1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lý 9-Cô Xuyết

211 567 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuộc của cđdđ vào hđtá giữa hai đầu dây dẫn 15ph HS trả lời theo SGK Mắc mạch điện theo sơ đồ 1.1 Tiến hành đo ghi kết quả vào bảng 1 Thảo luận nhóm trả lời câu C1 Hoạt động 3 : Vẽ và s

Trang 1

NS:17/8/2011

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

-Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm

-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2/Kĩ năng :

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Sử dụng các dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế

- Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị

3/Thái độ : Yêu thích môn học, giáo dục học sinh sử dụng điện an toàn

II.CHUẨN BỊ :

-Giáo viên : Bảng 1, bảng 2 SGK

-Học sinh : Mỗi nhóm

1 điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, một nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, giấy ô li

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức

cũ –khởi động (5ph)

-Cá nhân HS trả lời dựa vào

hình 1.1 SGK

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ

-Kiểm tra sỉ số, đồ dùng dạy học Giới thiệu chương trình

Chia nhóm-Để đo CĐDĐ chạy qua bóng đèn và HĐT giữa hai đầu bóng đèn, cần dùng những dụng cụ

gì ?-Nêu nguyên tắc sử dụng dụng cụ đó ?

I.THÍ NGHIỆM

1/Sơ đồ mạch điện

Trang 2

thuộc của cđdđ vào hđtá giữa

hai đầu dây dẫn (15ph)

HS trả lời theo SGK

Mắc mạch điện theo sơ đồ 1.1

Tiến hành đo ghi kết quả vào

bảng 1

Thảo luận nhóm trả lời câu C1

Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng

đồ thị để rút ra kết luận (15ph)

HS đọc phần dạng đồ thị SGK

và trả lời câu hỏi của giáo

viên

Cá nhân HS trả làm câu C2

HS thảo luận nhóm rút ra kết

luận

Hoạt động 4 :ù-Vận dụng

(7ph)

HS trả lời câu C5

Nếu còn thời gian trả lời câu

C3,C4

-Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ hình 1.1 SGK

Kiểm tra HS mắc sơ đồ

-Yêu cầu HS trả lời câu C1

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm gì?

Yêu cầu HS làm câu C2

2/Tiến hành thí nghiệm:

C1 : Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần

II.ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐT

1/Dạng đồ thị:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

2/Kết Luận ( sgk)

2

1 2

1

U

U I

III.VẬN DỤNG

C3 : C4 : 0,125A; 4V; 5V; 0,3A

IV Hướng dẫn về nhà: (3ph)

- Làm bài tập 1.1 –1.4

- Chuẩn bị bài “Điện trở của dây dẫn-Định luật Ôm

V.Nhận xét

: -

Trang 3

- Vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ

- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn

U đối với mỗi dây dẫn

1234TBC-Học sinh : làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH :

Hoạt động 1 : Oån định lớp,

KTBC, tạo tình huống ( 7ph) -Nêu kết luận về mối quan hệ

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 4

-Cá nhân HS trả lời

Hoạt động 2 :Xác định thương

số

I

U đối với mỗi dây dẫn

(10ph)

Cá nhân HS tính thương số U I

đối với mỗi dây dẫn

Cá nhân HS trả lời câu C2 cho

cả lớp thảo luận

Hoạt động 3 : Tìm khái niệm

điện trở (10ph)

Cá nhân HS suy nghĩ trả lời

các câu hỏi

Nêu ý nghĩa của điện trở

Hs thảo luận trả lời câu hỏi

của gv

Hoạt động 4 : Phát biểu và

viết biểu thức của định luật

ôm (5ph)

HS phát biểu định luật ôm

Hoạt động5 :-Vận dụngø (10’)

-Cá nhân HS trả lời các câu

hỏi của GV và câu C3, C4

giữa CĐDĐ và HĐT ?-Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ? (GV ghi điểm)

………KΩ = …….Ω

? Để tiết kiệm điện chúng ta phải sử dụng các dây dẫn như thế nào ?

-Yêu cầu HS viết nội dung và biểu thức định luật ôm

I.ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

1/Xác định thương số

I U

C1C2 : Giá trị thương đối với mỗi dây dẫn không đổi và với hai dây dẫn khác nhau thì khác nhau

2/Điện trở:

Đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của vật dẫn gọi là điện trở của vật dẫn

0,5MΩ= 500KΩ = 500000Ω

II.ĐỊNH LUẬT ÔM

1/Hệ thức của định luật:

1/Phát biểu định luật: Cường

độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hđt , tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn

III.VẬN DỤNG:

C3:

V I

R U U

R= → = =12.0,5=6

Trang 5

NS :24/8/2011

MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

-Đọc ghi nhớ, có thể em chưa

biết

Công thức

I

U

R= dùng để làm

gì ? Từ công thức này có thể nói U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Vì sao ?

