1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình môn học sáng kiến cải tiến kỹ thuật và kế hoạch thủ tiêu sự cố

55 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2010 là: "Tập trung xây dựng nền khoa học và công nghệ nước ta theo hướng hiện đạivà hội nhập, phấn đấu đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực vào năm 2010,đưa khoa học và công

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá và phát triển bền vững đất nước Đảng và Nhà nước ta đã sớm xác địnhvai trò then chốt của cách mạng khoa học và kỹ thuật Trong thời gian qua, đặc biệt làtrong thời kỳ đổi mới, nhiều văn bản quan trọng về định hướng chiến lược và cơ chế,chính sách phát triển khoa học và công nghệ đã được ban hành: Nghị quyết Hội nghịTrung ương 2 khoá VIII (1996); Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 khoá IX (2002);Luật Khoa học và Công nghệ (2000); Chiến lược phát triển khoa học và công nghệViệt Nam đến năm 2010 (2003); và nhiều chính sách cụ thể khác về xây dựng tiềmlực và đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ

Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là sự cố gắng của đội ngũcán bộ khoa học và công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ đã có bước chuyểnbiến, đạt được một số tiến bộ và kết quả nhất định, đóng góp tích cực vào sự pháttriển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước

Tuy nhiên, hoạt động khoa học và công nghệ của nước ta hiện nay vẫn chưađáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là trong

xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển kinh tế tri thức trên thế giới Đại hộiĐảng lần thứ IX đã chỉ ra những hạn chế cơ bản của hoạt động khoa học và công nghệhiện nay là: "Chưa thực sự gắn kết với nhu cầu và hoạt động của các ngành kinh tế, xãhội; chậm đưa vào ứng dụng những kết quả đã nghiên cứu được; trình độ khoa học vàcông nghệ của ta còn thấp nhiều so với các nước xung quanh; năng lực tạo ra côngnghệ mới còn rất có hạn Các cơ quan nghiên cứu khoa học chậm được sắp xếp chođồng bộ, còn phân tán, thiếu phối hợp, do đó đạt hiệu quả thấp Các viện nghiên cứu

và các doanh nghiệp, các trường đại học chưa gắn kết với nhau Việc đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất - kỹ thuật thiếu tập trung và dứt điểm cho từng mục tiêu Cán bộ khoahọc và công nghệ có trình độ cao tuy còn ít, song chưa được sử dụng tốt."

Mục tiêu của Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm

Trang 2

2010 là: "Tập trung xây dựng nền khoa học và công nghệ nước ta theo hướng hiện đại

và hội nhập, phấn đấu đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực vào năm 2010,đưa khoa học và công nghệ thực sự trở thành nền tảng và động lực đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước."

Để đạt được mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ nước ta đến năm 2010,phải đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, tạo bước chuyển biếncăn bản trong quản lý khoa học và công nghệ theo hướng phù hợp với cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, với đặc thù của hoạt động khoa học và côngnghệ, với yêu cầu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm nâng cao rõ rệt chấtlượng, hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ; tăng cường và sử dụng có hiệu quảtiềm lực khoa học và công nghệ

1 ỨNG DỤNG KHKT VÀ SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KINH NGHIỆM

1.1 Vị trí vai trò của kế hoạch hoá khoa học kỹ thuật

1.1.1 Vai trò của khoa học công nghệ đối với phát triển kinh tế:

Nhiều nhà kinh tế đồng ý rằng sự tiến bộ về công nghệ là nhân tố chính cho tăngtrưởng kinh tế và đến lượt nó, các họat động nghiên cứu và chuyển giao là động lựcchủ yếu cho các tiến bộ về công nghệ Mặt khác, nhiều nhà kinh tế còn nhấn mạnhhơn và cho rằng các lí thuyết về tăng trưởng cổ điển với việc cho rằng lao động vàvốn thì chưa đủ để đóng góp cho sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhà kinh tế họcRobert Solow, người đã đọat giải Nobel về kinh tế năm 1987 với lí thuyết về vai tròcủa công nghệ trong tăng trưởng kinh tế chứng minh rằng sự thay đổi về công nghệbao gồm cả công nghệ được cải thiện, và nâng cao trình độ lực lượng lao động là nhân

tố chính trong tăng trưởng dài hạn

Một số lí thuyết kinh tế đề cập nhiều đến mối quan hệ giữa tiến bộ về công nghệ

và phát triển kinh tế Lí thuyết tăng trưởng mới nhấn mạnh tốc độ tăng trưởng donguồn vốn con người, bao gồm các tri thức hay các ý tưởng sáng tạo từ khu vựcdoanh nghiệp, trường học và chính phủ Cách tiếp cận này như thế cho rằng các ýtưởng mới là nguồn gốc dẫn đến sự cải tiến về công nghệ và do đó dẫn đến sự cải

