1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh 6 kì 2

53 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 881,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản cuối trang y/c hs thảo luận nhóm trả lời cỏc cõu hỏi - Sự thụ tinh xảy ra ở noãn - Thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinhdục đ

Trang 1

Tuần 20: Ngày soạn : 2/1/2011 Tiết 39 Thụ phấn ( Tiếp )

I - Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Giải thích đợc tác dụng của những đặc điểm có hoa ở thụ phấn nhờ gió so sánh với thụphấn nhờ sâu bọ

- Hiểu đợc hiện tợng giao phấn

- Biết đợc vai trò của con ngời thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng xuất

Tranh vẽ cây ngô có hoa

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

Thụ phấn là gì ? Thế nào là tự thụ phấn ? Kể tên những loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

điểm đó có lợi gì cho sự thụ

phấn nhờ gió

Hóy so sánh đặc điểm của hoa

thụ phấn nhờ gió và thụ phấn nhờ

- Khi nào cần thụ phấn bổ sung

- Con ngời đã tạo đk gì cho hoa

- Chỉ nhị dài bao phấn treo lủng lẳng

để dễ dàng đa theo gió

dễ bay theo gió ,hạt phấn nhiềumới có cơ hội thụ phấn cho hoacái

- Đầu nhuỵ dài , nhiều lông mới đón

ong , trực tiếp thụ phấn cho hoa -Tăng sản lợng của quả và hạt

- Tạo ra các giống lai mới có phẩm

1- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

- Hoa thường tậptrung ở ngọn cõy

- Bao hoa thườngtiờu giảm

- Chỉ nhị dài, baophấn treo lủnglẳng

Hạt phấn nhiều,nhỏ, nhẹ

- Đầu hoặc vũi nhuỵdài, cú nhiều lụng

2 - ứng dụng kiến thức về thụ phấn

Con người cú thểchủ động giỳp hoagiao phấn làm tăngsản lượng quả và

Trang 2

- Thụ phấn cho hoa nhằm mục

những giống lai mới

cú phẩm chất tốt vànăng suất cao

4)Củng cố :

- HS đọc kết luận SGK

- Tại sao trông ngô cần lu ý không trồng ở những nơi bị chắn gió ?

- Bài tập trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ a , b , c , chỉ ý trả lời đúng trong câu sau

* Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

a Các hoa đều nằm ở ngọn cây để thuận lợi cho gió chuyển hạt phấn đi và nhận hạtphấn

b Chỉ nhị dài , bao phấn treo lủng lẳng ở cuối chỉ nhị để dẽ tung hạt phấn Số l ợng hạtphấn nhiều nhỏ nhẹ , trơn để gió bão dễ di chuyển

c Đầu nhuỵ dài , mặt tiếp xúc lớn , có nhiều lông dính dễ bắt và giữ hạt phấn

d a , b, và c đều đúng

Tiết 40 Ngày soạn : 2/1/2011

Thụ tinh , kết hạt và tạo quả

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hs hiểu đợc thụ tinh là gì ?

- Phân biệt đợc thụ phấn và thụ tinh thấy đợc mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh

- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

- Xác định đợc biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh

2 Kỹ năng : Rèn luyện và củng cố các kĩ năng

- Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

- Kỹ năng quan sát nhận biết

- Vận dung kiến thức để giải thích các hiện tợng trong đời sống

3 Thái độ : Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây

II - Đồ dùng dạy học :

Tranh phóng to hình 31.1

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổ n định

2) Kiểm tra bài cũ

Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?

Những đặc điểm đó có lợi gì cho sự thụ phấn ?

KL: Hạt phấn nảy mầm tạo ống phấn đa

TB sinh dục đực đến gặp noãn

1.Hiện t ợng nảy mầm của hạt phấn

Sau thụ phấn, hạt phấnnảy mầm thành ốngphấn mang tế bào sinhdục đực xuyờn quanhuỵ chui vào noón

Trang 3

hiện tợng thụ tinh vậy hiện

t-ợng thụ tinh là gì ?

Hoạt động 2 - Thụ tinh

Gọi 1 Hs đọc phần 2 SGK

Hớng dẫn hs qs hình 31.1

GV:Sự thụ tinh xảy ra tại

phần nào của hoa ?

GV:Thế nào là sự thụ tinh ?

GV:Tại sao nói sự thụ tinh là

dấu hiệu cơ bản của sinh sản

cuối trang y/c hs thảo luận

nhóm trả lời cỏc cõu hỏi

- Sự thụ tinh xảy ra ở noãn

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinhdục đực và tế bào sinh dục cái - > hợp tử

- Dấu hiệu của sinh sản hữu tính là sự kếthợp tế bào sinh dục đực và cái

KL: Thụ tinh là hiện tợng tế bào sinhdục đực kết hợp với tế bào sinh dục cáitạo thành hợp tử đó là sinh sản hữu tính

HS đọc thông tin thảo luận nhóm theo y/c SGK Kết luận: Sau thụ tinh

+ Hợp tử - > phôi+ Noãn - > Hạt chứa phôi+ Bầu - > quả chứa hạt+ Các bộ phận khác của hoa héo vàrụng( 1 số ít loài cây ở quả còn dấu tíchcủa 1 số bộ phận của hoa )

KL chung : Cho HS đọc

2 - Thụ tinh

Thụ tinh là hiện tợng tếbào sinh dục đực kếthợp với tế bào sinh dụccái tạo thành hợp tử Sinh sản cú hiện tượngthụ tinh là sinh sản hữutính

3- Kết hạt và tạo quả

Sau thụ tinh+ Hợp tử - > phôi+ Noãn - > Hạt chứaphôi

+ Bầu - > quả chứa hạt+ Các bộ phận khác củahoa héo và rụng

4.Củng cố :

Gọi 1 hs đọc KL SGK

- Thế nào là sự thụ tinh ?

- Kể những hiện tợng xảy ra trong sự thụ tinh Hiện tợng nào là quan trọng nhất ?

- Phân biệt hiện tợng thụ phấn và thụ tinh ?

- Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành

- HS nhận biết đợc các đặc điểm để phân chia các loại quả

- Vận dụng kiến thức vừa học để phân chia các loại quả

2) Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng quan sát tranh mẫu vật

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm , khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

3) Thái độ :

Biết sử dụng và bảo quản các loại quả

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh các loại quả

- Mẫu vật các loại quả

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra mẫu vật hs mang đến

3) Bài mới :

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

Hớng dẫn hs qs lại các loại quả

tìm xem giữa chúng có điều gì

H? Căn cứ vào đặc điểm nào để

phân chia các loại quả ?