C4 : I1 = 3I2

IV.Hướng dẫn về nhà : (3’)

Học bài, làm bài tập 2.1-2.4

Chuẩn bị bài : “Thực hành xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế (chuẩn

bị -bảng báo cáo thực hành)

V Nhận xét :

-

-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở

-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế

2/Kĩ năng :

-Mắc mạch điện theo sơ đồ

-Sử dụng đúng các dụng cụ đo, để xác định điện trở của dây dẫn

-Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

3/Thái độ :

-Cẩn thận, kiên trì , trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện

-Hợp tác trong hoạt động nhóm

-Yêu thích môn học

II.CHUẨN BỊ

-Giáo viên : Một đồng hồ đa năng

-Học sinh : Mỗi nhóm

Trang 6

+1dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị

+1 bộ nguồn 4 pin

+1 ampe kế và 1 vôn kế

+1 công tắc, 7 dây nối

III.TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH:

Hoạt động 1 : Trình bày phần

trả lời câu hỏi trong báo cáo

thực hành (10ph)

-Cá nhân HS trả lời

-HS lên bảng vẽ sơ đồ, HS ở

dưới nhận xét

-Các nhóm trả lời

Hoạt động 2 : Mắc mạch điện

theo sơ đồ và tiến hành đo

(30ph)

-Đại diện nhóm nhận dụng cụ

-Các nhóm mắc mạch điện

theo sơ đồ đã vẽ

-Tiến hành đo và ghi kết quả

-Cá nhân học sinh hoàn thành

báo cáo để nộp

Hoạt động 3 : Nhận xét-Dặn

dò (3ph)

Hoàn thành báo cáo và nộp

cho giáo viên

Lắng nghe nhận xét của gv

*Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS

-Kiển tra việc trả lời các câu hỏi báo cáo ?

-Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở

-Gọi một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện TN

-Mục đích TN là gì?

-Phát dụng cụ TN

-Theo dõi , giúp đỡ, kiểm tra cách mắc mạch điện của nhóm HS

-Yêu cầu học sinh nộp báo cáo-Nhận xét tiết thực hành

IV Hướng dẫn về nhà : (2’)

- Chuẩn bị bài “Đoạn mạch nối tiếp” cho tiết sau.

V Nhận xét :

-

Trang 8

II.CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm học sinh :

+3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω

+1 ampe kế và 1 vôn kế

+1 biến thế nguồn

+1 công tắc và 7 dây nối

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động 1 : Oån định lớp,

KTBC, tạo tình huống: (5ph)

-Cá nhân HS trả lời

Hoạt động 2 : Nhận biết được

đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc nối tiếp (7ph)

-Cá nhân HS HS trả lời câu

C1, C2

Hoạt động 3 : Xây dựng công

thức tính điện trở tương của

đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc nối tiếp (10ph)

-HS đọc khái niệm điện trở

+HĐT giữa hai đầu mỗi bóng đèn có liên hệ như thế nào với HĐT mạch chính

-Hai điện trở R1, R2 có mấy điểm chung ?

-Yêu cầu HS trả lời câu C1Dựa vào kiến thức đã cũ và hệ thức của định luật ôm để trả lời câu C2

Kiểm tra hướng dẫn HS -Yêu cầu HS trả lời câu C2

-Thế nào là điện trở tương đương của đoạn mạch ?

Hướng dẫn : Aùp dụng kiến

I.CĐDĐ VÀ HĐT TRONG MẠCH NỐI TIẾP

1/Nhớ lại kiến thức lớp 7

2/Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

C1: R1, R2 và ampe kế mắc nối tiếp

C2 :

2

1 2

1 2

2 1

1

2 1 2 1

2

2 2 1

1

R

R U

U R

U R U

I I ntR R

R

U I R

U I

1/Thế nào là điện trở tương đương?

2/Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

C3 :

Trang 9

HS thảo luận làm câu C3

Đại diện nhóm lên bảng chứng

Đại diện nhóm trả lời

Hoạt động 5 : Củng cố-Vận

CĐDĐ chạy qua đoạn mạch là

I Viết biểu thức U, U1, U2 theo

I và R tương ứng

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK

Yêu cầu HS rút ra kết luận

Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối tiếp?

U = U1 + U2

U = I.Rtđ ; U1 = I.R1

U2 = I.R2I.Rtđ = IR1 + I.R2

→ Rtđ = R1 + R2

3/Thí nghiệm kiểm tra

4/Kết luận(SGK)

III.VẬN DỤNG:

-Một công tắc

C4: Khi K mở, hai đèn không hoạt động vì không có dòng điện chạy qua đèn

Khi K đóng, cầu chì đứt, hai đèn không hoạt động vì mạch hở, dòng điện không chạy quaKhi K đóng ,dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt động vì không có dòng điện qua

C5 :

R1,2 = 20+20=2.20=40Ω

RAC = R1,2 + R3 = RAB + R3 =

=2.20 + 20 = 3.20 = 60Ω

IV.Hướng dẫn về nhà:3’

- Học bài, làm bài tập 4.1-4.7

- Chuẩn bị bài “Đoạn mạch song song”

V Nhận xét :

-

Trang 10

R R

R td = + và hệ thức

1

2 2

1

R

R I I

= từ các các kiến thức đã học

Trang 11

+1 ampe kế và 1 vôn kế

+1 biến thế nguồn

+1 công tắc và 9 dây nối

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động 1 : Oån định lớp,

KTBC , tạo tình huống (5ph)

-Cá nhân HS trả lời

Hoạt động 2 : Nhận biết được

đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc song song (7ph)

-Cá nhân HS HS trả lời câu

C1, C2

Hoạt động 3 : Xây dựng công

? Nêu các tính chất của đoạn mạch nối tiếp ?+BT4.1

-Yêu cầu HS trả lời câu C1

-Hai điện trở R1, R2 có mấy điểm chung ?

