TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét - GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và phân tích - Tranh tĩnh vật: Là tranh vẽ các vật ở trạng
Trang 1Tuần 1: Ngàydạy 16 tháng 08 năm 2010
Bài: 1 ( tiết 1 ) thưởng thức mĩ thuật
Sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn
và yêu quý di tích lịch sử – văn hoá quê hương
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên
- Bộ ĐDDH MT lớp 9
- Giáo án SGK, SGV, ảnh chụp các công trình kiến trúc cố đô Huế
- Tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 : I Sơ lược về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn
- GV yêu cầu HS đọc SGK sau đó đặt câu hỏi:
tóm tắt vài nét về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn
- GV nhấn mạnh: nhà Nguyễn là triều đại cuối
cùng trong lịch sử Việt Nam Mĩ thuật thời
Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú, còn
để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số
lượng công trình và tác phẩm đáng kể
- Là triều đại cuối cùng trong lịnh
sử Việt Nam
- Nhà nước phong toả của khẩu”
Bế quan toả cảng” => Kinh tế bịsuy yếu
HOẠT ĐỘNG 2: II sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn
- GV sử dụng ĐDDH kết hợp minh hoạ với
thuyết trình, gợi mở cho HS thảo luận:
+ Cho biết mĩ thuật thời Nguyễn có những loại
hình nghệ thuật nào?
-> Kiến trúc, Điêu khắc, đồ hoạ,hội hoạ
Trang 2+ Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển như thế nào?
có những thành tựu gì?
- Từ những câu trả lời của HS, GV giới thiệu:
* Kiến trúc kinh đô Huế:
- Là một quần thể to lớn gồm có hoàng thành
và các cung điện, lầu các, lăng tẩm …
+ Cấu trúc kinh thành Huế: Được vua Gia
Long xây dựng vào năm 1804 Trên nền thành
Phú Xuân cũ Vua Minh Mạng lên ngôi quy
hoạch lại hoàng thành gồm 3 vòng thành gần
vuông
- Vòng ngoài có 10 cửa và hào sâu bao quanh
- Vòng giữa có Ngọ môn nằm trên đường trục
chính
- Phần trên kiến trúc cửa Ngọ Môn là lầu Ngũ
Phụng gồm 100 cột lớn, nhỏ
- Bên trong là nơi làm việc của triều đình, có
các cung điện điện Thái Hoà là cung điẹn to
lớn bề thế nhất …
- Trong cùng là Tử Cấm Thành
+ Lăng tẩm thời Nguyễn :
- Có giá trị về nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa
kiến trúc và thiên nhiên Xây dựng theo sở
thích của vua
- Khu lăng tẩm lớn: Gia Long, Minh Mạng, Tự
Đức, Khải Định …
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3: Điêu khắc
và hội hoạ thời Nguyễn có những đặc điểm gì?
và phát triển ra sao?
- Yêu cầu HS khác bổ sung
* GV kết luận:
a Điêu khắc: mang tính tượng trưng cao, ví dụ:
Nghê, Cửu đỉnh, chạm khắc đá, tượng người,
voi, ngựa, Rồng … bằng đá + xi măng
- Điêu khắc Phật giáo: khuynh hướng dân gian,
làng xã
- Các pho tượng mang tính hiện thực cao: Hộ
Pháp, Thánh Mẫu …
b Đồ hoạ, hội hoạ:
Dòng tranh khắc gỗ dân gian: Kim Hoàng –
Xuất hiện vào thời Nguyễn
- Nét mảng màu đen được in bằng ván gỗ Màu
khác được tô vẽ dựa vào các mảng phân hình
- In trên giấy hồng điều, Tàu vang nhập của
nước ngoài
1 Kiến trúc:
- Công trình có quy mô lớn
a Kiến trúc kinh đô Huế:
* Kiến trúc kinh đô Huế:
- Là một quần thể to lớn gồm cóhoàng thành và các cung điện, lầucác, lăng tẩm
- Vòng ngoài có 10 cửa và hàosâu bao quanh
- Vòng giữa có Ngọ môn nằmtrên đường trục chính
- Phần trên kiến trúc cửa NgọMôn là lầu Ngũ Phụng gồm 100cột lớn, nhỏ
- Bên trong là nơi làm việc củatriều đình, có các cung điện điệnThái Hoà là cung điẹn to
Trang 3Đầu thế kỉ XX một bộ tranh khắc gỗ đồ sộ ra
đời, đó là “bách khoa thư văn hoá, vật chất của
Việt Nam”
- Hội hoạ giai đoạn này đã có tiếp xúc với hội
hoạ châu Âu
- Một hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam giai đoạn
này được đào tạo tại Pháp là: Lê Duy Miến
-Ông đã để lại một vài tác phẩm sơn dầu với lối