Trang 3

thiện về năng suất

Trong một nền kinh tế toàn cầu cạnh tranh như hiện nay, các quốc gia cần duytrì sự phát triển về công nghệ trong hầu hết các khu vực kinh tế Hàn Quốc và ĐàiLoan là những ví dụ điển hình về sự đầu tư vào phát triển công nghệ, để từ đó, chuyểncác doanh nghiệp nội địa thành các công ty toàn cầu Trong khi đó, Singapore thì thựchiện việc thương mại hóa công nghệ để đạt được sự tăng trưởng kinh tế

1.1.2 Thực trạng cơ chế quản lý khoa học và công nghệ hiện nay:

1.1.2.1 Những đổi mới bước đầu:

Cùng với quá trình đổi mới cơ chế kinh tế, trong những năm qua, cơ chế quản

lý khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới và đạt được một số kết quả bướcđầu Việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đổimới theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, bám sát hơn các nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội Các chương trình, đề tài Nhà nước được bố trí tập trung hơn, khắc phục mộtbước tình trạng phân tán, dàn trải, cân đối hơn giữa khoa học tự nhiên và công nghệvới khoa học xã hội và nhân văn Cơ chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm

vụ khoa học và công nghệ theo nguyên tắc cạnh tranh, dân chủ, bình đẳng và côngkhai bước đầu được áp dụng, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện các nhiệm vụkhoa học và công nghệ

Cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công nghệ đã từng bước được đổi mớitheo hướng xã hội hoá và gắn kết với sản xuất, kinh doanh Các tổ chức và cá nhânthuộc mọi thành phần kinh tế có quyền thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ.Phạm vi hoạt động của các tổ chức này được mở rộng từ nghiên cứu, đào tạo, đến sảnxuất và dịch vụ khoa học và công nghệ Đã xuất hiện nhiều tổ chức khoa học và côngnghệ ngoài nhà nước, nhiều cơ sở sản xuất trong các viện nghiên cứu, trường đại học,góp phần đưa nhanh kết quả nghiên cứu vào sản xuất

Cơ chế, chính sách tài chính cho khoa học và công nghệ đã được đổi mới theohướng tăng dần tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ trong tổng chi ngân sách nhànước và đa dạng hoá nguồn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ Việc cấp kinh

Trang 4

phí đến nhà khoa học đã được cải tiến một bước trên cơ sở tuyển chọn theo nguyêntắc cạnh tranh và giảm bớt các khâu trung gian không cần thiết Quyền tự chủ về tàichính bước đầu được triển khai áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệcông lập.

Cơ chế quản lý nhân lực được đổi mới theo hướng mở rộng hơn quyền chủđộng cho cán bộ khoa học và công nghệ trong việc ký kết hợp đồng nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ, trong hoạt động kiêm nhiệm và hoạt động hợp tác quốc

tế Chế độ hợp đồng lao động đã được mở rộng hơn đối với các tổ chức khoa học vàcông nghệ Đã áp dụng một số hình thức tôn vinh, khen thưởng đối với cán bộ khoahọc và công nghệ

Các thể chế hỗ trợ cho phát triển thị trường công nghệ đã bước đầu được hìnhthành Các quy định pháp lý về hợp đồng khoa học và công nghệ, hoạt động chuyểngiao công nghệ, sở hữu trí tuệ đã được ban hành tạo điều kiện cho việc thương mạihoá các thành quả khoa học và công nghệ Chợ công nghệ - thiết bị đã được tổ chức ởnhiều địa phương và ở phạm vi quốc gia, hình thành kênh giao dịch thị trường thúcđẩy hoạt động mua bán thiết bị và các sản phẩm khoa học và công nghệ

Việc phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đãđược cải tiến một bước thông qua việc hoàn thiện tổ chức bộ máy, quy định chứcnăng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Những kết quả đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ vừa qua đã gópphần tạo nên thành tựu chung của nền khoa học và công nghệ được Đại hội Đảng toànquốc lần thứ IX đánh giá “ khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và côngnghệ chuyển biến tích cực, gắn bó hơn với phát triển kinh tế, xã hội."