Hoạt động 2 : Tỡm hiểu đặc

điểm của những loại quả chớnh

GV gọi 1 hs đọc thông tin SGK

kết hợp qs hình 32.11 và các loại

quả mang theo

y/c hs xếp quả thành 2 nhóm theo

HS phân chia quả theo nhóm

Đại diện các nhóm trả lời KL: Dựa vào vỏ quả khi chín đểphân chia các quả thành 2 nhómchính là quả khô và quả thịt

1 hs đọc thông tin

HS phân chia quả thành 2 nhóm

- Các loại quả khô : Khi chín thì

vỏ khô cứng , mỏng

- Các loại quả thịt : khi chín thì

mềm , vỏ dày chứa đầy thịt quả

Hs thực hiện lệnh

1- Căn cứ vào đặc

điểm nào để phân chia các loại quả

Dựa vào đặc điểm của

vỏ quả khi chín để phânchia các quả thành 2nhóm chính là quả khô

khi chín thì thì mền , vỏ dầy chứa đầy thịt

VD : Quả bởi , đu đủ , táo ta

Các nhóm trong

mỗi loại quả Khô nẻ khô khôngnẻ Quả mọng quả hạch

Đặc điểm khi chín thì vỏ

quả nứt ra khị chín thìvỏ ko nẻ Thịt quả mềm hạtko hạch có một hạch cứngbao lấy thịt

Ví dụ Quả cải lúa , lạc đu đủ , chanh mận , mơ

Trang 5

- Bảng phụ , kính lúp , kim mũi mác

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ : Gọi HS trả lời cõu hỏi 1,2,3 SGK

Kiểm tra mẫu vật hs mang đến

1 - Các bộ phận của hạt

Hạt gồm : vỏ, phụi vàchất dinh dưỡng dự trữ

- Phụi gồm : rễ mầm,thõn mầm, lỏ mầm vàchồi mầm

- Chất dinh dưỡng dựtrữ của hạt chứa trong

lỏ mầm hoặc trong phụinhũ

Vỏ , phôi và phôi nhũ

vỏ hạt chồi mầm , lá mầm , thânmầm , rễ mầm Một lá mầm

ở phôi nhũ

Hạt gồm những bộ phận nào? Vỏ và phôi

Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt vỏ hạt

Phôi gồm những bộ phận nào chồi mầm , lá mầm , thân

mầm , rễ mầm Phôi có mấy lớp lá mầm Hai lá mầm

Chất dinh dỡng dự trữ ở đâu ở hai lá mầm

Qua bảng trên cho biết

- Phôi gồm rễmầm , thân mầm , chồimầm , lá mầm

- Chất dinh ỡng dự trữ chứa trong lá

d-mầm hoặc phôi nhũ 2 - Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm

Trang 6

Y/C hs đọc thông tin mục 2 SGK

tìm ra điểm khác nhau chủ yếu

giữa hạt một lá mầm và hạt hai lá

mầm

GV: Hạt một lá mầm khác hạt

hai lá mầm ở điểm nào ?

GV chuẩn hoá kiến thức và kết

Khác nhau :

- Cây hai lá mầm thì phôi có 2lá mầm chât dinh dỡng ở hai lá

mầm VD ; Đỗ đen , lạc bởi ,cam

- Cây một lá mầm phôicủa hạt có 1 lá mầm

- Su tầm các loại quả có cách phát tán khác nhau

Tuần 22 Ngày soạn : 12/01/2011

I - Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Phân biệt đợc các cách phát tán của quả và hạt

- Tìm ra đợc đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán

- Mẫu vật các loại quả

III - Tiến trình bài giảng :

Trang 7

Hoạt động1 – Tỡm hiểu các

cách phát tán của quả và hạt

GV treo tranh hình 34.1 SGK y/c

hs qs tranh và đặt mẫu vật mang

1hs lên bảng điền vào bảngphụ

1 - Các cách phát tán của quả và hạt

Có 3 cách phát tán chủ yếu :Phát tán nhờ gió, nhờ độngvật và tự phát tán

Ngoài ra còn có một số cáchphát tán khác nh phát tánnhờ nớc hoặc nhờ con ngời

STT Tên quả và hạt Các cách phát tán của quả và hạt

Nhờ gió Nhờ động vật Tự phỏt tỏn

1 Quả chò

2 Quả cải

3 Quả bồ công anh

4 Quả ké đầu ngựa

5 Quả chi chi

các mẫu quả mang theo

hs thảo luận nhóm theo

tự phát tán Ngoài ra còn có một số cách pháttán khác nh phát tán nhờ nớc hoặcnhờ con ngời

HS qs tranh 34.1 qs các loại quả

thảo luận theo bàn trả lời các câuhỏi

HS trả lời :

- Quả có cánh hoặc có chùm lôngnên có thể bị gió thổi đi xa VD ;quả trò , quả bồ công anh

- Nhóm quả phát tán nhờ đông vậtchúng có đặc điểm là có gai hoặcnhiều móc dễ vớng vào da hoặclông của ĐV

- Nhóm quả tự phát tán đặc điểmcủa loại quả này có khả năng tựtách hoặc mở để cho hạt tung rangoài

+ Con ngời vận chuyển hạt đi xa tớicác vùng miền khác nhau hoặc xuấtnhập khẩu nhiều loại quả và hạt + ý nghĩa : Mở rộng nơi sống chocác thế hệ sau , làm cho nòi giốngphát triển

2 - Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả

và hạt

- Phỏt tỏn nhờ giú : quả cúcỏnh hoặc cú tỳm lụng

Vd : quả chũ, quả bồ cụnganh, hạt hoa sữa

- Phỏt tỏn nhờ người : quảhoặc hạt cú giỏ trị kinh tế

- Phỏt tỏn nhờ nước : quả ,hạt nhẹ

4) Củng cố :

Trang 8

- Hs đọc KL SGK

- Trả lời câu hỏi 4 SGK (112)

- Làm bài tập trắc nghiệm Hãy chọn câu trả lời đúng nhất để đánh vào ô trống cho câu trả lời đúng

1- Sự phát tán là gì ?

a) Hiện tợng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió

b) Hiện tợng quả và hạt đợc mang đi xa nhờ động vật

c) Hiện tợng quả và hạt đợc chuyển đi xa chỗ nó sống

d) Hiện tợng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi

Đáp án : Câu C

2 - Nhómquả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật

a) Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc

b) Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh

c) Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật

d) Câu a và c

Đáp án câu d

5) Dặn dũ : - Học bài , trả lời cỏc cõu hỏi SGK

- Chuẩn bị thớ nghiệm 1,2 trang 113, 114

- HS chuẩn bị thí nghiệm trớc 5 ngày

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ :

Quả và hạt phát tán nhờ động vật , nhờ gió và tự phát tán thờng có đặc điểm gì ? Nêu ý nghĩacủa việc phát tán quả và hạt ?