vẽ tỉ mỉ, tỉa tót kĩ càng theo xu hướng hiện thực
+ Sau đó do việc thành lập trường MT Đông
Dương (1925) các hoạ sĩ Việt Nam tiếp thu
kiến thức hội hoạ phương Tây, song đã chắt lọc
tạo nên phong cách hội hoạ hiện đại mang đậm
- Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ cóbước phát triển đa dạng, đã kếthừa truyền thống nghệ thuật dan
và bước đầu tiếp thu nghệ thuậtchâu Âu
HOẠT ĐỘNG 3 : Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức
- GV nhấn mạnh các đặc điểm của mĩ thuật
Trang 4Tuần 2 Ngàydạy 23 tháng.8 năm 2010
Bài: 2 ( tiết 2 ) vẽ theo mẫu
Tĩnh vật Lọ hoa và quả - vẽ hình
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức - HS biết quan sát, nhận xét tương quan ở mẫu vẽ
2 Kĩ năng - HS biết cách bố cục và dựng hình; vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và
giống mẫu
3.Thái độ - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên
- Mẫu vẽ: Lọ, hoa và quả - có tỉ lệ, hình dáng đơn giản và đẹp
- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và một số ảnh chụp tĩnh vật
- Bài vẽ tiêu biểu của HS các lớp trước
- Hình gợi ý cách vẽ
2 Học sinh
- SGK
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, tư duy hình tượng, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh
vật (của hoạ sĩ) và phân tích
- Tranh tĩnh vật: Là tranh vẽ các vật ở
trạng thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc
và sắp xếp, tạo nên vẻ đẹp theo cảm
- Các vật mẫu được sắp xếp như thế
nào? vật nào gần, xa?
- Khung hình chung là khung hình gì??
- Tỉ lệ giữa các chiều ngang, dọc, tỉ lệ
các phần so với nhau như thế nào?
I Quan sát, nhận xét.
- HS quan sát và lắng nghe, ghi chép
- HS quan sát mẫu vẽ và trả lời theotường câu hỏi của GV
4
Trang 5Sau khi HS trả lời các câu hỏi, GV
nhấn mạnh: Trước khi vẽ cần uan sát kĩ
mẫu từ tổng thể đến chi tiết
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ
- GV yêu cầu HS không vẽ ngay mà
dành thời gian để quan sát và nắm được
đặc điểm của mẫu rồi mới vẽ
- Chú ý: Khi sửa và hoàn chỉnh hình có
thể lược bỏ bớt chi tiết rườm rà để tạo
bài vẽ có trọng tâm, đơn giản và đẹp
II Cách vẽ.
- Trình tự cách vẽ+ Vẽ phác khung hình chung+ Vẽ phác khung hình riêng của lọ,hoa, quả
+ Vẽ chi tiết+ Sửa và hoàn chỉnh hình
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh làm bàì
- GV gc HS vẽ vào giấy A4 và tìm bố
cục, sắp xếp cho phù hợp với tờ giấy
- Trong khi HS vẽ bài, GV quan sát và
- Chuẩn bị màu vẽ cho tiết học sau
- Sưu tầm và xem tranh tĩnh vật màu
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 6Tuần 3: Ngày dạy 0 6 tháng 09 năm 2010
Bài: 3 ( tiết 3 ) vẽ theo mẫu
Tĩnh vật Lọ hoa và quả - vẽ màu
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức - HS biết sử dụng màu để vẽ tĩnh vật
2 Kĩ năng - HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu
3.Thái độ - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:- Mẫu vẽ, giáo án, SGK, SGV
- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ
- Bài vẽ của HS lớp trước
- Hình gợi ý cách vẽ tĩnh vật màu
2 Học sinh: - SGK, tranh, ảnh tĩnh vật màu
- Bài vẽ chì tiết học trước, bút, màu …
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 : I Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu tranh của hoạ sĩ, bài vẽ
của HS và nêu một vài nét về nội dung
- Màu xanh, đỏ,nâu, vàng
- Có ảnh hưởng qua lại giữ các màu
Để vẽ bài, khi vẽ cần quan sát mẫu đểthấy độ đậm nhạt của các mảng màu lớn
và sự ảnh hưởng qua lại của các màu vẻmàu cầm có đậm nhạt Vẽ theo cảm xúc,theo màu thật
HOẠT ĐỘNG 2 : II Hướng dẫn học sinh cách vẽ
6
Trang 7GV yêu cầu cầu HS chuẩn bị màu
và các phương tiện khác … gợi ý HS:
+ Quan sát mẫu để thấy các mảng
màu chính
+ Phác mảng màu ở lọ, hoa, quả
