- Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khóa và liên kết giữa các bảng.. Tạo lập cơ sở dữ liệu Câu hỏi/bài tập định tính Mô tả thao tác Tạo lập cơ sở dữ liệu Thực thi thao tác Tạo lập cơ
Trang 1Bước 1: Chủ đề HỆ CSDL QUAN HỆ
Bước 2: Xác định Kiến thức kỹ năng và năng lực hướng tới.
a Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình:
Kiến thức:
- Biết được khái niệm mô hình dữ liệu và đặc trưng cơ bản của mô hình này
- Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khóa và liên kết giữa các bảng
- Nắm được các chức năng mà hệ QTCSDL quan hệ phải có và vai trò, ý nghĩa của chức năng đó trong quá trình tạo lập và khai thác hệ QTCSDL quan hệ
Kỹ năng:
- Có sự liên hệ với chương I
- Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II
- Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II
Thái độ:
- Nghiêm túc
b Năng lực hướng tới:
- Năng lực CNTT: Thao tác tốt trên hệ CSDL quan hệ
- Năng lực tự học: Tích cực tìm hiểu, tham khảo tài liệu, tìm tòi kiến thức áp dụng cho môn học
- Năng lực giao tiếp: chủ động, lắng nghe, tham gia tich cực quá trình học tập
- Năng lực hoạt động nhóm: Làm việc nhóm, tự giác phân công, thực hiện công việc được giao trong nhóm
Bước 3: Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập
Nội dung Loại câu
hỏi/bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Mô hình
dữ liệu Câu hỏi/bài
tập định tính
Mô hình dữ liệu quan hệ
Hs chỉ ra được các yếu tố cấu thành mô hình
Câu hỏi ND1.DT.NB1
Câu hỏi ND1.DT.TH1 Bài tập định
lượng Bài tập thực hành
2 Cơ sở dữ
liệu quan
hệ
Câu hỏi/bài tập định tính
Khái niệm cơ sở
dữ liệu quan hệ,
hệ QTCSDL quan hệ
Khái niệm khóa
Khái niệm liên kết
Chỉ ra được các đặc trưng của hệ CSDL quan hệ
Chỉ ra được khóa chính và tiêu chí chọn khóa chính
Hiểu được ý nghĩa của liên kết
và cách liên kết bảng
Chỉ ra được thuộc tính đa trị và phức hợp ở VD/sgk trang
82 và đưa VD trở thành CSDL quan hệ
Câu hỏi ND2.DT.NB1 ND2.DT.NB2 ND2.DT.NB3 ND2.DT.NB4
Câu hỏi ND2.DT.TH1 ND2.DT.TH2 ND2.DT.TH3
Câu hỏi ND2.DL.VD1
Bài tập định lượng
Chỉ ra được khóa chính và vì sao chọn khóa cho bảng với VD thực tế
Câu hỏi ND2.DT.TH1
Trang 2Bài tập thực hành
Liên kết và đưa ra thông tin đầy đủ … Câu hỏi
ND2.TH.VDT1
3 Tạo lập cơ
sở dữ liệu
Câu hỏi/bài tập định tính
Mô tả thao tác Tạo lập cơ sở dữ liệu
Thực thi thao tác Tạo lập cơ sở dữ liệu bảng học sinh Câu hỏi
ND3.DT.NB
Câu hỏi ND3.DT.VDT Bài tập định
lượng Bài tập thực hành
4 Cập nhật
dữ liệu Câu hỏi/bài
tập định tính
Mô tả thao tác
Cập nhật
dữ liệu Câu hỏi ND4.DT.NB1 Bài tập định
lượng
Chỉ ra được đối tượng để Cập nhật dữ liệu
Thực thi thao tác cập nhật dữ liệu cho bảng học sinh Câu hỏi
ND4.DL.TH1
Câu hỏi ND4.DL.VD1 Bài tập thực
hành
5 Khai thác
cơ sở dữ liệu.
Câu hỏi/bài tập định tính
Mô tả thao tác Khai thác cơ sở
dữ liệu
Câu hỏi ND5.DT.NB1 Bài tập định
lượng
Chỉ ra được đối
tượng khai thác
dữ liệu
Câu hỏi ND5.DL.TH1 Bài tập thực
hành
Thực hiện thao tác khai thác dữ liệu cụ thể
Câu hỏi ND5.DL.VDT
Bước 4: Hệ thống câu hỏi/bài tập theo các mức đã mô tả:
Câu ND1.DT.NB1 Mô hình dữ liệu quan hệ là gì?