+ Cách tiến hành : cốc 1 : bỏ hạt vào cốc để khô

cốc 2 : bỏ hạt vào cốc để ngập nớc cốc 3: bỏ hạt vào cốc để trên bông ẩm cốc 4 : bỏ hạt vào cốc để trên bông ẩm

đặt trong tủ lạnh ngăn dới

1 - Thí nghiệm về những ĐK cần cho hạt nảy mầm

Kết luận : Cỏc điềukiện cần cho hạt nảymầm là : chất lượnghạt giống tốt , đủnước, đủ khụng khớ

và ở nhiệt độ thớchhợp

Trang 9

GV gọi các nhóm báo cáo

kết quả thảo luận

GV hoàn thiện kiến thức

+ Kết quả : sau 4 hoặc 5 ngày Cốc 1 : hạt không nảy mầm Cốc 2 : hạt hút nớc trơng lên Cốc 3 : hạt nảy mầm

+ Giải thích : Cốc 1 : không nảy mầm đợc vì thiếu n-

ớc Cốc 2 : không nảy mầm đợc vì thiếukhông khí

HS: Hạt nảy mầm đợc cần nớc vàkhông khí

b) TN 2 : Cốc 4

HS báo cáo kết quả TN 4 và thảo luận Cốc 4 hạt ko nảy mầm đợc vì nhiệt độquá thấp

Kết luận :

Để hạt nảy mầm tốt cần có đủ độ ẩm ,không khí và nhiệt độ thích hợp

Sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc vàochất lợng hạt giống

- Vì cây này sống quen trong mt nớchút đợc không khí hoà tan trong nớc

HS đọc lệnh SGK

HS thảo luận nhóm Các nhóm báo cáo kết quả

- Ngập nớc hạt thiếu KK sẽ thối

- Đất tơi xốp trong đất đủ kk tạo Đkcho rễ nảy mầm đâm xuống đất dễdàng

- Phủ rơm rạ giữ nhiệt cho hạt nảymầm

- Mỗi loại cây loại hạt thích hợp vớinhiệt độ nhất định nên cần gieo trồng

Khi gieo hạt phải làmđất tơi xốp, phảichăm súc hạt gieo:chống ỳng, chốnghạn, chống rột, phảigieo hạt đỳng thời vụ

4) Củng cố :

- Đọc kết luận SGK

- Đọc mục Em có biết

- Tập thiết kế thí nghiệm câu hỏi 3 SGK (tr 115)

5) Dặn dũ : ễn lại kiến thức cây xanh có hoa

Tuần 23 Ngày soạn : 18/01/2011 Tiết 45 Tổng kết về cây có hoa

I- Mục tiêu

1) Kiến thức :

- HS hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan của cây xanh cóhoa

Trang 10

- Tìm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận tạo thành cơ thể toàn vẹn

2) Kiểm tra bài cũ :

Cây xanh có hoa có mấy loại cơ quan ? Chức năng của các cơ quan ?

3) Bài mới :

Hoạt động I Sự thống nhất giữa cấu

tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở

bảng điền vào sơ đồ câm : đặc điểm

và chức năng các cơ quan của cây có

hoa

Gọi hs nhận xét bổ sung cho sơ đồ

? Nhìn vào sơ đồ trình bày tóm tắt đặc

điểm cấu tạo và chức năng các cơ

quan của cây xanh có hoa ?

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa cấu tạo và chức năng của tất cả

các cơ quan ở cây xanh có hoa ?

GV nhận xét kết luận

Vậy giữa các cơ quan có quan hệ với

nhau không và quan hệ nh thế nào ?

Hoạt động II- Sự thống nhất về

chức năng giữa các cơ quan ở cây có

hoa

Y/c hs đọc lệnh Sgk (117) Thảo luận

- Những cơ quan nào của cây có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau về chức

- Rễ hấp thụ nớc và muốikhoáng

- Thân : vận chuyển nớc vàMK

Hs đọc lệnh Sgk và thảo luận

- Đại diện các nhóm trả lời Trong hoạt động sống củacây , giữa các cơ quan ở cây

có hoa có mối quan hệ chặtchẽ với nhau về chức năng Hoạt động của mỗi cơ quan

đều phải nhờ vào sự phốihợp hoạt động của các cơ

quan khác , khi một cơ quantăng cờng hoặc giảm hoạt

động đều ảnh hởng đến hoạt

động của các cơ quan khác

I - Cây là một thể thống nhất

1 Sự thống nhất giữacấu tạo và chứcnăng của mỗi cơquan ở cây có hoa Cây xanh có hoa cónhiều loại cơ quan mỗicơ quan đều có cấu tạophù hợp với chức năngriêng của chúng

2 Sự thống nhất vềchức năng giữacác cơ quan ở cây

có hoa Giữa cỏc cơ quan ở cõy

cú hoa cú mối quan hệchặt chẽ với nhau vềchức năng Tỏc độngvào một cơ quan sẽ ảnhhưởng tới cơ quan khỏc

và toàn bộ cõy

4) Củng cố :

- Vỡ sao núi cõy cú hoa là một thể thống nhất ?

Trang 11

- Gọi HS trả lời cỏc cõu hỏi SGK

- Chơi trò chơi giải ô chữ

5) Dặn dũ : Học bài , xem trước bài mới

Tiết 46 Ngày soạn : 18/01/2011

Tổng kết về cây có hoa (Tiếp )

- Mẫu vật cây bèo , cây rong đuôi chó

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ :

Tại sao có thể nói cây xanh có hoa là một thể thống nhất ? cho Vd ?

