+ Hiểu được nội dung : Bài cho thấy tấm lòng nhân nghĩa , thủy chung của chú Cuội, Giải thích tại sao mỗi khi nhìn lên mặt trăng chúng ta lại thấy hình người ngồi dưới gốc cây.. B: KỆ CH
Trang 1TUẦN 34 :ï
Soan : 30 / 4 / 2005
Dạy : Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2005
TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I Mục tiêu : A: TẬP ĐỌC :
+ Đọc đúng các tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
PB : liều mạng , non , lăn quay , quăng rìu , leo tót , sống lại , lá thuốc , tỉnh lại , lừng lững
PN : bỗng đâu , con hổ , bổ một rìu , quăng rìu , khỏang giập bã trầu , cựa quậy , vẫy đuôi , tươi tỉnh , lừng lững ,
+ Ngắt , nghĩ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy tòan bài +Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: tiền phu , khoảng giập bã tràu , phú ông , rít , chứng
+ Hiểu được nội dung : Bài cho thấy tấm lòng nhân nghĩa , thủy chung của chú Cuội, Giải thích tại sao mỗi khi nhìn lên mặt trăng chúng ta lại thấy hình người ngồi dưới gốc cây Thể hiện ước mơ muốn bay lên mặt trăng của loài người
B: KỆ CHUYỆN
+Dựa vào nội dung truyện và gợi ý kể lại được câu chuyện , kể tự nhiên đúng nội dung truyện , biết phối hợp cử chỉ , nét mặt khi kể Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn
II Chuẩn bị :
+ Tranh minh họa bài tập đọc , các đọan truyện
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 3 em lên bảng thực hiện YC của GV :
H : Những dấu hiệu nào báo trước mùa cốm sắp đến? Hiền
H : Hạt lúa non tinh khiết và quý giá NTN? Xanh
H : Đọc và nêu NDC của bài ? Xuân
3 Bài mới : gt bài , ghi đề nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu
+ YC đọc từng câu GV theo dõi ghi từ HS
phát âm sai lên bảng
+ YC đọc đọan HD đọc ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ có dấu phẩy dấu chấm ở các cụm từ
+ Giải nghĩa từ mới
+ HD đọc theo nhóm
+ YC đại diện nhóm đọc
+ YC đọc đồng thanh
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
+ GV hoặc 1 em đọc lại cả bài
+ GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu bài
H : Nhờ đâu cuội phát hiện ra cây thuốc
+ HS nghe + HS nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý phát âm từ đọc sai
+ HS nối tiếp nhauđọc theo đọan Chú ý ngắt nghỉ đúng
+ 2 em đọc chú giải + HS đọc theo nhóm 2 + Đại diện các nhóm đọc + Đọc 1 lần
+ Theo dõi bài trong SGK + Trả lời câu hỏi của GV + Vì Cuội được thấy hổ mẹ cứu sống hổ con
Trang 2quý?
H : Cuội dùng cây thuốc quý vào những
việc gì ?
H : Vì sao vợ Cụôi mắc chứng hay quên ?
H : Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?
+ YC HS đọc câu hỏi 5 trong SGK
+ YC HS suy nghĩ và nêu ý mình chọn
+ Quan sát tranh minh họa câu chuyện ,
chúng ta thấy chú Cuội ngồi bó gối , mặt rất
buồn rầu , có thể là chú đang rất nhớ nhà ,
nhớ trái đất vì mặt trăng ở quá xa trái đất ,
mọi thứ trên mặt trăng lại rất khác với trái
đất , chính vì vậy mà chú rất buồn
H : Theo em , nếu được sống ở chốn thần
tiên sung sướng nhưng lại phải xa tất cả
người thân thì có vui không ? Vì sao ?
+ Chú Cuội trong truyện là người như thế
nào ?
