Môn học này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động, công tác bảo hộ lao động trong ngành chế biến thuỷ sản.. Môn học có th
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THUỶ SẢN MIỀN BẮC
GIÁO TRÌNH Môn h ọc: AN TO ÀN LAO ĐỘNG
Mã số: MH 02 NGHỀ CHẾ BIẾN TÔM XUẤT KHẨU
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo hoặc tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sủ dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MH 02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Thuỷ sản đông lạnh xuất khẩu đã và đang phát triển mạnh ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu thủy sản nước ta hằng năm tăng không ngừng với tỷ lệ cao
Trong cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu thì tôm xuất khẩu luôn được xem là sản phẩm cao cấp, được ưa chuộng trên thị trường thế giới Do đó chế biến tôm đông lạnh là một lĩnh vực không thể thiếu trong ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam
Bên cạnh đó thị trường nhập khẩu tôm ngày càng đòi hỏi khắt khe, đặc biệt là vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm do đó đòi hỏi nhà chế biến phải đổi mới công nghệ, nhạy bén cơ chế thị trường để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các nước nhập khẩu Vì thế đẩy mạnh và phát triển nghề Chế biến tôm xuất khẩu là góp phần tạo ra các sản phẩm có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu của các nước nhập khẩu
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình môn học An toàn vệ sinh thực phẩm
2) Giáo trình môn học An toàn lao động
3) Giáo trình mô đun Tiếp nhận nguyên liệu
4) Giáo trình mô đun Chế biến tôm lạnh đông
5) Giáo trình mô đun Chế biến tôm khô
6) Giáo trình mô đun Bảo quản thành phẩm
Giáo trình An toàn lao động được phân bố giảng dạy trong thời gian 20h
Trang 4trình này, chúng tôi đã khảo sát thực tế ở nhiều địa phương, nhiều nhà máy chế biến ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam Ngoài ra còn cập nhật những Qui chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn Quốc tế Đối tượng học là những lao động nông thôn với khả năng nhận thức và tư duy chậm nên cách viết ngắn gọn, dễ dàng tiếp thu, sử dụng cân xứng giữa kênh hình và kênh chữ, tập trung vào kỹ năng thực hành
Giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “ Chế biến tôm lạnh đông ”
Tuy nhiên thực tế sản xuất luôn biến động, những quy trình công nghệ thì liên tục thay đổi vì vậy khi biên soạn chúng tôi gặp phải những khó khăn nhất định Xong tập thể biên soạn cũng đã cố gắng để biên soạn giáo trình này bám sát chương trình đào tạo Giáo trình thể hiện đầy đủ nội dung cần truyền đạt cho học viên, ngoài ra còn có nội dung mở rộng để người học củng cố kiến thức phục vụ tốt hơn quá trình sản xuất
Xin chân thành cảm ơn Tập thể ban lãnh đạo Công ty Chế biến và xuất khẩu Thủy sản Hải Phòng, Công ty XNH Thủy sản II Quảng Ninh, Công ty Chế biến thủy sản Nam Hà Tĩnh, Công ty XNH Thủy sản Minh Hải- Cà Mau, Công ty Dịch vụ và XNK Hạ long, Công ty CP XNK thuỷ sản Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Công nghệ Thủy sản Trường THKT Thủy sản II, Trường Cao đẳng Nghề Thủy sản Miền Bắc, Viện nghiên cứu Hải sản Hải Phòng
Tham gia biên soạn:
1.Chủ biên: Đinh Thị Tuyết
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 5
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 6
MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG 7
BÀI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 9
1 Những vấn đề chung về bảo hộ lao động 9
1.1 Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động 9
1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 11
1.3 Tính chất của công tác bảo hộ lao động 13
2 Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động 14
2.1 Người lao động có nghĩa vụ 14
2.2 Người lao động có quyền 14
3 Công tác bảo hộ lao động trong ngành chế biến thuỷ sản 15
3.1 BHLĐ trong ngành chế biến 15
3.1 Những vấn đề chung về an toàn lao động trong cơ sở chế biến thuỷ sản 18
3.2 An toàn cho người lao động 19
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CƠ SỞ SẢN XUẤT TÔM XUẤT KHẨU 20
1 Kỹ thuật an toàn lao động trong cơ sở sản xuất tôm xuất khẩu 21
1.1 Kỹ thuật sử dụng an toàn các dụng cụ, thiết bị: Máy xay đá, tủ đông, kho đông, thiết bị gia nhiệt 21
1.2 Kỹ thuật an toàn điện 28
1.3 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy 32
2 Kỹ thuật vệ sinh lao động 37
2.1 Những yếu tố độc hại của nghề chế biến tôm đông lạnh 37
2.2 Các biện pháp phòng chống 38
B Câu hỏi và bài tập: 39
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔN HỌC 40
Trang 6CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
BHLĐ: Bảo hộ lao động
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Mã số môn học: MH 02 Giới thiệu môn học:
Môn học an toàn lao động là môn cơ sở trong trương trình đào tạo sơ cấp nghề Chế biến tôm xuất khẩu Môn học này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động, công tác bảo hộ lao động trong ngành chế biến thuỷ sản
Môn học có thời lượng 20 giờ, gồm 2 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động và công tác bảo hộ lao động trong ngành chế biến thuỷ sản; Chương 2: Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong cơ sở sản xuất tôm xuất khẩu
Phương pháp đánh giá kết quả học tập: Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007QĐ – BLĐTBXH, ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
BÀI MỞ ĐẦU
Vị trí: Môn học này là môn cơ sở trong chương trình đào tạo sơ cấp nghề Chế
biến tôm xuất khẩu Môn học này được bố trí học trước các mô đun tiếp nhận nguyên liệu, Chế biến tôm lạnh đông, Chế biến tôm khô, Bảo quản thành phẩm
Tính chất: Môn học này trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về bảo
hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động, công tác bảo hộ lao động trong ngành chế biến thủy sản Môn học này mang tính kỹ thuật vừa có tính pháp luật trong bảo vệ người lao động
Mục tiêu môn học:
Học xong môn học này người học có khả năng:
- Nhận biết được những vấn đề chung về bảo hộ lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động theo luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 8- Trình bày được kỹ thuật an toàn điện, kỹ thuật sử dụng an toàn các thiết
bị, dụng cụ ( Máy xay đá, Tủ đông, Thiết bị sấy, Kho đông )
- Nhận biết được những yếu tố độc hại của môi trường sản xuất tới người lao động và biện pháp kỹ thuật vệ sinh
- Thực hiện được các nội quy, quy định về an toàn lao động trong nhà máy
sản xuất tôm xuất khẩu và các cơ sở thu mua, sơ chế tôm nguyên liệu
- Tuân thủ đúng kỹ thuật lao động, rèn luyện tính cẩn thận, tác phong công
nghiệp trong lao động sản xuất
Nội dung môn học: 20 giờ, gồm 2 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động và công tác bảo hộ lao động trong ngành chế biến thuỷ sản
1 Những vấn đề chung về bảo hộ lao động
2 Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
3 Công tác bảo hộ lao động trong ngành chế biến thuỷ sản
Chương 2: Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong cơ sở sản xuất tôm xuất khẩu
1 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong nhà máy sản xuất tôm xuất khẩu
1 Kỹ thuật vệ sinh lao động
Trang 9
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
VÀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN
THUỶ SẢN Giới thiệu:
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết
bị, công cụ và môi trường Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng
và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất Một trong những biện pháp tích cực nhất đó là giáo dục ý thức bảo
hộ lao động cho mọi người và làm cho mọi người hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động; quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
Mục tiêu:
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động theo luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Biết các quy định để thực hiện tốt nghĩa vụ của người lao động
- Tuân thủ, chấp hành luật pháp về BHLĐ
A Nội dung:
1 Những vấn đề chung về bảo hộ lao động
Theo TCVN 3153 – 79 bảo hộ lao động được định nghĩa là: hệ thống các
văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức kinh tế xã hội, kỹ
thuật vệ sinh nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động
1.1 Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động
1.1.1 Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất
Trang 10Đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh giá, phân tích đồng thời trong mối quan hệ tác động qua lại của tất cả các yếu tố trên
1.1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong lao động
Yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động là các yếu tố có tác động gây chấn thương hoặc gây bệnh cho người lao động trong sản xuất
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ
có hại, bụi
Ví dụ: Người lao động làm việc trong các cơ sở chế biến thường xuyên tiếp xúc với nước, nước đá và độ ẩm không khí cao làm cho người lao động dễ mắc một
số bệnh: viêm khớp, viêm phế quản và một số bệnh mãn tính khác
Hình 1.1 Công nhân phân cỡ tôm
- Các yếu tố hoá học như các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ
Nước đá
Trang 11- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh Các yếu tố tâm lý không thuận lợi
Ví dụ: Người lao động làm việc trong các cơ sở chế biến làm việc ở tư thế đứng
Hình 1.2 Công nhân làm việc ở tư thế bất lợi 1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
1.2.1 Mục đích
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm,
có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu
để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương, gây tàn phế hoặc tử vong trong lao động
Trang 12- Bảo đảm cho người lao động mạnh khoẻ, không mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động cho người lao động
Công tác bảo hộ lao động có vị trí hết sức quan trọng và là một trong những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh do đó việc cải thiện điều kiện lao động và an toàn vệ sinh lao động là một trong những nhiệm
vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động
1.2.2 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động luôn được Đảng và Nhà nước ta xác định là một chính sách lớn Chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh lao động là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để đẩy mạnh sản suất, tăng năng suất lao động xã hội Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về các mặt: chính trị, kinh tế và xã hội
a Ý nghĩa chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo
vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm coi con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển Vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
b.Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động được sống khoẻ mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xà hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật
Tai nạn lao động không xảy ra, sức khoẻ người lao động được đảm bảo, Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
Trang 13Mặt khác việc chăm lo sức khoẻ cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ còn có ý nghĩa nhân đạo
Tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù ít hay nhiều đều dẫn tới sự thiệt hại
về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất vì vậy thực hiện tốt công tác bảo
hộ lao động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao
1.3 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động có 3 tính chất:
a Tính pháp lý
Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về bảo hộ lao động đều mang tính pháp luật Pháp luật về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp
lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội , các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện
b Tính khoa học - kỹ thuật
Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra, khảo sát điều kiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành
Ví dụ: - Muốn chống tiến ồn phải có kiến thức về âm học
- Muốn cải thiện điều kiện lao động phải tổng hợp các kiến thức liên quan đến nhiều lĩnh vực như thông gió, chiếu sáng, tâm lý học lao động
- Muốn sản xuất có hiệu quả và bảo vệ được tính mạng, sức khoẻ, an toàn cho bản thân thì phải hiểu biết kỹ về công tác bảo hộ lao động
Trang 14c Tính chất quần chúng
Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:
Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, máy thiết bị, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động Người lao động tham gia đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, các quy phạm an toàn vệ sinh
Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động có đầy đủ dến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao động đến người lao đông) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác bảo hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn Vì vậy ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ nhận thức cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là cần thiết
2 Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
2.1 Người lao động có nghĩa vụ
Điều 15 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 nghĩa vụ sau:
- Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao
- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp, trang bị, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường
- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người
sử dụng lao động
2.2 Người lao động có quyền
Điều 16 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 quyền sau đây:
- Yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện lao động an toàn,
vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động
Trang 15- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy
cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình
và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục
- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người
sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động
3 Công tác bảo hộ lao động trong ngành chế biến thuỷ sản
3.1 BHLĐ trong ngành chế biến
+ Quần áo: Công nhân chế biến sản phẩm chưa bao gói phải mặc bảo hộ
sáng màu Thường là quần áo vải mầu trắng
Công nhân ra vào kho lạnh phải mặc quần áo bông
Hình 1.3 Quần áo bông Hình 1.4 Quần áo vải
+ Mũ: Mũ lưới đội phía trong để giữ tóc và trùm kín không để tóc rơi ra
ngoài
Mũ vải đội ra ngoài che kín tóc
Mũ bông đội khi vào kho lạnh
Hình 1.5 Mũ vải Hình 1.6 Mũ lưới Hình 1.7 Mũ bông
Trang 16+ Găng tay: Găng tay cao su dùng để thực hiện các công đoạn trong quy trình sản xuất
Găng tay sợi dùng khi ra tủ, vào kho lạnh để chống lạnh
Hình 1.8 Găng tay sợi Hình 1.9 Găng tay cao su
+ Khẩu trang: Dùng để che kín
miệng, mũi
Có thể dùng khẩu trang vải
hoặc khẩu trang giấy dùng 1 lần
Hình 1.10 Khẩu trang + Ủng: dùng để tránh cho chân
Trang 17Hình1.11 BHLĐ đủ trước khi vào xưởng
Trang 18Hình 1.12 BHLĐ khi vào kho lạnh
3.1 Những vấn đề chung về an toàn lao động trong cơ sở chế biến thuỷ sản
- Tất cả người lao động đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy an toàn đã được hướng dẫn, công bố ở nơi làm việc
Ví dụ: Nội quy phòng cháy chữa cháy
Hình 1.13 Nội quy phòng cháy chữa cháy
- Người lao động được phân công sử dụng các máy thiết bị phải có nghiệp vụ, đã được đào tạo, hướng dẫn và có khả năng sử dụng các thiết bị đó
- Người lao động phải chấp hành nghiêm túc các quy định về bảo hộ lao động, vệ sinh an toàn lao động Nghiêm cấm làm bừa, làm ẩu, thiếu trang bị phòng hộ lao động Nghiêm cấm mang chất dễ cháy nổ, hoá chất độc hại vào nơi sản xuất
- Công nhân sản xuất trong thời gian làm việc phải: Mặc trang phục bảo
hộ lao động và đi ủng; Đội mũ bảo hộ che kín tóc; Tại những nơi xử lý sản phẩm yêu cầu vệ sinh cao, công nhân phải đeo khẩu trang che kín miệng và mũi; Nếu sử dụng găng tay, phải đảm bảo găng tay sạch, hợp vệ sinh và không
bị thủng
Trang 19- Không tự ý đi từ khu vực này sang khu vực khác khi chưa có sự phân công, điều động của người quản lý Khi được điều chuyển từ khu vực nguyên liệu sang khu vực thành phẩm phải thay bảo hộ lao động mới
3.2 An toàn cho người lao động
Trước khi vào sản xuất phải kiểm tra và đảm bảo an toàn điện trong toàn
bộ khu vực sản xuất
Trong xưởng phải đảm bảo đủ ánh sáng Hệ thống thông gió phải đảm bảo thải được không khí nóng, hơi nước ra ngoài
Tất cả các hoá chất dùng để vệ sinh, khử trùng trong sản xuất phải được
để trong thùng chứa kín, để đúng nơi quy định, có nhãn mác và chỉ những người được hướng dẫn mới được sử dụng
Đối với công nhân khi tham gia sản xuất không được uống rượu, bia Đối với công nhân chế biến phải có đầy đủ trang phục bảo hộ lao động Công nhân khi vào kho lạnh để xuất hay nhập hàng phải có áo bông, mũ bông, găng tay dày, ủng Không được ở trong kho lạnh quá lâu
Công nhân chế biến phải được khám sức khoẻ định kỳ tối thiểu 1 năm một lần
B Câu hỏi và bài tập:
1 Anh/chị hãy cho biết mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ?
2 Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động?
3 Tính chất của công tác bảo hộ lao động?
4 Công tác BHLĐ trong ngành chế biến thuỷ sản?
5 Anh ( chị ) hãy chọn và mặc trang phục vào xưởng sản xuất/ vào kho lạnh?
C Ghi nhớ:
Cần ghi nhớ một số nội dung trọng tâm:
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
- An toàn lao động trong cơ sở chế biến
Trang 20CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG
CƠ SỞ SẢN XUẤT TÔM XUẤT KHẨU
Mã môn học: MH02 Giới thiệu:
Hiện nay nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, quy mô xây dựng và sản xuất ngày càng phát triển, sử dụng nhiều công nghệ mới, với máy móc vật tư rất đa dạng về chủng loại Nên các nhân tố có thể gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng
Trong khu vực chế biến tôm đông lạnh, lao động nữ chiếm tới 83% và luôn sử dụng các hoá chất sát trùng, độ lạnh chênh lệch giữa môi trường sản xuất với nhiệt độ cơ thể rất lớn Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, mà
về lâu dài còn là nguyên nhân gây ra các bệnh: tai – mũi - họng, hô hấp, da liễu
Vì vậy, việc thực hiện những biện pháp nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ và giữ gìn sức khoẻ cho người lao động là một yêu cầu rất cấp thiết
Mục tiêu:
- Trình bày được kỹ thuật an toàn điện, kỹ thuật sử dụng an toàn các thiết
bị, dụng cụ ( Máy xay đá, Tủ đông, Thiết bị gia nhiệt, Kho đông )
- Nhận biết được những yếu tố độc hại của môi trường sản xuất tới người lao động và biện pháp kỹ thuật vệ sinh
- Thực hiện được kỹ thuật sử dụng an toàn các thiết bị, dụng cụ trong cơ
Trang 21Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động
Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác khi làm việc thích ứng
1.1 Kỹ thuật sử dụng an toàn các dụng cụ, thiết bị: Máy xay đá, tủ đông, kho đông, thiết bị gia nhiệt
1.1.1 Kỹ thuật sử dụng an toàn thiết bị gia nhiệt