Khái niệm hệ điều hành Operating System - Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ: + Đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính + Cung c
Trang 1Ngày soạn: 25/10/2008
Tiết 22
CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH
§10 KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
I MỤC TIÊU
- Nắm được vai trò và chức năng của hệ điều hành
- Phân loại các hệ điều hành
II HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Chào thầy cô
- Lớp trưởng báo cáo sĩ
số
- Hs nghe giảng và ghi
bài
HS trả lời: (dựa vào khái
niệm trong sgk)
HS trả lời: Hệ điều hành
được lưu trong đĩa cứng
HS trả lời: Có thường là
hệ điều hành Windows
với hệ điều hành MS
DOS
Hs nghe giảng và ghi bài
Hs trả lời:
Ổn định lớp
- Đặt vấn đề: Máy tính
không thể sử dụng được
nếu không có hệ điều hành.
Hiện nay xuất hiện rất nhiều hệ điều hành khác nhau như: MS DOS, Windows, Linux, Unix,
song chúng ta thường quen dùng hệ điều hành Windows.
Gv hỏi: Em hiểu thế nào
là hệ điều hành?
GV hỏi: Hệ điều hành được lưu trữ ở đâu: trên đĩa
cứng, Ram, đĩa mềm hay đĩa CD?
GV hỏi: Có máy tính nào
có thể lưu 2 hệ điều hành
khác nhau không?
Lưu ý: (Gv nhắc nhở cho
hs ghi)
Có thể cài đặt một vài hệ điều hành trên một máy tính.
Gv hỏi: Các chức năng của hệ điều hành là gì?
1 Khái niệm hệ điều hành (Operating System)
- Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ:
+ Đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính + Cung cấp các chương trình, quản lí chặt chẽ các tài nguyên của máy
+ Tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu
2 Chức năng và thành phần của hệ điều hành
a Các chức năng của
hệ điều hành
- Tổ chức đối thoại giữa
Trang 2Hs trả lời
Hs trả lời
- Gv: Các thành phần của
hệ điều hành phụ thuộc vào chức năng của HĐH
- GV lấy ví dụ minh họa:
MS-DOS
Gv hỏi: Em hiểu thế nào
là loại này?
- Ví dụ: Win 95
Gv hỏi: Em hiểu thế nào
là loại này?
Ví dụ: Win 2000
trên bộ nhớ ngoài
- Hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị ngoại vi
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống
b Các thành phần của hệ điều hành
3 Phân loại hệ điều hành
Có các loại chính sau:
a Đơn nhiệm một người
sử dụng
- Các chương trình được thực hiện lần lượt và mỗi lần chỉ 1 người được đăng nhập vào hệ thống
b Đa nhiệm một người sử dụng
- Có thể thực hiện nhiều chương trình cùng một lúc
và chỉ một người đăng nhập vào hệ thống
c Đa nhiệm nhiều người
sử dụng
- Thực hiện nhiều chương trình cùng lúc và cho phép nhiều người được đăng kí vào hệ thống
III CỦNG CỐ
- Khái niệm, chức năng và thành phần của hệ điều hành
- Phân biệt được các loại hệ điều hành
Trang 3Ngày soạn: 25/10/2008
Tiết 23-24
§11 TỆP VÀ QUẢN LÍ TỆP
I MỤC TIÊU
- Biết khái niệm tệp, thư mục
- Biết các kĩ năng làm việc với tệp và thư mục
II HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Chào thầy cô
- Lớp trưởng báo cáo sĩ
số
- Hs trả bài, có điểm
- Hs nghe giảng và ghi
bài
Hs trả lời:
Ví dụ: 10_Tinhoc.Doc
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
- GV lưu ý cho HS các quy tắc đặt tên trong Win và MS- DOS
GV hỏi: Cho ví dụ về tên tệp trong hệ điều hành MS
DOS?
GV hỏi: Cho ví dụ về tên tệp trong hệ điều hành
Windows?