3) Bài mới :

Hoạt động I Cây sống dới nớc

Y/c hs đọc mục thông tin Sgk

? Cây bèo tây có cuống lá

phình to sờ tay bóp nhẹ thấy

mềm , xốp cho biết điều này

giúp gì cho bèo khi sống trôi

- Phiến lá rộng , cuống dài

- Phiến lá nhỏ thờng khụng cócuống lá

HS : Phình to, xốp  chứa khí,

đóng vai trò nh chiếc phao giúpcho cây sống trôi nổi

- Sống trôi nổi cuống lá phình to

- khi sống ở cạn cuống phỏt triểndài giúp cây vơn lên để lấy ánhsáng

KL :

- Những thực vật sống trong nớcthờng nhỏ mảnh mới chịu đợc áplực của nớc Những thực vật sôngnổi trên mặt nớc có kích thước tohơn

- Những cây bèo sống nổi trên mặtnớc cuống phình to xốp nh phaobơi

II - Cây với môi tr ờng

1 Cây sống d ới n -

ớc :

mặt nước : lỏ to ,rộng hoặc cuống lỏphỡnh to, xốp

mặt nước : lỏ hỡnhkim, nhiều

Trang 12

Hoạt độngII : Các cây sống

Hoạt động III Cây sống

trong môi trờng đặc biệt

Y/c hs đọc mục thông tin cuối

trang 120 qs hình 36(4.5) Sgk

? Những đặc điểm trên có tác

dụng gì đối với cây ?

- Cây bèo tây sống trên mặt bùncuống lá dài khụng phình to

Hs đọc thông tin,thảo luận nhóm KL:

- ở những nơi khô hạn nắng giónhiều thiếu nớc nên rễ cây ăn sâu

và lan rộng để tìm nguồn nớc ,lá

có lông phủ hoặc phủ sáp để hạnchế thoát hơi nớc ở nơi nắng giónhiều nên thân thấp do vậy sẽnhiều cành

- Nơi râm mát độ ẩm cao cây cầnvơn cao để thu nhận đủ ánh sáng

Hs đọc thông tin ,qs hình vẽ sgk trả lời cõu hỏi

- ở bãi ngập thuỷ triều vùng venbiển cây cần có bộ rễ khoẻ , chống

đỡ mọi phía, có cả rễ mọc ngợc lên

để lấy oxi

- Những cây ở vùng khô cằn cần

có những đặc điểm thích hợp để cónớc cho cây

2 Các cây s ố ng trên cạn

khụ hạn , nắng giúnhiều : cõy thấp,phõn cành nhiều, lỏ

cú lớp lụng hoặc sỏpphủ ngoài , rễ ănsõu, lan rộng …

rõm mỏt, ẩm nhiều :thõn vươn cao, cànhtập trung ở ngọn

4) Củng cố :

HS đọc kết luận Sgk

Nêu một vài VD về sự thích nghi của cây với môi trờng ?

Đọc mục em có biết

5) Dặn dũ : ễn từ bài thụ phấn hụm sau kiểm tra 15 phỳt

Tuần 24 Ngày soạn : 12/02/2011

I- Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Nêu rõ đợc môi trờng sống và cấu tạo của tảo

- Phân biệt đợc tảo có một số dạng giống cây (rong mơ ) với một cây xanh thực sự

- Tập nhận biết một số tảo thờng gặp , hiểu rõ lợi ích của tảo

Mẫu tảo xoắn

III - Tiến trình bài giảng :

Trang 13

Hoạt động I :Tỡm hiểu cấu tạo

của tảo

Gọi 1 hs đọc thông tin ở đầu trang

Gv y/c HS quan sát tranh tảo xoắn

Tại sao lại gọi là tảo xoắn ?

Tảo xoắn sinh sản bằng hình thức

của cây rong mơ ?

Rong mơ có màu nâu có khả năng

quang hợp không ?

So sánh hình dạng của cây rong

mơ với cây xanh khác ?

So sánh rong mơ với tảo xoắn ?

Từ đặc điểm của rong mơ và tảo

xoắn hãy rút ra đặc điểm của tảo?

Hoạt động II :Quan sỏt một vài

tảo khỏc thường gặp

Hớng dần hs qs tranh hình 37

(3.4 )đọc thông tin Sgk

? Nhận xét hình dạng màu sắc cấu

tạo của một vài tảo

? Tuy là đơn bào hay đa bào cơ thể

tảo có đặc điểm gì chung ?

Hoạt động III : Tỡm hiểu vai trũ

của tảo

? Tảo có vai trò nh thế nào

Vì sao trong nớc thiếu o xi mà cá

vẫn có thể sống đợc ?

Với ngời tảo có lợi gì ?

Khi nào tảo gây hại ?

Hs qs tranh và thảo luận

- Tảo xoắn màu lục tơi, sợi rấtmảnh trơn và nhớt

- Cơ thể gồm nhiều tế bào hìnhchữ nhật ngăn cách bằng vách

- Tảo xoắn sinh sản sinh dỡngbằng cách đứt đoạn hoặc hìnhthức kết hợp

- Hình dạng giống 1 cây cómàu nâu.Phía dới có móc bám

ở gốc , cơ thể có nhiều bóngkhí để đứng thẳng trong nớc

- Rong mơ cha có thân lá thực

sự ( Vì cha phân biêt đợc cácloại mô , đặc biệt là mô dẫn )

do đó phải sống dới nớc

KL : Tảo có cấu tạo đơn giản:

có diệp lục, cha có rễ , thân , lá

Hs qs hỡnh và đọc thông tinSgk

a) Tảo đơn bào b) Tảo đa bào

- Tảo đơn bào, đa bào sống ở

d-ới nớc

- Cơ thể cha có rễ, thõn, lá thậtsự,bên trong cha phân hoá

thành mô điểm hình

HS đọc thụng tin SGK trả lờicỏc cõu hỏi

1 - Cấu tạo tảo xoắn :

a Quan sát tảo xoắn :

b Quan sát rong mơ

Túm lại : Tảo có cấu tạo

đơn giản: có diệp lục, cha

có rễ , thân , lá

2 - Một vài tảo khác th - ờng gặp :

- Tảo đơn bào : tảo tiểucầu, tảo silic

- Tảo đa bào : tảo vũng,rau diếp biển, rau cõu,tảo sừng hươu

3 - Vai trò của tảo :

