữ số tận cùng, vậy nó

liên quan đến yếu tố nào?

GV yêu cầu HS làm các công việc sau:

Trang 39

Dựa vào kết quả phân tích trên hãy

cho biết 378 có chia hết cho 9 không ?

Qua ví dụ trên hãy cho biết một só nh

thế nào thì chia hết cho 9

Số 253 có chia hết cho 9 không? Vì

sao?

Một số ntn thì không chia hết cho 9

Từ kết luận 1 và kết luận 2 hãy nêu kết

luận chung về dấu hiệu chia hết cho 9

GV nêu kết luận chung sgk /40

trên để đi đến dâu shiệu chia hết cho 3

GV cho hai dãy cùng làm, dãy 1 xét

HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3

157* : 3 khi (1+5+7+*) : 3 Hãy (13+*) ; 3

Vì * là chữ số nên nên * ∈{2;5;8}

Trang 40

Hoạt động 5 Củng cố (7 phút)

Hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3,

cho 9?

Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì

khác với dấu hiệu chia hết cho 2 và

Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 phụ thuộc vào tổng các chữ số

HS các số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3 còn các

số chia hết cho 3 thì cha chắc đã chia hết cho 9

HS trả lời miệng bài 10

HS trả lời a) A = {3564; 6531; 6570; 1248}

Ngày đăng: 06/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*GV: Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30, hình vẽ 7( SGK) - GIAO AN SO HOC 6(ĐẦY ĐỦ)
Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30, hình vẽ 7( SGK) (Trang 5)
*GV: Bảng phụ viết nội dung bài ?1, bảng bình phơng và lập phơng của các số tự nhiên từ 0  đến 10 - GIAO AN SO HOC 6(ĐẦY ĐỦ)
Bảng ph ụ viết nội dung bài ?1, bảng bình phơng và lập phơng của các số tự nhiên từ 0 đến 10 (Trang 20)
7  hình vng; - GIAO AN SO HOC 6(ĐẦY ĐỦ)
7 hình vng; (Trang 130)
1  hình trịn        c. - GIAO AN SO HOC 6(ĐẦY ĐỦ)
1 hình trịn c (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w