HS nghiên cứu SGK trang 105 và 106 kết hợp với quansát hình31.1 trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được :Định nghĩa Ưu điểm : Đơn giản Nhược điểm : không kiểm tra được kiểu gen 1 HS trình bày l
Trang 1Tiết PPCT : 39 Tuần 20 Tiết dạy : 3
Ngày dạy: 30/12/2009
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
HS nắm được khái niệm thoái hoá giống
HS hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần
ở động vật, vai trò trong chọn giống
HS trình được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô
Tư liệu về hiện tượng thoái hoá
2 Chuẩn bị của học sinh:
SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 34 SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài ( 1’ ) GV giới thiệu trực tiếp vào bài
B Hoạt động 1: Tìm Hiểu Hiện Tượng Thoái Hoá
Mục tiêu :
HS nhận biết được hiện tượng thoái hoá ở động vật và thực vật
Tử đó hiểu khái niệm : thoái hoá, giao phối cận huyết
14’ I.Hiện tượng thoái hóa
1.Hiện tượng thoái hóa do tự
thụ phấn ở cây giao phấn.
Được biểu hiện : các cá thể của
các thế hệ kế tiếp có sức sống
kém dần biểâu hiện ở các thế hệ
như phát triển chậm chiều cao và
năng suất giảm cây bị chết.Có thể
cây bị bạch tạng
2.Hiện tượng thoaiù hoá do giao
phối gần ở động vật
a.Giao phối gần
Giao phối gần là sự giao phối
giửa con cái sinh ra từ một cặp
bố mẹ hoăc giữa bố mẹ với con
cái
b Thoái hoá do giao phối gần
-Yêu cầu học sinh đọc thôngtin
-GV nêu câu hỏi :+ Hiện tượng thoái hoá ởđộng vật và thực vật đượcbiểu hiện như thế nào?
+ Theo em vì sao dẫn đếnhiện tượng thoái hoá?
+ Tìm ví dụ về hiện tượngthoái hoá
- GV yêu cầu HS khái quátkiến thức
+ Thế nào là thoái hoá?
+ Giao phối gần là gì?
- HS nghiên cứu SGK tr 99,
100 Quan sát hình 34.1 và34.2 Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến
+ Chỉ ra hiện tượng thoáihoá
- HS dựa vào kết quả ở nội
dung trên khái quát kiến thức
Trang 2Biểu hiện như : Sinh trưỡng
chậm và phát triển yếu, khả năng
sinh sản giam, quái thai, dị tật
bẩm sinh, chết non
Hoạt động 2 : Tìm Hiểu Nguyên Nhân Của Hiện Tượng Thoái Hoá
Mục tiêu :
Biết được nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
13’ II Nguyên Nhân Của
Hiện Tượng Thoái Hoá
Nguyên nhân hiện tượng
thoái hoá do tự thụ phấn
hoặc giao phối cận huyết vì
qua nhiều thế hệ tạo ra các
cặp gen đồng hợp lặn gây
hại
- GV nêu câu hỏi :+ Qua các thế hệ tự thụ phậnhoặc giao phối cận huyết tỷ lệđồng hợp tử vàtỷ lệ dị hợp biếnđổi như thế nào?
+ Tại sao tự thụ phấn ở câygiao phấn và giao phối gần ởđộng vật lại gây hiện tượng thoáihoá?
(GV giải thích hình 34.3 màuxanh biểu thị thể dồng hợp trội vàlặn)
- GV cho đại diện các nhóm trìnhbày đáp án bằng cách giải thíchhình 34.3 phóng to
- GV nhận xét kết quả các nhómgiúp HS hoàn thiện kiến thức
- GV mở rộng thêm : Ở một sốloài động vật, thực vật cặp genđồng hợp không gây hại nênkhông dẫn tới hiện tượng thoáihoá, do vậy vẫn có thể tiến hànhgiao phối gần
- HS nghiên cứu SGK và hình34.3 tr 100 và 101 ghi nhớkiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến trả lời câu hỏi
Yêu câu nêu được : + Tỷ lệ đồng hợp tăng, tỷ lệ dịhợp giảm (tỷ lệ đồng hợp trội và
tỷ lệ hợp lặn bằng nhau)+ Gen lặn thường biểu hiệntính trạng xấu
+ Gen lặn gây hại khi ở thể dịhợp không được biểu hiện + Các gen lặn khi gặp nhau(thể đồng hợp) thì biểu hiện rakiểu hình
- Đại diện nhóm trình bày trênhình 34.3 các nhóm khác theodõi nhận xét
Hoạt động 3 : Vai Trò Của Phương Pháp Tự Thụ Phấn Bắt Buột Và Giao Phối Cận Huyết Trong ChọnGiống
Mục tiêu : HS chỉ ra được vai trò tạo dòng thuần của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyếttrong chọn giống
10’ III Vai Trò Của Phương
Pháp Tự Thụ Phấn Bắt
Buột Và Giao Phối Cận
Huyết Trog Chọn Giống
Vai trò của phương
(GV nhắc lại khái niệm thuầnchủng, dòng thuần )
- GV giúp HS hoàn thiện kiếnthức
+ Giữ lại tính trạng mongmuốn nên tạo đựoc giống thuầnchủng
Trang 3cặp gen đồng hợp
Phát hiện gen xấu để
loại bỏ ra khỏi quần
thể
Chuẩn bị lai khác dòng để
tạo ưu thế lai
- HS trình bày Lớp nhận xét
4 Kiểm tra - Đánh Giá 5’
-Yêu cầu học sinh đọc khung màu hồng - Tóm tắt nội dung chính của bài CÂu hỏi : -Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây nên hiện tượng gì? Giải thích nguyên nhân? - Đánh giá câu trả lời của học sinh -Đánh giá tiết dạy 5.Dặn dò 1’
-Học bài trả lời câu hỏi SGK - Xem trước bài mới (TÌm hiểu ưu thế lai, giống ngô lúa có năng xuất cao) ………
RÚT KINH NGHIỆM
-………
Tiết dạy : 1
Ngày dạy: 1/01/2010
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
HS nắm được 1 só khái niệm : ưu thế lai, lai kinh tế
HS hiểu và trình bày được
Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lý do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống
Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai
Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta
2 Kĩ năng :
Quan sát tranh hình tìm kiến thúc
Giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học
Tổng hợp, khái quát
3 Thái độ : Giáo dục ý thức tìm tòi, trân trọng thành tựu khoa học
II CHUẨN BỊ:
1Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 4 Tranh phóng to hình 35 SGK
Tranh một số giống động vật : Bò, lợn, dê Kết quả của phép lai kinh tế
2 Chuẩn bị của học sinh:
-SGK và dụng cụ học tập
- Xem trươc bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì?
