Lên lớp:Hoạt động của thầy Hoạt động của trò -HS nêu đề bài - HS tự thực hiện vào vở.. KTBC -Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi: +Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật.. Thực vật và độ
Trang 1II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh minh hoanSGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết lên bảng một số từ khó đọc
- HS cả lớp đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
-Ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS
đọc
- HS đọc lại các câu trên
- GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ
khó
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài.
-HS cần ngắt nghỉ hơi đúng
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
-2 HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Lớp lắng nghe
- HS đọc các từ ngữ khó đọc
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự
- Đoạn 1: Từ đầu trọng thưởng
- Đoạn 2: Tiếp theo giải rút ạ
- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- 2 HS luyện đọc
- Luyện đọc các tiếng: lom khom,
dải rút, dễ lây, tàn lụi,
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe GV đọc
Trang 2- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và
trả lời câu hỏi
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu
hỏi
-Đoạn 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
- Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống
ở vương quốc u buồn như thế nào?
- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 3
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài
-Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Nhận xét về giọng đọcvà cho điểm
HS -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài
học sau
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu
- Nói lên cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều chuyện rất buồn cười
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và phát biểu.-Tiếng cười như có phép màu làmmọi gương mặt đều rạng rỡ tươi tỉnh,hoa nở, chim hót, những tia nắngmặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vangdưới những bánh xe
- Sự mầu nhiệm của tiếng cười đốivới con người và mọi vật
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội
dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp thực hiện
*******************************************************
TOÁN TIẾT 161 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TINH VỚI PHÂN SỐ ( tt)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a
II Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
Trang 3III Lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-HS nêu đề bài, nhắc lại cách tìm
thừa số, số bị chia, số chia chưa biết
- HS tự tính vào vở
- HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 : ( Không bắt buộc)
* Bài 4 :
-HS nêu đề bài
- GV hỏi HS dữ kiện và yêu cầu đề
- HS tự thực hiện tính vào vơ.û
- HS lên bảng tính kết quả
- Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5: ( Không bắt buộc)
c) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS lên bảng tính
- Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân và chia
- HS thực hiện vào vở, và lên bảng
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục
- Nhận xét bài bạn
-Về nhà học bài và làm bài tập cònlại
Trang 4- Hiểu nội dung của bài thông qua làm bài tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1, Luyện đọc
GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm rồi thi đọc diễn cảm
2, Làm bài tập
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài Đáp án:
BT1, 2: Cậu bé đã tìm ra những chuyện cười ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; ở quan coi vườn ngự uyển- trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở; ở chính mình- bị quan thị vệ đuổi, cuốngquá nên đứt dải rút
BT3: Chọn cả 3 ý
*******************************************************
THỂ DỤC MÔN TỰ CHỌN
I MỤC TIÊU
- Thực hiện cơ bản đúng động tác tâng cầu bằng đùi
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150 g, tư thế đứng chuẩn bị- ngắm ném bóng( không có bóng và có bóng)
đích Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung, nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động
-Ôn các động tác của bài thể dục phát
triển chung
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 1số HS lên thực
hiện động tác nhảy dây
2 Phần cơ bản:
-Đá cầu:
* Ôn tâng cầu bằng đùi:
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
2 – 4 phút
Mỗi độngtác 2 lần
Trang 5-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng
chuẩn bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu
bằng đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn
nắn sai chung
b) Kiểm tra thử tâng cầu bằng đùi :
-GV gọi tên mỗi đợt 4 - 5 HS lên vị trí
kiểm tra
-Ném bóng
-Tập các động tác bổ trợ:
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
*Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia
* Ngồi xổm tung và bắt bóng
*Cúi người chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia qua khoeo chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ
có nhận xét, giải thích thêm, sửa sai
cho HS
c) Nội dung kiểm tra thử ném bóng:
- GV kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi
đợt từ 3- 5 HS, mỗi HS được ném thử
từ 1 - 2 quả và 3 quả ném chính thức
- HS cầm bóng đi vào vị trí thực hiện
tư thế chuẩn bị Khi có lệnh của GV
thì bắt đầu ném Nếu ném được 1 quả
vào đích là hoàn thành nhiệm vụ; vào
đích từ 2 - 3 quả là hoàn thành tốt;
không vào đích quả nào là chưa hoàn
thành.