- Cung cấp o xi và lànguồn thức ăn cho độngvật ở nớc

- Làm thức ăn cho giasúc và ngời

- Làm phân bón , nguyênliệu làm giấy, hồ gián ,thuốc nhuộm

- Một số tảo gây hại

4) Củng cố :

1 hs đọc kl Sgk

Bài tập trắc nghiệm

Đánh đấu X vào ô vuông cho câu trả lời đúng

Cơ thể tảo có các cấu tạo sau đây

Tất cả đều là đơn bào

Tất cả đều là đa bào

Trang 14

Có dạng đơn bào có dạng đa bào

5) Dặn dũ : Học bài , chuẩn bị cõy rờu

Tiết 48 Ngày soạn : 12/02/2011

Rêu - Cây rêu

I - Mục tiêu

1) Kiến thức :

Xác định đợc môi trớng sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng

HS hiểu đợc đặc điểm cấu tạo của rêu phân biệt rêu với tảo và cây có hoa

Hiểu đợc rêu sinh sản bằng gì ? và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu

Thấy đợc vai trò của rêu

1) Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát

2) Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ , yêu thiên nhiên

II - Chuẩn bị ĐDDH :

Mẫu vật cây rêu

Tranh phóng to cây rêu

Kính lúp

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ , giữa chúng có điểm gì giốngnhau và khác nhau ?

- Tại sao không thể coi rong mơ là cây xanh thực sự ?

3) Bài mới :

Rêu là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên cơ thể có cấu tạo đơn giản

Hoạt động I :Tỡm hiểu môi

tr-ờng sống của cây rêu

? Em quan sát thấy cây rêu ở

những nơi nào

Hoạt động II :Quan sát cây

rêu

Gv y/c hs quan sát cây rêu bằng

kính lúp đối chiếu với hình 38.1

Sgk .Y/c học sinh thực hiện

theo lệnh Sgk thảo luận bàn

Vậy rêu cha có mạch dẫn rêu

lấy nớc và muối khoáng vào cơ

thể bằng con đờng nào ? ( Thấm

qua bề mặt )

Gọi hs kết luận

Hoạt động III :Túi bào tử và

sự phát triển của rêu

Hs trả lời Rêu sống ở nơi ẩm ớt nhquanh nhà , chân tờng cómàu xanh lục

Hs quan sát cây rêu bằngkính lúp và đối chiếu vớitranh vẽ

Hs thảo luận theo bàn

Đại diện bàn trả lời

Hs đọc thông tin Trả lời

Rờu sống nơi ẩm ướt

2 Quan sát cây rêu

Cơ thể rờu cú cấu tạo đơngiản :

- Thõn ngắn, khụng phõnnhỏnh Chưa cú mạchdẫn

- Rễ giả

- Chưa cú hoa

Trang 15

Y/c hs qs cây rêu có túi bào tử ở

hình 38 2Sgk

? Cơ quan sinh sản của rêu là bộ

phận nào ?

Túi bào tử có đặc điểm gì ?

Hình dạng ngoài của túi , phân

biệt các phần ?

( Túi có nắp ở trên và một cuống

dài ở dới )

GV treo sơ đồ túi bào tử và sự

phát triển của rêu y/c hs trình

bày sự phát triển của cây rêu ?

Gv bổ sung kiến thức và hoàn

Hs nhìn vào sơ đồ trình bày

sự phát triển của rêu

- Cơ quan sinh sản của rêu làtúi bào tử nằm ở ngọn cây

- Rêu sinh sản bằng bào tử

- Túi bào tử chứa bào tử

- Bào tử nẩy mầm thành câyrêu con

Hs đọc thông tin trả lời cõuhỏi :

- Hình thành đất mựn

- Tạo thành than bùn , làmphân bón chất đốt

3 Túi bào tử và sự phát triển của rêu

- Rờu sinh sản bằng bào

tử

- Bào tử nằm trong tỳibào tử Khi bào tửchớn, tỳi bào tử mởnắp cho bào tử rơixuống đất ẩm nẩymầm thành cõy rờucon

4 Vai trò của rêu :

Gúp phần tạo thành đấtmựn, tạo than bựn

4) Củng cố

Đọc kết luận Sgk Bài tập trắc nghiệm Dánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng

Đặc điểm nào chứng tỏ rêu tiến hoá hơn tảo

a) Cơ thể phân hoá thành thân lá rễ giả nên sống đợc ở trên cạn

b) Sinh sản bằng bào tử , có cơ quan sinh sản

c) Thụ tinh cần có nớc

d) Gồm a , b và c

5) Dặn dò

Học bài

Trả lời câu hỏi SGK

Tuần 25 Ngày soạn : 18/02/2011 Tiết 49 quyết - CÂy dơng xỉ

I - Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Trình bày đợc cấu tạo cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của dơng xỉ

- Biết cách nhận biết một số cây thuộc dơng xỉ ở ngoài thiên nhiên phân biệt nó với cây cóhoa

- Nói rõ đợc nguồn gốc hình thành các mỏ than đá

Trang 16

2) Kiểm tra bài cũ :

So sánh cấu tạo của rêu với tảo ?

Tại sao rêu chỉ sống đợc ở nơi ẩm ớt ?

3) Bài mới :

Hoạt động 1: Quan sát cây dơng

xỉ

GV treo tranh hình 39.1

Y/C hs qs mẫu vật và đối chiếu với

hình vẽ

thảo luận nhóm theo câu hỏi

?Em nhìn thấy cây dơng xỉ mọc ở

? Cơ quan sinh dỡng cây dơng xỉ

có gì tiến bộ hơn cây rêu ở điểm

nào ?

? Tại sao nói cây dơng xỉ có cấu

tạo phù hợp với môi trờng sống ở

?So với cây rêu dơng xỉ giống và

khác rêu ở điểm nào ?

dạng , nơi sống của các cây này ?

? Sau khi quan sát một số cây dơng

xỉ hãy cho biết có thể nhận ra một

cây thuộc Dơng xỉ nhờ vào đặc

điểm nào của lá ?