Dựa vào kiến thức đã cũ và hệ thức của định luật ôm để trả lời câu C2

Kiểm tra hướng dẫn HS

I.CĐDĐ VÀ HĐT TRONG MẠCH SONG SONG

1/Nhớ lại kiến thức lớp 7

2/Đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc song song:

C1: R1, R2 mắc song song, ampe kế đo CĐDĐ trong mạch

C2 :

1

2 2

1 2 2 1 1

2 1 2

1

2 2 2 1 1 1

//

.

;

R

R I

I R I R I

U U R

R

R I U R I U

Trang 12

thức tính điện trở tương của

đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc song song (10ph)

HS thảo luận làm câu C3

Đại diện nhóm lên bảng chứng

minh công thức

Hoạt động 4 :Thí nghiệm kiểm

tra:(10ph)

-Các nhóm mắc mạch điện

tiến hành TN theo SGK

Đại diện nhóm trả lời

Hoạt động 5 : Củng cố-Vận

dụng (10ph)

Cá nhân HS trả lời

Làm câu C4, C5

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

Hướng dẫn HS xây dựng công thức : Aùp dụng kiến thức đã học và biểu thức định luật ômViết hệ thức liên hệ giữa I, I1,

I2 theo U, Rtđ, R1, R2

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK

Yêu cầu HS rút ra kết luận

Có thể dùng mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch hai điện trở mắc song song?

Mở rộng mạch có trên 2 điện trở

Yêu cầu hs trả lời các câu C4, C5

ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH SONG SONG

1/Công thức tính điện trở tương

đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

1 1 1

R R

Rtd = +

2/Thí nghiệm kiểm tra:

3/Kết luận:

III.VẬN DỤNG

Hai công tắc

C4: Đèn và quạt mắc song song vào nguồn 220V để hoạt động bình thường

C5 :

=

= +

=

= +

30 30 15

30 15

.

15 2 30

3 2 , 1

3 2 , 1

2 , 1

R R

R R R

Rtd

Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần

Trang 13

? Mạch điện của mạng điện trong gia đình em được mắc như thế nào ? Tại sao lại mắc như thế ?

IV.Hướng dẫn về nhà:(3’)

-Học bài, làm bài tập 5.1-4.6 , đọc phần “ có thể em chưa biết”

-Chuẩn bị bài 6 “Bài tập vận dụng định luật ôm” Trong đó giải trước bài 1 , 2

V.NHẬN XÉT :

-

Trang 14

+Sử dụng các thuật ngữ.

3/Thái độ : Cẩn thận, trung thực

II.CHUẨN BỊ

-Giáo viên : Một số bảng phụ

-Học sinh : Làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức

cũ –khởi động (5ph)

-HS lên bảng, HS dưới lớp

nhận xét câu trả lời của bạn

HS 1 : phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm ?

HS2 : Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp, song song

-Chúng ta học về định luật ôm, vận dụng để xây dựng công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp, mạch song song.Tiết học này ta vận

Các bước giải bài tập B1: Tìm hiểi tóm tắt đề bài, vẽ

sơ đồ mạch điện (nếu có)

B2 : Phân tích mạch điện, tìm

công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm

Trang 15

HS đọc các bước giải

Hoạt động 2 : giải bài tập

(35ph)

1 HS đọc đề bài

1 HS lên bảng tóm tắt bài

Cá nhân học sinh trả lời câu

hỏi

HS lên bảng giải

HS nhận xét

HS ghi vào vở

1 HS đọc đề bài

HS thảo luận giải bài 2

2HS lên bảng giải câu a); b)

HS ở dưới nhận xét

HS đọc đề bài

HS lên bảng tóm tắt

Cá nhân HS trả lời

HS thảo luận giải

HS lên bảng giải

HS khác nhận xét

dụng kiến thức đã học ở các bài trước để giải một số bài tập Khi giải bài tập điện ta thực hiện theo các bước sau :(treo bảng phụ viết sẵn các bước giải lên bảng)

Bài tập 1 :

*Cho biết R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào ? Ampe kế và von kế đo những đại lượng nào trong mạch ?