- GV nhận xét đánh giá và ghi điểm
từng học sinh
c) Ôn nhảy dây:
- HS ôn nhảy dây
- Cho tập cá nhân
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
3 – 4 phút
10 - 15 phút
3 - 5 phút
-HS chia thành 2 – 4
đội, mỗi đội tập hợptheo 1 hàng dọc, đứngsau vạch xuất phát,thẳng hướng với vòngtròn
-Trên cơ sở đội hình đãcó quay chuyển thànhhàng ngang, dàn hàngđể tập
Trang 6- HS thực hiện động tác hồi tĩnh
-Trò chơi “Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà “Ôn bài
tập RLTTCB”.
-GV hô giải tán
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II Đồ dùng dạy học
-Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to)
-Hình minh họa trang 131, SGK phô tô theo nhóm
-Giấy A4
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 KTBC
-Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật
Sau đó trình bày theo sơ đồ
+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật
Sau đó trình bày theo sơ đồ
+Thế nào là sự trao đổi chất ở động
vật ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời và cho điểm
HS
3.Bài mới
+Thức ăn của thực vật là gì ?
+Thức ăn của động vật là gì ?
-Hát-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
+Thức ăn của thực vật là nước, khícác-bô-níc, các chất khoáng hoà tantrong đất
+Thức ăn của động vật là thực vậthoặc động vật
Trang 7*Giới thiệu bài
Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng
hợp được rễ hút từ lớp đất trồng lên và lá
quang hợp Động vật sống được là nhờ
nguồn thức ăn từ thực vật hay thịt của
các loài động vật khác Thực vật và
động vật có các mối quan hệ với nhau về
nguồn thức ăn như thế nào ? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực
vật và các yếu tố vô sinh trong tự
nhiên
-Cho HS quan sát hình trang 130, SGK,
trao đổi và trả lời câu hỏi sau:
+Hãy mô tả những gì em biết trong hình
vẽ
-Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ
trả lời 1 câu, HS khác bổ sung
-GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và
giảng:
-Hỏi:
+”Thức ăn” của cây ngô là gì ?
+Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để
nuôi cây ?
+Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh,
thế nào là yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?
-Kết luận
-Lắng nghe
-HS quan sát, trao đổi và trả lời câuhỏi
-Câu trả lời:
+Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ
“thức ăn” của cây ngô dưới nănglượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngôhấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chấtkhoáng hoà tan trong đất
+Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biếtcây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá,chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết câyhấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ.-Quan sát, lắng nghe
-Trao đổi và trả lời:
+Là khí các-bô-níc, nước, các chấtkhoáng, ánh sáng
+Tạo ra chất bột đường, chất đạm đểnuôi cây
+ Yếu tố vô sinh là những yếu tốkhông thể sinh sản được mà chúng đãcó sẵn trong tự nhiên như: nước, khícác-bô-níc Yếu tố hữu sinh là nhữngyếu tố có thể sản sinh tiếp được nhưchất bột đường, chất đạm
-Trao đổi, dựa vào kinh nghiệm, hiểu
Trang 8 Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật
+Thức ăn của châu chấu là gì ?
+Giữa cây ngô và châu chấu có mối
quan hệ gì ?
+Thức ăn của ếch là gì ?
+Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ
gì?
+Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan
hệ gì ?
-Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu
và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh
vật này là thức ăn của sinh vật kia
-Phát hình minh họa trang 131, SGK cho
từng nhóm Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi
tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia
-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ
đồ của nhóm và trình bày của đại diện
-Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng.
Cây ngô Châu chấu Ếch
-Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh
vật Đây chính là quan hệ thức ăn giữa
các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này
là thức ăn của sinh vật kia
Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai nhanh
nhất” Cách tiến hành
GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể
hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh
vật trong tự nhiên (Khuyến khích HS vẽ
sơ đồ chứ không viết) sau đó tô màu cho
đẹp
-Gọi các nhóm lên trình bày: 1 HS cầm
tranh vẽ sơ đồ cho cả lớp quan sát, 1 HS
trình bày mối quan hệ thức ăn
-Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm
biết của bản thân để trả lời câu hỏi:+Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, …
+Cây ngô là thức ăn của châu chấu
+Là châu chấu
+Châu chấu là thức ăn của ếch
+Lá ngô là thức ăn của châu chấu,châu chấu là thức ăn của ếch
-Lắng nghe
-Đại diện của 4 nhóm lên trình bày
-Quan sát, lắng nghe
-Hs tham gia chơi
Trang 94.Củng cố
-Hỏi: Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên
diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
5.Dặn dò
-Dặn HS về nhà vẽ tiếp các mối quan hệ
thức ăn trong tự nhiên và chuẩn bị bài
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2)a, (3)a
II Đồ dùng dạy học:
3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
-Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b
-Bảng phụ viết sẵn 2 bài thơ "Ngắm trăng - Không đề " để HS đối chiếu khi
soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng hai bài thơ "Ngắm
trăng và không đề ".