Hoạt động 3 : Quyết cổ đại và

lời + Nơi sống : ven đờng , bờruộng , khe tờng , dới tán cây

to

HS qs cây dơng xỉ so với tranh

HS nhận xét các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Vòng cơ có tác dụng đẩy bào

tử ra khỏi túi bào tử

- Ở dương xỉ cú sự hỡnh thànhnguyờn tản

KL: Dơng xỉ sinh sản bằngbào tử , cơ quan sinh sản là túibào tử

HS nhận xét : Dơng xỉ có nhiều loại , chúngsống đợc cả trên cạn lẫn ruộngnớc có đặc điểm chung là lá

non cuộn tròn lại nh vòi voi HS: Dựa vào đặc điểm lá non

1 - Quan sát cây d ơng

xỉ

Dương xỉ thường sống ởnhững nơi rõm mỏt

a) Cơ quan sinh d ỡng :

Gồm rễ , thõn , lỏ Cơthể đó cú mạch dẫn

b) Túi bào tử và sự phát triển của cây d -

ơng xỉ :

- Dương xỉ sinh sản bào

tử , chứa trong tỳi bào

tử

- Khi bào tử chớn, vũng

cơ ở tỳi bào tử bật ra,bào tử rơi xuống đất nẩymầm thành nguyờn tản

- Sau quỏ trỡnh thụ tinh,nguyờn tản phỏt triển

thành cõy dương xỉ con

2 - Một vài d ơng xỉ th - ờng gặp

- Cõy rau bợ

- Cõy lụng cu li Đặc điểm nhận biết cõythuộc Dương xỉ là cú lỏnon cuộn trũn

3 - Quyết cổ đại và sự hình thành than đá

Trang 17

Than đỏ được hỡnh thành

do cỏc khu rừng quyết cổđại bị vựi sõu dưới lũngđất

4 Củng cố :

- Đọc KL SGK

- Đọc mục em có biết

- Bài tập :

Điền vào chỗ trống bằng những từ thích hợp đã biết trong câu sau :

Mặt dới lá dơng xỉ có những đốm chứa vách túi bào tử có một vòng cơmàng tế bào dày lên rất rõ vòng cơ có tác dụng

khi túi bào tử chín Bào tử rơi xuống đất sẽ nảy mầm và phát triển thành

rồi từ đó mọc ra

5 Dặn dò

Học bài

Trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập

ễn lại từ bài thụ phấn , tiết sau ụn tập

Ngày soạn 18/02/2011

I - Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Câu tạo và chức năng của hoa

- Phân biệt đợc thụ phấn và thụ tinh , các đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn , giao phấn ,thụ phấn nhờ gí , nhờ sâu bọ , nhờ ngời

- Kể tên đợc các bộ phận của hạt , phân biệt đợc hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm , diềukiện nảy mầm của hạt và các cách phát tán của quả và hạt

- Hệ thống đợc các kiến thức về môi trớng sống , mức độ tổ chức cơ thể , cơ quan sinh dỡng ,cơ quan sinh sản của tảo, rêu quyết

- Rút ra đợc đặc điểm tiến hoá về các cơ quan của các cây tảo , rêu , quyết

- Hoa đực : chỉ có nhị

- Hoa cái : Chỉ có nhuỵ

* Thụ phấn là hiện tợng hạt phấn tiếp xúc với đầunhuỵ

- Hoa tự thụ phấn : Hạt phấn rơi trên đầu nhuỵ củachính hoa đó

Hoa lỡng tính nhị và nhuỵ chín cùng một lúc

VD : Lạc , đậu xanh đặu bắp

- Hoa giao phấn : Hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵcủa hoa khác

Đặc điểm : Hoa đơn tính hoặc lỡng tính có nhị vànhuỵ ko chín cùng một lúc

VD : mớp , bầu , bí

- Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ : Hoa có màu sắc sặc sỡ

có hơng thơm mật ngọt

Trang 18

VD : hoa bí đỏ , hoa nhãn , vải

- Hoa thụ phấn nhờ gió : Hoa nhỏ ở ngọn cây Baohoa thờng tiêu giảm , chỉ nhị dài

VD : Hoa ngô , hoa kê , hoa phi lao

* Thụ tinh là hiện tợng tế bào sinh dục đực kết hợpvới tế bào sinh dục cái tạo thành một tế bào mới gọi

là hợp tử

- Thụ phấn chỉ tạo cơ hội cho hạt phấn tiếp xúcvới đầu nhuỵ

- Thụ tinh có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực

và tế bào sinh dục cỏi

HS nêu đợc các cách phát tán và ý nghĩa của pháttán

HS tóm tắt đặc điểm gv ghi bảng

Môi trờng sống ở nớc ở cạn ở cạn Từ nớc chuyển lên

cạn Mức độ tổ chức

cơ thể Dạng tản ch-a có mạch

dẫn

Dạng cây cha cómạch dẫn Dạng cây cómạch dẫn Từ dạng tản  dạng

cây

Từ cha có mạch dẫn

 có mạch dẫn Cơ quan sinh d-

ỡng Cha có rễ ,thân , lá - Rễ giả - Thân , lá thật có rễ, thân , láthật - Lá chỉ gồm 1 Tbđến lá có cuống

- Thân từ khụngphân nhánh đến táncây -Từ rễ giả đến rễthật

Sinh sản bằngbào tử ( Hìnhthành trớc lúcthụ tinh )

Từ vô tính đến hữutính

Đặc điểm cơ

quan sinh sản Đơn bào Đa bào nằm trêncây trởng thành Đa bào nằm trênnguyên tản ,

nguyên tản pháttriển từ bào tử

Từ đơn bào đến đabào

So sánh hai nhóm rêu và quyết trong thực vật

bậc cao rút ra điểm tiến hoá ? - Giống nhau trên những nét lớn về cơ quansinh dỡng và cơ quan sinh sản

- Khác nhau về mức độ phát triển và phức tạphoá đặc biệt là cơ quan sinh dỡng

4) Dặn dò :

Về tiếp tục ôn lại các kiến thức trên giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 19

Tuần 26 Ngày soạn : 25/02/2011

I- Mục tiêu :

- HS hệ thống lại đợc các kiến thức về cây có hoa , về cơ quan sinh dỡng , cơ quan sinh sản ,hình thức sinh sản , đặc điểm sinh sản

- Phân biết đợc hạt của cây một lá mầm và hạt hai lá mầm

- Các điều kiện nảy mầm của hạt

- So sánh đợc rêu và quyết rút ra điểm tiến hoá

II - ph ơng pháp :

Trình bày vào giấy kiểm tra

III - Nội dung :

Ngày soạn : 25/02/2011 Tiết 52 Hạt trần - cây thông

I - Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Trình bày đợc đặc điểm cấu tao cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của thông

- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nón của thông với một hoa

- Nêu đợc sự khác nhau cơ bản giữa hạt trần với cây có hoa

2) Kiểm tra bài cũ :

Trình bày đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng của cây dơng xỉ ? Dơng xỉ sinh sản bằng gì

?Sự phát triển của dơng xỉ có gì khác rêu ?