GV cho ví dụ:
1 Lop10A23
2 Lop1026A.Pas
3 Database.In
Thế nào là hệ điều hành? Phân loại hệ điều hành, mỗi loại cho ví dụ minh hoạ
1 Tệp và thư mục
a Tệp (File)
- Khái niệm:
+ Còn được gọi là tập tin,
là một tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản
lí Mỗi tệp có một tên gọi khác nhau
- Cách đặt tên tệp:
<Phần tên>.<Phần mở
rộng>
Người ta thường đặt tên tệp với phần tên phản ánh nội dung tệp, còn phần mở rộng phản ánh loại tệp
Trang 4Windows: cả 6 ví dụ
trên
Hs trả lời: Có (hoặc
không)
Hs nghe giảng và ghi bài
- TL:
Ví dụ: Các tệp Word để
trong một thư mục, các
tệp Excel để trong một
thư mục
- Ví dụ:
C:\PASCAL\BAITAP\BT
1.PAS
Hs nghe giảng và ghi bài
Windows
Gv hỏi: Trong khi làm việc với máy tính đã bao giờ e
gặp trường hợp có tệp chỉ cho đọc mà không cho phép sửa chưà
Muốn thiết lập thuộc tính cho tệp ta chọn tệp đó nhấn chuột phải chọn Properties
Gv nên nhấn mạnh cho học sinh Chú ý:
H: Thư mục là gì?
- Để định vị tệp cần thiết, ta phải đưa ra chỉ dẫn gồm các tên thư mục theo chiều
đi từ thư mục gốc tới thư mục chứa tệp và sau cùng
là tên tệp, trong đó tên các thư mục và tên tệp phân cách nhau bởi kí tự “\”
Ví dụ: Gv gọi hs lên bảng trình bày ví dụ
- Để quản lý tệp một cách hiệu quả cần tổ chức các thông tin đó một cách khoa học Nói đúng hơn cần có
hệ thống quản lý tệp để tổ
* Các thuộc tính của tệp
(Nhấn chuột phải ? chọn Properties)
- Read Only: chỉ cho phép đọc mà không cho phép sửa
- Achive: Cho phép đọc
và ghi
- System: Tệp hệ thống
- Hiden: Tệp ẩn
b Thư mục
- Thư mục là một hình thức sắp xếp trên đĩa để lưu trữ từng nhóm các tệp
có liên quan với nhau
- Mỗi ổ đĩa trong máy được coi như một thư mục
và gọi là thư mục gốc
- Có thể tạo một thư mục khác trong thư mục gọi là thư mục con thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ
- Đặt tên thư mục: Có thể trùng nhau nhưng phải ở các thư mục khác nhau
c Đường dẫn của thư mục, tệp
Đường dẫn:
- Đường dẫn: định vị trí của thư mục (tệp) ở trong máy
- Đường dẫn có dạng:
Ổ đĩa gốc:\ Thư mục con cấp1\ thư mục con cấp2\ \ tên thư mục (tên tệp tin) cần chỉ ra
2 Hệ thống quản lí tệp
Trang 5Hs trả lời: Tạo, đổi tên,
xóa, sao chép, di chuyển,
xem nội dung,
-chức các tệp cung cấp cho
hệ điều hành đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.
Gv hỏi: Hệ thống quản lí tệp cho phép ta thực hiện
các thao tác gì đối với tệp thư mục?
- Để phục vụ cho một số xử
lý trên như xem, sửa đổi, in hệ thống cho phép chỉ định chương trình xử lí tương ứng Ví dụ: kích hoạt đuôi tệp Doc thì khởi động Word
a Khái niệm
b Tác dụng của hệ thống quản lí tệp
c Đặc trưng của hệ thống quản lí tệp
- Đảm bảo tốc độ truy cập cao
- Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin, giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lí
- Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả
- Tổ chức bảo vệ thông tin Hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kỹ thuật hoặc chương trình
III CỦNG CỐ
Cho cây thư mục sau
Hãy viết tên đường dẫn đầy đủ đến tệp 10A.DOC? Nếu ta tạo thêm 1 tệp có tên là 10A.DOC và một thư mục có tên là 10A.DOC là con của thư mục KHOI 10 có được không?