*NDC : Câu chuyện ca ngợi tình nghĩa
thủy chung nhân hậu cụa chú Cuội.Giải
thích các hiện tượng thiên nhiên và ước
mơ bay lên mặt trăng của loài người
*HĐ3 : Luyện đọc lại bài
+ GV đọc mẫu tòan bài lần hai , sau đó HD
lại về giọng đọc
+ GV chia lớp thành nhóm nhỏ , mỗi nhóm
3 em YC luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài theo vai
trước lớp
+ Nhận xét và cho điểm HS
bằng lá thuốc nên anh đã phát hiện ra cây thuốc quý và mang về nhà trồng
+ Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người
+ Vì vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc mãi mà không tỉnh lại , anh liền lấy đất nặn cho vợ bộ óc khác rồi rịt thuốc lần nữa Vợ Cuội sống lại ngay nhưng cũng từ đó mắc chứng hay quên + Vì mọi lần vợ Cuội quên lời anh dặn đã lấy nước giải tưới cho cây , vừa tưới xong thì cây thuốc lừng lững bay lên trời Thấy thế , Cuội vội nhảy bổ tới , túm rễ cây nhưng cây thuốc cứ bay lên kéo cả Cuội bay lên trời
+ 1 em đọc trước lớp , cả lớp theo dõi + 5 em nêu ý kiến
bị nạn Chú cũng rất chung thủy , nghĩa tình , khi vợ trượt chân ngã chú tìm mọi cách để cứu vợ , khi được ở trên cung trăng chú luôn hướng về trái đất , nhớ thương trái đất
+2 em nhắc lại NDC
+ HS theo dõi bài đọc mẫu + HS trong nhóm tiếp nối nhau đọc bài + Cả lớp theo dõi nhận xét , và bình chọn
Trang 3bạn đọc hay nhất
3 Kể theo nhóm
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 3 em , YC HS trong nhóm tiếp nối
nhau kể lại từng đọan truyện
4 Kể chuyện
+ Tổ chức cho 2 nhóm thi Kể chuyện trước
lớp
+ GV nhận xét
+ Gọi 1 em kể lại tòan bộ câu chuyện
+ 1 em đọc thành tiếng
+ 1 em đọc trước lớp
+ Đọan 1 gồm 3 nội dung : giới thiệu về chàng tiều phu tên Cuội , chàng tiều phu gặp hổ , chàng tiều phu phát hiện ra cây thuốc quý
+ HS kể : Xưa có một chàng tiều phu tốt bụng tên là Cuội Một hôm , chàng vào rừng đốn củi , bất ngờ có một con hổ con ở đâu sông đến Không kịp tránh , chàng đành liều mạng vung riều lên đánh nhau với hổ Hổ non yếu sức nên bị chàng đánh cho một rìu chết lăn quay Vừa lúc đó thì hổ mẹ về tới nơi Chàng tiều phụ sợ quá trèo tót lên cây gần đó Trên cây , chàng tiều phu chứng kiến hổ mẹ đến lấy lá của một cây thuốc , nhai và mớm cho con , một lúc sau hổ con sống lại Biết là cây thuốc quý chàng liền đào gốc mang về trồng
5 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà học bài và làm bài cũ
Trang 4+ Củng cố hành vi đạo đức của HS về những điều đã học ở các bài ôn
II Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em nhắc lại điều 8 và11 trong luật BVCS và GD trẻ em ( Huệ , Trang )
3 Bài mới : gt bài , ghi đề
* HĐ1 : Hoạt động cả lớp
* GV YC HS nhắc lại bài tập 1 , 4 và 6
trang 9 , 10 và 11 “ Tự làm lấy việc của
mình ”
+ YC lớp thảo luận , trả lời
+ GV nhận xét đánh giá
+ GV chốt ý : Tự làm lấy việc của mình
giúp em tiến bộ hơn
* YC HS nên bài tập 1 , 3 và 5 trang 19 , 20
và 21
+ YC lớp suy nghĩ trả lời
+ GV nhận xét đánh giá , bổ sung
* GV chốt ý : Tham gia việc trường việc
lớp , vừa là quyền vừa là bổn phận của mỗi
HS
* HĐ2 : Thảo luận nhóm
* YC HS nêu bài tập 2 và 4 trang 37 và 38 /
SGK “ Tôn trọng đám tang ”
+ YC thảo luận theo nhóm
+ YC đại diện nhóm trả lời
+ GV+HS nhận xét bổ sung
* GV chốt ý Tôn trọng đám tang là tôn
trọng người đã khuất và những người thân
của họ
+ YC HS nêu BT 4 và 5 trang 44
+ YC thảo luận
+ YC đại diện nhóm trả lời
+ GV + HS nhận xét bổ sung
* GV chốt ý : Nước là tài nguyên quý và
chỉ có hạn Vì vậy chúng ta cần phải sử
dụng hợp lý , tiết kiệm và bảo vệ để nguồn
+ 3 em nhắc lại nội dung của bài tập
+ Lớp thảo luận + HS lắng nghe + 2 em nhắc lại + 3 em nhắc lại
+ Lớp trả lời + HS lắng nghe + 2 em nhắc lại
+ Thảo luận nhóm 2 + Lần lượt các nhóm trả lời + 3 em nhắc lại
+ 2 em đọc + Thảo luận nhóm + Lần lượt các nhóm trả lời + 3 em nhắc lại
Trang 5nước không bị ô nhiễm
4 Củng cố - dặn dò
+ YC 4 em nhắc lại KL của 4 bài vừa ôn GD các em qua từng bài
+ GV nhận xét tiết học
TOÁN
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000( TT )
I Mục tiêu :
+ Ôn luyện phép cộng , trừ , nhân , chia các số trong phạm vi 100 000
+ Luyện giải tóan có lời văn và rút về đơn vị
+ Suy luận về các số còn thiếu
II Chuẩn bị
+ Bài 1 , 4 viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 2 em lên bảng làm bài GV nhận xét ghi điểm( Hợi , Khanh)
*Tính giá trị của biểu thức: 14500 + 53600 +5500 =
* 5 ô tô chở được 12045 thùng hàng Hỏi một đội xe có 8 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu thùng hàng?
