1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tự chọn văn 6

51 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 538,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Giúp HS nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản miêu tả - Nhận diện được những đoạn văn, những bài

Trang 1

KẾ HOẠCH TỰ CHỌN MÔN NGỮ VĂN 6

HKII NĂM 2010-2011 Tên

202122

23

242526

1 ,23,45,6

7,8

9,1011,1213,14

- Ôn tập miêu tả ở bậc tiểu học

Luyện tập viết đoạn văn miêu tả

- Văn miêu tả – Tìm hiểu chung

về văn miêu tả

- Kĩ năng quan sát, tưởng tượng,

so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Luyện tập kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Phương pháp làm văn miêu tả –luyện tập cách làm văn miêu tả

- Phương pháp làm văn miêu tả –luyện tập cách làm văn miêu tả

- Ôn tập – kiểm tra tổng hợpVăn :

- Rèn kĩ năng kể diễn cảm,cách dùng từ khi miêu tả

- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, yêu thiên nhiên , sống nhân ái

- Ôn tập nội dung các văn bản truyện : “Bức tranh của em gái tôi”;Vượt thác; Buổi học cuối cùng”

- Ôn tập các văn bản thơ trữ tình:

“Đêm nay Bác không ngủ; Lượm;

Mưa”

- Ôn tập nội dung các văn bản

kí : “Cô Tô;Cây tre Việt Nam”;

Lòng yêu nước; Lao xao

- Ôn tập - kiểm traTiếng

- Rèn kĩ năng xác định và vận dụng khi viết đoạn văn

- Tao sự mạch lạc, phong phú khi viết đoạn văn, bài văn

3233

34

25,2627,28

29,30

- Phó từ; So sánh ; Nhân hóa; Ẩndụ; Hoán dụ - Luyện tập

Trang 2

Chủ đề: Phương pháp miêu tả Phân môn: Tập làm văn

Lớp: 6 H Thời gian từ tuần 20 – 26

I Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm văn miêu tả , cách làm văn miêu tả cảnh, tả người

- Rèn kĩ năng viết đoạn tả cảnh( người)

IV Tiến trình thực hiện:

Giáo án: Ngày dạy: 6/1/11

Tiết PPCT 1,2

Ôn tập miêu tả ở bậc tiểu học Luyện tập viết đoạn văn miêu tả.

I Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao

tác chính nhằm tạo lập văn bản miêu tả

- Nhận diện được những đoạn văn, những bài văn miêu tả

- Hiểu được trong những tình huống nào người ta sử dụng văn miêu tả

- Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ miêu tả khi tạo lập văn bản

II Tiến trình:

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

kiến thức

? Dựa vào những kiến thức đã học ở

tiểu học em hãy nhắc lại thế nào là miêu

tả?

? Để có thể miêu tả được chính xác

người viết cần phải làm gì?

? Nhắc lại bố cục một bài văn miêu

tả?

I- Nội dung kiến thức:

- Miêu tả là giúp người đọc, người nghe hình dung nhữngđặc điểm, tính chất nổi bật của một sự việc , con người, phong cảnh…làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc , người nghe …

- Khi viết văn miêu tả, trước hết người viết phải biết quan sát để chọn lọc chi tiết

c) Kết bài :Nêu ấn tượng, nhận xét

III Câu hỏi và bài tập củng cố :

Hoạt động 2 : HDHS thực hành bài

tập

*

- Hình thức: Tả xen bộc lộ cảm

II- Bài tập mẫu:

Bài tập 1:Hãy miêu tả ngôi nhà em ở

Yêu cầu

 Kiểu bài: tả sự vật

Trang 3

*Học sinh làm bài tập trong SGK

HS viết đoạn văn

- Hình thức: Khi tả phải kết hợp giữa tả sự vật và tả tâmtrạng để làm nổi bật hình ảnh ngôi nhà với nghĩa "tổ ấm"

Bài tập 2: Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hương em.

- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả trứng thiên nhiên

- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh) bầu trời sáng trong và mát mẻ như khuôn mặt em bé sau giấc ngủ dài, chiếc bát thuỷ tinh, tấm kính lau

- Hàng cây bức tường thành cao vút, cô gái nghiêng mình, hàng quân danh dự

- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi

- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm gác Bài tập 3: Em hãy miêu tả quang cảnh tưng bừng nơi em

ở vào một ngày đầu xuân mới

+ Cảm nghĩ của em về quang cảnh ấy

Trang 4

Giáo án: Ngày dạy: 13/1/11

miêu tả; Giúp HS thấy được vai trò của cảnh quang, môi trường rất quan trọng.

2 Kĩ năng:Rèn HS kỹ năng nhận diện và vận dụng viết những đoạn văn, bài văn miêu tả trong văn bản

3 Thái độ: ý thức khi nào thì dùng văn miêu tả; Tích cực, tự giác tìm hiểu;giáo dục kĩ năng sống

cho HS: nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin

II Tiến trình:

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

kiến thức

@ Học sinh nhắc lại các yêu cầu kỹ

năng cần thiết trong văn miêu tả

? Thế nào là văn miêu tả? ? Để có

thể miêu tả được chính xác người viết

cần phải làm gì?