Vận dụng công thức nào để tính điện trở tương đương Rtđ và R2

Yêu cầu HS thảo luận giải ra nháp

Khẳng định lại-Yêu cầu HS tìm cách giải khác

học để giải bài toán

B4 : Kiểm tra kết quả, trả lời

**Bài tập

Bài tập 1 :

Tóm tắt :

Giảia)Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b)Điện trở R2

Vì ĐS: Rtđ = 12Ω; R2 = 7Ω-Cách khác: b)

Giảia)Hiệu điện thế giữa hai đầu AB

ĐS: UAB = 12V; R2 = 20Ω-Cách khác : b)

R1 // R2 →

Trang 16

Hoạt động 3 : củng cố – Dặn

dò(3ph)

Bài tập 3 :Các điện trở R1, R2, R3 được mắc với nhau như thế nào ? Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch ?

Công thức tính Rtd theo R1 và

RMBTính I1Vận dụng hệ thức

3

2 2

3

R

R I

I

=

và I1=I2+I3 để tính I2,I3

Bài 1 vận dụng với đoạn mạch

2 điện trở mắc nối tiếpBài 2 vận dụng với đoạn mạch

2 điện trở mắc song songBài 3 vận dụng với đoạn mạch hỗn hợp

Nhắc lại các giải bài tập về

Bài tập 3 :Tóm tắt :

R1 = 15Ω; R2 = R3 = 30Ω

UAB = 12Va)RAB = ?b) I1, I2, I3 = ?

Giải

a)Điện trở tương đương của đoạn mạch

)(301515

15230

3 , 2 1

3 , 2

=+

=+

R

AB

b)CĐDĐ qua mỗi điện trở

)(2,0

)(2,0306

)(6612

)(615.4,0

)(4,0

)(4,03012

3 1 2

2 2

1 3

2

1 1 1 1

A I

I

A R

U I

V U

U U U

V R

I U

A I

I R

U I

AB

AB AB

AB AB

2 3 3

2 2

3030

I I

A R

R I

A

I I

2,0

2,02

4,02

3

1 2

Trang 17

Tuần : 4, tiết 7

NS : 07/9/2011 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

điện

IV.Hướng dẫn về nhà : (2’)

- Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 6.1 –6.5 SBT

- Chuẩn bị bài 7 sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

V.NHẬN XÉT :

-

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài dây dẫn.

- Xây dựng được hệ thức

2

1 2

1

l

l R

- Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

- Giáo dục học sinh sử dụng tiết kiệm vật liệu, tiết kiệm năng lượng

II.CHUẨN BỊ:

GV : 3 đoạn dây có chiều dài khác nhau,tiết diện khác nhau và chất liệu khác nhau.

Mỗi nhóm học sinh:

+3 dây dẫn có cùng tiết diện và cùng làm bằng một loại chất liệu, có chiều dài l, 2l, 3l.+1 ampe kế và 1 vôn kế

+1 nguồn điện 3V

+1 công tắc và 8 dây nối

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Oån định lớp,

KTBC, tạo tình huống :(5ph)

Cá nhân hs giải bài tập 6.2

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về

công dụng của dây dẫn và các

loại dây dẫn thường được sử

dụng (10ph)

Cá nhân học sinh trả lời các

câu hỏi của GV

Để cho dòng điện chạy qua,

dùng trong mạng điện và các

thiết bị điện

Hoạt động 3:Tìm hiểu điện trở

của dây dẫn phụ thuộc vào

những yếu tố nào(10ph)

HS quan sát và trả lời

Thảo luận nhóm để tìm câu trả

lời

Hoạt động 4 : Xác định sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều

dài dây dẫn (10ph)

HS nêu dự đoán theo câu C1

Từng nhóm HS tiến hành thí

nghiệm

HS nêu kết luận về sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều

Kiểm tra bài cũ

Gọi hs giải bài tập 6.2 SBT ?

Dây dẫn dùng để làm gì ? ở đâu ?

-Kể tên các vật liệu được dùng để làm dây dẫn ?

-Yêu cầu HS quan sát hình 7.1và cho biết có những yếu tố nào khác nhau ?

-Điện trở của các dây dẫn này có như nhau không?

-Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng tới điện trở của dây?

-Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong những yếu tố thì phải làm như thế nào ?

GV ghi dự đoán của HS lên bảng

Kiểm tra việc mắc mạch điện của HS

Sau TN yêu cầu HS đối chiếu kết quả TN với kết quả dự

I.XÁC ĐỊNH SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỐ KHÁC NHAU:

-Độ dài-Tiết diện-Chất liệu

II.SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN:

1/Dự kiến cách làm:

Trang 19

Hs: sử dụng dây dẫn có chiều

dài phù hợp với mục đích sử

dụng

Hoạt động 5 : Củng cố-Vận

dụng (7ph)

Từng HS trả lời câu C2, C3, C4

đoán và nê nhận xét-Yêu cầu HS nêu kết luận

? Để sử dụng tiết kiệm điện cần sử dụng các dây dẫn như thế nào?