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
*HĐ1 :Ôn tập 4 phép tính
Bài 1
+ Nêu YC của BT , sau đó cho HS tự làm
+ YC HS chữa bài
a Em đã thực hiện nhẫm như thế nào ?
+ Em có nhận xét gì về hai biểu thức ở
+ Gọi HS đọc đề bài
+ YC HS tự làm và gọi HS chữa bài
+ Làm bài vào VBT + 4 em tiếp nối nhau đọc bài làm của mình trước lớp Mỗi em chỉ đọc 1 con tính + 3 nghìn + 2 nghìn x 2 = 3 nghìn cộng 4 nghìn = 7 nghìn
+ ( 3 nghìn + 2 nghìn ) x 2 = 5 nghìn x 2 =
10 nghìn + Hai biểu thức trên đều có các số là :
3000 , 2000 ; 2 và các dấu + ; x giống nhau Nhưng thứ tự thực hiện biểu thức khác nhaunên kết quả khác nhau
+ Ta cần chú ý đến thứ tự thực hiện biểu thức : Nếu biểu thức có đủ các phép tính và không có dấu ngoặc ta làm nhân chia trước cộng trừ sau , nếu biểu thức có dấu ngoặc talàm trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau
+ Đặt tính rồi tự tính + Làm bài vào vở BT 8 em tiếp nối nhau đọc bài làm của mình trước lớp
Trang 6+ Nhận xét bài làm của HS
*HĐ2 :Ôn tập giải toán có lời văn
Bài 3
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ YC HS tóm tắt bài toán
+ Cửa hàng có bao nhiêu l dầu ?
+ Bán được bao nhiêu l ?
+ Bán được một phần ba số l dầu nghĩa là
+ 1 em lên bảng tóm tắt + Có 6450 l dầu
+ Bán được một phần ba số l dầu + Nghĩa là tổng số l dầu được chia làm ba phần bằng nhau thì bán được một phần + Ta thực hiện phép chia 6450 : 3 để tìm ra số dầu đã bán sau đó thực hiện phép trừ
6450 trừ số l dầu đã bán để tìm ra số l dầu còn lại
+ Sau khi tìm được số dầu đã bán ta chỉ việcnhân 2 là tìm được số l dầu còn lại
+ Làm bài vào VBT , 2 em lên bảng làm mỗi HS làm 1 cách
+ Gọi HS chữa bài
+ Chú ý GV chữa bài cho HS tỉ mĩ từng
cách tìm và cách viết số từng phép tính
+ Viết chữ số thích hợp vào ô trống + Làm bài vào VBT
+ 4 em tiếp nối nhau đọc bài + Ví dụ :
26 3 nhân 6 bằng 18 , viết 8 nhớ 1 ;
x 3 3 nhân 2 bằng 6 , 6 thêm 1 bằng 7
978 viết 7 ; 3 nhân với bằng 9 vậy chữ số điền vào ô trống là 3 để 3 nhân 3 bằng 9
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà học bài và làm bài cũ
Trang 7II Địa điểm –Phương tiện :
Địa điểm : Sân trường , sạch sẽ , bảo đảm an tòan tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 2 - 3 em 1 quả bóng và sân cho trò chơi “ Chuyển đồ vật ”
III Nội dung và Phương pháp:
Nội dung ĐL PP thực hiện
1 Phần mở đầu
+ GV nhận lớp phổ biến nội dung YC
giờ học
+ Tập bài thể dục phát triển chung
+ Chơi trò chơi HS ưa thích
* Chạy chậm 1 vòng sân khỏang 200
– 300 m
* Chơi trò chơi “ Chim bay cò bay ”
2 Phần cơ bản
- Tung và bắt bóng cá nhân theo
nhóm 2 - 3 người
+ HS thực hiện động tác tung và bắt
bóng qua lại cho nhau trong nhóm 2 –
3 người Khi HS thực hiện tùy theo
đường bóng cao thấp , gần hay xa để
di chuyển bắt bóng Khi tung bóng
cho bạn chú ý dùng lực vừa phải
+ Khi HS tập đã tương đối thành thạo
động tác tung và bắt bóng , GV cho
từng đôi di chuyển ngang cách nhau
khỏang 2 – 4 m và tung bóng qua lại
cho nhau Khi mới tập , từng đôi di
chuyển chậm và lần lượt tung , bắt
bóng , có gắng tung và bắt bóng chính
xác
* Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
HS tự ôn tập động tác nhảy dây theo
các ku vực đã quy định
- Trò chơi : Chuyển đồ vật ”
+ GV nêu tên trò chơi , nhắc lại cách
+GV theo dõi uốn nắn cho HS
+HD ôn nhảy chụm hai chân
+HS lắng nghe HD trò chơi và thực
Trang 8chơi , giải thích những trường hợp
phạm quy để HS nắm được Sau đó