Vai trò của phương pháp tụ thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống
Củng cố đặc tính mong muốn
Tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp
Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể
Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài: ( 1’ ) Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ về sự sinh trưởngphát triển khả năng chống chịu, năng suất, chất lượng Vậy nguyên nhân của ưu thế lai là gì ? Có mấyphương pháp để tạo ưu thế lai ? Bài hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này
A.Hoạt động 1: Tìm Hiểu Hiện Tượng Ưu Thế Lai
Mục tiêu :
-HS nắm được khái niệm ưu thế lai
-HS trình bày được cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh16’ I Tìm Hiểu Hiện Tượng Ưu Thế
Lai
Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể
lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với
tự thụ phấn với cây và bắpngô ở cơ thể lai F1 tronghình 35 tr.102
- GV nhận xét ý kiến của
HS và dẫn dắt hiệntượng trên được gọi là ưuthế lai
- GV nêu câu hỏi + Ưu thế lai là gì? Cho
ví dụ về ưu thế lai ở độngvật và thực vật
- GV cung cấp thêm 1 số
ví dụ để minh hoạ
- GV nêu vấn đề : Để tìmhiểu cơ sở di truyền củahiện tượng ưu thế lai HStrả lời câu hỏi :
+ Tai sao khi lai 2 dòngthuần ưu thế lai thể hiện
rõ nhất + Tại sao ưu thế laibiểu hiện rõ nhất ở thế hệF1 sua đó giảm dần qua
- Hs quan sát hình phóng to hoặchình SGK chú ý đặc điểm sau : + Chiếu cao cây thân ngô
+ Chiều dài bắp, số lượng hạt
- HS đưa ra nhận xét sau khi sosánh thân và bắp ngô ở cơ thể laiF1 có nhiều đặc điểm trội hơn sovới cây bố mẹ
- HS trình bày và lớp bổ sung
- HS nghiên cứu SGk kết hợpvới nội dung vừa so sánh Khái quát thành khái niệm+ HS lấy ví dụ ở SGK
di hợp giảm (hiện tượng thoáihoá)
- Đại diện trình bày, lớp bổ sung
- HS trả lời được : áp dụng nhân
Trang 5các thế hệ?
- GV đánh giá kết quả và
bổ sung thêm kiến thức vềhiện tượng nhiều gen quiđịnh 1 tính trạng để giảithích
- GV hỏi tiếp
+ Muốn duy trì ưuthế lai con người đã làmgì?
HS nắm được khái niệm lai kinh tế
Trình bày được các phương pháp tạo ưu thế lai
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh16’ II Các Phương Pháp
Tạo Ưu Thế Lai
Phương pháp tạo ưu thế
từ 25 => 30% so với giống hiện có
Lai khác thứ: Để kết
hợp giữa tạo ưu thế lai
và tạo giống mới
Phương pháp tạo ưu thế
lai ở vật nuôi:
Lai kinh tế: Là cho giao
phối giữa cặp vật nuôi
Đại Bạch => Cho lợn con
mới sinh nặng 0.8 kg tăng
trọng nhanh tỉ lệ nạc cao
GV giới thiệu: Người ta
có thể tạo ưu thế lai ở cây trồng
và vật nuôi
GV nêu câu hỏi:
1 Con người đã tiến hành tạo
ưu thế lai ở cây trồng bằng phương pháp nào?
GV giải thích lai khác dòng và lai khác thứ
2 Con người đã tiến hành tạo
ưu thế lai ở vật nuôi bằng phương pháp nào ?
6 Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh
7 Lai bò vàng Thanh Hoá với
bò Hosten Hà Lan => Con laiF1 chịu được nóng Lượng sữa tăng
HS nghiên cứu thông tin SGK trang 103 và nghiên cứu tư liệu sưu tầm trả lời câu hỏi
Yêu cầu chỉ ra 2 phương pháp
HS nghiên cứu thông tin SGK trang 103 , 104 kết hợp tranh ảnh các giống vật nuôi Yêu cầu nêu được :
4 Kiểm tra - Đánh giá : 5’
Trang 6-Yêu cầu học sinh độc khung màu hồng.
- Tóm tắt nội dung chính của bài
Câu hỏi :
-Ưu thế lai là gì ? Cơ sở di truyển của hiện tượng ưu thế lai?
-Lai kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?
5 Dặn dò: 1’
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế và lai kinh tế ở Việt Nam
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Xem trước bài và quan sát việc chọn giống cây trồng vật nuôi tại địa phương
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
-Ưu thế lai là gì ? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai?
Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ về sự sinh trưởng phát triển khả năngchống chịu, năng suất, chất lượng
Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
Lai 2 dòng thuần (kiểu gen đồng hợp) con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểuhiện tính trạng của gen trội
Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội quy định
VD :
P : Aabbcc x aaBBCC
F1 : AaBbCc
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ ) -Xã hội loài người luôn phát triển và có nhu câu từ thiên nhiên rất lớn vì thế chọnlọc giống vật nuôi cây trồng rất quan trọng trong chọn giống
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò chọn lọc trong chọn giống
Trang 7Mục tiêu: HS nêu được vai trò quan trọng của chọn lọc trong chọn giống
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh10’ I Vai trò chọn lọc trong
chọn giống
-Chọn lọc giống phù hợp
với nhu cầu nhiều mặt và
luôn thay đổi của người
tiêu dùng
-Tạo ra giống mới cải tạo
giống cũ
Yêu cầu học sinh đọc thông tin
Diên giải theo nội dung SGK
GV hỏi:
Hãy cho biết vai trò của chọnlọc trong chọn giống ?
GV nhận xét và yêu cầu HS khái quát kiến thức
HS nghiên cứu SGK trang 105 trả lời câu hỏi
Trong một quầnthể vật nuôi
hay cây trồng dựa vào
hạt , thu hoạch chung
đển giống cho vụ sau =>
so sánh với giống ban
đầu và giống đối chúng
Ưu điểm : đơn giản , dễ
làm , ít tốn kém
Nhược điểm : Không kiểm
tra được nhiều kiểu gen ,
không củng cố tích luỹ được
biến dị
GV cho HS trình bày bằng hình 36.1 phóng to
A bắt đầu giảm độ đồng đều
về chiều cao và thời gian sinhtrưởng, giống lua B có sai khác khá rõ rệt giữa các cá thể về hai tính trạng nói trên
Em sử dụng phương pháp và hình thức chọn lọc nào để khôi phục lại 2 đạc điểm tốt ban đầu của 2 giống nói trên ?
Cách tiến hành trên từng giống như thế nào ?
HS nghiên cứu SGK trang 105
và 106 kết hợp với quansát hình31.1 trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được :Định nghĩa
Ưu điểm : Đơn giản Nhược điểm : không kiểm tra được kiểu gen
1 HS trình bày lớp nhận xét bổ sung
HS tổng hợp kiến thức
HS lấy ví dụ SGK
HS trao đổi nhóm dựa vào kiến thức mới có ở mục trên đưa tới thống nhất ý kiến
Yêu cầu nêu được:
Sự sai khác giữa chọn lọc lần
1 và 2 Chọn lần 1 rtên đối tượng ban đầu
Chọn lần 2 trên đối tượng
đã qua chọn lọc ở năm 1 Giống lúa A : Chọn lọc lần 1 Giống lúa B chọn lọc lần 2
Hoạt động 3: Tim hiểu chọn lọc cá thể
Mục tiêu:
HS trình bày được phương pháp , ưu nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh11’ III Chọn lọc cá thể
Trong quần thể khởi đầu
Tiến hành như thế nào?