GV gợi ý cho HS trả lời câu C2, C3, C4

Yêu cầu HS phát biểu phần ghi nhớ của bài và phần có thể

em chưa biết

với chiều dài dây dẫn

2

1 2

1

l

l R

C3 : = = = 20 Ω

3 , 0

6

I

U R

I I

2 1

2

IV.Hướng dẫn về nhà:(3ph)

- Học bài , làm bài tập 7.1 – 7.4 , đọc phần “có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị bài “Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn”

V.NHẬN XÉT :

-

Trang 20

-Tuần : 4, tiết 8

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở với tiết diện dây dẫn

- xây dựng được hệ thức

1

2 2

1

S

S R

R

=

3/Thái độ :

-Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

-Giáo dục hs ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng

Trang 21

II.CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 Sgk.

Mỗi nhóm học sinh:

+2 dây dẫn có cùng chiều dài và cùng làm bằng một loại chất liệu, có tiết diện S1, S2 (tương ứng với d và 2d)

+1 ampe kế và 1 vôn kế

+1 biến thế nguồn

+1 công tắc và 8 dây nối

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động 1 : Oån định lớp ,

KTBC , tạo tình huống (7ph)

HS trả lời

Các HS khác nhận xét

Hoạt động 2:Nêu dự đoán về

sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào tiết diện(10ph)

-HS thảo luận trả lời

-Tìm hiểu các mạch điện hình

8.1 và trả lời câu C1

Từng nhóm nêu dự đoán theo

câu C2

Hoạt động 3 : Tiến hành TN

kiểm tra dự đoán (15ph)

Mắc mạch điện và tiến hành

HS1: Điện trở dây dẫn phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

-Phải tiến hành TN đối với các dây dẫn có như thế nào để các định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng?

HS2 :Các dây dẫn có cùng tiết

diện và làm từ cùng một loại vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào ?

Giải bài tập 7.2 SBT

-Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây thì cần sử dụng các dây dẫn có đặc điểm gì?

Các điện trở H8.1 có đặc điểm

gì và mắc với nhau như thế nào ?

Ghi dự đoán lên bảng

I.DỰ ĐOÁN SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN:

2 2

3 3

2 2

R R S S

R R S S

Trang 22

Đối chiếu với kết quả dự đoán

và rút ra kết luận

Hs: Cần sử dụng các dây dẫn

có tiết diện phù hợp

Hoạt động 4 : Củng cố-Vận

dụng (10ph)

Làm câu C3, C4

Phát dụng cụ TNTheo dõi HS mắc sơ đồ và tiến hành TN

Yêu cầu một vài HS rút ra kết luận

? Để tiết kiệm điện năng cần sử dụng các dây dẫn có tiết diện như thế nào?

Gợi ýTiết diện dây thứ hai gấp mấy lần dây thứ nhất ?

Vận dụng kết luận để so sánh điện trở

3/Kết luận

1

2 2

1

S

S R

S

S R R

IV.Hướng dẫn về nhà :(3ph)

-Về nhà học bài, làm bài tập 8.1-8.1 SBT, đọc phần “có thể em chưa biết”

-Chuẩn bị bài “Sự phụ thuộc của điện trở vào chất liệu làm dây dẫn”

V.NHẬN XÉT :

-

Trang 23

GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1,2

Mỗi nhóm học sinh:

+2 dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm từ chất liệu khác nhau

+1 ampe kế và 1 vôn kế

+1 nguồn điện 6V

+1 công tắc và 8 dây nối

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động 1Oån định lớp ,

KTBC, tạo tình huống (7ph)

HS trả lời

Các HS khác nhận xét

Hoạt động 2:Nêu dự đoán về

sự phụ thuộc của điện trở vào

vật liệu dây dẫn (10ph)

Trả lời câu C1

Thảo luận vẽ sơ đồ, mắc

mạch điện và tiến hành TN

với 2 điện trở có cùng chiều

Điện trở các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dây như thế nào ?

Giải bài tập 8.3 SBT

Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau

Theo dõi hướng dẫn HS

I.SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

C1 : Tiến hành TH nghiệm với

các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau

1)TN

Trang 24

dài, cùng tiết diện nhưng làm

bằng vật liệu khác nhau

Từng nhóm rút ra kết luận

Hoạt động 3 : Tìm hiểu điện

trở suất (7ph)

Từng HS đọc SGK và trả lời

các câu hỏi

Trả lời câu C2

Hoạt động 4 : Xây dựng công

Rút ra công thức tính điện trở

và đơn vị đo của từng đại

lượng trong công thức

Hoạt động 5 : Củng cố-Vận

dụng (10ph)

HS làm câu C4

1mm2 = ?m2

HS trả lời

Nêu nhận xét rút ra kết luận ?

Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng nào ?-Đại lượng này có trị số được xác như thế nào ?

-Đơn vị của đại lượng này là gì?

-Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ωm có nghĩa là gì?

Gợi ý-Độc kĩ ý nghĩa về điện trở suất để tính R1

-Lưu ý sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện

Công thức tính tiết diện tròn của dây theo đường kính d

10 5 , 0

III.VẬN DỤNG C4 : d = 1mm = 10 -6 m

4

10 14 , 3 4

4

10 14 , 3

4 10

7 ,

Trang 25

Làm câu C5, C6

Độc phần ghi nhớ và phần có

thể em chưa biết

làm dây dẫn ?Công thức tính điện trở của dây dẫn ?