I- Nội dung kiến thức:

- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người

nghe hình dung những đặc điểm, tớnh chất nổi bật của sự vật

sự việc,con người,phong cảnh…làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt người đọc người nghe.Trong văn miêu tả năng lực quan sát của người viết,người nói thường được bộc

- Trả lời câu hỏi sau khi đọc đoạn văn

II- Bài tập mẫu:

BT1:

+ Đoạn 1: Tả hình ảnh Dế Mèn vào độ tuổi thanh niên,cường tráng: càng mẫm bóng, vuốt ở chân, ở khoeo cứng vànhọn  sự to khoẻ và mạnh mẽ

+ Đoạn 2: Hình ảnh chú bé liên lạc nhanh nhẹn, hồn nhiên:gầy, nhỏ, vai đeo xắc, đội lệch mũ ca lô, hồn nhiên, hoạt bát,nhanh nhẹn, nhí nhảnh như chim chích  sự vui vẻ, nhanhnhẹn, hồn nhiên

+ Đoạn 3: Cảnh vùng bãi ven ao ngập nước: tôm cá xuôingược mừng mưa; cò sếu, vạc kiếm mồi  Thế giới động vậtsinh động, ồn ào, huyên náo

BT2:

a) Nêu đặc điểm nổi bật của Mùa đông:

- Lạnh lẽo và ẩm ướt, có gió bất, mưa phùn

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bầu trời luôn âm u; như thấp xuống; ít thấy trăng sao,nhiều mây và sương mù

- Cảnh vật có vẻ buồn bã: cây cối trơ trọi, khẳng khiêu, lá

Trang 5

 BT2: 2 HS lên bảng, cịn lại

làm vào vở bài tập

- GV chấm 3 tập HS

 Nhận xét, sửa bài chung

? Nêu đặc điểm của văn miêu tả?

vàng rụng nhiều

- Mùa của hoa:đào, mai, mậm, mơ, hồng và nhiều lồi hoakhác chuẩn bị cho mùa xuân đến

- Nhiều người mặc áo lạnh; các bà trùm khăn kín đầu

* - Giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm,tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người

- Buổi tối ở nơng thơn mọi người thường ngủ sớm Thànhphơ, phố phường cũng ít ngừơi qua lại

b) Nêu đặc điểm nổi bật của khuơn mặt mẹ

- Sáng và đẹp

- Mái tĩc cĩ vài sợi bạc

- Đơi mắt nhìn hiền hậu, nghiêm nghị, vui vẻ, lo âu, trăntrở

- Nụ cười âu yếm

Kiểm tra tuần 21Tổ trưởng chuyên môn

Trang 6

Traàn Myõ Chaâu

Giáo án: Ngày dạy: 20/1/11

2 Kĩ năng: bước đầu hình thành cho HS kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả; nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả; tích hợp với phần văn ở văn bản sông nước Cà Mau ở phần Tiếng Việt, ở phó từ

3 Thái độ: Ý thức trong quá trình tích hợp; giáo dục kĩ năng sống cho HS: nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin

II Tiến trình:

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

kiến thức

@ Học sinh nhắc lại các yêu cầu kỹ

năng cần thiết trong văn miêu tả

 Em hãy nêu vai trò cùa quan sát

trong văn miêu tả?

Tưởng tượng, so sánh tác dụng

của gì?

Vai trò của nhận xét là gì?

Muốn miêu tả, người viết cần có

những thao tác nào? Công dụng của

những thao tác đó?

I- Nội dung kiến thức:

- Quan sát: giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả.

- Tưởng tượng, so sánh: giúp người đọc hình dung đượcđối tượng miêu tả một cách cụ thể, sinh động, hấp dẫn

- Nhận xét: giúp người đọc hiểu được tình cảm của ngườiviết

* Muốn miêu tả được , trước hết người ta phải biết quan sát,

rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh,

… để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật

4 Câu hỏi và bài tập củng cố:

Trang 7

2 HS đọc đoạn văn miêu tả của Tô

Hoài và tìm những chi tiết miêu tả Dế

Mèn đẹp khỏe, một thanh niên cường

tráng nhưng kiêu căng, hóm hỉnh

3 Tùy vào quan sát và ghi chép của

từng HS

4 Tả quang cảnh buổi sáng trên quê

hương , em sẽ liên tưởng và so sánh như

thế nào?