Câu ND1.DT.TH1 Mô hình dữ liệu được tạo hành từ các yếu tố nào? Diễn giải cụ thể?
Câu ND2.DT.NB1 Nêu khái niệm CSDLQH, hệ QTCSDLQH?
Câu ND2.DT.TH1 Trình bày các đặc trưng CSDLQH? Và giải thích các đặc trưng đó?
Câu ND2.DL.VD1 Hãy chỉ ra được thuộc tính đa trị và phức hợp ở VD/SGK trang 82 và đưa VD trở thành CSDLQH?
Câu ND2.DT.NB2 Hãy mô tả CSDL qhệ thư viện cần có thông tin nào?
Câu ND2.DT.TH2 Hãy thể hiện thông tin đầy đủ của 1 hs mượn sách thư viện qua vd/sgk trang 83?
Câu ND2.DT.NB3 Khóa là gì?
Câu ND2.DT.TH3 Thế nào là Khóa chính? Tiêu chí chọn khóa chính?
Câu ND2.DT.TH4 Tại sao phải có khóa trong bảng?
Trang 3Câu ND2.DL.VD2 Khi các em gửi thư thì địa chỉ có là khóa không? Vì sao? Nếu không có địa chỉ thì điều gì xảy ra?
Câu ND2.DT.TH5 Xác định khóa và khóa chính cho ví dụ: THƯ VIỆN/sgk trang 83?
Câu ND2.DT.NB4 Liên kết là gì?
Câu ND2d.DT.TH1 Nêu ý nghĩa của việc liên kết? dựa vào đâu để liên kết?
Câu ND2.TH.VDT1 Xem lại liên kết bài TH9 sgk/ 76 hãy liên kết 3 bảng: Bảng điểm, Môn học, Học sinh và đưa
ra thông tin đầy đủ của học sinh có trong bảng?
Câu ND3.DT.NB1 Hãy mô tả các bước chính tạo lập cơ sở dữ liệu?
Câu ND3.DL.VD1 Hãy tạo lập cơ sở dữ liệu bảng học sinh gồm các trường: STT, SBD, HO_TEN, NSINH, GTINH, DIEM, TO trên máy?
Câu ND4.DT.NB1 Thao tác Cập nhật dữ liệu gồm thao tác nào? Liệt kê?
Câu ND4.DL.TH1 Trong Access đối tượng nào dùng để Cập nhật dữ liệu?
Câu ND4.DL.VD1 Hãy tiến hành cập nhật thêm 2 học sinh vào bảng trên, xóa bớt bản ghi đầu tiên?
Câu ND5.DT.NB1 Khai thác cơ sở dữ liệu gồm thao tác nào?
Câu ND5.DL.TH1 Để sắp xếp dữ liệu thường dùng đối tượng nào của Access? Khi nào dùng Query? Report? Câu ND5.DL.VDT Hãy thực thi bảng trên với HO_TEN sắp xếp tăng dần? Báo cáo thống Kê giới tính Học sinh?
Bước 5: Tiến trình dạy học theo chủ đề:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL
- Nắm được khái niệm mô hình quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này
2 Kỹ năng:
- Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II
- Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể trình bày chương II
3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, kĩ luật.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2 Giáo viên: Máy chiếu, SGK, giáo án.
3 Học sinh: Chuẩn bị bài, SGK.
III NỘI DUNG:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài củ: Không
3 Bài mới:
Gv: Theo em để tiến hành xây dựng và khai thác một hệ
CSDL thường được tiến hành qua mấy bước?
Hs: Trả lời
Gv: Một CSDL bao gồm những yếu tố nào?
Hs: Trả lời
Gv: Ta có thể mô tả dữ liệu lưu trữ trong CSDL bằng
ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của một hệ QTCSDL cụ
thể Tuy nhiên, để mô tả các yêu cầu dữ liệu của một tổ
chức sao cho dễ hiểu đối với nhiều người sử dụng khác
nhau cần có mô tả ở mức cao hơn – mô hình dữ liệu
Theo mức mô tả chi tiết về CSDL, có thể phân chia các
mô hình dữ liệu thành hai loại
Hs: Lắng nghe, ghi bài
1 Mô hình dữ liệu: Là một tập khái niệm dùng để
mô tả:
Cấu trúc dữ liệu
Các thao tác và các phép toán trên dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
a) Khái niệm:
Mô hình dữ liệu là một tập các khái niệm, dùng để mô tả cấu trúc dữ liệu, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL
b) Các loại mô hình dữ liệu:
- Mô hình logic: Mô tả CSDL ở mức khái niệm và mức khung nhìn
- Mô hình vật lí: Cho biết dữ liệu được lưu trữ như thế nào
Gv: Mô hình quan hệ được E.F.Codd đề xuất năm 1970
trong khoảng 20 năm trở lại đây các hệ CSDL theo mô
hình quan hệ được dùng phổ biến
- Em hãy nhắc lại khái niệm về CSDL?
- Khái niệm về hệ QTCSDL?
Hs: Trả lời
2 Mô hình dữ liệu quan hệ:
- Về mặc cấu trúc dữ liệu được thể hiện trong các bảng Mỗi bảng thể hiện thông tin về một loại đối tượng bao gồm các hàng và các cột Mỗi hàng cho thông tin về mỗi đối tượng cụ thể trong quản lí
- Về mặt thao tác trên dữ liệu: Có thể cập nhật dữ liệu, sữa bản ghi trong một bảng
- Về mặt ràng buộc dữ liệu: Dữ liệu trong một bảng phải thỏa mãn một số ràng buộc
Trang 4Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm về CSDL , Hệ
QTCSDL?
Hs: Nhắc lại khái niệm đã học
Gv: Giới thiệu khái niệm về CSDL quan hệ, Hệ
QTCSDL quan hệ
Hs: Lắng nghe
Gv: Yêu cầu Hs tham khảo SGK, cho biết thuật ngữ
‘Quan hệ’, ‘Thuộc tính’, ‘Bộ’ ?
Hs: Trả lời
Gv: Các đặc trưng chính của một quan hệ trong CSDL
quan hệ là?
Hs: Trả lời
Gv: Theo em thế nmào gọi là ‘đa trị’, ‘phức hợp’?
Hs: Trả lời
Gv: Giải thích, minh họa bắng ví dụ cụ thể để Hs dễ
hiểu
Gv: Sử dụng máy chiếu thể hiện các bảng, các mối quan
hệ giửa các bảng trong bài toán quản lí thư viện Chỉ ra
cho Hs thấy tại sao chúng ta phải liên kết giữa các bảng
và phải tạo khóa cho các bảng
Hs: Quan sát
Gv: Theo em thế nào là khóa?
Hs: Trả lời
Gv: Khóa có tính chất gì?
3 Cơ sở dữ liệu quan hệ:
a) Khái niệm: CSDL được xây dựng trên mô hình
dử liệu quan hệ gọi là CSDL quan hệ Hệ QTCSDL dùng để tạo lập, cập nhật khai thác CSDL quan hệ gọi là
hệ QTCSDL quan hệ
Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ có những đặc trưng sau:
- Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với các quan
hệ khác
- Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
- Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt, thứ tự thuộc tính không quan trọng
- Quan hệ không có thuộc tính là đa trị hay phức hợp
b) Ví dụ: SGK c) Khóa và liên kết giữa các bảng:
Khóa: Khóa của một bảng là một tập thuộc tính
gồm một hay một số thuộc tính của bảng có hai tính chất:
- Không có 2 bộ khác nhau trong bảng có giá trị bằng nhau trên khóa
- Không có tập con thực sự nào của tập thuộc tính này có tính chất trên
Gv: Khi gửi thư, ta phải ghi đầy đủ thông tin địa chỉ
người gửi, người nhận, vậy địa chỉ người gửi và người
nhận là các khóa
- Nếu không ghi một trong hai địa chỉ thì điều gì
xảy ra?
Hs: Không ghi địa chỉ người nhận thì thư không đến
Gv: Ta có thể coi địa chỉ người nhận là khóa chính
- Mỗi bảng có bao nhiêu khóa?
- Nên chọn khóa chính như thế nào?
Hs: Trả lời
Gv: Để đảm bảo nhất quán về dữ liệu, tránh tính trạng
thông tin về một đối tượng xuất hiện hơn một lần sau
những lấn cập nhật Do đó người ta mới chọn 1 khóa
trong các khóa của bảng làm khóa chính
Mục đích chính của việc xác định khóa là để thiết lập sự
liên kết giữa các bảng Điều đó giải thích vì sao ta cần
xác định khóa sao cho nó bao gồm càng ít thuộc tính
càng tốt
Hs: Lắng nghe
Gv: Để thiết lập được mối liên kết giữa các bảng ta dựa
vào đâu?
Hs: Dựa trên thược tính khóa
Gv: Chiếu ví dụ lên màn chiếu và trình bày
Hs: Quan sát
- Khóa chính và liên kết giữa các bảng:
Khóa chính:
Một bảng có thể có nhiều khóa Trong các khóa của một bảng người ta thường chọn một khóa làm khóa chính Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống
Chú ý:
- Mỗi bảng có ít nhất một khóa Việc xác định khóa phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị của các dữ liệu
- Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất
Liên kết:
Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trên thuộc tính khóa
3 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị nội dung thực hành 10
Trang 5Ngày soạn: 15/2 CHƯƠNG III: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Bài 11: CÁC THAO TÁC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Tiết: 39 - 40
1 Kiến thức: Biết được chức năng mà hệ QTCSDL quan hệ phài có và vai trò, ý nghĩa của các chức năng đó
trong quá trình tạo lập, cập nhật và khai thác hệ QTCSDL quan hệ
2 Kỹ năng: Liên hệ được với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II.
3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy vi tính, các chương trình mẫu làm sẳn.
2 Học sinh: SGK, coi trước nội dung bài.
III NỘI DUNG:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài củ: Để liên kết giữa các bảng thì ta dựa trên yếu tố?
3 Bài mới:
Gv: Em hãy nêu các bước chính để tạo một CSDL?
Hs: Trả lời:
- Tạo bảng
- Chọn khóa chính
- Đặt tên, lưu cấu trúc bảng
- Liên kết bảng
Gv: Bước đầu để tạo lập một CSDL quan hệ là tạo ra một
hoạc nhiều bảng Để thực hiện, ta phải xác định và khai
báo cấu trúc của bảng
- Trong Word, để tạo danh sách học sinh ta phải làm
gì?
Hs: Trả lời:
- Tạo cấu trúc
- Nhập dữ liệu
Gv: Trong Access, củng tương tự như vậy
Gv: Em hãy cho biết, khi nào thì ta có thể cập nhật dữ liệu?
Hs: Trả lời
Gv: Vậy cập nhật dữ liệu là làm những công việc gì?
Hs: Trả lời
Gv: Em hãy nêu một số thao tác, trên Access đã học, để
tiến hành cập nhật dữ liệu
Hs: Nhắc lại, một số thao tác đã học
1 Tạo lập cơ sở dữ liệu:
+ Tạo bảng:
- Tạo một bảng ta cần khai báo cấu trúc bảng bao gồm các bước:
Đặt tên trường
Chọn kiểu dữ liệu
Chọn kích thước trường
- Xác định khóa chính
- Đặt tên và lưu cấu trúc của bảng
- Thiết lập liên kết giữa các bảng
2 Cập nhật dữ liệu:
- Sau khi tạo cấu trúc bảng, có thể nhập dữ liệu cho bảng
- Các hệ CSDL cho phép tạo biểu mẫu nhập dữ liệu
- Dữ liệu nhập vào có thể được chỉnh sửa, thêm, xóa
Thêm bản ghi bằng cách bổ sung một hoặc một vài bộ dữ liệu
Chỉnh sữa dữ liệu là việc thay đổi giá trị của một bộ mà không phải thay đổi toàn bộ giá trị các thuộc tính còn lại của bộ đó
Xóa bản ghi là xóa một hoặc một số bộ của bảng
Gv: Trong nội dung chương 2, ta đã thực hiện việc sắp xếp
các bản ghi? Em nêu trình tự thao tác thực hiện
3 Khai thác cơ sở dữ liệu:
a) Sắp xếp các bản ghi: Hệ QTCSDL phải thực
Trang 6Hs: Trả lời.
Gv: Việc sắp xếp theo một trình tự nào đó là công việc
thường gặp của công tác quản lý Ví dụ sắp xếp danh sách
để đánh SBD, phòng Thi
Ví dụ dữ liệu được sắp xếp theo tên của Access:
Gv: Nêu các bước để truy vấn dữ liệu của Access
Hs: Trả lời
Gv: Tại sao phải truy vấn dữ liệu?
Hs: Trả lời, học sinh khác bổ sung nếu thiếu
Gv: Trình bày các tiêu chí để truy vấn thông tin?
Hs: Trả lời
Gv: Là trường hợp đặt biệt của truy vấn, mẫu này giống
như các biểu mẫu khác nhưng ta không thể cập nhật dữ liệu
được
Gv: Tại sao phải kết xuất báo cáo?
Hs: Trả lời
Gv: Báo cáo lấy dữ liệu từ đâu?
Hs: Trả lời: từ bảng và truy vấn
hiện việc tổ chức hoặc cung cấp phương tiện truy cập các bản ghi theo một trình tự nào đó
Lưu ý: Sắp xếp bản ghi không thay đổi trật tự lưu trữ ban đầu của bản ghi
b) Truy vấn cơ sở dữ liệu:
- Truy vấn là một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng
- Truy vần mô tả các dữ liệu và đặt các tiêu chí
để hệ QTCSDL có thể thu thập dữ liệu thích hợp
- Để thực hiện việc truy vấn CSDL, thông thường các hệ QTCSDL cho phép nhận các biểu thức hay các tiêu chí nhằm các mục đích sau:
Định vị các bản ghi
Thiết lập mối liên hệ giữa các bảng để kết xuất thông tin
Liệt kê một tập con các bản ghi
Thực hiện các phép toán
Xóa một số bản ghi
Thực hiện thao tác quản lí dữ liệu khác c) Xem dữ liệu:
- Hệ QTCSDL cung cấp nhiều cách thức để xem dữ liệu:
Xem toàn bộ bảng
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong bảng
Các hệ QTCSDL cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem bản ghi
d) Kết xuất báo cáo: Thông tin trong một báo cáo được thu thập bằng cách tập hợp dữ liệu theo tiêu chí do người sử dụng đặt ra Báo cáo thường được in hay hiển thị trên màn hình theo khuôn mẫu định sẳn
- Báo cáo cũng có thể xây dựng dựa trên truy vấn
Trang 74 Củng cố: Khai thác CSDL: Sắp xếp, truy vấn, xem, in ấn, kết xuất báo cáo.
5 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị nội dung thực hành bài số 10
Trang 8Ngày soạn: 15/2 CHƯƠNG III: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Bài tập thực hành 10
Tiết: 41 - 42
1 Kiến thức:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản
- Củng cố cho học sinh khái niệm liên kết và cách xác lập liên kết giữa các bảng trong CSDL quan hệ Đồng thời khắc sâu cho học sinh mục đích của việc xác lập các liên kết giữa các bảng
2 Kỹ năng:
- Chọn được khóa cho các bảng dữ liệu trong một bài toán quen thuộc
- Xác lập được liên kết giữa các bảng thông qua khóa để có thể tìm được những thông tin liên quan đến một
cá thể được quản lí
3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy vi tính, các chương trình mẫu làm sẳn.
2 Học sinh: SGK, coi trước nội dung bài.
III NỘI DUNG:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài củ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập 1
Gv: Yêu cầu học sinh tạo cấu trúc 3 bảng và xác
định khóa?
Hs: Trả lời, thực hiện trên máy
Gv: Ở bảng Diem_thi, có thể chọn trường Diem
làm khóa được không?
Hs: Trả lời
Gv: STT có thể làm khóa hay không? Vì sao trong
thực tế của bài tập này người ta không chọn trường
này làm khóa?
Hs: Trả lời
Hoạt động 2: Bài tập 2
Gv: Cho học sinh quan sát 3 bảng
- Yêu cầu xác định bảng chính và bảng tham
chiếu
- Yêu cầu hs chỉ ra các liên kết
Hs: Trả lời
Gv: Yêu cầu học sinh thể hiện thao tác liên kết
Hs: Thực hện
Hoạt động 3: Bài tập 3
Trang 9Gv: Giới thiệu nội dung yêu cầu của đề bài thực
hành
Đưa kết quả thi để thông báo cho học sinh
Đưa kết quả thi theo trường
Đưa kết quả thi của toàn tỉnh theo thứ tự
giảm dần của điểm thi
Hs: Thực hiện
Gv: Quan sát, hướng dẫn
Gv: Nhận xét kết quả làm bài của học sinh
Gv: Chiếu lên màn hình từng kết quả để học sinh
chuẩn hóa bài làm của mình
Hs: Quan sát, điểu chỉnh kết quả của mình
4. Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị nội dung tiết ôn tập