Truong THPT TO HIEU
KhOi 12
Khoi 11
Khoi 10
12A.Doc 12B.doc
11A.doc 11B.doc 10A.doc 10B.doc
Trang 6Ngày 25/10/1008
Tiết 25
§12 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
I MỤC TIÊU
− Biết cách giao tiếp với hệ điều hành
− Biết các thao tác nạp và ra khỏi hệ thống, thực hiện một số thao tác cơ bản xử lí tệp
II HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Chào thầy cô
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Hs trả bài, có điểm
- Hs nghe giảng và ghi
bài
Hs trả lời: Thao tác đầu
tiên cần làm là nhấn nút
nguồn khởi động máy
tính
- Hs nghe giảng
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
- Đặt vấn đề: Ở các bài trước chúng ta đã hiểu khái
niệm hệ điều hành, chức năng và các vấn đề có liên quan đến hệ điều hành Vậy
để có thể làm việc với hệ điều hành chúng ta phải thực hiện như thế nào?
:
Gv: Hệ thống sẽ lần lượt tìm chương trình khởi động trên các ổ, nếu không thấy trên ổ C, D nó sẽ tìm sang
ổ A và ổ CD
Gv hỏi: Khi bắt đầu làm việc với máy tính thao tác
đầu tiên ta cần làm là gì?
Gv: Đó chính là thao tác nạp hệ điều hành cho hệ thống.
Gv trình bày nội dung
Thế nào là hệ thống quản
lí tệp? Tác dụng và các đặc trưng của hệ thống quản lí tệp?
1 Nạp hệ điều hành
Nạp hệ điều hành cần đĩa khởi động - đĩa chứa các chương trình phục vụ cho việc nạp hệ điều hành (có thể là ổ cứng C hoặc D, có thể là đĩa CD)
∗ Phương pháp nạp hệ thống bằng cách bật
nút nguồn: Áp dụng
trong 2 trường hợp
Lúc đầu làm việc, khi bật máy lần đầu
Khi máy bị treo, hệ thống không chấp nhận tín hiệu từ bàn phím và trên máy không có nút Reset
∗ Phương pháp nạp hệ thống bằng cách nhấn nút Reset
Áp dụng trong trường hợp máy bị treo
∗ Phương pháp nạp hệ thống bằng cách nhấn
tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del
Trang 7Áp dụng khi đang thực hiện một chương trình nào
đó mà bị quẩn không thoát được song bàn phím chưa
bị phong tỏa.
III CỦNG CỐ
Nhắc lại các thao tác cách khởi động và tắt hệ thống
Trang 8Ngày 30/10/2008
Tiết 26
§12 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (tt)
I MỤC TIÊU
- Biết cách giao tiếpp với hệ điều hành
- Biết các thao tác nạp và ra khỏi hệ thống, thực hiện một số thao tác cơ bản xử lí tệp
II HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Chào thầy cô
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Hs trả bài, có điểm
Hs trả lời: Người sử
dụng đưa ra các yêu cầu
cho máy tính xử lý, máy
tính có nhiệm vụ thông
báo cho người sử dụng
biết các bước thực hiện,
các lỗi gặp phải và kết
quả khi thực hiện chương
trình
- Theo dõi và tiếp thu
kiến thức
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Gv hỏi: Sau khi đã nạp
được hệ điều hànhchúng ta
sẽ trực tiếp làm việc với hệ điều hành đó Vậy người sử dụng sẽ giao tiếp với nó như thế nào?
- Gv giải thích thêm: mỗi cách giao tiếp có một ưu khuyết điểm khác nhau
Ví dụ: Khi chúng ta nhấn chuột phải ra vùng trống của màn hình Desktop thi
sẽ có một menu thả xuống, chúng ta lựa chọn một lệnh nào đó
- Tuy nhiên mỗi loại có các hạn chế khác nhau: Sử dụng lệnh: người dùng phải nhớ nhiều câu lệnh và thao tác nhiều trên bàn phím
- GV nhấn mạnh: Nói chung dùng bảng chọn dễ dàng hơn và dễ hoàn thiện
kỹ năng khai thác hệ thống
Trình bày các cách nạp hệ điều hành mà em đã học?
2 Cách làm việc với hệ điều hành
Có 2 cách để người sử dụng đưa ra y?u cầu hay thông tin cho hệ thống:
∗ Sử dụng bàn phím (câu lệnh)
∗ Sử dụng chuột (bảng chọn)
III CỦNG CỐ
− Nạp hệ điều hành: Đĩa khởi động - Đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp
hệ điều hành
Trang 9Ngày 12/11/2008
Tiết 27
§12 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH(tt)
I MỤC TIÊU
- Biết cách giao tiếp với hệ điều hành
- Biết các thao tác nạp và ra khỏi hệ thống, thực hiện một số thao tác cơ bản xử lí tệp
II HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Chào thầy cô
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Hs trả bài, có điểm
- Hs nghe giảng và ghi
bài
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
- Kết thúc phiên làm việc với Word, người dùng phải thiết lập chế độ ra khỏi hệ thống để hệ điều hành dọn dẹp các tệp trung gian, lưu các tham số cần thiết, ngắt kết nối mạng, .Những công việc đó là hết sức cần thiết để tránh mất mát tài nguyên và chuẩn bị cho phiên làm việc tiếp được thuận tiện hơn.
- GV trình bày về các chế
độ ra khỏi hệ thống
Gv: Chế độ Hibernate chỉ
xuất hiện khi kích hoạt chế
độ này trong hệ thống -Thông thường người sử
dụng chọn chế độ Shut down Khi đó mọi thông
tin đã được lưu lại Chúng
ta có thể yên tâm không sợ mất dữ liệu Các chế độ còn lại đều không an toàn
Thế nào là hệ điều hành? Phân loại hệ điều hành, mỗi loại cho ví dụ minh hoạ
3 Ra khỏi hệ thống
Một số hệ điều hành hiện nay có các chế độ chính để
ra khỏi hệ thống:
- Tắt máy (Shut down hoặc Turn off)
- Tạm ngừng (Stand by)
- Ngủ đông (Hibernate)
III CỦNG CỐ
Các cách ra khỏi hệ thống
Trang 10Ngày 12/11/2008
Tiết 28
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
- Hệ thống lại các kiến thức đã học
II HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Chào thầy cô
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Hs trả bài, có điểm
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Quy tắc hs trả lời
- 3 tên tệp đúng:
• Lớp 1030
• Problem Inp
• Pascal.Pas
- 3 tên tệp sai:
• Lop10A
• Windows2000.m
p3
• 123*aaa
- Không thể lưu 2 tệp với
các tên Bao_cao.txt và
BAO_CAO.TXT trong
cùng một thư mục Vì tên
tệp không phân biệt chữ
hoa và chữ thường nên 2
tên trên giống nhau
- Tên tệp trong câu B và
E sai vì chứa kí tự / và
kí tự *
- Các tệp còn lại là đúng
C:\Downloads\luu\
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Trong khi dạy gv kết hợp kiểm tra bài cũ và cho điểm
- Vớ mỗi bài, GV gọi 1 HS trả lời Câu 1: Các chức năngchính của hệ điều hành?
Câu 2: Phân biệt các loại
hệ điều hành?
Câu 3: Quy tắt đặt tên
tệp trong Windows? Nêu 3 tên tệp đúng và 3 tên tệp sai trong Windows?
Sai vì kết thúc bắng dấu
"."
Sai vì trong tên tệp chứa dấu "?"
Sai vì trong tên tệp chứa kí
tự *
Câu 4: Có thể lưu hai tệp với các tên Bao_cao.txt và BAO_CAO.TXT trong cùng một thư mục được hay không? Giải thích?