Từ bài “Sông nước Cà Mau” của

Đoàn Giỏi viết văn tả lại quang cảnh một

dòng sông hay khu rừng mà em có dịp

quan sát

Phải chọn như thế vì những tính từ này đều chỉ tính chất,đặc điểm của Hồ Gươm đã phù hợp không thể thay từ khác.b) Hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu: mặt hồ sáng long lanh,Cầu Thê Húc màu son ; đền Ngọc Sơn, gốc đa già rễ lá xumxuê; tháp đèn xây trên gò đất giữa hồ Đó là những đặcđiểm nổi bật mà hồ khác không có

BT 2: Thân hình đẹp, cường tráng của Dế Mèn:

- Lúc tôi đi … ưa nhìn

- Đầu to rất bướng

- Hai răng … nhánh

- Tính tình ương bướng kiêu căng

- Râu dài… vuốt râu

BT 3: Gợi ý:

Vd: Ngôi nhà xây, tường gạch, mái lộp tôn

- Tường quét vôi màu vàng

- Chiều ngang chừng bốn mét, chiều dài chừng mười sáumét

- Cửa ra vào và cửa sổ đều có khung cửa sắt lắp kính nêncăn nhà luôn sáng sũa

- Những hàng cây dựng ln như những bức tường thànhcao vút (hành quân, ngọn lá xanh mướt rung rinh trong giósớm )

- Núi đồi nhấp nhơ như một cái bát úp(cua kềnh )

- Những ngôi nhà như bừng tỉnh giấc sau một đêm ngủsay, đang rộn lên tiếng gà gáy, tiếng lợn kêu, tiếng trẻ khóc

và tiếng người lớn trò chuyện (viên gạch, bao diêm, trạmgác ) Một ngày mới bắt đầu

Trang 8

Kiểm tra tuần 22Tổ trưởng chuyên môn

Trần Mỹ Châu

Giáo án: Ngày dạy: 10/2/11

Tiết PPCT 7,8

Luyện tập kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nĩi biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể Qua đĩ nắm vững hơn kỹ năng quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; Tích hợp với phần văn ở vănbản “Bức tranh của em gái tơi” với TV ở vận dụng các phĩ từ trong văn miêu tả kể chuyện

2 Kĩ năng: Thực hành kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; Luyện

kỹ năng nhận xét cách nĩi của bạn; năng lập dàn ý và luyện nĩi trước tập thể lớp

3 Thái độ: Ý thức tự giác làm bài, kiên trì cố gắng trong làm bài; giáo dục kĩ năng sống cho HS:

nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thơng tin.

II Tiến trình:

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

kiến thức

@ Học sinh nhắc lại các yêu cầu kỹ

năng cần thiết trong văn miêu tả

 Em hãy nêu vai trị cùa quan sát

trong văn miêu tả?

Tưởng tượng, so sánh tác dụng

của gì?

Vai trị của nhận xét là gì?

Muốn miêu tả, người viết cần cĩ

những thao tác nào? Cơng dụng của

những thao tác đĩ?

I- Nội dung kiến thức:

- Quan sát: giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả.

- Tưởng tượng, so sánh: giúp người đọc hình dung đượcđối tượng miêu tả một cách cụ thể, sinh động, hấp dẫn

- Nhận xét: giúp người đọc hiểu được tình cảm của ngườiviết

* Muốn miêu tả được , trước hết người ta phải biết quan sát,

rồi từ đĩ nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh,

… để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật

4 Câu hỏi và bài tập củng cố:

Hoạt động 2 : HDHS thực hành

bài tập

Khơng nhất thiết phải tiến hành

như trong sách, mà GV căn cứ vào

II- Bài tập mẫu:

BT 1:

Dàn ý

1 Mở bài: Giới thiệu hai anh em Kiều Phương trong truyện Bức

Trang 9

khả năng cũng như tình hình của lớp

để tiến hành, cốt sao đạt hiệu quả

@ CSBM lên HDHS giới thiệu,

dãy 1 cử đại diện trình bày bài tập 1,

thư kí tổ viết đề bài lên bảng (các

nhóm khác hình thành tiến trình

tương tự)

Sau khi trình bày xong, các tổ

nhận xét cách trình bày của bạn Sau

đó người trình bày đặt câu hỏi cho

các bạn thảo luận, bổ sung cho bài

làm thên hoàn chỉnh

@ GV nhận xét, bổ sung, khuyến

khích

Kết thúc khâu tập nói, GV nhận

xét chung, nêu ưu điểm cũng như

tồn tại của các tổ và sau đó cho điểm

một số em có hoạt động tốt trong giờ

học (chỉ cho HS tác dụng về cách sử

dụng phó từ trong khi trình bày)

@ GV dựa vào STK / 50 để hướng

dẫn cả lớp củng cố lại bài tập

BT 2: Chú ý bằng quan sát so

sánh liên tưởng, tưởng tượng và

nhận xét, làm nổi bật những đặc

điểm chính trung thực, không tô vẽ

tranh của em gái tôi Nêu cảm nghĩ khái quát

2 Thân bài:

a/ Nhân vật Kiều Phương:

- là cô bé khoảng 10 tuổi + Hình dáng: Vóc người nhỏ nhắn, gầy, thanh mảnh, cân đối

- Khuôn mặt bầu bĩnh, mái tóc dài, thắt hai bím , đôi mắt tròn to,sáng, mặt lọ lem, miệng rộng, răng khểnh; quần áo luôn lấm lem

- Cử chỉ và hành động: hiếu động, tự chế màu vẽ, ham họcvẽ

+ Tính cách: hoạt bát, vui vẻ, chăm chỉ với công việc sáng tác ; hồn nhiên, trong sáng, tài năng, độ lượng và nhân hậu

b/ Nhân vật người anh:

- Người anh khoảng 15 tuổi

+ Hình dáng: Không tỏ rõ nhưng có thể suy ra từ cô em gái chẳng hạn: Cũng gầy, cao, đẹp trai, gương mặt tỏa sáng thể hiện

sự thông minh

-Cử chỉ, hành động: Tò mò xem người em chế màu vẽ, xem léntranh của em, buồn cảm thấy mình bất tài Hay gắt gỏng với em Khi đi xem tranh của em vẽ thì ngạc nhiên, hãnh diện, xấu hổ + Tính cách: Lúc đầu coi thường em, khi phát hiện tài năng của em thì cảm thấy mình thành kẻ ngoài rìa, bị bỏ rơi, xa lánh em; khi xem tranh của em thì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ  Ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, nhưng cũng rất trung thực, biết ăn năn, hối lỗi

Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh xem kỹthì không khác nhau Hình ảnh người anh trong bức tranh do người em gái vẽ thể hiện bản chất tính cách người anh quan cái nhìn trong sáng, nhân hậu của cô em gái

3 Kết bài: Nhận xét, cảm nghĩ về hai anh em Kiều Phương.BT2: Trình bày về anh, chị hoặc em của mình

- Dáng điệu: đoan trang, thanh lịch…

- Cách ăn mặc: tà áo dài thướt tha duyên dáng

 Tả chi tiết:

- Mái tóc mượt mà dài chấm ngang lưng…

- Khuôn mặt trái xoan, tươi tắn, má lúm đồng tiền

- Mắt to đen láy…

Trang 10

- Miệng nhỏ nhắn(bé) luôn nở nụ cười…

- Môi trái tim đỏ như thoa son, mỗi khi cười lộ ra hai hàm răng trắng và đều như hạt bắp…

- Đôi bàn tay nhỏ nhắn, xinh xắn…

- * Tính tình:Hiền dịu( thể hiện qua lời nói: giọng

- nói nhỏ nhẹ, trìu mến như dỗ dành….không bao giờ lớn tiếng…

- Hành động: đi làm để kiếm tiền giúp đỡ ba mẹ, nuôi em ăn học… thể hiện lòng hiếu thảo…

- Đi học thêm vào buổi tối để nâng cao trình độ…

- Nhận xét

c Kết bài: Cảm nghĩ của em về anh (chị) hoặc em của mình

- Suy nghĩ: hiểu được tấm lòng của anh(chị, em)…

- Tình cảm: yêu quý anh(chị, em)…

Bầu trời đêm: Trong, cao…

- Vầng trăng: Treo lơ lửng như một chiếc mâm bằng vàng

- Đường làng: Chạy quanh co như một dải lụa mềm.

- Trăng: Tròn, sáng, in rõ hình gốc đa và chú Cuội.

- Gió: Từng cơn mát rượi, mang không khí dễ chịu của mùa

thu, lùa vào tóc, vào mắt

c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về đêm trăng quê hương.

BT4: Tả buổi bình minh trên biển

Dàn ý

a Mở bài : giới thiệu cảnh được tả : cảnh biển buổi sáng, thật

đẹp

b Thân bài:

+ Bầu trời: Như vỏ trứng, như cái bát úp, như một chiếc áo

xanh khổng lồ những đám mây như những bông hoa tuyết điểm tôcho chiếc áo

+ Mặt biển: Phẳng lì như tờ giấy

+ Bãi cát: Mịn, chạy dọc theo bờ biển như một thảm vàng + Những con thuyền: Nhấp nhô theo sóng, thấp thoáng phía xa.

c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh biển buổi sáng BT5

Dàn ý

Trang 11

Thảo luận xong, đại diện các

Chú ý nĩi lưu lốt, tự tin Trình

bày mạch lạc, rõ ràng Khi nĩi cần

chú ý phát âm chuẩn, đúng giọng

 Bắt đầu thực hiện luyện nĩi :

Kiểm tra tuần 23Tổ trưởng chuyên mônTrần Mỹ Châu

Trang 12

Giáo án: Ngày dạy: 17/2/11

2 Kĩ năng: rèn kỹ năng quan sát lựa chọn chi tiết, hình ảnh để trình bày; tích hợp với “Vượt thác” và

“So sánh, nhân hóa”

3 Thái độ: Ý thức trong việc viết một bài vă tả cảnh; giáo dục kĩ năng sống cho HS: nhận thức, tự

tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin.

II Tiến trình:

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

kiến thức

@ Học sinh nhắc lại các yêu cầu kỹ

năng cần thiết trong văn miêu tả

? Muốn bài văn tả cảnh sinh động

cần đòi hòi điều gì?

? Trình bày bố cục một bài văn tả

cảnh?

I- Nội dung kiến thức:

- Xác định đối tượng miêu tả

- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu

- Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự.( từ xa  gần hay từ gần  xa, từ trên dưới, từ dưới trên, từ ngoài  trong, từ trong  ngoài, theo trình tự thờigian, từ khái quát  cụ thể)

* Bố cục đủ 3 phần:

a Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh được tả

b Thân bài: Tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự

c Kết bài: Cảm nghĩ về cảnh được tả

4 Câu hỏi và bài tập củng cố:

Hoạt động 2 : HDHS thực hành bài tập

 HS đọc bài tập 1

? Nếu phải tả quang cảnh lớp học

trong giờ học thì em sẽ miêu tả như thế

nào?

a Từ ngoài vào trong (không gian)

b Từ trống vào lớp đến khi hết giờ

II- Bài tập mẫu:

Trang 13

(thời gian)

? Phần mở bài cần nêu điều gì?

(HS trả lời miệng giải quyết nhanh gọn)

- Giới thiệu thời điểm (thứ, tiết học)

- Tâm thế chờ đợi của các bạn

- Không khí lớp học nghiêm trang, im

lặng khác thường

? Phần kết bài cần bộc lộ gì?

Phấn chấn vì đã hoàn thành bài viết

(GV có thể chấp nhận những chi tiết khác

mà không quá xa đề yêu cầu)

 Có thể đi đến kết luận cho HS với hai

nội dung cần thiết là:

@ GV cho HS nêu yêu cầu BT 2 (có thể

cho HS viết bảng phụ)

 HS đọc GV nêu các yêu cầu.

? Chọn thứ tự miêu tả theo thời gian, em

thử hình dung sân trường như thế nào?

 HS viết với các chi tiết sau:

+ Chọn sân bãi, chia hai nhóm

- Lớp chuẩn bị viết bài

- Cảnh cả lớp chăm chú làm bài (tư thế, thái độ HS)

- Thầy (cô) ngồi trên bục theo dõi HS làm bài

- Quang cảnh chung của phòng học (bảng đen, bốnbức tường, bàn ghế )

- Cảnh viết bài

- Ngoài sân trường  tiếng trống  cảnh thu bài

b Trình tự không gian:

Trình tự thời gian:

c Viết phần mở bài và phần kết cho đề bài trên:

+ Phần mở bài: Giới thiệu buổi học, tiết học

+ Phần kết bài: Cảm nhận tâm trạng, ước vọng và thànhquả của bài làm

BT2: Tả quang cảnh sân trường lúc ra chơi.

a Tả theo trình tự thời gian, không gian:

- Trống hết tiết 2 báo hiệu giờ ra chơi

- HS các lớp cùng ra sân: ùa ra như bầy ong vở tổ

- Tiếng trống tập trung tiết thể dục giữa giờ

- Cảnh HS chơi đùa: góc phía đông góc bên phải giữasân

- Các trò chơi: cút bắt, đá cầu, nhảy dây

- Tiếng trống vào lớp, HS xếp hàng vào lớp Sân trườngtrở lại im ắng sau giờ ra chơi

b Viết đoạn:

BT 3 (về nhà)

Lập dàn ý chi tiết bài

“Biển đẹp” của Vũ Tú NamBT4: (về nhà)

Đề: Tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi

Dàn ý+ Mở bài: Trước khi ra chơi sân trường như thế nào? Tiếng trống báo hiệu giờ chơi (1,5đ)+ Thân bài: (6đ)

a Trong giờ ra chơi

- Sân trường nhộn nhịp, tiếng nói tiếng cười

- Bầu trời trong xanh

- Anh nắng tỏa khắp sân trường Có những hoạt động ởsân trường: đá cầu, nhày dây, chơi tập thể, đọc bài …

b Tiếng trống báo hiệu giờ học

- Xếp hàng vào lớp

- Sân trường trở lại vắng lặng

+ Kết bài (1,5đ) Cảm giác khoan khoái, nét mặt hớn hở hứa hẹn tiết học

Trang 14

tới có hiệu quả hơn.

III- Bài tập vận dụng:

Lập dàn ý cho các bài tập 1,2Viết đoạn thân bài cho các bài tập 1,2

Traàn Myõ Chaâu

Giáo án: Ngày dạy: 24/2/11

3 Thái độ: ý thức trong việc viết bài văn tả người; giáo dục kĩ năng sống cho HS ý thức, tự tin, hợp

tác, tìm kiếm xử lí thông tin.