)10.2,0(14,3

810

.4,

400 10

7 ,

10.14,3.25

IV.Hướng dẫn về nhà :3’

-làm bài tập 9.1-9.5 SBT

-Chuẩn bị bài “Biến trở-Điện trở dùng trong kĩ thuật”

V.NHẬN XÉT :

-

Trang 26

I.Mục tiêu

1./Kiến thức:-Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về sự phụ thuộc của

điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

2./Kỹ năng:-Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải

-Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

II.Hoạt động dạy và học

1./Kiểm tra bài cũ:-Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài, tiết diện và vật

liệu làm dây dẫn

2./Nội dung bài mới

H Đ 1:Giải câu C5 SGK(30’)

-Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài câu a

-Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính tiết diện

dây dẫn hình trụ đã học

-Nếu HS không nhớ thì GV nhắc lại

S=Πd2/4

-Gọi HS đọc đề tóm tắt câu b

-Tương tự câu a, gọi HS lên bảng giải

-Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài câu c

-Tương tự câu b, gọi HS lên bảng giải

H Đ 2:Giải câu C6 trong SGK (8’)

-Gọi HS đọc đề và tóm tắt

Câu C5

a/ Tóm tắtl=4md=1mm=10-3mp=2,8.10-8 ΩmR=?

GiảiĐiện trở của dây nhômR=pl/s

S=IId2/4=3,14.10-6/4=0,056 (Ω)

b/Tóm tắtl=8md=0,4 mmp=0,4.10-6 ΩmR= ?

GiảiĐiện trở của dây ni kê lin S=IId2/4

R=pl/s=25,5 (Ω)c/ Tóm tắt

l=400mS=2mm2=2.10-6m2

P=1,7.10-8ΩmR= ?

GiảiĐiện trở của dây đồngTuần 5, Tiết10

NS:16/9/2011

Trang 27

-Lưu ý HS đề bài cho bán kính thì ta phải tìm

r =0.01mmp=5.5.10-8Ωml= ?

GiảiChiều dài của dây tóc bóng đènR=pl/s =>l=RS/p=0,142(m)

IV.Hướng dẫn về nhà(2’)

-Làm các bài tập trong SBT

-Học lại tất cả các công thức tính điện trở của dây dẫn

-Chuẩn bị bài mới

V.Nhận xét

Trang 28

Tuần : 6, tiết 11

I.MỤC TIÊU

1/Kiến thức :

Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

Mắc được biến trở vào mạch để điều chỉnh CĐDĐ chạy qua mạch

Nhận ra được điện trở dùng trong kỹ thuật

Mỗi nhóm học sinh

+1 biến trở có con chạy và 1 biến trở than có điện trở lớn nhất 20Ω, CĐDĐ lớn nhất 2A+1 đèn loại 2,5V-1W

+1 nguồn điện 3V

+1 công tắc và 8 dây nối

+3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số

+3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Hoạt động 1 Oån định lớp ,

KTBC, tạo tình huống (7ph)

Cá nhân trả lời các câu hỏi của Điện trở dây dẫn phụ thuộc

vào những yếu tố nào ? Viết

Trang 29

Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu

tạo và hoạt động của biến trở

(10ph)

HS trả lời C1

Quan sát biến trở có con chạy

và trả lời câu C2, C3

Cá nhân HS trả lời câu C4

Hoạt động 3:Sử dụng biến trở

để điều chỉnh CĐDĐ (10ph)

Các nhóm thực hiện câu C5

Các nhóm thực hiện câu C6

HS trả lời và rút ra kết luận

Hoạt động 4: Nhận dạng hai

loại điện trở dùng trong kĩ

công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó ?

-Từ công thức trên theo em có cách nào để làm thay đổi điện trở dây dẫn ?

Hãy đối chiếu các điện trở thật với hình 10.1 để trả lời câu C1

Quan sát hình 10.2 trả lời câu C4

Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

Lưu ý HS đẩy con chạy C về sát điểm N trước khi mắc vào mạch điện hoặc đóng công tắc

? Biến trở là gì ?Biến trở có thể dùng để làm gì?

C3:Điện trở của mạch điện thay đổi vì khi dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài cuộn dây và dòng điện chạy qua.C4: Khi dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài cuộn dây và dòng điện chạy qua và

do đó làm thay đổi điện trở của biến trở

2)Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ

C5:

3)Kết luận :

Biến trở là điện trở mà trị số có thể thay đổi được Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch điện

Trang 30

-Đọc phần ghi nhớ và phần có

thể em chưa biết

diện lớn hay nhỏ?

Yêu cầu HS đọc giá trị điện trở h10.4a

Cho HS tính trị số của điện trở loại vòng màu

II.CÁC ĐIỆN TRỞ TRONG

KĨ THUẬT:

III.VẬN DỤNG C10:

Chiều dài của dây

m

RS

10.1,1

10.5,0.20

1 , 9

IV.Hướng dẫn về nhà :3’

-làm bài tập 10.1-10.6 SBT

-Chuẩn bị bài “Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở dây dẫn”

V.NHẬN XÉT : :

-

Trang 31

-Tuần : 6, tiết 12

CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

Phân tích , tổng hợp kiến thức

Giải bài tập theo đúng các bước

3/Thái độ :

Trung thực, kiên trì.