+ Vẽ các mảng màu lớn trước, vẽ
màu cụ thể từng vật mẫu sau
+ Chú ý đến tương quan màu sắc
HOẠT ĐỘNG 3: III Hướng dẫn học sinh làm bàì
- GV yêu cầu HS xem lại hình của bài
vẽ và chỉnh sửa đôi chút
- Yêu cầu HS quan sát kĩ và vẽ màu
có đậm nhạt
- GV đến từng bàn hướng dẫn thêm
- HS lấy bai vẽ của tiết trước để chỉnh sửa
và vẽ màu theo hướng dẫn
HOẠT ĐỘNG 4 : Đánh giá kết quả học tập
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ
- Biểu dương bài vẽ tốt
- Nhận xét bổ sung những bài khiếm
khuyết
- HS nhận xét bài của bạn để rút kinhnghiệm cho bài vẽ của mình
Bài tập về nhà:
- Sưu tầm hình ảnh về các loại túi xách
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 8Tuần 4 Ngày dạy 13 tháng 09 năm 2010
Bài: 4 vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí túi xách
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức - HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đời sống
2 Kĩ năng- HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách
3.Thái độ - HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- Qua một số hình ảnh cụ thể, GV
giới thiệu để HS tiếp cận khái niệm
tạo dáng và trang trí túi xách
- GV cho HS xem một số túi xách
khác nhau:
- GV nêu một số câu hỏi để các nhóm
thảo luận
- GV gợi ý để HS hiểu túi xách là đồ
vật rất cần thiết trong đời sống, nên
cần được tạo dáng đẹp và tiện dụng
- HS quan sát để tìm ra cấu trúc, đặcđiểm và cách trang trí của mỗi loại túi
- Thảo luận về hình dáng, chất liệu,chi tiết …
HOẠT ĐỘNG 2: cách tạo dáng và trang trí túi xách
- GV giới thiệu một số túi xách kết
- Tìm hình quai túi cho phù hợp
2 Trang trí:
- Túi da thường dùng một hoặc hai
8
Trang 9-hợp màu, thường ít sử dụng hoạ tiết trang
trí ; túi vải (như túi thổ cẩm) thườngdùng nhiều màu có hoạ tiết
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh làm bàì
- Có thể cho HS làm bài theo các cách
khác nhau:
- GV gợi ý để HS tạo dáng, sắp xếp
hoạ tiết và màu vẽ
- Sử dụng lá dừa, giấy màu cắt thànhcác nan để đan túi
- Sử dụng bìa cứng để cắt dán, tạo túirồi trang trí
HOẠT ĐỘNG 4: Đánh giá kết quả học tập
- HS trình bày sản phẩm của mình và
tự nhận xét, đánh giá xếp loại
- GV nhận xét bổ sung
- HS nhận xét bài lẫn nhau để tìm rabài đạt yêu cầu …
Bài tập về nhà:
- Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 10Tuần 5: Ngày dạy 23 tháng 09.năm 2010
Bài: 5 ( tiết 5 ) vẽ tranh
Đề tài phong cảnh quê hương
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức - HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh
2 Kĩ năng - HS biết cách tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh đề tài phong cảnh
quê hương
3.Thái độ - HS yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sống
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên
- Sưu tầm một số tranh vẽ về đề tài sinh hoạt, chân dung … (để so sánh )
- Một số ảnh về phong cảnh quê hương
- Một số tranh phong cảnh cảnh về các vùng miền khác nhau (hoạ sĩ, HS)
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
2 Học sinh
- SGK, tranh, ảnh về phong cảnh quê hương
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài
- Cho HS xem một số tranh phong cảnh
để HS nhận ra sự khác nhau của mỗi
vùng miền và nhận ra đó là vùng nào
- Giới thiệu tranh sinh hoạt, chân dung
đê HS tìm ra sự khác nhau của tranh
phong cảnh với cá thể loại tranh trên:
-> Thành phố, đồng bằng, cao nguyên,miền núi, miền biển …
-> Nhớ con sông quê hương của Tế Hanh ; Quê hương của Đỗ Trung Quân ; Bên kia sông Đuống của Hoàng
Cầm
- Tranh phong cảnh chủ yếu là vẽ cảnh
HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ tranh phong cảnh
- GV nhắc lại cho HS các điểm quan
10
Trang 11-> Cách chọn, cắt cảnh, lược bớt chi tiết
và bố cục tranh cho có trọng tâm, hợp lí,thuận mắt