II Tiến trình:

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

kiến thức

@ Học sinh nhắc lại các yêu cầu kỹ

năng cần thiết trong văn miêu tả

? Muốn bài văn tả cảnh sinh động

cần đòi hòi điều gì?

? Trình bày bố cục một bài văn tả

cảnh?

I- Nội dung kiến thức:

* Muốn tả người cần:

+ Xác định đối tượng cần tả

+ Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu

+ Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự

* Bố cục đủ 3 phần:

Mở bài: Giới thiệu người được tả

Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động,lời nói…)

Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ về người đó

III Câu hỏi và bài tập củng cố :

II Bài tập mẫu:

1/ Chọn chi tiết khi miêu tả

a Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót (như son),hay cười toe toét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò sụt sịt, răng sún, nóingọng, chưa sõi, tai vễnh và to

b Cụ già: Mái tóc trắng phao,hoặc tóc bạc như mây trắnghoặc rụng lơ thơ;râu dài, da đồi mồi nhăn nheo, hoặc đỏ hồng hào;

Trang 15

GV cho HS viết đoạn

mắt vẫn tinh tường hoặc mắt lờ đơ đùn đục, tiếng nĩi trầm vanghoặc thều thào yếu ớt

c.Cơ giáo giảng bài: Tiếng nĩi trong trẻo, dịu dàng sáng sủa….,đơi mắt lấp lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhàng viên phấn, chânbước chậm rãi từ trên bục xuống lối đi giữa lớp cơ như đang trịchuyện với nhà văn, với chúng em, với cả người trong sách

2/ Dàn ý miêu tả em bé, Cụ già, Cơ giáo giảng bài :

+ MB: Giới thiệu em bé (tên tuổi, quan hệ….) + TB:

- Hình dáng: khuơn mặt, cái miệng, tĩc, tay chân, nứơc da…

- Cử chỉ

- Đặc điểm nổi bật nhất

3/ Điền vào ngoặt:

- Đỏ như: đồng tụ  hoặc (đồng hun, một pho tượng, tơm haycua luộc, mặt trời, người say rượu )

- Trơng khơng khác gì: Tượng hai ơng tướng Đá Rãi.hoặc(thiên tướng võ, con gấu lớn, hộ pháp trong chùa, lê PhụngHiểu, thần Sấm, pho tượng )

* Miêu tả ơng Cản Ngũ đang chuẩn bị vào đấu vật

Kiểm tra tuần 25Tổ trưởng chuyên môn

Trần Mỹ Châu

Trang 16

Giáo án: Ngày dạy: 3/3/11

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết nói chung cho HS (diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả )

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức viết được một bài văn có tích hợp giữa các phân môn Văn- Tiếng Việt- Tập làm văn

Trang 17

a) Mở bài: Giới thiệu em bé:

+ Khuơn mặt: Xinh xắn, đáng yêu

+ Tĩc: Vàng hoe, thưa thớt, đen, sậm, phơ phất

+ Nước da: Trắng hồng, mịn màng

+ Miệng: Nhoẻn cười

+ Răng: sữa, trắng muốt, đều tăm tắp

Kiểm tra tuần 26Tổ trưởng chuyên môn

Trần Mỹ Châu

Trang 18

Chủ đề: Truyện và kí Phân môn: Văn Lớp: 6 Thời gian từ tuần 27 – 32

I Mục tiêu:

- nắm vững nội dung nghệ thuật trong văn bản

- Rèn kĩ năng kể diễn cảm, cách dùng từ khi miêu tả

- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, yêu thiên nhiên , sống nhân ái

II Tài liệu hổ trợ:

- SGK, STK

III Thời lượng:

Tiết PPCT 12

6 Bài

IV Tiến trình thực hiện:

Giáo án: Ngày dạy: 6/1/11

Tiết PPCT 15,16

Ôn tập nội dung các văn bản truyện : “Bài học đường đời đầu

tiên;Sông nước Cà Mau”

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật văn bản

- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện

II Tiến trình:

Trang 19

I- Nội dung kiến thức:

A Bài học đường đời đầu tiên:

1 Tóm tắt tác phẩm "Dế Mèn phiêu lưu ký"

- Chương đầu:Lai lịch và bài học đường đời đầu của Mèn

- 2Chương tiếp: Mèn bị bọn trẻ con bắt đem đi chọi nhau - trốn thoát - sa lưới bọn Nhện - đánh Nhện cứu Nhà Trò

- 7 Chương cuối: Mèn, Trũi kết nghĩa phiêu lưu trên bè lá sen - đến sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ may Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa, Bọ Muỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu Chấu - Tổng Châu Chấu tìm nơi trú đông, đánh nhau với Chấu Voi, Trũi bị bắt làm tù binh

- Dế Mèn bị lão chim Trả bắt giam trong hang tối - được Chấu Voi, Xiến tóc, Trũi cứu thoát - cả bọn đến vùng Kiến để nhờ Kiến truyền thông tin mong muốn hoà bình - do hiểu lầm bọn Mèn bị bọn Kiến bao vây, Trũi thoát ra tìm cứu viện Ngẫu nhiên vòng vây Kiến bị phá Mèn tìm được Kiến chúa, giải toả mọi hiểu lầm Kiến truyền lời hịch muôn loài kết anh em Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu lưu mới

2 Tóm tắt đoạn trích "Bài học đường đời…"

- Mèn là chàng Dế thanh niên cường tráng, kiêu ngạo,xốc nổi

- Mèn coi thường chê bai anh hàng xóm Dế Choắt ốmyếu xấu xí

- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang khiếnchị hiểu lầm đánh Choắt trọng thương

- Trước khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung hăngbậy bạ

- Mèn xót thương Choắt và ân hận vô cùng về bài học đường đời đầu tiên

3 Nội dung và nghệ thuật:

a Nghệ thuật:

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.

- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ

- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ

- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

b Ý nghĩa:

- Đoạn trích nêu lên bài học: Tính kiêu căng của tuổi trẻ

có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời.

B Sông nước Cà Mau:

1 Tóm tắt văn bản:

 Bài văn miêu tả cảnh quan thiên nhiên sông nước vùng

Cà Mau, mảnh đất tận cùng phía Nam của Tổ quốc Cảnh thiênnhiên ở đây thật hoang sơ và hùnh vĩ, đặc biệt là hình ảnhdòng sông và rừng đước Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh trùphú, độc đáo, tấp nập về sinh hoạt của con người ở vùng ấy

Trang 20

Hoạt động 2 : HDHS thực hành bài

tập

*Học sinh làm bài tập trong SGK

HS viết đoạn văn

2 Nghệ thuật:

- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể

- Lựa chọn những từ ngữ chính xác; kết hợp các phép tu từ

- Sử dụng ngôn ngữ địa phương

- Kết hợp miêu tả và thuyết minh

3 Ý nghĩa:

- Sông nước Cà Mau là đoạn trích độc đáo và hấp dẫn, thể hiện sự am hiểu,tấm lòng gắn bó của tác giả đối với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau

II- Bài tập mẫu:

* Nội dung:

+ Cay đắng vì lỗi lầm + Xót thương Dế Choắt + ăn năn về hành động tội lỗi + Lời hứa với người đã khuất: thay đổi cách sống(Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)

+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng cây + Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh Ba Khía, kênh B Mắt

+Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thước, nước đổ ầm

ầm ngày đêm, cá bơi hàng đàn đen trủi

+ Rừng đước cao ngất như bức trường thành vô tận

+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấp nập, thuyền bè san sát, những đóng gỗ cao như núi, bến vận hà nhộn nhịp, những ngôi nhà bè ánh đèn măng sông sáng rực

+ Độc đáo; họp trên sông như khu phố nổi, thuyền bán hàng len lỏi, tiếng nói, màu sắc quần áo người bán hàng

Bài 2: Câu 4b (trang 22 SGK)

* Các động từ trong câu: thoát qua, đổ ra, xuôi về

* Không thể thay đổi trình tự các động từ ấy vì như thế sẽ làm sai lạc nội dung đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt động của con thuyền trong mỗi khung cảnh

- Thoát qua; nói con thuyền vượt qua một nơi khó khăn

Trang 21

nguy hiểm.

- Đổ ra; diễn tả con thuyền từ con kênh nhỏ đổ ra dịng sơng lớn

- Xuơi về; diễn tả con thuyền nhẹ nhàng xuơi theo dịng nước nơi dịng sơng êm ả

III- Bài tập vận dụng:

Bài tập 1:Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về

nhân vật Dế Mèn

* Ngoại hình:

- Nét đẹp, khoẻ mạnh

* Tính cách:

- Nét chưa đẹp; kiêu căng tự phụ

- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối

Bài tập 2: Để cĩ cơ thể khoẻ mạnh ta cần phải làm gì? Bài tập 3: từ bài Sơng nước Cà Mau hãy viết đoạn văn miêu tả dịng sơng hay khu rừng mà em cĩ dịp quan sát III Câu hỏi và bài tập củng cố :

@ GV cho HS thực hành lần lược các bài tập

IV Hướng dẫn HS tự học:

- Nắm vững nội dung bài học;

- Làm hồn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị: - “Bức tranh của em gái tơi”;Vượt thác; Buổi học cuối cùng”

V Rút kinh nghiệm:

Kiểm tra tuần 27 Tổ trưởng chuyên môn

Trần Mỹ Châu

Trang 22

Giáo án: Ngày dạy: 17/3/11

Tiết PPCT 17,18

Ôn tập nội dung các văn bản truyện : “Bức tranh của

em gái tôi”;Vượt thác; Buổi học cuối cùng”

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật văn bản

- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện

I- Nội dung kiến thức:

A Bức tranh của em gái tôi:

1 Tóm tắt văn bản:

Em gái tôi tên là Kiều Phương nhưng tôi hay gọi nó là Mèo Mèo bí mật tự chế ra những lọ phẩm màu để vẽ Chú Tiến Lê, một họa sĩ đến chơi mới phát hiện ra tranh của Mèo

vẽ rất đẹp Cả nhà vui mừng , tạo điều kiện cho Mèo phát triểntài năng , chỉ có tôi là thầm ganh tị với nó

Chú Tiến Lê giới thiệu cho Mèo tham gia trại vẽ Quốc tế ,Mèo đạt giải nhất Tôi lại càng kém vui Nó rũ tôi cùng đi lãnhthưởng và xem bức tranh nó vẽ đạt giải Trong phòng tranh; tôi mới giật mình thì ra Mèo đã vẽ tôi để tham gia cuộc thi

Trang 23

@ GV yêu cầu HS nêu nội dung

2 Nghệ thuật:

- Kể theo ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho chuyện

- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí của nhân vật

2 Nghệ thuật:

- Phối hợp tả cảnh, tả người rất tự nhiên, sinh động

- Sử dụng nhân hóa, so sánh phong phú, có hiệu quả

- Các chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liêntưởng

3 Ý nghĩa:

- Vượt thác là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao

động; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn

C Buổi học cuối cùng:

1 Tóm tắt văn bản:

 Vào một buổi sáng, tại trường làng vùng An-dát nước Pháp, lúc đó đang bị giặc Phổ chiếm đóng, đó là buổi học tiếng Pháp cuối cùng của thầy Ha-men Hôm đó, cậu bé Phrăng định trốn học vì đã trễ giờ và sợ thầy kiểm tra bài nhưng cậu đã cưỡng lại ý định ấy và chạy đến trường Phrăng được chứng kiến những hình ảnh cảm động của các cụ già đến

dự buổi học cuối cùng, nghe và hiểu được những lời nhắc nhở tha thiết của thầy Ha-men Qua tất cả mọi việc đã diễn ra trongbuổi học ấy, nhận thức và tâm trạng của Phrăng đã có những biến đổi sâu sắc, cậu hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng pháp và tha thiết muốn được trau dồi học tập nhưng

Trang 24

Hoạt động 2 : HDHS thực hành bài

tập

*Học sinh làm bài tập trong SGK

HS viết đoạn văn

- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình

- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh so sánh

3 Ý nghĩa:

- Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân tộc, yêu

tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào

có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn

và phát triển tiếng nói dân tộc mình

- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độclập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ

II- Bài tập mẫu:

Bài tập 1: Thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện

Bức tranh của em gái tôi

Bài tập 2: Tìm những nét đặc sắc của phong cảnh thiên

nhiên được miêu tả ở bài "sông nước và trượt thác"

1 Sông nước Cà Mau

- Sông ngòi dày đặc chi chít

- Bao trùm là màu xanh

- Tiếng rì rào bất tận của rừng cây sóng biển

 Cảnh thơ mộng hoang sơ, đầy sức sống

2 Vượt thác

- Sông rộng bờ bãi ngút ngàn

- Thác ghềnh dữ hiểm trở

 Thơ mộng, hùng vĩ

Bài tập 3: Miêu tả lại nhân vật thầy Hamen hoặc chú bé

Phrăng trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp

III- Bài tập vận dụng:

Bài tập 1:Viết đoạn văn miêu tả lại hình ảnh hai anh em

Kiều Phương trong truyện Bức tranh của em gái tôi

Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật

dượng Hương Thư

Bài tập 3: Viết đoạn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật thầy

Ha-men; Ph răng

III Câu hỏi và bài tập củng cố :

@ GV cho HS thực hành lần lược các bài tập

Trang 25

Kiểm tra tuần 28Tổ trưởng chuyên môn

Trần Mỹ Châu

Giáo án: Ngày dạy: 24/3/11

Tiết PPCT 19,20

Ơn tập các văn bản thơ trữ tình: “Đêm nay Bác khơng

ngủ; Lượm; Mưa”

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật văn bản

- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện

I- Nội dung kiến thức:

A Đêm nay Bác khơng ngủ:

1 Tĩm tắt văn bản:

Trong một túp lều xơ xác giữa đêm khuya, anh đội viên thức dậy thấy Bác cịn thức, ngồi bên bếp lửa cho thêm củi vào Rồi Người nhẹ nhàng đứng dậy đi dém chăn cho từng chiến sĩ Xúc động trước cử chỉ Bác lo lắng cho của Bác, anh năn nỉ mời Bác ngủ Người khuyên anh ngủ ngon để ngày mai đánh giặc

Lần thứ ba thức dậy, anh giật mình thấy Bác vẫn cịn thức Anh nài nỉ nhưng Bác bảo Bác khơng ngủ vì thương và

Ngày đăng: 26/06/2015, 12:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w