Trang 20

3) Bài mới :

Hoạt động I : Cơ quan sinh

d-ỡng của cây thông

? Thông thờng sống ở đâu ?

GV treo tranh h.40.2

y/c học sinh quan sát hình 40.2

và mẫu vật mang đến , thảo luận

Qua quan sát nón thông y/c hs

điền vào vị trí thích hợp của

Đại diện các nhóm trả lời nhómkhác nhận xét bổ sung

+ Thân cành màu nâu , xù xì ( cành

có vết sẹo khi rụng lá )+ Lá nhỏ hình kim , cứng mọc 2- 3chiếc trên một cành con rất ngắn

- Lá hình kim có tác dụng giảm bớt

sự thoát hơi nớc + Rễ to khoẻ ăn sâu xuống đất

Hs xác định vị trí nón đực và nóncái trên sơ đồ tranh vẽ và trên mẫuvật thật

HS so sánh hai loại nón

- Nón đực nhỏ màu vàng mọc thànhcụm ở đầu cành

- Nón cái lớn hơn nón đực mọcriêng rẽ

Các nhóm trả lời + Cấu tạo nón đực gồm :

- Trục nón

- Vảy ( nhị ) mang 2 túi phấn

- Túi phấn chứa hạt phấn + Nón cái gồm :

- Trục nón

- Vảy ( lá noãn )

- Noãn

1 Cơ quan sinh d

ỡng của cây thông

+ Thân cành màunâu , xù xì ( cành cóvết sẹo khi rụng lá )+ Lá nhỏ hình kim ,cứng,mọc 2- 3 chiếctrên một cành con rấtngắn

+ Rễ to khoẻ ăn sâuxuống đất

2 Cơ quan sinh sản ( nón )

Thông có hai loạinón : Nón đực và nóncái

- Nón đực nhỏ màuvàng mọc thành cụm

ở đầu cành

- Nón cái lớn hơnnón đực mọc riêng rẽ

- Nún đực mang tỳiphấn chứa hạt phấn

- Nún cỏi mang noón.Thụng sinh sản bằnghạt nằm lộ trờn cỏc lỏnoón hở( nờn gọi làhạt trần) Thụng chưa

Trang 21

Qua bảng trên y/c hs nhận xét nón và hoa

- nón khác với hoa ở đặc điểm cơ bản nào ?

( Cha có nhị và nhuỵ điển hình đặc biệt cha

có bầu nhuỵ chứa noãn )

?Tại sao ngời ta gọi thông là cây hạt trần ?

Hoạt động III : Giá trị của cây hạt trần

GV y/c HS đọc thông tin Sgk và đọc mục em

có biết

? Cây hạt trần có giá trị nh thế nào ?

Liên hệ tình hình khai thác và biện pháp bảo

vệ ?

- Nón cha có bầu nhuỵchứa noãn nên ko thểcoi nón nh một hoa đợc

- Làm cảnh: tuế, trắcbỏch diệp, tựng ,thụng tre…

4)Củng cố :

-Trình bày đặc điểm cấu tạo của cây thông ?

- Cây thông sinh sản bằng gì ? Nêu đặc điểm và cấu tạo của nón đực và nón cái ?

- Tại sao lại gọi cây thông là cây hạt trần

5) Dặn dò

-VN học bài

-Trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập

Dặn giờ sau chuẩn bị mẫu vật các loại cây : cam , đậu, ngô, khoai

Ngày soạn : 04/03/2011 Tuần 27

Tiết 53 Hạt kín - đặc điểm của thực vật hạt kín

I - Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Phát hiện đợc những tính chất đặc trng của các cây hạt kín có hoa quả với hạt đợc giấu kíntrong quả Từ đó phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt kín và cây hạt trần

- Nêu đợc sự đa dạng của cơ quan sinh dỡng cũng nh cơ quan sinh sản cuả các cây hạt kín

- Biết cách quan sát một cây hạt kín

Hs chuẩn bị các loại cây khác nhau : thân leo , thân bò , các kiểu lá , cách mọc lá khác nhau

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ :

Trình bày đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng của cây thông ?

Cơ quan sinh sản của cây thông là gì ?Cấu tạo ra sao ?

3) Bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

Hoạt động I.Quan sát cây có

hoa

GV: Hớng dẫn HS quan sát từ

cơ quan sinh dỡng đến cơ quan

sinh sản theo trình tự SGK

HS: Quan sát cây đã chuẩn bị

1.Quan sát cây có hoa

Trang 22

a)cơ quan sinh dỡng

- Nhuỵ :Dùng dao cắt ngang

bầu nhuỵ để xem noãn trong

đó nhiều hay ít hay chỉ có một

Hoạt động II Đặc điểm

chung của các cây hạt kín

Từ nhận xét trên hãy nêu đặc

điểm chung của cây hạt kín ?

So sánh với cây hạt trần , cây

hạt kín có gì tiến hoá hơn ?

Tại sao núi hạt kớn là nhúm

thực vật tiến hoỏ hơn cả ?

điểm chung của cây hạt kín :

- Cơ quan sinh dỡng phát triển

và đa dạng , trong thân cómạch dẫn

- Có hoa , quả chứa hạt bêntrong

- Hoa có cấu tạo màu sắc khácnhau

- Sau khi thụ tinh noãn pháttriển thành hạt , hạt nằm trongquả , quả có nhiều dạng

- Môi trờng sống đa dạng

- Có hoa , quả chứa hạt bêntrong

- Hoa có cấu tạo màu sắc khácnhau

- Sau khi thụ tinh noãn pháttriển thành hạt , hạt nằm trongquả , quả có nhiều dạng

- Môi trờng sống đa dạng

4)Củng cố :

HS đọc kết luận SGk

Bài tập trắc nghiệm

Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất

* Tính chất đặc trng nhất của cây hạt kín

a) Sống trên cạn

Trang 23

b) Có rễ , thân , lá

c) Có sự sinh sản bằng hạt

d) Có hoa , quả , hạt nằm trong quả

* Thực vật hạt kín tiến hoá hơn cả vì

a) Có nhiều cây to sống lâu năm

b) Có vai trò quan trọng đối với đời sống con ngời

c) Có sự sinh sản hữu tính

d) Có cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dỡng cấu tạo phức tạp và đa dạng

e) Có khả năng thích nghi với các điều kiện khác nhau trên trái đất

GV chuẩn bị mẫu cây hành , tỏi , lúa , cỏ , cây bởi , cây nhãn , lá râm bụt

HS chẩn bị mẫu các loại cây nh trên

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

Nêu đặc điểm chung của thực vật hạt kín ? Vì sao thực vật hạt kín lại phong phú và đa dạng

loại cây nào ?