1.1.2.2 Những yếu kém:

Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, cơ chế quản lý khoa học và công nghệ ởnước ta hiện nay còn chưa được đổi mới cơ bản, còn chưa phù hợp với cơ chế thị

Trang 5

trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với đặc thù của hoạt động khoa học và côngnghệ trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Việc xác định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chưa thực

sự xuất phát từ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Chưa định rõ quyền hạn, tráchnhiệm của các ngành, các cấp trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.Thiếu cơ chế hữu hiệu khắc phục tình trạng trùng lặp nhiệm vụ khoa học và côngnghệ giữa các ngành, các cấp, các địa phương Tiêu chuẩn lựa chọn và việc lựa chọnchuyên gia tham gia các hội đồng tư vấn để xác định, tuyển chọn tổ chức, cá nhânthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đánh giá kết quả nghiên cứu còn bất cập.Công tác đánh giá kết quả nghiên cứu chưa tương hợp với chuẩn mực quốc tế

Cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công nghệ chưa phù hợp với đặc thùcủa lao động sáng tạo và cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thiếuquy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành,lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng điểm và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội Các

tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước chưa được thực hiện đầy đủ quyền tựchủ về kế hoạch, tài chính, nhân lực và hợp tác quốc tế để phát huy tính năng động,sáng tạo và gắn kết giữa nghiên cứu, đào tạo và sản xuất, kinh doanh Chưa xây dựngđược các tiêu chí cụ thể đánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt động khoa học vàcông nghệ nói chung và các tổ chức khoa học và công nghệ nói riêng

Cơ chế, chính sách tài chính chưa tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho tổchức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Cơ chế tài chính còn chưa tạo ra sự

tự chủ cao đối với các tổ chức khoa học và công nghệ Đầu tư từ ngân sách nhà nướccho khoa học và công nghệ còn dàn trải, thiếu tập trung cho các lĩnh vực, công trìnhtrọng điểm Thiếu biện pháp hữu hiệu để huy động các nguồn vốn ngoài ngân sáchnhà nước cho khoa học và công nghệ Thiếu các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm đểkhuyến khích nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh

Cơ chế quản lý cán bộ khoa học và công nghệ chưa tạo động lực để phát huynăng lực sáng tạo của cán bộ khoa học và công nghệ Chậm chuyển đổi từ chế độ

Trang 6

công chức sang chế độ viên chức và hợp đồng, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việclưu chuyển và đổi mới cán bộ Thiếu cơ chế, biện pháp cụ thể xây dựng và nâng caovai trò của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đầu ngành và các tập thể khoa học

và công nghệ mạnh Chế độ tiền lương còn bất hợp lý, không khuyến khích cán bộtoàn tâm với sự nghiệp khoa học và công nghệ Chưa có các chính sách cụ thể khuyếnkhích mạnh lực lượng khoa học và công nghệ ngoài nước tham gia đóng góp vào sựnghiệp phát triển đất nước

Thị trường công nghệ còn nhỏ bé, chậm phát triển Hoạt động mua, bán côngnghệ và lưu thông các kết quả nghiên cứu còn rất hạn chế do thiếu nhiều tác nhânquan trọng, các yếu tố cấu thành thị trường và các quy định pháp lý cần thiết

Phần lớn các kết quả nghiên cứu còn dừng ở phạm vi phòng thí nghiệm, chưatạo ra được nhiều công nghệ hoàn chỉnh có thể thương mại hoá Chưa chú trọng việcmua sáng chế công nghệ của các nước tiên tiến để đổi mới công nghệ

Quy định về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ chưa khuyến khíchcác tổ chức thực hiện nghiên cứu quan tâm khai thác, thương mại hóa các kết quảnghiên cứu được tạo ra bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước Hiệu lực thực thi phápluật về sở hữu trí tuệ thấp Năng lực của các tổ chức trung gian, môi giới công nghệcòn yếu chưa thật sự đáp ứng vai trò cầu nối giữa cung và cầu

Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ còn chưa đổi mới kịp với yêu cầuchuyển sang kinh tế thị trường Thiếu cơ chế cụ thể để điều phối hoạt động quản lýnhà nước về khoa học và công nghệ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật vềquản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ còn thiếu, chưa cụ thể,thiếu đồng bộ, lạc hậu so với thực tiễn, nhiều quy định không khả thi Thiếu phâncông, phân cấp rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm giữa các Bộ, ngành và giữa trungương với địa phương