II.CHUẨN BỊ

Ôn lại những kiến thức đã học

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH :

Hoạt động 1 : Giải bài

Trang 32

nhân tự giải

Hoạt động 2 : Giải bài

tập 2 (13ph)

HS đọc đề bài, tóm tắt

HS khác nêu cách giải

HS về nhà tự thế số vào

Từng HS giải bài tập2

Hoạt động 3 : Giải bài

tập 3 (17ph)

Xem gợi ý SGK tự giải

Lưu ý HS đổi đơn vị các đại lượng cho phù hợp

GV ghi cách giải của HS lên bảng

Yêu cầu HS tìm cách khác

S=0,3mm2 =0,3.10-6m2

U=220V

ρ=0,4.10-6ΩmI=?A

GiảiĐiện trở của dây

3 , 0

30 10 1 , 1

6 6

CĐDĐ qua dây

A R

Bài 2 :

R1 = 7,5ΩI=0,6AU=12Va)R2= ?đèn sáng btb)Rb=30Ω; =0,4.10-6ΩmS=1mm2=10-6m2

l=?m

Giảia)Để đèn sáng bình thường

1 2

2 1

R R R

R R R

td

td

b)Chiều dài của dây

m

RS l S

l R

75 10

4 , 0

10 30

ρ

-Cách khác : a)

U1=R1.I=7,5.0,6=4,5VU=U1+U2

⇒U =U-U=12-4,5=7,5V

Trang 33

Có thể thảo luận tìm cách

giải

Hai nhóm lên bảng giải

câu a, b

Nhóm khác nhận xét

-Thảo luận nhóm tìm cách

khác

Gợi ý

Tìm cách giải khác

5 , 7

2 2

I

U R

Bài 3:

R1 = 600Ω; R2 = 900Ω

UMN = 220V

l = 200mS=0,2mm2 = 0,2.10-6m2

ρ = 1,7.10-8Ωm

Giảia)điện trở của đoạn mạch MN

20010

.7,

=+

900.600

//

2 1

2 1 2 , 1

2 1

R R

R R R

R R

R nt (R1 // R2)

→RMN =R1,2 + R =360+17=377Ωb)HĐT giữa 2 đầu mỗi

A R

U I

I

U AB = MN 1,2 =0,58.360≈209

R1//R2→U1=U2=UMN=209V-Cách khác : b)

IMN=0,58A

Ud=Rd.IMN=17.0,58=10V

UAB=U1=U2=UMN-Ud= =220-10=210V

IV.Hướng dẫn về nhà :3’

- ôn lại kiến thức đã học

-Làm bài tập 11.1-11.4

-Chuẩn bị bài “Công suất điện”

V.NHẬN XÉT :

-

Trang 34

-Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ

-Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

Trang 35

*Mỗi nhóm học sinh :

-1 bóng đèn 6V-3W, 1 bóng 6V-6W

-1nguồn điện 6V

-1 công tắc, 1 biến trở 20Ω-2A

-1 ampe kế, 1 vôn lế và 9 dây nối

*Cho cả lớp : 1 bóng 220V-100W, 220V-25W

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu công

suất của dụng cụ điện (18ph)

Đọc số vôn và số oát

Quan sát TH của GV nhận xét

độ sáng của 2 bóng đèn và trả

lời câu C1

Nhớ lại kiến thức lớp 8 để trả

lời C2

Suy nghĩ trả lời

Trả lời câu C3

Hoạt động 2 : Tìm công thức

tính công suất điện (15ph)

Đọc phần II và nêu mục tiêu

Nêu mục tiêu của TN ?

Nêu cách tính công suất điện của đoạn mạch ?

Vận dụng định luật ôm để thực

I.CÔNG SUẤT ĐỊNH MƯC CỦA DỤNG CỤ ĐIỆN

1)Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:

C1:Với cùng HĐT, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn

C2: Oát là đơn vị của công

suất : s

J W

1/Thí nghiệm :

C4:

Đ1 :UI = 6.0,82 =5WĐ2: U.I = 6.0,51 ≈3WTích U.I đối với mỗi bóng đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên mỗi bóng

Trang 36

Cá nhân trả lời câu C6,C7,C8

Trả lời các câu hỏi

hiện câu C5

Trên bóng đèn có ghi 5W Cho biết ý nghĩa số ghi 5W ?

12V-Bằng cách nào có thể xác định công suất của đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua ?