cho HS chơi thử , rồi cho HS chơi
chính thức
+ Khi các em chơi , GV làm trọng tài
và thống nhất với các đội khi chạy
về , các em chú ý chạy về bên phải
hoặc trái của đội hình , tránh tình
trạng chạy xô vào nhau
3 Phần kết thúc
+ Đứng thành vòng tròn , cúi người
thả lỏng
+ GV cùng HS hệ thống bài
+ GV nhận xét giờ học
+ GV giao bài tập về nhà : Ôn động
tác tung và bắt bóng cá nhân
I Mục tiêu
+ Viết đẹp các chữ cái viết hoa :A , M , N , V ( kiểu 2 )
+ Viết đúng đẹp bằng cỡ chữ nhỏ tên riêng An Dương Vương và câu ứng dụng :
Tháp Mười đẹp nhất bông senViệt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
II Chuẩn bị :
+ Kẻ sẵn dòng kẻ trên bảng để HS viết chữ
+ Mẫu chữ viết hoa A , M , N , V
+ Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 1 em đọc thuộc từ và câu ứng dụng : Phú Yên và câu ứng dụng (Huệ)
Yêu trẻ , trẻ đến nhà Kính già , già để tuổi cho
+2em lên bảng viết , lớp viết nháp :Phú Yên , Yêu trẻ , Kính già (Xuân ,Phóc)
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 :HD viết chữ viết hoa
Trang 9H : Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ viết hoa nào ?
+ YC HS viết chữ viết hoa A , M , N , V
vào bảng
+ GV hỏi HS viết chữ đẹp trên bảng lớp :
Em đã viết chữ viết hoa A , M , N , V như
thế nào ?
+ GV nhận xét về quy trình HS đã nêu , sau
đó YC HS cả lớp giơ bảng con GV quan
sát , nhận xét chữ viết của HS , lọc riêng
những HS viết chưa đúng , chưa đẹp , YC
các HS viết đúng , đẹp giúp đỡ các bạn này
+ YC HS viết các chữ hoa A , D , V , T , M ,
N GV Chỉnh sửa lỗi cho từng HS
* HĐ2 : HD viết từ ứng dụng
a Giới thiệu từ ứng dụng
+ Gọi HS đọc từ ứng dụng
+ An Dương Vương là tên gọi của Thục
Phán , vua nước Âu Lạc , sống cách đây
trên 2000 năm Ông là người đã cho xây
thành Cổ Loa
b Quan sát nhận xét
+ Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
+ Khỏang cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
c Viết bảng
+ YC HS viết từ ứng dụng An Dương Vương
GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
* HĐ3 : HD viết câu ứng dụng
a Giới thiệu câu ứng dụng
+ Gọi HS đọc câu ứng dụng
+ Giải thích : Câu thơ ca ngợi Bác Hồ là
người Việt Nam đẹp nhất
b Quan sát nhận xét
+ Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
c Viết bảng
+ YC HS viết từ : Tháp Mười , Việt Nam
* HĐ4 : HD viết vào vở tập viết
+ Cho HS xem bài viết mẫu trong vở Tập
viết 3 , tập 2
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS
+ Có các chữ hoaA , D , V , T , M , N + 3 em lên bảng lớp viết , lớp viết bảng con
+ HS nêu quy trình viết chữ viết hoa A , M ,
N , V đã học ở lớp 2 , cả lớp nhận xét
+ HS đổi chổ ngồi , 1 em viết đúng , viết đẹp HD 1 HS viết chưa đúng , chưa đẹp viếtlại chữ viết hoa
+ 2 em viết bảng
+ 1 em đọc : An Dương Vương
+ Chữ A , D , V , g cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li
+ 2 em lên bảng viết
- HS viết : + 1 dòng chữ A , M , cỡ nhỏ + 1 dòng chữ V , N cỡ nhỏ
Trang 10+ Thu và chấm 5 đến 7 bài + 2 dòng An Dương Vương , cỡ nhỏ
+ 4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BỀ MẶT LỤC ĐỊA
I Mục tiêu :
+ Mô tả được bề mặt lục địa Nhận biết và phân biệt được sông , nuối , hồ
II Chuẩn bị
+ Một số tranh ảnh thêm về sống , suối , hồ
+ GV và HS sưu tầm nội dung một số câu chuyện , thông tin về các sông , hồ trên Thế Giới và Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 2 em lên bảng trả lời ( Trang , Phi )
H : Về cơ bản bề mặt Trái đất được chia làm mấy phần ?