1.1.2.3 Nguyên nhân các yếu kém:

Một là, quan điểm khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực phát triển đấtnước đã được khẳng định trong các Nghị quyết của Đảng, nhưng chưa được quán triệt

Trang 7

đầy đủ để chuyển thành hành động thực tế của các cấp chính quyền, các Bộ, ngành,địa phương trong xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về phát triển khoa học vàcông nghệ chậm được thể chế hoá bằng các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhucầu đổi mới trong thực tiễn; lãnh đạo các cấp thiếu kiên trì, kiên quyết trong tổ chức

và chỉ đạo thực hiện đổi mới quản lý khoa học và công nghệ

Hai là, chậm đổi mới tư duy, phương pháp quản lý khoa học và công nghệtrong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập kinh tế quốc tế Chưa làm rõ trách nhiệm của Nhà nước về đầu tư phát triển đốivới một số hoạt động khoa học và công nghệ như nghiên cứu cơ bản, nghiên cứumang tính công ích, nghiên cứu chiến lược, chính sách phát triển v.v ; chưa có cơchế, chính sách phù hợp đối với các hoạt động khoa học và công nghệ cần và có thểvận dụng cơ chế thị trường như hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển côngnghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ

Chưa tách biệt quản lý hành chính nhà nước với hoạt động sự nghiệp dẫn đếntình trạng các cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ Thiếu cơ chế hữu hiệu về thanh tra, kiểm tra và quy địnhtrách nhiệm rõ ràng trong hoạt động khoa học và công nghệ

Ba là, chưa coi trọng tổng kết thực tiễn các điển hình tiên tiến Trong nhữngnăm gần đây, với sự năng động sáng tạo của các tổ chức khoa học và công nghệ, đãxuất hiện nhiều điển hình tốt về gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất, nhưngchưa được tổng kết kịp thời để nhân rộng

Bốn là, cơ chế quản lý kinh tế hiện nay còn duy trì sự bao cấp gián tiếp của Nhànước thông qua các ưu đãi, độc quyền trong nhiều lĩnh vực, khiến cho các doanhnghiệp nhà nước ít quan tâm đến nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ để nângcao năng lực cạnh tranh Năng lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp còn bấtcập, thiếu đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp làm cầu nốicho ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất Hệ thống tài chính, tiền tệ kém

Trang 8

phát triển cũng không tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự huy động được nguồn vốn đểđầu tư cho khoa học và công nghệ

1.1.3 Mục tiêu, quan điểm và nguyên tắc tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý khoa học

b Mục tiêu cụ thể:

Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện đổi mới cơ chếquản lý khoa học và công nghệ Hoàn thiện cơ chế xác định và tổ chức thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cơ chếđánh giá hoạt động khoa học và công nghệ dựa trên tiêu chuẩn chất lượng khoa học

và hiệu quả kinh tế - xã hội

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và côngnghệ công lập; hoàn thành việc thí điểm và tổng kết rút kinh nghiệm để nhân rộngviệc chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang hoạt độngtheo cơ chế doanh nghiệp

Phấn đấu đạt tỷ lệ 50/50 giữa kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ từnguồn kinh phí ngân sách nhà nước và nguồn ngoài ngân sách nhà nước trên cơ sở ápdụng các biện pháp hữu hiệu đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khoa học

và công nghệ; đổi mới cơ bản cơ chế tài chính tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạtđộng khoa học và công nghệ

Hoàn thành cơ bản các thể chế hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ, thúc đẩy

Trang 9

mua bán, chuyển giao và đổi mới công nghệ.

Thực hiện các chính sách trọng dụng, tôn vinh nhân tài trong hoạt động khoahọc và công nghệ

Thực hiện cải cách hành chính, phân công, phân cấp và nâng cao vai trò điềuphối của Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước

b Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo môi trường bình đẳng cho mọi tổ chức, cá nhânhoạt động khoa học và công nghệ

c Gắn kết chặt chẽ sản xuất, kinh doanh với nghiên cứu, đào tạo; doanh nghiệpđóng vai trò là trung tâm ứng dụng và đổi mới công nghệ

d Phát huy dân chủ, nâng cao tính sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, đặc biệt

là trong khoa học xã hội và nhân văn

e Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế hoạt động khoa học và công nghệ, tiếpthu có chọn lọc tri thức khoa học, chuyển giao công nghệ, thu hút nguồn lực bênngoài phục vụ phát triển khoa học và công nghệ