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và có thể em chưa biết

2/Công thức tính công suất điện

C5: P = U.I mà U = R.I

Nên P = R.I2 , I = U RNên P =

, 0 220

341 , 0 220 75

I

U R

A U

P I

dùng cầu chì 0,5A được vì nó bảo đảm cho đèn hoạt động bình thường

12

I

U R

U

4 , 48

IV.Hướng dẫn về nhà :3’

- làm bài tập 12.1-12.7

-Chuẩn bị bài “Điện năng-Công của dòng điện”

IV.NHẬN XÉT :

-

I.MỤC TIÊU

1/Kiến thức :

ĐIỆN NĂNG CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Trang 37

- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

- Nêu được dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng

-Chỉ ra sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn, bàn là, nồi cơm điện, bếp điện, máy bơm nước …

1 công tơ điện

Bảng 1 kẻ sẵn ra bảng phụ

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH :

Hoạt động 1 Oån định lớp,

KTBC, tạo tình huống (5ph)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu năng

lượng của dòng điện (7ph)

Thực hiện câu C1

Suy nghĩ trả lời

Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự

chuyển hóa điện năng thành

các dạng năng lượng khác

(10ph)

Đại diện nhóm lên ghi vào

Kiểm bài-Làm bài tập 12.1; 12.2Vào bài mới như sgk Sau khi thực hiện câu C1

HS trả lời các câu hỏi :-Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực hiện trong các thiết

bị trên ?-Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong hoạt động của các thiết bị này ?

Qua ví dụ trên chứng tỏ điều

gì ?Kết luận

Treo bảng phụ bảng 1 và yêu cầu HS thảo luận, đại diện 4 nhóm lên thực hiện câu C2

-Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn la

2/ Sự chuyển hóa điện năng

thành các dạng năng lượng khác

Trang 38

bảng 1

Nhận xét , bổ sung

Thảo luận trả lời C3

Nêu kết luận và nhắc lại khái

niệm hiệu suất

Hoạt động 4 : Tìm hiểu công

của dòng điện, công thức tính

và dụng cụ đo công của dòng

điện (10ph)

Đọc thông báo về công của

dòng điện

Thực hiện C4, C5

Nêu và HS khác nhận xét

Nhắc lại khái niệm hiệu suất lớp 8

- Yêu cầu HS đọc thông báo về công của dòng điện

Yêu cầu HS lên bảng trình bày C5

Gọi tên và nêu đơn vị của các đại lượng trong công thức ?

C3:-Đèn dây tóc, đèn LED năng lượng có ích là năng lượng

AS, năng lượng vô ích là nhiệt năng

-Nồi cơm điện, bàn là thì năng lượng có ít là nhiệt năng, năng lượng vô ích là năng lượng AS.Quạt điện, máy bơm nước thì năng lượng có ích là cơ năng, năng lượng vô ích là nhiệt năng

3/Kết luận :

II.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

1/Công của dòng điện :

2/Công thức tính công của

dòng điện :

C4 : Công suất P đặt trưng cho tốc độ thực hiện công và có trị số bằng công thực hiện trong

Trang 39

Hs thảo luận trả lời câu hỏi

của Gv.(Giảm thời gian sử

sụng điện không cần thiết , …)

Đọc phần công tơ điện

Theo dõi, gợi ý và nhận xét

một đơn vị thời gian P= A t ;A là công thực hiện, t là thời gian.C5: t

A

⇒A = P.tMà P = U.I⇒A = U.I.t

3/Đo công của dòng điện :

C6:Mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng sư dụng là 1kWh

III.VẬN DỤNG

C7:p = 75W = 0,075KWA= P.t = 0,075.4 =0,3kWhSố đếm công tơ :0,3C8:-Điện năng bếp SDA=1,5kWh =

=1,5.1000.3600 = =5400000J=5,4.106JCông suất của bếp

W kW

IV Hướng dẫn về nhà : 3’

-Làm bài tập 13.1-13.6

-Ôn tập các kiến thức đã học và chuẩn bị bài 14

V.NHẬN XÉT :

-

Trang 40

Phân tích , tổng hợp kiến thức.

Kĩ năng giải bài tập định lượng

3/Thái độ :

Cẩn thận , trung thực

II.CHUẨN BỊ

GV : Giáo án

HS : Ôn lại kiến thức đã học

III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH :

Hoạt động 1 : Oån định lớp ,

KTBC : (5ph)

Cá nhân thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

Hoạt động 2 : Giải BT1 (10ph)

Đọc đề bài

Tóm tắt đề

*Kiểm bài cũViết tất cả các công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ ?

Yêu cầu HS đọc đề bài, lên bảng tóm tắt

Bài 1:

Tóm tắt

U = 220V

A = 341mA = 0,341A

Ngày đăng: 29/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Giáo viên : Bảng 1, bảng 2 SGK - Giáo án Lý 9-Cô Xuyết
i áo viên : Bảng 1, bảng 2 SGK (Trang 1)
Sơ đồ mạch điện (nếu có) - Giáo án Lý 9-Cô Xuyết
Sơ đồ m ạch điện (nếu có) (Trang 14)
Hình 31.1 SGK - Giáo án Lý 9-Cô Xuyết
Hình 31.1 SGK (Trang 96)
Hình 35.2 hình 35.3. - Giáo án Lý 9-Cô Xuyết
Hình 35.2 hình 35.3 (Trang 120)
Hình   41.1   SGK   và   tiến - Giáo án Lý 9-Cô Xuyết
nh 41.1 SGK và tiến (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w