1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL5-T32-CKT+BVMT+KNS+...

24 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài tập đọc Bầm ơi, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc.. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc d

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B - TUẦN 32

CC 32 Sinh hoạt đầu tuần

TD 63 Môn thể thao tự chọn TC “Lăn bóng bằng tay.” Bóng, còi,

BA

26/4

2011

LTVC 63 Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy) Bảng phụ, bảng nhóm,

ÂN 32 Bài hát dành cho địa phương tự chọn Nhạc cụ quen dùng

27/4

2011

T 158 Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian Bảng phụ, bảng nhóm,

MT 32 Vẽ theo mẫu: Vẽ tĩnh vật (vẽ màu) Tranh ảnh, mẫu, …

NĂM

28/4

2011

T 159 Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình Bảng phụ, bảng nhóm,

TD 64 Môn thể thao tự chọn TC : “Dẫn bóng.” Còi, bóng,

LTVC 64 Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm) Bảng phụ, bảng nhóm,

SÁU

29/4

2011

KH 64 Vai trò của MTTN đối với đời sống con người Hình ở SGK,

SH 32 Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày 25 /4 / 2011

TẬP ĐỌC: (PPCT 63)

ÚT VỊNH

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc tồn bộ bài văn.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an tồn giao thơng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh ( Trả lời các câu hỏi trong SGK)

* Lồng ghép ATGT: HĐ1 – Bài 5: KHƠNG CHƠI GẦN ĐƯỜNG RAY XE LỬA (Rùa và Thỏ)

II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc

thuộc lòng bài tập đọc Bầm ơi, trả lời các

câu hỏi về nội dung bài đọc

Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc thành tiếng

toàn bài văn

Yêu cầu học sinh đọc thầm các từ ngữ

chú giải sau bài đọc

Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa từ

Có thể chia bài thành mấy đoạn?

Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy

năm nay thường có sự cố gì?

+ Uùt Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm

vụ giữ gìn an toàn đường sắt?

Hát

Học sinh đọc bài

Học sinh trả lời

Cả lớp đọc thầm theo

1 học sinh giải nghĩa lại các từ ngữ đó dựa theo chú giải từ

Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểu trong bài

Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn

Có thể chia làm 4 đoạn như sau

Đoạn 1: từ đầu đến “ném đá lên tàu?”

Đoạn 2: từ “Tháng trước…” đến “như vậy nữẫ”

Đoạn 3: từ “Một buổi chiều … “ đến “tàu hỏa dến”.Đoạn 4: Phần còn lại

Các học sinh khác nhận xét bạn đọc bài

Học sinh đọc đoạn 1.trả lời câu hỏi+ Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy năm nay thường có đá tảngna8m2 chềnh ềnh trên đườngtau2 chạy, lúc thì có ai tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu vừa đi qua

+ Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn – một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu

Trang 3

+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên giục

giã , Úùt Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy

điều gì ?

+ Vịnh đã hành động như thế nào để cứu

hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?

+ Em học tập được Út Vịnh ở điều gì?

Hướng dẫn học sinh rút ra nội dung chính

của bài

Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm đoạn 2

Giáo viên đọc mẫu

Yêu cầu đại diện các nhóm thi đọc diễn

cảm các câu văn, đoạn văn ghi trên bảng

phụ

GV nhận xét, tuyên dương GDATGT

4 C ủng cố - dặn dò:

Chuẩn bị: “Những cánh buồm”

Nhận xét tiết học

+ Vịnh thấy Hoa và lan đang ngồi hơi chuyền thẻ trên đường tàu

+ Vịnh lao ra khỏi nhà ……mép ruộng

+ Học sinh phát biểu Cả lớp bổ sung

Nội dung chính : Ca ngợi tấm gương giữ gìn an tồn

giao thơng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

+ Các nhóm thi đọc diễn cảm Nhận xét

- HS nhắc lại nội dung bài

TOÁN: (PPCT 156) LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu Biết :- Thực hành phép chia.

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Cả lớp làm bài 1 (a,b dịng 1), 2 (cột 1, 2), 3 HSKG làm thêm các phần cịn lại

II Chu ẩn bị : Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài 4b - tiết 155 Lớp nhận xét

HS tự làm vào vở – lần lượt 3 HS lên bảng làm.Cả lớp nhận xét sửa chữa

BÀI 5: KHƠNG CHƠI GẦN ĐƯỜNG RAY XE LỬA

HĐ1: - GV nêu lên 1 tình huớng có nd tương tự như câu chuyện trong Sách “Rùa và Thỏ cùng

em học ATGT” (bài 5), sau đó đặt câu hỏi: Hai bạn chọn chơi thả diều ở gần đường ray xe lửa là đúng hay sai? Vì sao?