- 2 bài thơ này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
- HS nhớ chú ý cách trình bày từng bài
thơ Ghi tên bài giữa dòng và cách viết
các dòng thơ trong mỗi bài
- 2HS lên bảng viết
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
- HS viết nháp các tiếng khó dễ lần
trong bài như: hững hờ, tung bay,
xách bương , .
Trang 10* Nghe viết chính tả:
- HS gấp SGK nhớ lại để viết vào vở 2
bài thơ trong bài "Ngắm trăng - Không
đề ".
* Soát lỗi chấm bài:
- Treo bảng phụ 2 bài thơ và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- Dán phiếu viết sẵn yêu cầu BT lên
bảng
- Lớp đọc thầm đề bài, sau đó thực hiện
làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS
- HS nào làm xong thì dán phiếu của
mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 3 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu
bài tập lên bảng
- Lớp đọc thầm yêu cầu đề bài, sau đó
thực hiện làm bài vào vở
- Chú ý điền từ vào bảng chỉ là những
từ láy - Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ
cho 4 HS
- HS nào làm xong thì dán phiếu của
mình lên bảng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
- Nhớ và viết bài vào vở
- Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghisố lỗi ra ngoài lề
- HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích.-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cầnđiền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làmvào vở
- Nhận xét bổ sung các từ nhóm bạnchưa có
- HS cả lớp thực hiện
Trang 11nghĩa(BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, khôngnản chí trước khó khăn( BT4).
II Đồ dùng dạy học:
- 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 2, 3
-Một vài trang phô tô Từ điển Hán - Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu họcđể HS tìm nghĩa các từ ở BT3
- 5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1
- Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 ( mỗi từ 1 dòng)
- 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Đối với các từ ngữ trong bài tập
2 và BT3 sau khi giải xong bài
các em có thể đặt câu với mỗi từ
đó để hiểu nghĩa của mỗi từ
- Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau khi
hiểu được lời khuyên của từng
câu tục ngữ các em hãy suy nghĩ
xem từng câu tục ngữ này được sử
dụng trong hoàn cảnh nào
-Chia nhóm HS trao đổi thảo luận
và tìm từ Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm để đặt
câu với các từ ngữ chỉ về sự lạc
-3 HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét câu trả lời và bài làm củabạn
-Lắng nghe
-1 HS đọc
-Lắng nghe
-Hoạt động trong nhóm
-Đọc các câu và giải thích nghĩa
Câu Luôn tin
tưởng vào tương lai tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất lạc
Chú ấy sống rất lạc quan + Lạc quan là liều thuốc bổ +
-Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 12quan của con người trong đó có
từ " lạc " theo các nghĩa khác
nhau
-GV gợi ý: Muốn đặt được đúng
câu thì phải hiểu được nghĩa của
từ, xem từ ấy được sử dụng trong
trường hợp nào, nói về phẩm chất
gì, của ai
- Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to
-Nhóm HS lên làm trên bảng
- HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn
yêu cầu của bài
- HS thực hiện yêu cầu tương tự
như BT2
- HS lên bảng thực hiện đặt câu
- HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
Bài 4:
-GV mở bảng phụ các câu tục ngữ
- HS đọc yêu cầu đề bài
-Gợi ý: Để biết câu tục ngữ nào
nói về lòng lạc quan tin tưởng,
câu nào nói về sự kiên trì nhẫn
nại, các em dựa vào từng câu để
hiểu nghĩa của nó
- HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu
- Lắng nghe
- HS đọc kết quả
- Nhận xét bổ sung cho bạn
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát suy nghĩ và thực hiện đặt câu
- Đọc lại các câu vừa đặt
- Những từ trong đó "quan" có nghĩa là "
quan lại", “quan quân”.