H : Hãy kể tên 6 châu lục và 4 đại dương ?
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Bề mặt lục địa
H : Theo em , bề mặt lục địa có bằng phẳng
không ? Vì sao em lại nói được như vậy ?
+ Nhận xét , tổng hợp ý kiến HS
* Kết luận : Bề mặt Trái đất là không bằng
phẳng , có chổ lồi lõm , có chỗ nhô cao , có
chỗ có nước , có chỗ không
- Thảo luận nhóm
+ YC các nhóm thảo luận theo 2 câu hỏi
sau
1 Sông , suối , hồ giống và khác nhau ở
điểm nào ?
2 Nước sông , suối thường chảy đi đâu ?
+ Nhận xét , tổng hợp ý kiến cuả HS
+ Theo em , bề mặt lục địa là bằng phẳng
vì đều là đất liền + Theo em , bề mặt lục địa là không bằng phẳng , có chổ lồi lõm , có chỗ nhô cao , có chỗ có nước ,
+ HS cả lớp lắng nghe + Lắng nghe , ghi nhớ
+ Tiến hành thảo luận nhóm + Đại diện các nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ trình bày ý kiến :
1 Giống nhau : đều là nơi chứa nước Khác nhau : hồ là nơi nước không lưu thông được , suối là nơi nước chảy từ nguồn xuốngcác khe nuối ; sông là nơi nước chảy có lưu thông được
2 Nước sông , suối thường chảy ra biển hoặc đại dương
+ HS cả lớp nhận xét , bổ sung
Trang 11+ Giảng kiến thức : từ trên núi cao , nước
theo các khe chảy thành suối Các khe suối
chảy xuống sông , nước từ sông lại chảy ra
biển cả
* HĐ2 : Tìm hiểu về sông , suối , hồ
+ Quan sát hình 2 , 3 , 4 trang 129 , SGK ,
nhận xét xem hình nào thể hiện sông ,
suối , hồ và tại sao lại nhận xét được như
thế ?