Câu 5: Trong hệ điều hành Windows, tên tệp
nào sau đây là hợp lệ? A> X.Pas.P B> U/I.DOC C> HUT.TXT-BMP
D>A.A-C.D E>HY*O.D F>H T H.DOC
Câu 6: Cho cây thư mục
dưới hãy chỉ ra đường dẫn
Trang 11C:\Downloads\
EmHocToan.zip
happybirthday.mp3, EmHocToan.zip,
Cây thư mục
Trang 12Ngày 15/11/2008
Tiết 29
BÀI TẬP VÀ BÀI THỰC HÀNH 3:
LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
I MỤC TIÊU
- Thực hiện các thao tác vào/ ra hệ thống
- Thực hành các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím
- Làm quen với các ổ đĩa, cổng USB
II HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Chào thầy cô
- Lớp trưởng báo cáo sĩ
số
- Hs nghe giảng và ghi
bài
- Nhập tên và mật
khẩu vào ô tương
ứng rồi nhấn phím
Enter hoặc nháy
chuột lên nút Ok để
đăng nhập hệ thống
- Nháy đúp chuột lên
một số biểu tượng ở
màn hình nền
- Di chuyển chuột
- Nháy chuột
- Nháy nút phải chuột
- Nháy đúp chuột
- Kéo thả chuột
− Phím kí tự/ số,
nhóm phím số bên
phải
− Phím chức năng
như: F1, F2,
− Phím điều khiển:
Enter, Shift, Alt,
− Phím xóa: Delete,
Backspace
− Phím di chuyển:
các phím mũi tên,
Home, End,
− Quan sát ổ đĩa
mềm, ổ đĩa CD,
− Nhận biết cổng
USB và các thiết bị
sử dụng cổng USB
Ổn định lớp
- GV chỉ cho HS cách đăng nhập hệ thống và ra khỏi hệ thống
Gv cho hs quan sát các thiết bị
1 Vào ra hệ thống
a Đăng nhập hệ thống
Người dùng thường có một tài khoản (Account) gồm t?n (User name) và mật khẩu (Password) để đăng nhập vào
hệ thống Màn hình đăng nhập
b Ra khỏi hệ thống
Thực hiện theo các bước sau:
2 Thao tác với chuột
Nắm vững các thao tác với chuột sẽ giúp làm việc với máy tính hiệu quả hơn Các thao tác với chuột gồm:
3 Bàn phím
Nhận biết một số loại phím
4 Ổ đĩa và cổng USB
Trang 13như thiết bị nhớ
flash, chuột, máy
in,
Màn hình đăng nhập
Ra khỏi hệ thống
Trang 14Ngày 15112008
Tiết 30
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4:
GIAO GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I MỤC TIÊU
Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với Windows 2000, Windows
XP, như thao tác với cửa sổ, biểu tượng, bảng chọn
II HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Chào thầy cô
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Hs kiểm tra máy
Hs nghe giảng và ghi bài
- Nhận biết các đối tượng
trên màn hình nền:
- Nháy chuột lên nút Star
để mở bảng chọn Start
Hs nghe giảng và ghi bài
Cách 1: Dùng các nút điều
khiển cửa sổ ở góc trên,
bên phải cửa sổ để thu gọn,
phóng to, trở về kích thước
ban đầu hoặc đóng cửa sổ
Cách 2: Dùng chuột để
thay đổi kích thước cửa sổ,
thực hiện như sau:
- Chọn: nháy chuột vào
biểu tượng
- Kích họat: nháy đúp
chuột vào biểu tượng
- Thay đổi tên (nếu đươc):
Ổn định lớp
- GV giới thiệu các thành phần của màn hình làm việc và các thao tác trong HĐH Win
- Nhận biết một số thành phần chính như thanh tiêu
đề, thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh cuộn, nút điều khiển,
- Di chuyển cửa sổ bằng cách đưa con trỏ lên thanh tiêu đề của cửa sổ và kéo thả đến vị trí mong muốn
Một số thao tác với biểu tượng:
1 Màn hình nền (Desktop)
2 Nút Start
- Bảng chọn Start: chứa danh mục các chương trình hoặc nhóm chương trình đã được cài đặt trong hệ thống
và những công việc thường dùng khác
- Thanh công việc
Taskbar: chứa nút Start, các chương
trình đang họat động
3 Cửa sổ
a Thay đổi kích thước cửa sổ
b Di chuyển cửa sổ
4 Biểu tượng