Cho biết ưu nhược điểm của phương pháp này?
HS nghiên cứu SGK và hình 36.2 trang 106 và 107 ghi nhớ kiến thức
Trao đổi nhóm thống nhất ý kiếnĐại diện nhóm trình bày , nhóm
Trang 8Tiến hành : trên ruộng
giống khởi đầu chọn
những cá thể tốt nhất
hạt của mỗi cây được
gieo riêng => so sánh
giống đối chứng và
giống khởi đầu =>
chọn được dòng tốt
nhất
Ưu điểm: Kết hợp được
việc đánh giá dựa trên
kiểu hình với kiểm tra
kiểu gen nhanh chóng
đạt hiệu quả
Nhược điểm : theo dõi công phu khó áp dụng rộng rãi
GV đánh giá hoạt động của nhóm và yêucầu HS tổng hợp kiến thức
GV mở rộng:
Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ phấn, nhân giống
vô tính Với cây giao phâùn phải chọn lọc nhiều lần Với vật nuôi dùng phương pháp kiểm tra giống qua đời sau
GV yêu cầu HS nêu điểm giống
và khác nhau giữa phương pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc
cá thể
khác nhận xét bổ sung
HS lấy vídụ SGK và tư liệu sưu tầm
HS trao đổi nhóm dực trên kiến thức ở các hoạt động trên , yêu cầu
Giống nhau: đều chọn lựa giống tốt , chọn 1 lần hay nhiều lần
Khác nhau : cáthể con cháu được gieo riêng để đánh giá đối với chọn lọc cá thể , còn chọn lọc hàng loạt cá thể con cháu gieo chung
4 Kiểm tra Đánh giá : 5’
-Yêu cầu học sinh độc khung mau hồng
- Tóm tắt nội dung chính của bài
Câu hỏi :
-Phương pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể được tiếnhành như thế nào?
-Ưu nhược điểm của từng phương pháp
5 Dặn dò: 1’
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Nghiên cứu bài 37 theo nội dung trong bảng thành tựu chọn giống ở Việt Nam
Nội dung
Thành tựu
Chọn giống ơcây trồng
Chọn giống vật nuôi
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
-………
Tiết dạy : 1
Ngày dạy: 8/01/2010
Trang 9Bài 37 THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
Kiến thức :
HS trình bày được các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng
Trình bày được phương pháp được xem là cơ bản trong việc chọn giống cây trồng
Trình bày được phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi
Trình bày được các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi
Kĩ năng :
Rèn kĩ năng nghiên cứu tài liệu khái quát kiến thức
Thái độ :
Giáo dục ý thức tìm tòi sưu tầm tài liệu
Giáo dục ý thức trân trọng thành tựu khoa học
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
Giấy khổ to in sẵn nội dung
Bút dạ
2.Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu bài 37 theo nội dung đã được giao
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Phương pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể được tiếnhành như thế nào?
Ưu nhược điểm của từng phương pháp
Ưu điểm : đơn giản , dễ làm , ít tốn kém
Nhược điểm : Không kiểm tra được nhiều kiểu gen , không củng cố tích luỹ được biến dị
* Chọn lọc cá thể
Trong quần thể khởi đầu chọn láy 1 số ít cá thể tốt nhất rồi nhân lean 1 cách riêng lẽ theo từng dòng
Tiến hành : trên ruộng giống khởi đầu chọn những cá thể tốt nhất hạt của mỗi cây được gieo riêng => so sánhgiống đối chứng và giống khởi đầu => chọn được dòng tốt nhất
Ưu điểm: Kết hợp được việc đánh giá dựa trên kiểu hình với kiểm tra kiểu gen nhanh chóng đạt hiệu quả
Nhược điểm : theo dõi công phu khó áp dụng rộng rãi
3 Giảng bài mới
Mở bài : 1’
Việt Nam là nước có tỉ lệ gia tăng dân số khá cao và sống chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp Sản lượngnông nghiệp không những đủ ăn mà còn có thể xuất khẩu ra nước ngoài vậy nước ta đã ứng dụng nhữngphương pháp nào trong chọn giống vật nuôi và cây trồng và đã gặt hái được những thành công gì chúng tacùng nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Thành tựu chọn giống cây trồng
Mục tiêu: Tìm hiểu phương pháp và thành tựu trong chọn giống vật nuôi cây trồng của Việt Nam
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I Thành tựu chọn giống
cây trồng
- Gây đột biến nhân tạo
rồi chọn cá thể tạo giống
Yêu cầu học sinh đọc thông tin
GV yêu cầu : Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1 và 2 hoàn thành nội
-Học sinh đọc thông tinCác nhóm đã chuan bị trước nội dung ở nhà và trao đổi trong nhóm
Trang 10mới
-Phối hợp giữa lai hữu
tính và xủ lí đột biến
-Chọn giống bằng
chọn dòng tế bào xô ma
có biến dị hoặt đột biến
xôma
+Tạo biến dị tổ hợp
+Chọn lọc cá thể
-Tạo giống ưu thế lai
- Tạo giống đa bội thể
dung 1 : thành tựu chọn giống cây trồng
Nhóm 3 và 4 : hoàn thành nội dung 2 : Thành tựu chọn giống vật nuôi
GV chữa bài bằng cách: Gọi đại diện các nhóm lean ghi nội dung vào bảng đã kẻ sẵn ở giấy khổ
to
GV đánh giá hoạt động của các nhóm và yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
Hoàn thành nội dung giáo viên yêu cầu
Cácnhóm ghi nội dung vào bảng của GV
Các nhóm nhận xét và bổ sung
1 Hoạt động 1: thành tựu chọn giống vật nuôi
a Mục tiêu: Tìm hiểu phương pháp và thành tựu trong chọn giống vật nuôi của Việt Nam
Tiến hành:
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
II Thành tựu chọn giống
vật nuôi
-Gây đột biến nhân tạo
- Cải tạo giống địa phương
-Tạo giống ưu thế lai
-Nuôi thích nhgi giống nhâp
nội
-Ứng dụng công nghệ sinh
học trong cong tác giống
Yêu cầu học sinh đọc thông tin
GV yêu cầu : Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1 và 2 hoàn thành nội dung 1 : thành tựu chọn giống
Nhóm 3 và 4 : hoàn thành nội dung 2 : Thành tựu chọn giống vật nuôi
GV chữa bài bằng cách: Gọi đại diện các nhóm lean ghi nội dung vào bảng đã kẻ sẵn ở giấy khổ
to
GV đánh giá hoạt động của các nhóm và yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