+ Nhận xét
* Kết luận : Bề mặt lục địa có những dòng
nước chảy và cả những nơi chứa nước
- Họat động cả lớp
+ HS rình bày trước lớp những thông tin
hoặc câu chuyện có nội dung nói về các
sông ngòi , ao hồ nổi tiếng trên Thế Giới và
Việt Nam
+ Nhận xét
+ Kể hoặc đưa ra thông tin về các con
sông , ao hồ mà HS đưa ra hoặc của chính
sự chuẩn bị của GV
+ Lắng nghe , ghi nhớ
+ 3 đến 4 em trả lời + Hình là thể hiện sông , vì quan sát thấy nhiều thuyền đi lại trên đó
+ Hình 3 là thể hiện hồ , vì em quan sát thấy có tháp Rùa , đây là hồ Gươm ở thủ đôHà Nội và không nhìn thấy thuyền nào đi lại trên đó
+ Hình 4 là thể hiện suối , vì có thấy nước chảy từ trên khe xuống , tạo thành dòng + HS cả lớp nhận xét bổ sung
+ Lắng nghe , ghi nhớ
+ HS trình bày nội dung đã chuẩn bị sẵn ở nhà trước lớp
+ HS cả lớp lắng nghe , bổ sung và tiến hành trao đổi , thảo luận
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
THỦ CÔNG LÀM QUẠT GIẤY TRÒN ( T3 )
I Mục tiêu :
+ HS biết cách làm quạt giấy tròn Làm được quạt giấy tròn đúng quy trình kĩ thuật + HS thích làm được đồ chơi
II Chuẩn bị :
Trang 12+ Mẫu quạt giấy tròn Các bộ phận đề làm quạt giấy tròn gồm 2 tờ giấy đã gấp các nếp gấp cách đều đề làm quạt , cán quạt và chỉ buộc Giấy thủ công , sợi chỉ , kéo , hồ dán +Tranh quy trình gấp quạt tròn
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ :KT dụng cụ HS
3 Bài mới :GT Bài , ghi đề
* HĐ3 : HS thực hành làm quạt giấy tròn
và trang trí
+ GV gọi 1 em hoặc 2 em nhắc lại các bước
làm quạt giấy tròn
+ GV nhận xét và hệ thống lại các bước
làm quạt giấy tròn
Bước 1 : Cắt giấy
Bước 2 : Gấp , dán quạt
Bước 3 : Làm cán quạt và hòan chỉnh quạt
+ HS thực hành làm quạt giấy tròn GV gợi
ý HS trang trí quạt bằng cách vẽ các hình
hoặc dán các nan giấy bạc nhỏ , hay kẻ các
đường màu song song theo chiều dài tờ giấy
trước khi gấp quạt
+ GVnhắc HS : sau khi gấp xong mỗi nếp
gấp phải miết thẳng và kĩ Gấp xong cần
buộc chặt bằng chỉ vào đúng nếp gấp giữa
Khi dán , cần bôi hồ mỏng , đều
+ GV quan sát giúp đỡ những em còn lúng
túng để các em hòan thành sản phẩm
+ GV nhận xét và tuyên dương những sản
phẩm đẹp
+2 em nhắc lại quy trình
+ GV hệ thống lại các bước làm quạt
+HS thực hành làm bài
+HS lắng ngheGV nhắc nhở
+ HS lắng nghe
4 Củng cố – dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà tập làm cho thạo
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG
I Mục tiêu :
+ Củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng : độ dài , khối lượng , thời gian , tiền Việt Nam
+ Làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học
+ Giải bài tóan có liên quan đến các đơn vị đo đại lượng đã học
Trang 13II Chuẩn bị
+ 2 chiếc đồng hồ bằng giấy hoặc thật để làm bài 3
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 2 em lên bảng làm bài GV sửa bài ghi điểm (Thảo , Dói )
*Đặt tính rồi tính : 3058 x 6 5749 x 4
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
*HĐ 1 : Ôn về đo các đại lượng ,KL
Bài 1
+ YC HS đọc đề bài và tự làm
+ Câu trả lời nào là đúng ?
+ Em đã làm như thế nào để biết B là câu
trả lời đúng
+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn kém
nhau bao nhiêu lần ?
Bài 2
+ YC HS đọc đề bài và tự làm
+ Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
Chú ý YC HS giải thích cách làm
+ Còn cách nào để tính trọng lượng của quả
đu đủ nặng hơn trong lượng quả cam
+ Nhận xét , cho điểm HS
Bài 3
+ Gọi 1 em đọc YC
+ Gọi 2 em lên bảng quay kim đồng hồ theo
đề bài hoặc dán kim phút vào đồng hồ đã
có kim chỉ giờ
+ Nhận xét bài làm của HS
+ Muốn biết Lan đi từ nhà đến trường hết
bao nhiêu phút làm như thế nào ?
*HĐ2 :Ôn về giải toán
Bài 4
+ Cho HS tự đọc đề toán , tóm tắt và làm
+ Làm bài vào vở BT + B là câu trả lời đúng + Đổi 7m3cm = 703 cm , nên khoanh vào chữ B
+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn kém nhau 10 lần
+ Làm bài vào VBT + 3 em nối tiếp đọc bài làm của mình trước lớp
+ Qủa cam nặng bằng 2 quả cân và nặng
300 gam vì 200 g + 100 g = 300 g + Qủa đu đủ nặng bằng 2 quả cân và nặng
700 gam vì 500 g + 200 g = 700 g + Qủa đu đủ nặng hơn quả cam :
700 g – 300 g = 400 g + Ta thấy có 2 quả cân 200 g bằng nhau vậyquả đu đủ nặng hơn quả cam là :
500 g – 100 g = 400 g
+ Đọc YC , SGK + 2 em lên bảng làm
+ Ta thực hiện phép nhân 5 x 3 = 15 phút vìlúc Lan ở nhà đi kim phút ở vạch ghi số 11 và lúc Lan dến trường kim phút chỉ số 10 , có 3 khỏang mà mỗi khỏang là 5 phút nên
ta thực hiện phép nhân 5 x 3 Vậy thời gianLan đi từ nhà đến trường hết 15 phút + Bình có 2 tờ giấy bạc lọai 2000 đồng Bìnhmua bút chì hết 2700 đồng Hỏi Bình
Trang 14bài còn lại bao nhiêu tiền
Tóm tắt Bài giải
Có : 2 tờ lọai 2000 đồng Số tiền Bình có là :
Mua hết : 2700 đồng 2000 x 2 = 4000 ( đồng )
Còn lại : đồng ? Số tiền Bình còn lại là :
4000 – 2700 = 1300 ( đồng )
Đáp số : 1300 đồng
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
Sọan : 2 / 5 / 2005
Dạy : Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2005
TẬP ĐỌC MƯA
I Mục tiêu :
* Đọc đúng các tiếng khó và từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
PB : lũ lượt , lật đật , nặng hạt , cây lá , nước mát , lửa reo , lặn lội , cụm lúa ,
PN : lũ lượt , lật đật , xỏ kim , lửa reo , tí tách , bác ếch , lặn lội ,
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy được tòan bài + Hiểu nghĩa các từ : lũ lượt , lật đật
*Hiểu nội dung : Bài thơ cho ta thấy cảnh trời mưa và cảnh sinh họat đầm ấm của gia đìnhkhi trời mưa Qua đó thể hiện tình yêu thêin nhiên , yêu cuộc sống gia đình , yêu người lao động của tác giả
II Chuẩn bị
+ Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 3 em lên bảng đọc bài GV nhận xét ghi điểm
H:Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây thuốc quý? Hà
H: Vì sao Cuội bay lên cung trăng ? ( Linh )
H : Đọc và nêu NDC của bài ( Lý )
3 Bài mới : gt bài , nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu
+ YC đọc từng câu GV theo dõi ghi từ HS
phát âm sai lên bảng
+ YC đọc đọan HD đọc ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ có dấu phẩy dấu chấm ở các cụm từ
+ HS nghe + HS nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý phát âm từ đọc sai
+ HS nối tiếp nhauđọc theo đọan Chú ý ngắt nghỉ đúng
Trang 15+ Giải nghĩa từ mới
+ HD đọc theo nhóm
+ YC đại diệnnhóm
+ YC đọc đồng thanh
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
+ Gọi 1 em đọc lại tòan bài
+ GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời để
hiểu nội dung bài thơ :
H : Khổ thơ đầu tả cảnh gì ?
H : Khổ thơ 2 , 3 tả cảnh gì ?
H : Cảnh sinh họat gia đình khi trời mưa ấm
cúng như thế nào ?
H : Vì sao mọi người thương bác ếch ?
+ GV giảng từ phất cờ : ý nói mưa đầu mùa
làm cho lúa nhanh phát triển
Người nông dân có kinh nghiệm :
Lúa chim lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
+ Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến ai?