-> Cách sắp xếp hình vẽ: Cảnh và người
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh làm bàì
- GV hướng dẫn HS chú ý đến cách
tìm hình ảnh sao cho rõ đặc điểm
vùng, miền: - Bố cục có trọng tâm, vẽ màu trong sáng,
có đậm, có nhạt
HOẠT ĐỘNG 4 : Đánh giá kết quả học tập
- GV tổ chức cho HS treo bài, trình
bày theo nhóm
- GV tổng hợp, bổ sung cho ý kiến
của các nhóm và đánh giá xếp loại
- HS nhận xét về: Cách chọn, cắt cảnh, bốcục và vẽ màu
Bài tập về nhà:
- Tìm đọc một số bài viết về chạm khắc gỗ đìng làng Việt Nam
- Sưu tầm ảnh trên sách báo và các tạp chí về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 12Tuần 6: Ngày dạy tháng năm 2010
Bài: 6 ( tiết 6 ) thường thức mĩ thuật
Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức - HS hiểu sơ lược về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
- HS cảm nhận được vẽ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
3.Thái độ - HS có thái độ yêu quý, trân trọng và gìn giữ các công trình văn hoá -
lịch sử của quê hương đất nước
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, sưu tầm các bài viết , ảnh liên quan đến bài học
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát về đình làng Việt Nam
- Đình làng làng là gì? nêu tác dụng
của đình làng với đời sống nhân dân?
- Kiến trúc của đình làng?
- Đình làng là nơi thờ Thành Hoànglàng đồng thời là ngôi nhà chung, nơihội họp, giải quyết công việc của làng
xã và tổ chức lễ hội
- Kiến trúc đình làng thường kết hợpvới chạm khắc trang trí, đay là nghệthuật của những người thợ là nôngdân mang đặc điểm mộc mạc, khoẻkhoắn, sinh động
- Đình làng là niểm tự hào, là hìnhảnh thân thuộc, gắn bó trong tình yêucủa người dân đối với quê hương.Những ngôi đình làng nổi tiếng: ĐìnhBảng ; Thổ Hà ; Lỗ Hạnh ; TâyĐằng ; Chu Quyến …
làng ở thời Lê có đặc điểm gì?
→ Phản ánh cuộc sống đời thườngcủa nhân dân như các bức chạm khắc:người đánh đàn ; tắm sen ; đấu vật ;đốn củi ; đánh cờ …
→ Khoẻ khoắn, mộc mạc, phóngkhoáng nhưng rất ý nhị, hoàn chỉnh
12
Trang 13GV nêu khái quát: Chạm khắc đình
làng là một dòng nghệ thuật dân gian
đặc sắc, độc đáo trong kho tàng nghệ
thuật cổ Việt Nam, được người thợ ở
làng xã sáng tạo, nhát chạm dứt
khoát, chắc tay và nguồn cảm hứng
của người thợ Chạm khắc đình làng
đã thể hiện cuộc sống muôn màu
nhưng rất lạc quan yêu đời của người
nông dân
- GV sử dụng ĐDDH → chú ý cho
HS các nội dung sau:
- GV gợi ý để HS liên hệ với đình
làng ở địa phương
- GV kết luận:
+ Chạm khắc đình làng là chạm khắc
dân gian, do người dân sáng tạo nên
cho chính họ, vì thế đối lập với chạm
khắc cung đình với những quy tắc
nghiê ngặt nhằm phục vụ cho tầng
lớp vua quan phong kiến
+ Nội dung: miêu tả cuộc sống
thường ngày của người dân
Vd: Đánh cờ ; uống rượu ; đánh ghen
; đấu vật …
+ Nghệ thuật: rất sinh động với
những nhát chạm dứt khoát, chắc tay,
phóng khoáng nhưng chính xác tạo
nên độ nông, sâu khac nhau → tạo
- HS lắng nghe, ghi chép vào vở
HOẠT ĐỘNG 3 : đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét chung tiết học và khen
ngợi những HS có nhiều ý kiến xây
dựng bài
Bài tập về nhà:
- HS tự tìm hiểu về đình làng ở địa phương, cho viết những nhận xét ngắn gọn
- Sưu tầm bài viết, tranh, ảnh về đình làng và chạm khắc đình làng
- Sưu tầm ảnh chụp tượng chân dung ở báo chí, tạp chí
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 15Tuần 7: Ngày dạy tháng năm 2010
Bài: 7 ( tiết 7 ) vẽ theo mẫu
Vẽ tượng chân dung
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức - HS hiểu biết thêm về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người
2 Kĩ năng - HS làm quen với cách vẽ tượng chân dung và vẽ được hình với tỉ lệ
các phần chính gần đúng mẫu
3.Thái độ - HS thích vẽ tượng chân dung