Trang 10

Bộ, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

c Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hợp tác và cạnh tranh lànhmạnh, tạo động lực mạnh mẽ về vật chất và tinh thần cho các tổ chức và cá nhân hoạtđộng khoa học và công nghệ trong điều kiện kinh tế thị trường

d Lấy chất lượng khoa học - công nghệ và hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêuchuẩn chủ yếu để đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ; tiến tới các tiêu chuẩnđánh giá của quốc tế

e Bảo đảm tính khả thi, coi trọng tổng kết thực tiễn trong quá trình thực hiện

1.1.4 Các giải pháp đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ:

1.1.4.1 Hoàn thiện cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công

nghệ:

Cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phảixuất phát từ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, của các ngành, địaphương ở mỗi thời kỳ

a Phân công, phân cấp rõ ràng trong xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ Chính phủ quyết định các định hướng phát triển khoa học vàcông nghệ trọng điểm làm cơ sở xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhànước, có tầm quan trọng quốc gia, mang tính liên ngành và dài hạn, phục vụ phát triển

kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

quốc gia Thủ tướng Chính phủ quyết định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng

điểm cấp nhà nước, các nhiệm vụ khoa học - công nghệ phục vụ trực tiếp cho sự chỉ

đạo điều hành của Chính phủ Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các

Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan liênquan xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ này, lồng

ghép với các chương trình kinh tế - xã hội Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ quyết định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp mục tiêuphát triển của mình, không trùng lặp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhànước Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan

Trang 11

thuộc Chính phủ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan xây dựng và tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý Uỷ ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định nhiệm vụ khoa học và công nghệchủ yếu mang tính ứng dụng, phục vụ trực tiếp mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ khoa học và công nghệ của địa phương Các tổ chức khoa học và công nghệ, cácdoanh nghiệp, tổ chức xã hội thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng và thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước, tự chủ trong việc xác địnhnhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức mình Tăng cường sự điều phối củaChính phủ trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ để tránh sự chồng chéo và trùng lặp Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ

tổ chức thực hiện việc điều phối này

b Hoàn thiện cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ của Nhà nước Xác định rõ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên ở cáccấp Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp tổ chức việc traođổi giữa các viện, trường, doanh nghiệp và cơ quan hoạch định chính sách để xác địnhcác nhiệm vụ ưu tiên Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính ứngdụng, xuất phát từ nhu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của các sảnphẩm, thực hiện cơ chế liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ với cơ sở ápdụng kết quả nghiên cứu trong toàn bộ quá trình từ xác định nhiệm vụ, tổ chức thựchiện, đánh giá và đưa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Áp dụng rộng rãi phương thứctuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo cơ chếcạnh tranh, công khai, dân chủ Việc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được thực hiện công khai dựa trên các tiêu chílựa chọn rõ ràng Hoàn thiện quy chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ Đổi mới căn bản công tác đánh giá hoạt động khoa học vàcông nghệ dựa trên những tiêu chuẩn rõ ràng, cụ thể, phù hợp với từng loại hình

Trang 12

nghiên cứu: đối với nghiên cứu cơ bản phải đánh giá bằng chất lượng khoa học phùhợp với chuẩn mực quốc tế; đối với nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ

phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội của việc ứng dụng trong thực tiễn làm tiêu chuẩn

chủ yếu Hoàn thiện các quy định về thành lập và hoạt động của các hội đồng tư vấnxác định, tuyển chọn và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,bảo đảm tính độc lập và khách quan của hội đồng Xây dựng cơ sở dữ liệu về chuyêngia đánh giá, tiêu chuẩn thành viên và cơ cấu hội đồng phù hợp với từng loại hìnhnghiên cứu

c Đưa nhanh các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ áp dụng vào thựctiễn sản xuất và đời sống Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ các cấp có tráchnhiệm xây dựng và bảo đảm thực hiện cơ chế đưa nhanh các kết quả nghiên cứu khoahọc và công nghệ áp dụng vào thực tiễn Tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoahọc và công nghệ có trách nhiệm thực hiện các quy định về lưu giữ, bảo mật, phổ biến

và sử dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ Các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có trách nhiệm đầu tư cho nghiên cứu và đổi mớicông nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, tăng cường khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà nước ban hành các chính sách khuyến khích

và thúc đẩy các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đổi mới công nghệ

1.1.4.2 Đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ:

Đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệnhằm tạo điều kiện thuận lợi phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệuquả hoạt động của tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; xây dựng một

số tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước đạt trình độ tiên tiến trong khu vựcthuộc các lĩnh vực trọng điểm được xác định trong Chiến lược phát triển khoa học vàcông nghệ đến năm 2010; tăng cường mối liên kết giữa nghiên cứu - đào tạo - sảnxuất

a Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức khoa học vàcông nghệ của Nhà nước hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược và