+ Nêu NDC của bài
* NDC : Bài thơ tả cơn mưa , cuộc sống
ấm cúng của gia đình trong cơn mưa
* HĐ3 : Học thuộc lòng bài thơ
+ GV YC HS cả lớp đọc đồng thanh bài
thơ
+ GV HD HS học thuộc lòng bài thơ như
cách đã HD ở các giò học thuộc lòng trước
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
+ 2 em đọc chú giải + HS đọc theo nhóm 2 + Đại diện nhóm đọc + Đọc 1 lần
+ 1 em đọc trước lớp , lớp đọc thầm + Nghe câu hỏi của GV và trả lời : + Tả cảnh bầu trời trước cơn mưa , mây đenlũ lượt kéo về , mặt trời lật đật chui vào trong mây
+ Khổ thơ 2 , 3 tả cảnh trong cơn mưa : có chớp giật , mưa nặng hạt , cây lá xòe tàu hứng làn gió mát , gió hát giọng trầm , giọng cao , sấm rền , chớp chạy trong mưa rào
+ Trong cơn mưa , cả nhà ngồi bên bếp lửa ,bà xâu kim , chị ngồi đọc sách , mẹ làm bánh khoai
+ Vì trời mưa to nhưng bác ếch vẫn lặn lội trong mưa để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa
+ Hình ảnh bác ếch gợi ta nghĩ đến những bác nông dân , trờimưa vẫn lặn lội làm việcngòai đồng
+ Bài thơ cho thấy cảnh trời mưa và sinh họat gia đình đầm ấm trong ngày mưa + 2 em nhắc lại
+ Đọc đồng thanh theo YC
+HS xung phong đọc thuộc bài thơ
4 Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
Trang 16ÂM NHẠC KIỂM TRA CUỐI NĂM
I Mục tiêu :
+ Ôn lại các bài hát đã học trong năm
+ Kiểm tra các em về nội dung lời hát và các nốt nhạc đã học
+ Rèn các em hát đúng lời , hay và thuộc bài hát
II Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : gọi 2 em đọc các nốt nhạc ( Lý , Sơn )
Đồ , Rê , Mi , Pha , Son , La , Si
3 Bài mới : gt bài , ghi đề ,
* HĐ1 : Ôn các bài hát đã học
+ GV YC HS hát lại các bài “ Bài ca đi
học , Đếm sao , gà gáy , Lớp chúng ta đòan
kết , Con chim non , Ngày mùa vuui , Cùng
múa hát dưới trăng , Tiếng hát bạn bè mình
+ GV theo dõi sửa sai cho HS
* HĐ2 : Ôn lại các nốt nhạc
+ YC đọc lại các nốt nhạc ( Đồ , Rê , Mi ,
Pha , Son , La , Si )
* HĐ3 : Kiểm tra
+ YC HS bốc thăm các bài đã ôn và hát
GV nhận xét đánh giá
+ Cả lớp ôn lại bài hát 2 lần đồng thanh + HS xung phong hát cá nhân ( 5 em )
+ HS hát lại , những chổ còn hát sai
+ 5 em đọc + Cả lớp đọc hai lần + Kiểm tra 1 phần 2 lớp
4 Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ Về nhà học bài , tiết sau kiểm tra 1 phần 2 lớp
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
THÌ THẦM
I Mục tiêu
+ Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ Thì Thầm
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã và giải câu đố + Viết đúng , đẹp tên một số nước Đông Nam Á
Trang 17II Chuẩn bị
+ Bàitập 2a hoặc 2b viết 2 lần trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 2 em lên bảng , lớp viết nháp các từ sau :ngôi sao , lao xao , xen kẽ , phép
cộng , cái hộp , rộng mở ( Trang , Thương)
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : HD viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung bài viết
+ GV đọc bài thơ 1 lần
H : Bài thơ nhắc đê`n những sự vật , con vật
nào ?
+ Các con vật , sự vật trò chuyện ra sao ?
b HD cách trình bày
H : Bài thơ có mấy khổ ? Cách trình bày
các khổ như thế nào ?
H : Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ?
c HD viết từ khó
+ YC HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết
chính tả
+ YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
+ Chỉnh sữa lỗi chính tả cho HS
d Viết chính tả
e Sóat lỗi
g Chấm từ 7 đến 10 bài
* HĐ2 : HD làm bài tập chính tả
Bài 2
Chú ý : GV lựa chọn phần a , hoặc b , trong
SGK , hoặc ra đề BT chính tả mới để chữa
lỗi cho HS
a Gọi HS đọc YC
+ Gọi HS đọc tên các nước
+ Đây là các nước láng giềng của nước ta
H : Tên riêng nước ngòai được viết như thế
nào ?
+ Riêng Thái Lan là tên phiên âm Hán Việt
nên viết giống tên riêng Vịêt Nam
+ GV lần lượt đọc tên các nước và YC HS
+ Theo dõi GV đọc , 1 em đọc lại + Bài thơ nhắc đến gió , lá , cây , hoa , ong bướm , trời , sao
+ Gío thì thầm với lá , lá thì thầm với cây ; hoa thì thầm với ong bướm , trời thì thầm với sao , sao thì thầm với nhau
+ Bài thơ có 2 khổ Giữa 2 khổ thơ ta để cách 1 dòng
+ Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và viết lùi vào 2 ô
PB : lá , mênh mông , sao , im lặng
PN : mênh mông , tưởng + 1 em đọc cho 2 em viết bảng lớp
+ 1 em đọc YC trong SGK+ 10 em đọc : Ma-lai-xi-a , Phi-lip-pin , Thái Lan , Xin-ga-po
+ Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối
+ 3 em viết bảng lớp