- Nhận xét bài bạn
-1 HS đọc, lớp đọc thầm yêu cầu
- Lắng nghe
- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Giải thích nghĩa từng câu tục ngữ Tục ngữ Ý nghĩa câu tục ngữ
Sông có khúc, người có lúc
Kiến tha lâu đầy tổ
- Nghĩa đen : Mỗi dòng sông đều có khúc thẳng , khúc cong , khúc rộng , khúc hẹp ,.con người có lúc khổ lúc sướng , lúc vui , lúc buồn
+ Lời khuyên : Gặp khó khăn là chuyện thường tình , không nên buồn phiền , nản chí
- Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ bé , mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng có ngày đầy
tổ - Lời khuyên : Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
Trang 13-Về nhà tìm thêm các câu tục
ngữ, thành ngữ có nội dung nói về
chủ điểm đã học
*******************************************************
TOÁN TIẾT 162 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TINH VỚI PHÂN SỐ ( tt)
I Mục tiêu:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1a,c(chỉ yêu cầu tính), bài 2b, bài 3
II Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Lên lớp:
1.Bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
*Bài 1:a,c (Không tính theo 2 cách)
-HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2b:
-HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
-HS nêu đề bài
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 4 : ( Không bắt buộc)
c) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS lên bảng tính
- Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở 1 HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn
Trang 14lại
*******************************************************
ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động1: Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến
cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát
biển báo giao thông (khi GV giơ lên)
và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận
xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm
cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm
nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
thắng
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
-GV cùng HS đánh giá kết quả
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài
tập 3- SGK/42)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một tình
huống
a Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ
cần ở thành phố, thị xã”
b Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu
ra ngoài xe
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết.-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thểbằng đóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
Trang 15c Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa.
d Bạn em đi xe đạp va vào một người
đi đường
đ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai
nạn giao thông
e Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi
bộ giữa lòng đường
-GV đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm và kết luận:
a Không tán thành ý kiến của bạn và
giải thích cho bạn hiểu: Luật giao
thông cần được thực hiện ở mọi nơi,
mọi lúc
b Khuyên bạn không nên thò đầu ra
ngoài, nguy hiểm
c Can ngăn bạn không ném đá lên
tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và
làm hư hỏng tài sản công cộng
d Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và
giúp người bị nạn
đ Khuyên các bạn nên ra về, không
nên làm cản trở giao thông
e Khuyên các bạn không được đi dưới
lòng đường, vì rất nguy hiểm
-GV kết luận: Mọi người cần có ý
thức tôn trọng luật giao thông ở mọi
lúc, mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình
bày kết quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm
của HS
Kết luận chung:
Để đảm bảo an toàn cho bản thân
mình và cho mọi người cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật giao thông
Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và
-HS lắng nghe
-Đại diện từng nhóm trình bày.-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
-HS lắng nghe
Trang 16nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau -HS cả lớp thực hiện.
TIẾNG ANH ( 2 tiết)
( Có GV chuyên soạn giảng)
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước
của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện viễn tưởng , truyện danh nhân, cóthể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về ngườithực, việc thực
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc về
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
-2 HS đọc
-HS lắng nghe
Trang 17tinh thần lạc quan yêu đời
- HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
đọc tên truyện
-Trong các câu truyện có trong SGK,
cho ta thấy những người lạc quan yêu
đời không nhất thiết là những người
gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không
may Đó cũng có thể là một người biết
sống vui, sống khoẻ - ham thích thể
thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài
hước Phạm vi đề tài rất rộng Các em
có thể kể về những nghệ sĩ hài như
Sác - lô, Trạng Quỳnh, những nhà thể
thao Ngoài các truyện đã nêu trên
em còn biết những câu chuyện nào có
nội dung nói về lòng lạc quan, yêu
đời, yêu thiên nhiên nào khác? Hãy kể
cho bạn nghe.
- HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- HS lắng nghe
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện
- HS đọc
-2 HS cùng kể chuyện cho nhau nghe
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chíđã nêu
- HS cả lớp thực hiện
*******************************************************
T
Ậ P ĐỌC CON CHIM CHIỀN CHIỆN I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bàivới giọng vui, hồn nhiên
Trang 18- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiênnhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộcsống.( trả lời được các CH; thuộc 2, 3 khổ thơ ).
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Ảnh chụp con chim chiền chiện để HS quan sát
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc 6 khổ thơ của bài thơ
-GVsửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
trong bài
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các
cụm từ giữa các dòng thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* TÌm hiểu bài:
- HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả lời
câu hỏi
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài
trao đổi và trả lời câu hỏi
-Đoạn 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc tiếp đoạn còn lại của bài
trao đổi và trả lời câu hỏi
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh chụp cảnh một con chimnhỏ đang bay trên cánh đồng lúa xanhtươi phía trên là bầu trời trong xanhcao vợi
-HS đọc theo trình tự:
Đoạn 1: 2 khổ thơ đầu Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo Đoạn 3: 2 khổ thơ còn lại
- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắmcách ngắt nghỉ và nhấn giọng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- Lắng nghe GV đọc
-HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- Nói lên sự tự do bay lượn của cánhchim chiền chiền
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- Tiếp nối phát biểu
- Miêu tả tiếng hót của chim chiềnchiện
-HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi