Giới thiệu bài mới1p - GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu tiên của năm họcsẽ giúp các em củng cố về kháI niệm phân số và cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số... viế
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 15 - 8 - 2010 Ngày dạyT2 : 16 - 8 - 2010
Tập đọc Tiết 1 : th gửi các học sinh( T.4)
Hồ Chớ Minh
I Mục tiêu
- Biết đọc nhấn giọng những từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác
Hồ đối với học sinh Việt Nam
- Hiểu nội dung bức thư : Qua bức th BH khuyên các em HS chăm học, nghe thầy, yêubạn
- Học thuộc lòng đoạn th:" Sau 80 năm của các em"( Trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 2, 3)
- HS khỏ, giỏi đọc thể hiện được tỡnh cảm thõn ỏi, trỡu mến, tin tưởng
- Giỏo dục HS kính trọng Bác Hồ, chăm học, nghe thầy, yêu bạn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 4 SGK
III Các hoạt động dạy học
A ổn định tổ chức(1p)
B Bài mới(30phút)
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nêu: BH rất quan tâm đến các
cháu thiếu niên nhi đồng Ngày khai
tr-ờng đầu tiên ở nớc Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà bác đã viết th cho tất cả các
cháu thiếu nhi Bức th đó thể hiện mong
muốn gì của Bác và có ý nghĩa nh thế
nào? các em cùng tìm hiểu qua bài tập
đọc hôm nay ( ghi bảng)
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc(10p)
- GVđọc mẫu bài ( Giọng chậm rãi, vừa
đủ nghe thể hiện đợc tình cảm thân ái,
trừu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối
với thiếu nhi VN)
? Bài đợc chia làm mấy đoạn ? Đó là
những đoạn nào ?
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài
GV sửa lỗi phát âm, từ ngữ khó cho HS
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- HS luyện đọc từ khó: tựu trờng ,sung sớng , siêng năng , nô lệ
- Hai HS đọc
* Nghỉ hơi đúng giữ các cum từ :Ngày nay/
Trang 2- H: Em hãy nêu ý chính của từng doạn
trong bức th?
b) Tìm hiểu bài(10)
- GV chia nhóm phát phiếu học tập
N1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày
khai trờng tháng 9- 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trờng khác?
-N2: Hãy giải thích về câu của BH "
H: chúng ta nên đọc bài nh thế nào cho
phù hợp với nội dung?
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài
GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm
đoạn 2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các
từ cần nhấn giọng
- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn
giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- HS nêu ý chính
Đ1: nét khác biệt của ngày khai giảng tháng
9-1945 với các ngày khai giảng trớc đó
Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HS trongcông cuộc kiến thiết đất nớc
- HS thảo luận theo nhóm
- Đó là ngày khai trờng đầu tiên ở nớc VNDCCH, ngày khai trờng đầu tiên khi nớc tagiành đợc độc lập sau 80 năm bị thực dânpháp đô hộ Từ ngày khai trờng này các em HS
đợc hởng 1 nền giáo dục hoàn toàn VN
- Từ tháng 9- 1945 các em HS đợc hởng mộtnền GD hoàn toàn VN Để có đợc điều đó dântộc VN phải đấu tranh kiên cờng hi sinh mấtmát trong suốt 80 năm chống thực dân pháp đôhộ
- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hi sinh
x-ơng máu của đồng bào để các em có ngày hômnay Các em phải xác định đợc nhiệm vụ họctập của mình
- Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải XD lạicơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nớc ta theo kịpcác nớc khác trên toàn cầu
- HS phải cố gắng siêng năng học tập , ngoanngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên xây dựng
đất nớc làm cho dân tộc VN bớc tới đài vinhquang, sánh vai với các cờng quốc năm châu
- Đại diện các nhóm báo cáo, các bạn khác bổxung
*ý nghĩa: BH khuyên HS chăm học, nghe lời
thầy, yêu bạn
- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái
- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiện niềmtin
- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùng bút chìgạch chân các từ cần nhấn giọng, gạch chéovào chỗ cân chú ý ngắt giọng
- HS thực hiện:
+ nhấn giọng ở các từ ngữ : xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn.
+ nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/ nớcnhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều.Người soạn: Đinh Thị Hương
2
Trang 3- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng
- HS tự đọc thuộc lòng đoạn th: " Sau 80 năm công học tập của các em"
3
; 10
5
; 3 2
- HTTC : nhóm, cá nhân, lớp
- PPDH: hỏi đáp, giảng giải, luyện tập,
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài mới(1p)
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học
toán đầu tiên của năm họcsẽ giúp các
em củng cố về kháI niệm phân số và
cách viết thơng, viết số tự nhiên dới
dạng phân số
2 Dạy - học bài mới(30phút)
2.1 Hớng dẫn ôn tập khái niệm ban
đầu về phân số(15p)
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu
diễn phân số 2/3) và hỏi : Đã tô màu
Trang 4viết kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì
- HS nhận xét bài làm của học sinh,
sau đó hỏi: Khi muốn viết một số tự
nhiên thành phân số có mẫu số là 1 ta
phải làm thế nào?
- GV hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải
thích vì sao mỗi số tự nhiên đều có
- HS đọc lại các phân số trên
- 3 HS lên bảng, HS dới lớp làm vàonháp
- HS : + Phân số
10
4 có thể coi là thơng củaphép chia 4 : 10
+ Phân số
2
9 có thể coi là thơng củaphép chia 9 : 2
- 1 HS đọc trớc lớp HS cả lớp đọc thầm
- HS nêu : Phân số chỉ kết quả của phépchia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiênkhác 0 có tử là số bị chia và mẫu là sốchia của phép chia đó
- 1 số HS lên bảng viết, HS dới lớp viếtvào giấy nháp
- HS nêu :
VD : 5 = 5/1 ta có 5 = 5 : 1 = 5/1
Người soạn: Đinh Thị Hương4
Trang 5- GV có thể hỏi HS khá giỏi : Em hãy
giải thích vì sao 1 có thể viết thành
phân số có tử số và mẫu số bằng
nhau Giải thích bằng ví dụ
- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết
- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV y/c HS nhận xét bài làm của
- Y/c chúng ta các thơng dới dạng phânsố
Ngày soạn : 16- 8 Ngày giảng T3: 17 - 8 - 2010
ôn tập : tính chất cơ bản của của phân số( T.5)
Trang 6I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết tính chất cơ bản của phân số
- áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọnvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản )
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học
- bảng phụ
- HTTC : cá nhân, lớp, nhóm
- PPDH: Hỏi đáp, giảng giải, luyện tập,
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ(5phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học
sinh làm các bài tập hớng dẫn luyện
tập thêm của tiết trớc
2 Dạy học bài mới (30p)
2.1 Giới thiệu bài:(1p)
GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp
các em củng cố các tính chất cơ bản
của phân số, sau đó áp dụng tính chất
này để rút gọn và quy đồng mẫu số
3 : 7 =
7
3 25 : 100 =
100 25
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào giấy nháp VD :
24
20 4 6
4 5 6
ì
ì
=
Lu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HS : khi nhân cả tử và mẫu của 1phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đợc
1 phân số bằng phân số đã cho
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào giấy nháp VD :
6
5 4 24
4 20 24
ữ
ữ
=
Lu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HS : Khi chia cả tử và mẫu của 1phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đợc
1 phân số bằng phân số đã cho
Người soạn: Đinh Thị Hương6
Trang 7- GV nêu : Khi tìm mẫu số chung
không nhất thiết các em phải tính tích
- GV y/c HS đọc đề bài và hỏi :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cách lấy cả tử và mẫu của phân sốchia cho 30 nhanh hơn
- Là làm cho các phân số đã cho cócùng mẫu số nhng vẫn bằng các phân
- VD1, MSC là tích mẫu số của haiphân số VD2, MSC chính là mẫu sốcủa 1 trong 2 phân số
- Y/c rút gọn phân số
- 2 HS lên bảng, HS dới lớp làm vàoVBT
- HS chữa bài cho bạn
16
9 4 64
4 36 64
36
; 3
2 9 27
9 18 27
18
; 5
3 5 25
5 15 25
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
Trang 8• 1/4 và 7/12 Ta nhận thấy 12 : 4 = 3 Chọn 12 là MSC ta có :
12
3 3 4
3 1 4
• 5/6 và 3/8 ta nhận thấy 24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có :
24
9 3 8
3 3 8
3
; 24
20 4 6
4 5 6
20 : 40 100
40
; 7
4 5 : 35
5 : 20 35
20
; 7
4 3 : 21
3 : 12 21
12
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30
• Vậy :
35
20 21
12 7
4
; 100
40 30
12 5
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ cú nfghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn ( nội dungghi nhớ )
- Tìm đợc các từ đồng nghĩa theo yờu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được vớimột cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to , bút dạ
- HTTC : nhóm, cá nhân, lớp
- PPDH: Giảng giải, hỏi đáp, luyện tập,
III Các hoạt động dạy học
Người soạn: Đinh Thị Hương8
Trang 91 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 1 phần nhận xét Yêu cầu HS
tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm
Yêu cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ
- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với
nghĩa của từng câu trong đoạn văn
tr-ớc và sau khi thay đổi vị trí các từ
đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu
Kết luận: Các từ xây dựng, kiến thiết
có thể thay đổi vị trí cho nhau vì
nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn
toàn Những từ có nghĩa giống nhau
hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn
- HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìmhiểu nghĩa của từ
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dựng: làm nên công tình kiếntrúc theo một kế hoạch nhất định
+ kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn+ Vàng xuộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tơI ánh lên+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín,gợi cảm giác rất ngọt
- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ mộthoạt động là tạo ra 1 hay nhiều côngtrình kiến trúc
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịmcùng chỉ một màu vàng nhng sắc tháImàu vàng khác nhau
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm
- 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phátbiểu về từng đoạn, cả lớp nhận xét vàthống nhất:
+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xâydựngcó thể thay đổi vị trí cho nhau vì
nghĩa của chúng giống nhau
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng
hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trícho nhau vì nh vậy không miêu tả đúng
đặc điểm của sự vật
Trang 10Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm,
vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế
cho nhau vì nghĩa của chúng không
giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ
màu vàng của lúa đã chín Vàng hoe
chỉ màu vàng nhạt, tơI ánh lên Vàng
lịm là màu vàng của quả chín, gợi
cảm giác có vị ngọt Những từ có
nghĩa không giống nhau hoàn toàn
gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa,
từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn
toàn
- GV gọi HS trả lời và ghi bảng
Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ
có nghĩa giống nhau Những t đồng
nghĩa hoàn toàn có thể thay đợc cho
nhau khi nói viết mà không ảnh hởng
đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ
lợn-+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
đen sì- đen kịt, đỏ tơi- đỏ ối.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò(5p)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn? cho ví dụ?
- Nhận xét câu trả lời
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ làm bài
tập và chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS thảo luận+ nớc nhà- non sông+ hoàn cầu- năm châu
- Vì các từ này đều có nghĩa chung làvùng đất nớc mình, có nhiều ngờicùng chung sống
+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng cónghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới
- HS đọc
- HS thảo luận và làm bài theo 3 nhóm
- Các nhóm trình bày bài
- nhóm khác nhận xét bổ xung Víêt đáp án vào vở
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinhxắn, xinh tơi, tơi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, tokềnh, vĩ đại, khổng lồ
+ Chúng em thi đua học tập Họchành là nhiệm vụ của chúng em
+ Chiếc máy xúc khổng lồ đang xúc
đất đổ lên xe ben
- HS khác nhận xét
10
Trang 11- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đợc toàn bộ câu chuyện.
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểphù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện; ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũngcảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
- HS khỏ, giỏi kể được cõu chuyện một cỏch sinh động, nờu đỳng ý nghĩa cõu chuyện
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Giấy khổ to ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh
- HTTC : cá nhân, lớp, nhóm
- PPDH: KC, hỏi đáp, luyện tập
III Các hoạt động dạy- học
1 Giới thiệu bài(1p)
- CH: Em biết gì về anh Lý Tự Trọng?
- GV: Tiết kể chuyện đầu tiên của chủ
điểm VN- Tổ Quốc em là câu chuyện
về anh Lý Tự Trọng Anh tham gia CM
từ khi mới 13 tuổi Những chiến công
và sự hi sinh của anh đợc biết đến nh
là một huyền thoại Các em cùng nghe
+ Sáng dạ: thông minh, học đâu hiểu
đấy, đọc đến đâu nhớ ngay đến đấy
+ mít tinh: cuộc hội họp của đông đảo
quần chúng, thờng có nội dung chính
trị và nhằm biểu thị 1 ý chí chung
+ Luật s: ngời chuyên bào chữa bênh
vực cho những ngời phải ra trớc toà
án
+ Tuổi thành niên: tuổi phải chịu
trách nhiệm về việc mình làm, tuổi đợc
coi là trởng thành là 18 tuổi trở lên
+ Quốc tế ca: bài hát chính thức của
các đảng của giai cấp công nhân các
- HS nghe
- HS nghe và xem tranh
- HS nghe
- Lý Tự Trọng, tên đội tây, mật thám
Trang 12ớc ngoài từ khi nào?
+ Về nớc anh làm nhiệm vụ gì?
+ Hành động dũng cảm nào của anh
Trọng làm em nhớ nhất?
3 Hớng dẫn viết lời thuyết minh
cho tranh.(8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu troa
đổi với các tổ chức đảng bạn qua đờngtàu biểnt
Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí,
gan dạ và bình tĩnh trong vông việc Tranh 4; Trong một buổi mít tinh anh
đã bắn chét tên mật thanứm, cứu đồng
đội và bị giặc bắt
Tranh 5: trớc toà án của giặc, anh
hiên ngang khẳng định lí tởng cáchmạng của mình
Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng
vẫn hát vang bài quốc tế ca
4 Hớng dẫn kể theo nhóm(20p)
- GV chia nhóm , yêu cầu HS quan sát
tranh , dựa vào lời thuyết minh để kể lại
từng đoạn của câu chuyện, sau đó trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
5 Kể chuyện trớc lớp
- HS thi kể và dới lớp có thể hỏi:
H: Vì sao những ngời coi ngục gọi anh
Trọng là " ông nhỏ"?
H: câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
H: hành động nào của anh Trọng
khiến bạn khâm phục nhất?
tởng của anh Lý Tự Trọng mãi mãi là
tấm gơng cho lớp lớp thanh niên VN
- HS kể trong nhóm
- HS kể toàn bộ câu chuyện và trả lờicâu hỏi các bạn dới lớp hỏi về nội dungtruyện
- vì tuổi nhỏ nhng chí lớn, dũng cảm,thông minh
- Ca ngợi anh giàu lòng yêu nớc, dũngcảm
- HS tự trả lời
- Cả lớp nhận xét bình cho bạn kể haynhất
Người soạn: Đinh Thị Hương12
Trang 13- Hiểu nội dung bài: Bức tranh làng quờ vào ngày mựa rất đẹp.
- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK
- HS khỏ, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nờu được tỏc dụng gợi tả của từ ngữ chỉmàu vàng
- Giáo dục HS hiểu biết thêm về MTTN, yêu cảnh đẹp quê hơng
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trang 10 SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh làng quê ngày mùa
- HTTT : Nhóm , cá nhân , lớp
- PPTC: hỏi đáp, luyện tập, giảng giải,
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ(5phút)
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng
đoạn th
H: Vì sao ngày khai trờng tháng
9-1945 đợc coi là ngày khai trờng đặc
biệt?
H: Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
H: chi tiết nào cho thấy BH đặt niềm
tin rất nhiều vào các em HS?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới(30phút)
1 Giới thiệu bài
- Treo trnh minh hoạ bài tập đọc
H: Em có nhận xét gì về bức tranh?
GV: Làng quê VN vẫn luôn là đề tài
bất tận cho thơ ca MMỗi nhà văn có
một cách quan sát, cảm nhận về làng
quê khác nhau, nhà văn Tô Hoài đã
vẽ lên một bứ tranh quê vào ngày mùa
thật đặc sắc chúng ta cùng tìm hiểu
vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài Quang
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS quan sát
- Bức trnh vẽ cảnh làng quê vào ngàymùa, những thửa ruộng chín vàng, bàcon nông dân đang thu hoạch lúa Baotrùm lên bức tranh là một màu vàng
Trang 14cảnh làng mạc ngày mùa ( ghi bàilên
bảng)
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc(10p)
- GV đọc mẫu toàn bài (Giọng to vừa
phải, giọng tả chậm rãi, dịu dàng)
- Bài chia làm mấy đoạn ? Đó là
những đoạn nào ?
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- GV sửa lỗi phát âm từ nghữ khó cho
HS
- Yêu cầu đọc nối tiếp lần hai
- GV sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu đọc chú giải SGK
* Yêu cầu luyên đọc theo nhóm 4(3p)
- Gọi 4 HS đọc toàn bài
H: Em hãy nêu ý chính của từng
đoạn trong bài văn
- Nhận xét - KL
b) Tìm hiểu bài(10p)
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Gọi HS nêu
GV: Mọi vật đều đợc tác giả quan sát
rất tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm lên cảnh
làng quê vào ngày mùa là màu vàng
Những màu vàng rất khác nhau Sự
khác nhau của sắc vàng cho ta cảm
nhận riêng về đặc điểm của từng cảnh
vật
H: Mỗi từ chỉ màu vàng gợi cho em
cảm giác gì?
- HS đọc thầm SGK
- Bài chia làm 4 đoạn :
- Đoạn 1 : Mùa đông rất khác nhau
- Đoạn 2 : Có lẽ bắt đầu bồ đề treolơ lửng
- Đoạn 3 : Từng chiếc lá quả ớt đỏchói
- Đoạn 4 : Ttất cả là ra đồng ngay
- 4 HS đọc nt bài lần 1
- HS đọc : Sơng sa , vàng xuộm lại , lắc l , treo lơ lửng ,vẫy vẫy
- 4HS đọc nối tiêp lần hai
- 2 HS đọc
+ Không còn có cảm giác/ héo tàn hanh hao/ lúc sắp bớc vào mùa đông.
- HS nêu:
+ Lúa: vàng xuộm Nắng: vàng hoeQuả xoan: vàng lịm Lá mít: vàng ốiTàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tơi
Quả chuối: chín vàng Bụi mía: vàng xọng rơm thóc: vànggiòn
Con gà con chó: vàng mợtmái nhà rơm: vàng mớiTất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm
- Màu vàng xuộm : vàng đậm trên diệnrộng lúa vàng xuộm là lúa đã chín vàng
- Vàng hoe: Màu vàng nhạt , màu tơi,Người soạn: Đinh Thị Hương
14
Trang 15Yêu cầu HS đọc thầm cuối bài và cho
+ Những chi tiết về thời tiết và con
ngời gợi cho ta cảm nhận điếu gì về
làng quê ngày mùa?
+ bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hơng?
- Qua bài văn em thấy ngày mùa ở
làng quê ntn ?
GVKL: Bằng nghệ thuật quan sát rất
tinh tế, cách dùng từ rất gợi cảm, giàu
hình ảnh Nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên
trớc mắt ngời đọc một bức tranh làng
quê vào ngày mùa với những màu
vàng rất khác nhau, với những màu
- vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợicảm giác rất ngọt
- vàng ối; vàng rất đậm, trải đều khắpmặt lá
- Vàng tơi: màu vàng của lá, vàng sáng,mát mắt
- chín vàng: màu vàng tự nhiên của quả
- vàng xọng: màu vàng gợi cảm giácmọng nớc
- vàng giòn: màu vàng của vật đợc phơinắng, tạo cảm giác khô giòn
- Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không cócảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bớcvào mùa đông Hơi thở của đất trời,mặt nớc thơm thơm nhè nhẹ Ngàykhông nắng, không ma
- Không ai tởng đến ngày hay đêm, màchỉ mải miết đi gặt, kéo đá cắt rạ, chiathóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buôngbát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra
đồng ngay
- Thời tiết và con ngời ở đây gợi chobức tranh về làng quê thêm đẹp và sinh
động con ngời cần cù lao động
- Tác giả rất yêu làng quê VN
* ý nghĩa : Qua bài văn em thấy bức tranh làng quê vào ngày mùa thật
đẹp.