- HS phát biểu

- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Khơng chơi gần đường ray xe lửa.

Trang 4

Kết quả: a)

17

6

; 22 ; 4 b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 ; 0,3 ; 32,6 ; 0,45

Bài 2: Cho HS nhắc lại cách chia nhẩm cho

Bài 4: H.dẫn HS làm bài và sửa bài

Kết quả đúng là:

D 40%

4 Tổng kết – dặn dò:

Xem lại các kiến thức vừa ôn

Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo thời

gian

-HS nhắc lại cách chia nhẩm

-HS nhìn sách đọc phép tính, nêu ngay kết quả.-Cả lớp nhận xét,sửa chữa

HS làm theo mẫu Chẳng hạn:

7 : 5 =

5

7 = 1,4 ; 1 : 2 =

2

1 = 0,5-HS đọc bài toán, thảo luận để giải bài toán rồi chọn kết quả đúng

-Vài HS nêu kết quả chọn Cả lớp nhận xét sửa bài

HS nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số

THỂ DỤC: (PPCT 63) MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: LĂN BÓNG BẰNG TAY.

GV chuyên trách dạy

………

LỊCH SỬ (PPCT 32) LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (TT)

II Chu ẩn bị : Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh một số di tích lịch sử của địa phương.

Tài liệu về lịch sử tỉnh Bình Phước

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ: Xây dựng nhà máy thủy điện

Cả lớp nhận xét – bổ sung

Trang 5

Phước và một số tranh ảnh giới thiệu với các em

các địa danh di tích lịch sử ở Bình Phước ( Phú

Riềng Đỏ, nơi ra đời bài hát: Tiếng chày trên sóc

Bom Bo, Lộc Ninh, Bình Long, Phước Long

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên phát câu hỏi cho các nhóm thảo luận

Câu 1: Chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh Bình Phước

được thành lập vào năm nào ? Nơi nào ?

Câu 2: Bài hát Tiếng chày trên sóc Bom Bo được ra

đời năm nào ? trong hoàn cảnh ra sao ?

Câu 3: em hãy nói sự hiểu biết của mình về khu căn

cứ Quân ủy Bộ tư lệnh và Bộ chỉ huy Chiến dịch

Hồ Chí Minh

( Căn cứ Tà Thiết )

Câu 4:Em hãy nêu lại chứng tích lịch sử về ngôi mộ

3000 người ở Bình Long

Câu 5: Hãy kể tên những di tích lịch sử ở Phước

Long ? Cho biết Phước Long Được giải phóng vào

ngày tháng năm nào ?

Câu 6: Khi dược học tập qua lịch sử của địa phương,

là một chủ nhân tương lai của đất nước sau này em

suy nghĩ gì và làm gì để quê hương em ngày một

thêm tươi đẹp ?

Hoạt động 3:

Trò chơi: Đoán nhanh

- Giáo viên treo tranh cho học sinh xung phong

đoán nhanh tên và nội dung của bức tranh và cho

biết tranh đó gắn với sự kiện lịch sử nào ?

4.Củng cố – dặn dò:

-Chuẩn bị ôn tập

-Nhận xét tiết học

Học sinh lắng nghe và quan sát tranh

- Học sinh lắng nghe và quan sát

Học sinh chia nhóm – thảo luận – báo cáo trước lớp Các nhóm nhận xét- bổ sung

- Học sinh xung phong đoán tranh Cả lớp nhận xét Bổ sung

Thứ ba, ngày 26 / 4 / 2011

TOÁN: (PPCT 157) LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu: - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải tốn cĩ liên quan đến tỉ số phần trăm

- Cả lớp làm bài 1(c, d) ; 2 ; 3 HSKG làm thêm bài 1 a, b và 4

II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 6

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm tỉ

số phần trăm

Yêu cầu học sinh làm vào vở

Giáo viên nhận xát, chốt cách làm

Bài 4:

Nêu cách làm

4 Củng cố – dặn dò:

Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo thời

gian

Học sinh sửa bài

Lớp nhận xét

Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

Học nhắc lại

Làm nháp nêu kết quả:

a/ 40 % ; b/ 66 % ; c/ 80 % ; d/ 225 %Học sinh làm bài và nhận xét

a/ 12,84 % ; b/ 22,65 % ; c/ 29,5 %

Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,nêu hướng làmHọc sinh sửa bài

Bài giải:

a/ Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao

su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

480 : 320= 1,51,5 = 150 %b/ Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà

phê và đất trồng cây cao su là:

320 : 480 = 0,66660,6666 = 66,66 %Đáp số: a/150 % ; b/ 66,66 %Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

Học sinh làm bài vào vở

Nhận xét, sửa bài

Bài giải:

Số cây lớp 5 A đã trồng được là:

180 x 45 : 100 = 81( cây )Số cây lớp 5A còn phải trống theo dự định là:

180 – 81 = 99 ( cây )Đáp số: 99 cây

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (PPCT 63) ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY).

I Mục tiêu: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)

II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Hát

Trang 7

Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có dấu

phẩy

3 Bài mới:

Bài

1

Hướng dẫn học sinh xác định nội dung 2 bức

thư trong bài tập

Phát bút dạ và phiếu đã viết nội dung 2 bức

thư cho 3, 4 học sinh

Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ

Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn

văn của mình, góp ý cho bạn

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu

của bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ

to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng

dấu phẩy trong đoạn đã chọn

Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi

những nhóm học sinh làm bài tốt

4 Củng cố.

5 Dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2,

viết lại vào vở,

Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu (Dấu hai

chấm)”

Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu

1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ

Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả

Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp

Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn.Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn

Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

KHOA HỌC: (PPCT 63) TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.

I Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II Chu ẩn bị : - Hình vẽ trong SGK trang 130, 131.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Môi trường.

Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

*Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về

TNTN.

HátHọc sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Nhóm cùng quan sát các hình trong SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong

Trang 8

GV nhận xét chốt ý đúng.

Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài

nguyên thiên nhiên”

*HS kể được tên1 số TNTN và cơng dụng

của chúng.

Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn

học sinh cách chơi

Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội

có số người bằng nhau

Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”,

người đứng trên cùng cầm phấn viết lên

bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa

phấn cho bạn tiếp theo

Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc

4 Củng cố Liên hệ GDSDNLTK&HQ

4 Dặn dò: Chuẩn bị: “Vai trò của môi

trường tự nhiên đối với đời sống con

người”

mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó, điền vào bảng sau:

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác bổ sung

HS chơi như hướng dẫn

Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên

Một dãy nêu công dụng (ngược lại)

HS đọc mục Bạn cần biết ở SGK

Nhận xét tiết học

ÂM NHẠC: (PPCT 32) BÀI HÁT DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG TỰ CHỌN.

GV chuyên trách dạy

ĐẠO ĐỨC: (PPCT 32) DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG.

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1) I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

-Môi trường tự nhiên rất cần thiết cho đời sống con người

-Bảo vệ MT chính là bảo vệ tài sản, cuộc sống con người

-Thực hiện 1 số việc làm nhằm bảo vệ môi trường

II.Chu ẩn bị : Tranh, ảnh, băng hình về thực tế MT ở địa phương và các việc làm để BVMT III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HÌNH TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CÔNG DỤNG

Trang 9

1.KT bài cũ:

GV nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới:

HĐ1: H.dẫn HS q.sát, thảo luận.

-GV giới thiệu 1 số hình ảnh về thực tế MT ở

địa phương: + Rừng bị chặt phá; đốt rừng làm

rẫy; nước giếng bị vẩn đục vào đầu mùa mưa

+Những con đường bụi mù mịt, nắng chói

chang

-GV nhận xét, kết luận: Bảo vệ MT là bảo vệ

cuộc sống của con người Chúng ta càn có

những hành động để bảo vệ MT

HĐ2: H.dẫn HS bày tỏ ý kiến.

-GV đưa ra 1 số ý kiến:

a) Môi trường tự nhiên không có ảnh hưởng gì

tới đời sống con người

b) MT bị ô nhiễm là không phải do con người

c) Bảo vệ MT là trách nhiệm của mỗi người

dân

d) Bảo vệ MT chính là bảo vệ cuộc sống của

con người

-GV nhận xét, kết luận:

+Ý c; d là đúng

+Ý a; b là sai

3.Củng cố, dặn dò:

-Dặn HS sưu tầm 1 số tranh ảnh về việc làm

+Chúng ta cần làm gì để bảo vệ MT?

-Đại diện nhóm trình bày k.quả

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến

-HS đọc lại các ý kiến GV vừa nêu

-HS trao đổi theo cặp để bày tỏ ý kiến của mình.-Đại diện 1 số cặp trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung

-Vài HS nhắc lại ý đúng

HS nhắc lại những điều GV đã k.luận ở các hoạt động

-Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 27 /4 / 2011

TẬP ĐỌC: (PPCT 64) NHỮNG CÁNH BUỒM.

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) Học thuộc bài thơ

II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … Để con đi” III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau đó,

Trang 10

nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho đến

hết bài (đọc 2 vòng)

- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học sinh

địa phương dễ mắc lỗi khi đọc

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ (giọng đọc là

giọng kể chậm rãi, dịu dàng, lo lắng, thể hiện

tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của người

cha, suy nghĩ và hồi tưởng của người cha về

tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối cao đẹp giữa

các thế hệ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu

nội dung bài thơ dựa theo những câu hỏi trong

SGK

- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại

những câu đối thoại giữa hai cha con

- Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ, háo

hức, thể hiện khao khát hiểu biết Giọng cha:

dịu dàng, trầm ngâm, đầy hồi tưởng, thể hiện

tình yêu thương, niềm tự hào về con, xen lẫn sự

nuối tiếc tuổi thơ của mình.)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu ngắt

nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau: “Cha ơi! / …

- …Để con đi…// ”

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài

thơ

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học

sinh hiểu bài thơ, đọc hay

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

trẻ em

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ

- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu

- HS luyện đọc theo cặp

- 2;3 HS đọc lại cả bài

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong SGK rồi trình bày trước lớp

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thể hiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biết của con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ của cha trong những câu thơ dẫn lời đối thoại giữa cha và con

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- Học sinh nêu nội dung chính của bài thơ:

“Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con ”

TOÁN: (PPCT 158)

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN

I Mục tiêu: - Biết thực hành tính vời số đo thời gian và vận dụng trong giải tốn.

- Cả lớp làm bài 1, 2, 3 HSKG làm thêm bài 4

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

Trang 11

II Chu ẩn bị : Bảng phu.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính với số đo

thời gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan hệ?

- Kết quả là số thập phân

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1: - Tổ chức cho học sinh làm bảng con →

sửa trên bảng con

- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt thẳng cột

- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối quan hệ

phải đổi ra

- Phép trừ nếu trừ không được phải đổi 1 đơn

vị lớn ra để trừ kết quả là số thập phân phải

đổi

Bài 2: Làm vở:

- Lưu ý cách đặt tính

- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị bé hơn rồi

chia tiếp

Bài 3: Làm vở

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Hát -2 HS làm lại BT4

Học sinh nhắc lại

- Đổi ra đơn vị lớn hơn

- Phải đổi: Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút

+ 6 giờ 36 phút

14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phútb/ 14giờ26phút đổi thành: 13giờ86phút – 15giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phútc/ 5,4 giờ

+ 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút

- Nêu yêu cầu và làm vào vởa/ 6 giờ 14 phút 8 phút 52 giây × 2 × 3

12 giờ 28 phút 24 phút 156 giây = 26 phút 36giây

b/ 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút c/ 38 phút 18 giây 6

2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây

138 giây 18 0

- Học sinh đọc đề

- Tóm tắt

Trang 12

- HS làm vào vở, GV chấm, chữa bài.

Bài 4 : Tiến hành tương tự bài 3

Hoạt động 3: Củng cố.

4 Dặn dò:

- Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành

- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện tích một

số hình

- Một động tử chuyển động

Giải:3Thời gian người đi xe đạp đã đi là:

18 : 10 = 1,8 ( giờ )

= 1 giờ 48 phútĐáp số: 1 giờ 48 phút

- Học sinh đọc đề toán rồi tự làm

Giải:

Ô tô đi hết quãng đường mất:

8giờ56phút – 6giờ15phút – 25phút

= 2 giờ 16 phút =

15

34 giờQuãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

45 × 15

34 = 102 (km)Đáp số: 102 km

HS nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian

TẬP LÀM VĂN: (PPCT 63)

TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT

I Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và

chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài

- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

- Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn, khách quan

II Chu ẩn bị : Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nợi dung hướng dẫn HS tự đánh giá

bài làm và tập viết đoạn văn hay

III Các hoạt động dạy hoc chủ yếu:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Gv nhận xét, đánh giá chung về kết

quả bài viết của cả lớp

- Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp ( Hãy tả một

con vật mà em yêu thích)

- GV hướng dẫn HS phân tích đề

- Hát

- HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh đã hoàn chỉnh

- 1 H đọc đề bài trong SGK

- Kiểu bài tả con vật

- Đối tượng miêu tả ( con vật với những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài, về hoạt động.)

Ngày đăng: 27/06/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa - GAL5-T32-CKT+BVMT+KNS+...
Bảng t ên một tài nguyên thiên nhiên, đưa (Trang 8)
2/ Hình vuoâng - GAL5-T32-CKT+BVMT+KNS+...
2 Hình vuoâng (Trang 15)
3/ Hình bình hành - GAL5-T32-CKT+BVMT+KNS+...
3 Hình bình hành (Trang 15)
Hình Môi trường tự nhiên - GAL5-T32-CKT+BVMT+KNS+...
nh Môi trường tự nhiên (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w