-Học sinh đọc thông tin Các nhóm đã chuan bị trước nội dung ở nhà và trao đổi trong nhóm
Hoàn thành nội dung giáo viên yêu cầu
Cácnhóm ghi nội dung vào bảng của GV
Các nhóm nhận xét và bổ sung
4 Kiểm tra - Đánh gia:ù 5’
-Yêu cầu học sinh độc khung mau hồng
- Tóm tắt nội dung chính của bài
Câu hỏi : Trình bày các phương pháp chủ yếu trong việc chọn giống cây trồng và vật nuôi
5 Dặn dò:
-Xem trước bài mới
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
-………
Tiết dạy : 3
Trang 11Ngày dạy: 13/01/2010
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Học sinh nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
Củng cố lý thuyết về lai giống
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
2 Chuẩn bị của học sinh:
SGK và dụng cụ học tập
Xem trước nội dung bài 38 SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3 Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài ( 1’ ) GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tac giao phấn
Mục tiêu: HS nắm được các bước tiến hành giao phấn
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh20’ I Giao phấn gồm các bước
mẹ ( lấy kẹp đặt cả baophấn lên đầu nhuỵ hoặclắc nhẹ cho cây chưakhử đực để phấn rơi lênnhụy)
Bao nilông ghi ngày tháng
- GV chia nhóm nhỏ 4 đến 6HS
- Gv yêu cầu:
+ Trình bày các bước tiến hànhgiao phấn ở cây lúa
- GV có thể tiến hành nhưsau:
+ Cho HS xem băng hình lần1
+ Nêu rõ yêu cầu để HS nắmbắt được
+ Cho HS xem lại băng hình 2lần nữa
- GV đánh giá kết quả cácnhóm
- Gv bổ sung giúp các nhómhoàn thiện kiến thức
- Gv yêucầu: nhiều HS trìnhbày đầy đủ 3 bước trong
Các nhóm tập trung xembăng hình, chú ý các thaotác cắt , rắc phấn, bao túinilong…
- Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến
- Yêu cầu nêu được:+ Cắt vỏ trấu Khửnhị
+ Rắc nhẹ phấn lênnhuỵ
+ Bao nilông bảo vệ
- Đại diện các nhómtrình bày ý kiến
các nhóm kháctheo dõi nhận xét bổsung
- Các nhóm theo dõiphần đánh giá và bổsung của GV tựsữa chữa
Trang 12thao tác giao phấn ( thụ
cầu của Gv
2 Hoạt động 2: HS tiến hành thực hiện
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh17’ HS trình bày theo kiểu
thuyết minh trên băng
-Hs nghiên cứu nội dung bài 39
-Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn , gà, vịt ,ngan, cá, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ở ViệtNam và thế giới
-Chuẩn bị dán tranh theo chủ đề
Biết cách sưu tâm tư liệu
Biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
Biết cách phân tích, so sánh và báo những điều rút ra từ tư liệu
2 Kĩ năng :
Hs phải biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
Hs biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
3 Thái độ :
Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tư liệu Tranh ảnh, sách báo dùng để tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi
1 tranh hoặc ảnh về các giống bò nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam, bò lai F1
1 tranh hoặc ảnh về các giống lợn nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam, lợn lai F1
1 tranh hoặc ảnh về sự thay đổi tỉ lệ các phần của cơ thể bò và lợn do chọn giống tiến hành theo các hướng khác nhau
1 tranh hoặc ảnh về các giống vịt nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam, vịt lai F1
1 tranh hoặc ảnh về các giống gà nổi tiếng ở Việt Nam và giống nhập nội, gà lai F1
1 tranh hoặc ảnh về một số giống cá trong nước và nhập nội, cá lai F1
1 tranh hoặc ảnh về giống lúa và giống đậu tương hoặc lạc, dưa
Trang 131 tranh hoặc ảnh về lúa và ngô lai.
2 Chuẩn bị của học sinh:
SGK và dụng cụ học tập
Xem trước nội dung bài 39
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài ( 1’ ) GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
Mục tiêu: tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
+ Hãy sắp xếp tranh ảnhtheo chủ đề: thành tựu chọngiống vật nuôi cây trồng
+ Ghi nhận xét vào bảng 39,40
_Gv quan sát và giúp đỡ cácnhóm hoàn thành công việc
- Các nhóm thực hiện: + Một số HS dán tranh vào khổ giấy to theo logic của chủ đề
+ Một số Hs chuẩn bị nội dung
+ Nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 39 SGK
a. Tiểu kết 1: Các tính trạng nổi bật va hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
1 Giống bò
- Bò sữa Hà lan
- Bò Sin
- Lấy thịt - Có khả năng chịu nóng
- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơcao
b. Tiểu kết 2: Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
1 Giống lúa
- CR 203
- CM 2
- BIR 352
- Ngắn ngày, năng suất cao
- Chống chịu được rầy nâu
- Không cảm quang
Trang 14- Ngô lai LNV4.
- Ngô lai LVN20
- Chống đổ tốt
- Năng suất từ 8- 12 tấn /ha
3 Giống cà chua
- Cà chua Hồng lan
- Cà chua P375
- Thích hợ với vùng thâm canh
- Năng suất cao
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
Mục tiêu: Viết được báo cáo thu hoạch
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 17’ -GV yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả
-GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Mỗi nhóm báo cáo cần:
+ Treo tranh của nhóm
+ Cử một đại diện thuyết minh
+ Yêu cầu: Nội dung phù hợp với tranh dán
- Các nhóm thoe dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì các nhóm khác có thể trả lời thay
4 Kiểm tra – Đánh giá: 5’
GV nhận xét các nhóm cho điểm nhóm làm tốt
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm tắt thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng
Cho biết ở địa phương em đang nuôi, trồng những giống mới nào ?
5 Dặn dò : 1’
Oân tập nội dung chương VI
Chuẩn bị bài 41
Kẻ bảng trang 119
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
-……….