Gân song song , hình cung gặp ở

những cây nào ?

Cấu tạo hạt ngô và hạt đậu đen

khác nhau cơ bản ở điểm nào ?

HS qs tranh thực hiện theo lệnh Sgk

1 hs lên bảng làm vào bảng phụ

I - Cây một lá mầm và cây hai lá mầm

( Nội dung bảng phụ )

Đáp án bảng phụ

Kiếu gân lá gân lá hình cung hoặc song gân lá hình mạng

Trang 24

HS thực hiện song đọc thông tin trang 137

Sgk

GV nhận xét kết quả hs trình bày ở bảng

phụ

? Còn đặc điểm nào quan trọng nữa để

phân biệt cây một lá mầm và cây hai lá

mầm ? ( Ngoài những đặc điểm trên ta

còn dựa vào loại thân để phân biệt )

Hoạt động 2 Đặc điểm phân biệt lớp

hai lá mầm và lớp một lá mầm

Vậy để phân biệt cây một lá mầm và cây

hai lá mầm ngời ta căn cứ vào đặc điểm

nào ?

Trong những đặc điểm đó thì đặc điểm số

lá mầm trong phôi là quan trọng nhất

GV y/c hs mang mẫu vật ra qs dựa vào các

đặc điểm trên để phân loại

GV : Thông báo ngoài ra theo kinh

nghiệm qs thực tế còn dựa vào một vài đặc

điểm bên ngoài để nhận biết :

+ Kiểu lá : Cây hai lá mầm gặp ở cả kiểu

Cây 1LM dạng thân gỗ kiểu tre nứa ( họ

lúa ) kiểu cau dừa ( họ cau )

GV y/c hs qs hình 42.2 Sgk

Y/c hs đọc tên các cây và sắp xếp các cây

vào hai lớp

Cây 1,3,4 là rễ cọc thuộc lớp hai lá mầm

Cây 2,5 là rễ chùm thuộc lớp một lá mầm

Y/c hs đọc thông tin cuối SGk

HS qs H42.2 SGk

Đọc tên các cây tronghình 42.2

HS đọc thông tin (tr 139)

II - Đặc điểm phân biệt lớp hai lá mầm

và lớp một lá mầm :

Phõn biệt lớp 1 lỏmầm và lớp 2 lỏ mầmchủ yếu dựa vào số lỏmầm của phụi Ngoài

ra cũn dựa vào mộtvài dấu hiệu khỏcnhư: kiểu rễ, kiểu gõn

lỏ, số cỏnh hoa, dạngthõn……

4) Củng cố : Đọc kết luận cuối bài

GV nêu câu hỏi củng cố bài:

- Đặc điểm chủ yếu để phân biệt giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm ?

- Có thể nhận biết một cây thuộc lớp Hai lá mầm hay lớp Một lá mầm

nhờ những dấu hiệu bên ngoài nào ?

5) Dặn dò

VN học bài – Trả lời câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết

Tuần 28 Ngày soạn : 12/3/2011

Tiết 55 Khái niệm sơ lợc về phân loại thực vật

Vận dụng phân loại hai lớp của ngành thực vật hạt kín

Biết vận dụng kiến thức để phân loại

Trang 25

3) Thái độ : giỏo dục thỏi độ yờu thớch mụn học.

II - Chuẩn bị đồ dùng dạy học :

Sơ đồ câm giới thực vật

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

Nêu đặc điểm để phân biệt giữa lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm?

Nội dung ghi bài Hoạt động của GV

- Nhng giữa các loại tảo với

nhau , hoặc giữa các cây hạt

kín với nhau lại có

HS đọc thông tin Sgk

Hs trả lời

1.Phân loại thực vật là gì ?

Việc tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa các dạng thực vật để phân chia chúng thành các bậc phân loại gọi là phân loại thực vật

Trang 26

Vd: Họ cam có nhiều loài nh

bởi , chanh , quất

GV giải thích cho Hs nhóm

không phải là khái niệm chính

thức trong phân loại và không

thuộc về một bậc phân loại

nào .Nh vậy sau khi đã học

khái niệm phân loại khụng

y/c hs điền vào chỗ trống đặc

điểm của mỗi ngành

gọi hs nhận xét , hs khác bổ

sung để hoàn thiện sơ đồ

Gv hoàn thiện kiến thức

HS: Ngành Tảo, Rờu, Quyết, Hạt Trần, Hạt kớn Lớp 1 lỏ mầm và lớp 2 lỏ mầm

Rễ giả

Ngành

Rễ thật Giới thực vật

Ngành

Ngày đăng: 29/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - giao an sinh 6 kì 2
Bảng ph ụ (Trang 4)
Bảng điền vào sơ đồ các bộ phận - giao an sinh 6 kì 2
ng điền vào sơ đồ các bộ phận (Trang 5)
Bảng phụ - giao an sinh 6 kì 2
Bảng ph ụ (Trang 7)
Hình dạng ngoài của túi , phân - giao an sinh 6 kì 2
Hình d ạng ngoài của túi , phân (Trang 15)
Hình vẽ - giao an sinh 6 kì 2
Hình v ẽ (Trang 16)
Hình 39.1 trao đổi : - giao an sinh 6 kì 2
Hình 39.1 trao đổi : (Trang 16)
Bảng trống SGK tr 135 - giao an sinh 6 kì 2
Bảng tr ống SGK tr 135 (Trang 22)
Hình dạng và cấu tạo ) - giao an sinh 6 kì 2
Hình d ạng và cấu tạo ) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w