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số nét về tượng
để HS thấy được:
- GV cho HS kể tên một số tượn mà
các em biết …và chất liệu của bức
- GV giới thiệu tượng mẫu và chỉ ra
sự khác nhau của hình dáng tượng ở
- Nhìn nghiêng 2/3 (Hình.cChàm:phần bên phải của mặt, đế tượng nhìnthấy ít hơn so với phần bên trái
+ Cấu trúc của tượng+ Tỉ lệ các bộ phận
Trang 16+ Tỉ lệ gương mặt
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ
- GV yêu cầu HS xem hình gợi ý cách
vẽ – vẽ hình lên bảng để HS tìm ra
cách vẽ tượng:
- GV cho HS tự nêu cách vẽ sau đó
GV bổ sung và hướng dẫn trên tượng
mẫu để các em thấy rõ hơn, đồng thời
- Vẽ phác các nét chính
- Nhìn mẫu vẽ chi tiết
→ Vẽ đồ vật, vẽ tượng hay vẽ ngườiđều cần tiến hành từ bao quát đến chitiết
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh làm bàì
- HS thực hành, GV gợi ý các em: → Vẽ đúng theo hướng nhìn mẫu
- Không vẽ tiếp bài ở nhà
- Tham khảo thêm tài liệu
- Chuẩn bị bài học sau
16
Trang 17-Tuần 8: Ngày dạy 14 tháng 10 năm 2010
Bài: 8 ( tiết 8 ) vẽ theo mẫu
Vẽ tượng chân dung
(Tượng thạch cao – Vẽ đậm nhạt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức - HS nhận ra các độ đậm nhạt chính, vẽ được các mảng đậm nhạt của
tượng (ở mức độ đơn giản)
2 Kĩ năng - HS vẽ được ba độ đậm nhạt chính để bước đầu tạo được khối và ánh
sáng ở hình vẽ
3.Thái độ - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:- Giáo án, SGK, SGV
- Chuẩn bị ba bài vẽ đậm nhạt tượng chân dung ở ba vị trí khác nhau
- Hình minh hoạ cách vẽ các độ đậm nhạt bằng nét bút chì
- Hình hướng dẫn cách vẽ đậm nhạt tượng chân dung
- Một số bài vẽ tượng (đã hoàn thành) của hoạ sĩ và HS
2 Học sinh : - SGK
- Bài vẽ của các bạn lớp trước
- Ảnh chụp tượng chân dung sưu tầm trên sách báo, tạp chí …
- Bài vẽ hình của tiết học trước
- Bút chì, tẩy
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét đậm
- HS quan sát theo hướng dẫn
- Ở mỗi vị trí, các độ đậm nhạt củatượng không giống nhau về hìnhmảng và sắc độ
Trang 18- Độ đậm nhạt của tượng phụ thuộcvào nguồn chiếu sáng
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ
- GV cho HS xem hình hướng dẫn
II Cách vẽ theo mẫu
- Độ đậm, đậm vừa, nhạt của tượng
để quy thành các hình mảng
- Các mảng đậm nhạt không đều nhau
mà thay đổi theo hình khối của tượng
+ Cách phác mảng+ Cách vẽ đậm nhạt
• Vẽ độ đậm trước
• Vẽ độ nhạt sau (so sánh với độ đậm)
• Vẽ và nhìn mẫu để so sánh và tìm racác độ đậm nhạt sao cho hợp lí
• Dùng nét để vẽ đậm nhạt bằng cáchđan xen các nét thưa hoặc dày (tránhtẩy xoá nhiều, không di chì tạo bóng)
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh làm bàì
+ So sánh đậm nhạt ở các mảng
HOẠT ĐỘNG 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV lựa một số bài vẽ của HS và gợi
ý các em nhận xét về:
- GV bổ sung và động viên
+ Cách phác mảng+ Các mức độ đậm nhạt + Cách vẽ đậm nhạt
- HS nhận xét và chọn ra bài vẽ đẹptheo ý mình
Bài tập về nhà:
- Xem bài ở SGK
- Tìm tranh đơn giản có thể dùng làm mẫu để vẽ phóng to
- Chuẩn bị bài học sau
18
Trang 19-Tuần 9: Ngày dạy 21 tháng 10 năm 2010
Bài: 9 ( tiết 9 ) vẽ trang trí
TẬP PHÓNG TRANH, ẢNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập
2 Kĩ năng : HS phóng được tranh, ảnh đơn giản
3.Thái độ : HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV, sách chuẩn kiến thức kĩ năng
- Chuẩn bị tranh, ảnh mẫu và những tranh ảnh được phóng to từmẫu
2 Học sinh : SGK, giấy vẽ, bút chì, thước kẻ, màu…
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV nêu tác dụng của óng tranh ảnh :
- Tranh, ảnh, bản đồ rất cần thiết cho việc
học tập và trang trí trong cuộc sống
Gv: Cho học sinh xem tranh ảnh
? Em có nhìn thấy rõ các chi tiết trên tranh
này không.Vì sao?
- Vì tranh quá nhỏ
* Để khắc phục khó khăn tranh ảnh nhỏ ta
có thể dùng kĩ thuật phóng tranh Sau đây
cô sẽ hướng dẫn các em cách phóng tranh
ảnh
I Quan sát nhận xét
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ
- GV cho HS xem hai bài phóng tranh theo
cách kẻ ô vuông và kẻ đường chéo
? Có mấy cách phóng tranh.
-> HS
? Dựa vào tranh em hãy nêu các bước
phóng tranh theo cảm nhận của mình
- Tăng tỉ lệ chiều cao chiều ngang của tranh
theo ý định của người vẽ và kẻ ô tương ứng
II cách phong tranh ảnh
* Cách 1: Kẻ ô vuông:
Trang 20với ô ở tranh mẫu.
- Dựa vào ô và vẽ hình
* Cách 2: kẻ ô theo đường chéo
- Kẻ các đường chéo và các ô hình chữ
nhật nhỏ trên mẫu
- Đặt tranh vào góc dưới bên trái tờ giấy
- Dùng thước kẻ kéo dài đường chéo của
tranh và kẻ ô hình chữ nhật tương ứng với
tranh mẫu
- Dựa vào ô và vẽ phác hình theo như mẫu
* Cách 2: kẻ ô theo đường chéo
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh làm bàì
- GV yêu cầu HS chọn một tranh, ảnh đơn
- Sưu tầm tranh, ảnh về đề tài lễ hội
- Chuẩn bị bài học sau
20
Trang 21-Tuần 10: Ngày dạy 28 tháng 10 năm 2010
Bài: 10 ( tiết 10 ) vẽ tranh
ĐỀ TÀI LỄ HỘI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức - HS hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nước ta
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh đề tài lễ hội
3.Thái độ - HS yêu quê hương và những lễ hội của dân tộc
II PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên
- Ảnh về các lễ hội ở nước ta
- Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các lớp trước
- Sưu tầm một số tranh của hoạ sĩ, của HS về đề tài lễ hội và một vài tranh vẽ về đềtài khác
2 Học sinh
- SGK, tranh, ảnh về lễ hội
- Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các lớp trước
- Giáy, bút chì, màu vẽ …
3 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Híng dÉn häc sinh quan s¸t, nhËn xÐt
- GV nêu một vài lễ hội lớn của Việt
Nam như: - Lễ hội đền Hùng, các lễ
hội ở Tây Nguyên …
- Giới thiệu tranh, ảnh giúp HS hiểu ý
nghĩa và cảm nhận được nét riêng của
các lễ hội
- GV treo một số tranh, ảnh
- GV bổ sung, tóm tắt ý chính mà các
nhóm trao đổi
- GV gợi ý HS lựa chọn đề tài lễ hội :
VD, lễ hội đầu xuân, lễ hội rước
Thành hoàng làng,…
- Các nhóm trao đổi và trả lời một sốcâu hỏi về lễ hội mà mình biết : Nêutên lễ hội, nội dung, hình thức tổchức, đồng thời nhận xét về các hìnhảnh và không khí lễ hội
HOẠT ĐỘNG 2: Híng dÉn häc sinh c¸ch vÏ
- GV nhắc hs : ở đề tài lễ hội có thể
vẽ nhiều bức khác nhau
- Tóm tắt những điểm chính về cách
đúng nội dung lễ hội