Tiết dạy : 3
Ngày dạy: 20/01/2010
PHẦN II SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 41 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Nêu được khái niệm môi trường sống và các loại môi trường sống của sinh vật
Phân biệt được các nhân tố sinh thái
Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái
Trang 151 Chuẩn bị của giáo viên:
Thông tin bổ sung sách giáo viên trang 132, 133, 134
Tranh phóng to hình 41.1
2 Chuẩn bị của học sinh:
Kẻ bảng 41.1, 41.2 vào vở bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lơp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài ( 1’ ) : Giáo viên giới thiệu qua mục đích, ý nghĩa của việc học phần “sinh vật và môitrường “: Giúp ta hiểu rõ mối quan hệ qua lại, khắng khít giữa sinh vật với sinh vật, giữa sinh vật với môitrường Từ đó, con người có thể đề ra các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững.Bài học hôm nay giúp ta tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái
Hoạt động 1: Tìm Hiểu Về Môi Trường Sống Của Sinh Vật
Mục tiêu: Nêu được khái niệm môi trường sống và các loại môi trường sống của sinh vật
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh12’ I Tìm Hiểu Về Môi
Trường Sống Của
Sinh Vật
Môi trường là nơi
sinh sống của sinh
vật, bao gồm tất cả
những gì bao quanh
chúng
Có 4 loại môi
trường : môi trường
nước, môi trường
trong đất, môi trường
và môi trường sinh vật
Học sinh quan sát hình 41.1, đọc thông tin , trả lới câu hỏi, hoàn thành bảng 41.1 theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+Bảng môi trường sống của sinh vật ST
T
Tên sinh vật
Môi trường sống
1 Cây hoa hồng
Đất và không khí
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Các Nhân Tố Sinh Thái Của Môi Trường
a. Mục tiêu : Phân biệt được các nhân tố sinh thái
Nội Dung Hoạt động giáo viêns Hoạt động học sinh13’ II Tìm Hiểu Các
Nhân Tố Sinh Thái
Của Môi Trường
Trang 16nhĩm nhân tố
sinh thái vơ sinh
và nhĩm nhân
tố sinhthái hữu sinh
Nhĩm nhân tố sinh
thái hữu sinh bao
gồm nhân tố sinh
thái con người và
nhân tố sinh thái các
sinh vật khác
Giáo viên giải thích thêm : Aûnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tuỳ thuộc vào mức độ tác động của chúng
-Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh trang 120
+Trong một ngày ( từ sáng đến tối ), ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào ?
+Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè và mùa đơng cĩ gì khác nhau?
+Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm diễn ra như thế nào ?
-> Rút ra kết luận về các nhân
tố sinh thái?
tố vơ sinh
Nhân tố con người
Nhân tố các sinh vật khác Aùnh
sáng Khai thác thiên nhiên Cạnh tranh Nhiệt
+Độ dài ngày thay đổi theo mùa: mùa hè cĩ ngày dài hơn mùa đơng
+Trong năm nhiệt độ thay đổi theo mùa, mùa hè nhiệt độ khơng khí cao, mùa thu mát mẻ, mùa đơng nhiệt độ khơng khí xuống thấp, mùa xuân
ấm áp
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Giới Hạn Sinh Thái
Mục tiêu: Biết được giới hạn sinh thái
Nội Dung Hoạt động giáo viêns Hoạt động học sinh12’ III Tìm Hiểu Giới
Hạn Sinh Thái
Giới hạn sinh thái là
giới hạn chịu đựng của
cơ thể sinh vật đối với
một nhân tố sinh thái
nhất định
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thơng tin và quan sát hình 41.2để nêu lên được thế nào là giới hạn sinh thái ?
-Giáo viên lưu ý học sinh : cần phânbiệt được sự tác động của các nhân
tố vơ sinh và hữu sinh lên các cơ thểsinh vật
Học sinh đọc thơng tin, quan sát hình 41.2 để rút ra giới hạn sinh thái
4 Kiểm tra đánh giá: 5’
-Yêu cầu học sinh độc khung mau hồng
- Tĩm tắt nội dung chính của bài
Câu hỏi : Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới cĩ thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức
độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ khơng khí, ánh sáng, độ ẩm khơng khí, rắn hổ mang, áp suấtkhơng khí, cây gỗ, gỗ mục, giĩ thổi, cây cỏ, thảm lá khơ, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượngmưa.Hãy sắp xếp các nhân tố đĩ vào từng nhĩm nhân tố sinh thái
Trang 17Bài 42 : ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động theo nhĩm
3 Thái độ : Yêu thích mơn học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phĩng to hình 42.1, 42.2
Thơng tin bổ sung sách giáo viên trang 137- 138
2 Chuẩn bị của học sinh:
Kẻ bảng trang 123
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Mơi trường sống của sinh vật là gì ? Cĩ mấy loại mơi trường ?
Mơi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng
Cĩ 4 loại mơi trường : mơi trường nước, mơi trường trong đất, mơi trường trên mặt đấ-khơng khí và mơitrường sinh vật
- Giới hạn sinh thái là gì ?
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
3 Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài ( 1’ )
Khi chuyển một sinh vật từ nơi cĩ ánh sáng mạnhsang nơi cĩ ánh sáng yếu( hoặc ngược lại ) thì khả năngsống của chúng sẽ như thế nào ? Nhân tố ánh sáng cĩ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Chùng
ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay
Hoạt động 1: Tìm Hiểu Aûnh Hưởng Của Aùnh Sáng Lên Đời Sống Thực Vật
Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật
-Giáo viên lưu ý học sinh : so sánh cây sống nơi ánh sáng mạnh( nơi trống trải) với cây sống nơi ánh sáng yếu(cây mọc thành khĩm gần nhau)
Giáo viên phân tích cho học sinh rõ
-Thực vật được chia thành nhiềunhĩm:
+Nhĩm cây ưa sáng: sống nơi quang đãng
Học sinh quan sát tranh, đọc thơng tin, hoạtđộng nhĩm hồn thành bảng trang 123
Đại diện nhĩm trình báy, các nhĩm khác nhận xét, bổ sung và rút ra đáp án đúng Những
đặc điểm của cây
Khi cây sốngnơi quang đãng
Khi cây sống nơi bĩng râm
Đặc điểmhình thái -Lá -Số lượngcành cây-Thân
Tán lá rộng
Số cành cây nhiều Thân cây thấp
Tán lá rộng vừa phảiCành cây ít Thân cây cao trung bình hoặc cao
Đặc điểmsinh lí: Cao hơn Yếu hơn
Trang 18cây ưa bĩng +Nhĩm cây ưa bĩng:sống nơi
ánh sáng yếu-Aùnh sáng ảnh hưởng nhiều đến đời sống thực vật Cho ví dụ
- Quang hợp
- Hơ hấp -Thốt hơi nước
Cao hơnCao hơn
Yếu hơn Yếu hơn
Học sinh tìm một số ví dụ về cây ưa sáng
và cây ưa bĩng
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Aûnh Hưởng Của Aùnh Sáng Lên Đời Sống Động Vật.
Mục tiêu: Nêu được sự ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng lên đặc điểm hình thái, sinh lí và tậ tínhcủa sinh vật Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
16’ II Aûnh Hưởng Của
Aùnh Sáng Lên Đời
-Aùnh sáng ảnh hưởng tới đời sống của nhiều lồi động vật.( Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm, cũng như ở các mùađều cĩ ảnh hưởng đờisống và sinh sản của động vật)
-Động vật được chia thành 2 nhĩm thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau:
+Nhĩm động vật ưa sáng: gồm những động vậthoạt động ban ngày
+Nhĩm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động ban đêm,sống trong hang, trong lịngđất, đáy biển
Học sinh đọc thơng tin, thảo luận nhĩm để thực hiện lệnh
-Đại diện nhĩm trình bày,các nhĩm khác nhận xét,
bổ sung và rút ra đáp án đúng:
+Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu
+Aùnh sáng ảnh hưởng tới khả năng định hướng
di chuyển của động vật
4 Kiểm tra đánh giá: 5’
-Yêu cầu học sinh độc khung mau hồng
- Tĩm tắt nội dung chính của bài
Câu hỏi : Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bĩng.
Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây, hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừngsớm bị rụng:
Aùnh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào ?
Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây ảnh hưởng như thế nào ?
Aùnh sáng cĩ ảnh hưởng tới động vật như thế nào ?
Trang 19
-
-……….
Tiết dạy : 3
Ngày dạy: 27/01/2010
ĐỜI SỐNG SINH VẬT.
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
1 Kiến thức : Giúp hs nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật Giải thích được sự thích nghi của sinh vật trong tự nhiên từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp.
2 Kỹ năng: Rèn cho hs tư duy tổng hợp, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế
3 Thái độ- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thực vật.
II Phương tiện, chuẩn bị:
1 GV: -Tranh hình 43.1, 43.2, 43.3 SGK
2: HS: - Bảng 43.1, 43.2 sgk
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 20 Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây, hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừngsớm bị rụng:
Aùnh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào ?
Cành phía trên cĩ màu xanh nhạt hơn cành cây phía dưới
Tán cây phía trên ít hơn cây ở phía dưới
Thân cây ốm hơn
Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây ảnh hưởng như thế nào ?
Quá trình quang hợp sẽ bị yếu đi
Aùnh sáng cĩ ảnh hưởng tới động vật như thế nào ?
Aùnh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng
di chuyển trong khơng gian -Aùnh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động,khả năng sinh trưởng và sinh sảncủa động vật.Cĩ nhĩm động vật ưa sáng và nhĩm động vật ưa tối
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài : (1’) Chim cánh cụt sống ở Bắc cực khơng thể sống được ở vùng khí hậu nhiệt đới, điều đĩ cho em suy nghĩ gì ?
tới hình thái, hoạt
động sinh lí của sinh
- GV y/c hs ng/cứu thơng tin sgk VD1, VD2 và tranh ảnh sưu tầm thảo luận:
? Sinh vật sống được ở nhiệt độ như thế nào
? Nhiệt độ ảnh hưởng đến cấu tạo cơ thể sv ntn ?
+ ĐV: Lơng dài, dày, kích thước lớn )
- GV y/c các nhĩm trình bày.
- GV tiếp tục y/c hs nghiên cứu VD3 SGK và hồn thành bảng 43.1
? Hãy phân biệt sv hằng nhiệt
HĐ 2: Tìm hiểu Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật.
- GV y/c hs ng/cứu thơng tin
- Hs ng/cứu thơng tin sgk VD1, VD2 và tranh ảnh sưu tầm thảo luận:
+ Phạm vi mà sv sống được là
00C - 500C + t0 ảnh hưởng: QH, HH, thốt hơi nước; TV: lá tầng Cuticun dày, rụng lá…
+ ĐV: Lơng dài, dày, kích thước lớn )
- hs nghiên cứu VD3 SGK và hồn thành bảng 43.1
+ HS phân biệt theo sư hiểu biết của bản thân
- HS chú ý lắng nghe – ghi nhớ kiến thức
- hs ng/cứu thơng tin sgk và
Trang 21với môi trường sống
phiến lá, mô giậu, da, vảy; phát triển, thoát hơi nước và giữ nước)
- GV y/c các nhóm trình bày.
? Độ ẩm ảnh hưởng đến đời sống sinh vật như thế nào.
- GV liên hệ: ? Trong sản xuất
người ta có biện pháp kĩ thuật
gì để tăng năng suất cây trồng
và vật nuôi.(hs: Cung cấp điều kiện sống, Đảm bảo thời vụ)
hoànthành bảng 43.2
- Ảnh hưởng tới hình thái: phiến lá, mô giậu, da, vảy; phát triển, thoát hơi nước và giữ nước
- Sinh vật thích nghi với môi trường sống có độ ẩm khác nhau.
- Hình thành các nhóm sinh vật:
+ TV: Nhóm ưa ẩm Nhóm ưa hạn + ĐV: Nhóm ưa ẩm Nhóm ưa khô.
4 Củng cố :( 5’) Gọi hs đọc kết luận sgk
? Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng lên đời sống SV ntn Cho ví dụ.
? Tập tính của ĐV và phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào.
5 Dặn dò: (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục: EM có biết.
- Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu, địa y.
- Đọc trước bài: ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
Tiết dạy : 1
Ngày dạy: 29/01/2010
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
1 Kiến thức : Giúp hs hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật, nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài, tháy rõ được lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật.
2 Kỹ năng : Rèn cho hs tư duy tổng hợp, hoạt động nhóm, quan sát hình.
3 Thái độ : Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là động vật.
II Phương tiện, chuẩn bị:
1 GV: -Tranh hình SGK, tranh quần thể ngựa, bò, cá, chim cánh cụt, hải quì, tôm kí cư.
2: HS: - Tranh ảnh sưu tầm về rừng tre, trúc, thông, bach đàn.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3 Giảng bài mới:
Trang 22Giới thiệu bài : (1’) GV cho hs quan sát 1 số tranh: Đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm thỏ Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các sinh vật ?
TG Nội dung kiến
+ Gío bão cây sống thành nhóm ít bị
đỗ gãy hơn sống lẽ + Điều kiện sống bầy đàn bảo vệ được nhau.
- GV nhận xét hoạt động nhóm và đánh giá kết quả.
- GV y/c hs làm BT SGK (T131), chọn câu trả lời đúng và giải thích.
(hs: Câu thứ 3)
? Vậy sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào.(hs: Hổ trợ, cạnh tranh)
? Mối quan hệ đó có ý nghĩa như thế nào.
- GV mở rộng: SV Cùng loài có xu hướng quần tụ bên nhau có lợi như:
+ ở TV: còn chống được sự mất nước.
+ ở ĐV: Chịu được nồng độ cao hơn sống lẻ, bảo vệ được những con non và yếu.
- Liên hệ: ? Trong chăn nuôi người
dân đã lợi dụng mối quan hệ hổ trợ cùng loài để làm gì
+ Gío bão cây sống thành nhóm ít bị đỗ gãy hơn sống lẽ
+ Điều kiện sống bầy đàn bảo vệ được nhau.
- HS làm BT SGK (T131), chọn câu trả lời đúng và giải thích.(hs: Câu thứ 3)
- HS phân tích và gọi tên mối quan hệ của các SV trong tranh.
- HS chú ý
Trang 23được lợi còn bên
kia bị hại hoặc cả
hai bên cùng bị hại
( Cạnh tranh, kí
sinh, nửa kí sinh,
sinh vật ăn sinh vật
khác )
(T123)
- GV mở rộng: 1 số SV tiết ra chất đặc biệt kìm hãm sự phát triển của sinh vật xung quanh gọi là mối quan
hệ ức chế- cảm nhiễm.
- GV đọc mục: SV ăn SV khác
( SGV T 152)
- GV liên hệ: ? Trong nông nghiệp
con người đã lợi dụng mối quan hệ giữa các SV khac loài để làm gì ? Điều đó có ý nghĩa ntn.(hs: Dùng
SV có ích tiêu diệt SV có hại)
- GV giảng giải: Việc dùng SV có
ích tiêu diệt SV có hại còn gọi là biện pháp Sinh học và không gây ô nhiễm môi trường.
-Đại diện các nhóm trình bày.
- HS thực hiện lệnh sgk (T123)
- HS: Dùng SV có ích tiêu diệt SV có hại
4 Củng cố : ( 5’) Gọi hs đọc kết luận sgk
- Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau trong trường hợp nào ?
- Thế nào là quan hệ hỗ trợ, quan hệ đối địch ?
5 Dặn dò: (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Tiết sau thực hành.
Tiết dạy : 3
Ngày dạy : 3/02/2010
CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG
Trang 24II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây
- Bút chì
- Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi nilon đựng động vật nhỏ
- Dụng cụ đào đất nhỏ
2 Chuẩn bị của học sinh :
Nghiên cứu bài 45 theo nội dung đã được giao
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Oån định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3 Giảng bài mới: ( 1’ )GV nêu mục tiêu, yêu cầu và nội dung tiến hành của tiết thực hành
Hoạt động 1: Tìm Hiểu Môi Trường Sống Của Sinh Vật
TG Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
16’ I Tìm Hiểu
Môi Trường Sống Của Sinh Vật.
Đồng thời xác định nội dung và cách tiến hành
Học sinh quan sát vườn trường để nhận biếtđược các loài sinh vật và môi trường sống của chúng và hoàn thành bảng 45.1 trang 135
Tên sinh vật Môi trường
sống Thực vật
Động vật Nấm Địa y Học sinh tổng kết :
Số lượng sinh vật đã quan sát
Có mấy loại môi trường đã quan sát ?Môi trường sống nào có số lượng sinh vật quan sát nhiều nhất?
Môi trường nào ít nhất?
Hoạt động 2: Tham Quan Vườn Trường
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh20’ II Tham Quan
Vườn Trường Giáo viên cho học sinh tham quan vườn trường , thu thập mẫu
thực vật, động vật, nấm , địa y
- Y/C HS xem hướng dẫn SGK
Học sinh tham quan vườn trường , thu thập mẫu theo nhóm thực vật, động vật, nấm, địa y
4 Kiểm tra – Đánh giá: 6’
Học sinh làm bài thu hoạch, hoàn thành bảng 45.1
Thống kê số lượng các sinh vật đã quan sát được
5 Dặn dò: 1’
Mỗi nhóm tìm 10 loại lá ở các môi trường khác nhau
………
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 251 Chuẩn bị của giáo viên:
Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây
Giấy kẻ licó kích thước mỗi ô lớn 1 cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1mm2
Trang 262 Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu bài 45 theo nội dung đã được giao
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Oån định lớp : 1’ Điểm danh HS
4 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
5 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài ( 1’ ) GV nêu mục tiêu, yêu cầu và nội dung tiến hành của tiết thực hành
Hoạt động 1: Nghiên Cứu Hình Thái Của Lá Cây
TG Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Giáo viên gợi ý học sinh về :
- Đặc điểm của phiến lá
- Đặc điểm của lá chứng tỏ
lá cây quan sát là : cây
ưa bóng hay cây ưa sáng,chìm trong nước hay nơi nước chảy, nước đứng hay lá nổi trên mặt nước
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình dạng phiến lá
Học sinh tiến hành quan sát 10 loại lá cây ở các môi trường khác nhauvà ghi kết quả vào bảng 45.2 trang 136
Học sinh vẽ hình dạng phiến lá vàghi dưới mỗi hình tên cây, lá cây
ưa sáng hay ưa bóng
- Học sinh ép lá cây để tập làm tiêu bản khô
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Môi Trường Sống Của Động Vật
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh20’ II Tìm Hiểu Môi
Trường Sống Của Động Vật
Yêu cầu HS tìm hiểu và
nêu một số loài đv sinh
Học sinh quan sát động vật: Có thể là một số loài ếch nhái, bò sát, chim, thú nhỏ, các động vật không xương sống
-Học sinh tìm các cụm từ phù hợp để hoàn thành bảng trang 138
6 Kiểm tra – Đánh giá: 6’
1 Trả lời các câu hỏi sau:
Có mấy loại môi trường sống của sinh vật? Đó là những môi trường nào ?
Hãy kể tên các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh vật
Lá cây ưa sáng mà em quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ?
Lá cây ưa bóng mà em quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ?
Các loài động vật mà em quan sát được thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa ẩm hay ưakhô
Trang 272 Nhận xét chung về môi trường đã quan sát.
Môi trường quan sát có được bảo vệ tốt không ?
7 Dặn dò: 1’
Oân lại chương : Sinh vật và môi trường
Tìm hiểu bài : Quần thể sinh vật
Tiết dạy : 3
Ngày dạy : 11/02/2010
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Nêu được khái niệm quần thể , nêu ví dụ được quần thể sinh vật
Nêu được những đặc trưng cơ bản của quần thể qua các ví dụ
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Oån định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
6 Giảng bài mới
Mở bài : ( 1’ )
Trong chương II chúng ta sẽ tìm hiểu về hệ sinh thái, trong hệ sinh thái bao gồm các quần thểsinh vật, quần xã sinh vật Bài học hôm nay giúp ta biết thế nào là một quần thể sinh vật,những đặc trưng cơ bản của một quần thể và ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Hoạt động 1: Tìm Hiểu Thế Nào Là Một Quần Thể Sinh Vật
Mục tiêu: Nêu được khái niệm quần thể, nêu ví dụ minh hoạ được quần thể sinh vật.
TG Nội Dung Hoạt động giáo
viên Hoạt động học sinh
Học sinh đọc thông tin, trao đổi theo nhóm và hoàn thành bảng 47.1
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung và rút ra đáp án:
Quần Không
Trang 28Ví dụ thể
SV quần thểSVTập hợp các cá thể rắn hổ
mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới
X
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam
Số lượng chuột phụ thuộc nhiềuvào lượng thức ăn có trên cánh đồng
X
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể
Mục tiêu: Nêu được những đặc trưng cơ bản của quần thể
TG Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
17’ II Những Đặc Trưng Cơ Bản
Của Quần Thể
- Tỉ lệ giới tính:Là tỉ lệ giữa sốlượng cá thể đực/số lượng cá thểcái.Tỉ lệ này cho thấy
tiềm năng sinh sản của quần thể
- Thành phần nhóm tuổi:- Nhómtrước sinh sản( phía dưới) có vaitrò chủ yếulàm tăng trưởng khốilượng và kích thước quần thể
+ Nhóm sinh sản(ở giữa) chothấy khả năng sinh sản của các cáthể, quyết định mức sinh sản củaquần thể
+ Nhóm sau sinh sản(phía trên)biểu hiện những cá thể khôngcòn khả năng sinh sản nên khôngảnh hưởng đến sự phát triển củaquần thể
- Mật độ quần thể : Là số lượngsinh vật có trong một đơn vị diệntích hay thể tích Số lượng cá thểtrong quần thể biến động theo
1 Tỉ lệ giới tính
-Giáo viên yêu cầu học sinhđọc thông tin, thảo luận nhóm để thấy được:
+Thế nào là tỉ lệ giới tính?
+Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa
gì ? Giáo viên gợi ý: tỉ lệ đực/
cái có thể thay đổi phụ thuộc vào sự tử vong khôngđồng đều giữa các cá thể đực và cái
2 Thành phần nhóm tuổi
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh hình 47và đọc thông tin để nêu được ýnghĩa sinh thái của các nhóm tuổi
3.Mật độ quần thể -Giáo viên yêu cầu học sinhtìm hiểu thông tin và nêu được thế nào là mật độ quầnthể?
Học sinh đọc thông tin, thảo luận nhóm và rút ra đáp án:
+Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/số lượng cá thể cái.+Tỉ lệ đức/ cái có ý nghĩaquan trọng , nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
- Học sinh quan sát tranh,đọc thông tin, thảo luận nhóm , đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và rút
ra đáp án -Học sinh đọc thông tin,trao đổi để rút ra đáp án
Trang 29mùa, theo năm, phụ thuộc vào
nguồn thức ăn, nơi ở và các điều
kiện sống của mơi trường
+Giáo viên lưu ý học sinh
về những thay đổi của quần thể ( khi tăng , khi giảm)
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Aûnh Hưởng Của Mơi Trường Tới Quần Thể Sinh Vật.
Mục tiêu: Thấy được ảnh hưởng của mơi trường tới sinh vật
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh10’ III Aûnh Hưởng Của
Mơi Trường Tới Quần
Thể Sinh Vật
Các điều kiện sống của
mơi trường như khí hậu,
thổ nhưỡng, nguồn thức
ăn .ảnh hưởng đến số
lượng cá thể của quần thể
Khi mật độ cá thể tăng quá
cao dẫn tới thiếu thức
ăn,chỗ ở, phát sinh nhiều
-Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khơ?
-Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
-Hãy cho 2 ví dụ về biến động số lượng các cá thể trong quần thể
+GV gợi ý: Mơi trường sống thayđổi sẽ thay đổi số lượng cá thểtrong quần thể
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa , trao đổi , thảo luận để rút ra đáp án:
-Số lượng muỗi tăng cao vào các tháng nĩng và ẩm (mùa hè )
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa
- Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào những tháng cĩ lúa chín
-Học sinh cho vài ví dụ về
sự biến động số lượng các
cá thể
4 Kiểm tra - Đánh giá: 5’
-Yêu cầu học sinh đọc khung mau hồng
Câu 1: Đánh dấu vào câu đúng nhất trong các câu sau:
Trang 30 Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan đến vấn đề dân số
Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội
Thông tin bổ sung sách giáo viên trang 162, 163
5 Chuẩn bị của học sinh:
Kẻ bảng trang 143, 144 vào vở bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 315 Những đặc trưng cơ bản của quần thể là gì?
Câu 2 ( 6 đ ) Mỗi ý đúng đạt 2 điểm
- Tỉ lệ giới tính:Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/số lượng cá thể cái.Tỉ lệ này cho thấy
tiềm năng sinh sản của quần thể
- Thành phần nhóm tuổi:- Nhóm trước sinh sản( phía dưới) có vai trò chủ yếulàm tăng trưởng khốilượng và kích thước quần thể
- Mật độ quần thể : Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích Số lượng cá thểtrong quần thể biến động theo mùa, theo năm, phụ thuộc vào nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiệnsống của môi trường
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ ) Quần thể sinh vật có những đặc trưng như vậy Quần thể người có những đặc
trưng cơ bản giống quần thể sinh vật hay không , chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Quần Thể Người Với Các Quần Thể Sinh Vật Khác.
Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người
kinh tế – xã hội như
pháp luật, hôn nhân,
giáo dục, văn hóa…
Giáo viên giải thích : Quần thể người có nhữngđặc điểm khác các quần thể sinh vật khác là do quần thể người lao động
và có tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể và cải tạo thiên nhiên
Học sinh thực hiện lệnh, hoàn thành bảng48.1,đại diện học sinh lên bảng điền vào bảng phụ, cả lớp thảo luận rút ra đáp án
Đặc điểm Quần thể
người
Quần thể SV
Trang 32Hoạt động 2: Tìm Hiểu Đặc Trưng Về Thành Phần Nhóm Tuổi Của Mỗi Quần Thể Người
Mục tiêu: Biết được các nhóm tuổi trong quần thể người
TG Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Nhóm tuổi sinhsản và lao động : từ
ta chia dân số thành nhiều nhóm tuổi
+Nhóm tuổi trước sinh sản:từ sơ sinh đến 15 tuổi
+Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15 đến 64 tuổi
+Nhóm tuổi hết khả nănglao động nặng nhọc: từ
65 tuổi trở lên
Học sinh quan sát tranh, đọc thông tin, thảo luận nhóm để hoàn thành bảng trang 144.Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và rút ra đáp án:
Đặc điểm biểu hiện
Dạngtháp
a
Dạn
g tháp
b
Dạngtháp
c
Nước có tỉ lệ trẻ
em sinh ra hàng năm nhiều
X X
Nước có tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao
X
Nước có tỉ lệ tăng trưởng dân số cao X X Nước có tỉ lệ
người già nhiều
X
Dạng tháp dân số trẻ( dạng tháp pháttriển)
X X
Dạng tháp dân số già ( tháp ổn định )
X
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Sự Tăng Dân Số Và Phát Triển Xã Hội
Mục tiêu: Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội.
Nội Dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh7’ III Sự Tăng Dân Số Và Phát Triển Xã
Hội
- Những đặc trưng về tỉ lệ giới tính, thànhphần nhóm tuổi, sự tăng, giảm dân số cóảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộcsống của con người và các chính sáchkinh tế- xã hội của mỗi quốc gia
- Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốcgia cần phải phát triển dân số hợp lí
Không để dân số tăng quá nhanh dẫn tớithiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ônhiễm môi trường, tàn phá rừng và cáctài nguyên khác
- Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện
Giáo viên đặt vấn đề:Tăng dân số quá nhanh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự pháttriển xã hội?
-Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện phần lệnh sách giáo khoa trang 145
-Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi: Để hạn chế ảnh hưởng xấu của
Học sinh trao đổi, thực hiện lệnh và rút ra đáp ánđúng
-Sự tăng dân số quá nhanh dẫn đến các trường hợp: a, b, c, d, e,