Trang 13

chính sách, nghiên cứu các lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng điểm và một số lĩnhvực khác do Nhà nước quy định

Tự chủ về hoạt động khoa học và công nghệ: các tổ chức khoa học và côngnghệ phải có trách nhiệm thực hiện tốt các nhiệm vụ Nhà nước giao; đồng thời tự chủtiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật (liênkết, hợp tác, ký hợp đồng nghiên cứu và dịch vụ khoa học và công nghệ, chuyển giaocông nghệ v.v ) Tự chủ về tài chính: Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động để thựchiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo phương thức khoán chi quỹ lương, hoạt động bộmáy và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Các tổ chức này được tựchủ trong việc sử dụng các nguồn thu khác từ hợp đồng khoa học và công nghệ vớicác tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài Tự chủ

về quản lý nhân sự: thực hiện phân cấp và trao quyền tự chủ nhân sự cho tổ chức khoahọc và công nghệ của Nhà nước trên cơ sở thực hiện chế độ viên chức và hợp đồnglao động đối với cán bộ khoa học và công nghệ Cơ chế tự chủ về quản lý nhân sựđược quy định cụ thể trong mục 4 "Đổi mới quản lý nhân lực khoa học và công nghệ"dưới đây Tự chủ về quan hệ hợp tác quốc tế: phân cấp mạnh hơn nữa cho các tổ chứckhoa học và công nghệ trong việc cử cán bộ khoa học và công nghệ ra nước ngoài,thuê chuyên gia nước ngoài thực hiện nghiên cứu, đào tạo, tư vấn khoa học và côngnghệ và đảm nhiệm chức vụ quản lý trong các tổ chức khoa học và công nghệ thuộccác lĩnh vực do Nhà nước quy định Nhà nước giao cho người đứng đầu các tổ chứckhoa học và công nghệ thực hiện quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạtđộng của tổ chức

b Chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang hoạtđộng theo cơ chế doanh nghiệp Chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và pháttriển công nghệ có sản phẩm gắn với thị trường sang hoạt động theo một trong cáchình thức sau: doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp; tổ chức khoa học

và công nghệ tự trang trải kinh phí

1.2 Kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ

Trang 14

1.2.1 Mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của chương trình khoa học và công

nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010:

1.2.1.1 Mục tiêu:

- Áp dụng được công nghệ tiên tiến và các giải pháp kinh tế-kỹ thuật để nângcao hiệu quả kinh tế, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xuấtkhẩu chủ lực;

- Có được công nghệ đồng bộ và các giải pháp tiên tiến ứng dụng trong sảnxuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, triển vọng xuất khẩu cho kim ngạch lớnnhằm đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng tỷ trọng xuất khẩu

1.2.1.2 Nội dung:

a Lĩnh vực Nông - Lâm - Thuỷ sản

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến và giải pháp kinh tế-kỹ thuật trongsản xuất các sản phẩm cây, con thuộc nhóm xuất khẩu chủ lực: lúa, cà phê, cao su,điều, gỗ nguyên liệu và các đối tượng thủy sản có kim ngạch xuất khẩu cao;

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ đồng bộ và các giải pháp tiên tiến để pháttriển sản xuất các đối tượng có tiềm năng xuất khẩu lớn: chè, tiêu, rau hoa quả, giasúc, gia cầm, các đối tượng thủy sản kinh tế ;

- Nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ trong khai thác, bảo quản, chế

biến các sản phẩm nông-lâm-thủy sản thuộc nhóm xuất khẩu chủ lực.

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến các sảnphẩm khoáng sản xuất khẩu

Trang 15

1.2.1.3 Dự kiến các sản phẩm của chương trình:

a Nhóm sản phẩm công nghệ:

- Các quy trình công nghệ được chuẩn hoá đồng bộ, tiên tiến trong sản xuấtnông lâm thủy sản;

- Các dây chuyền công nghệ tiên tiến, đồng bộ trong sản xuất công nghiệp;

- Các công nghệ tiên tiến khai thác, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông- lâm

- thủy sản có giá trị gia tăng;

- Các công nghệ tiên tiến khai thác, chế biến các sản phẩm khoáng sản có giá trịgia tăng;

- Các giải pháp hữu ích, giải pháp kinh tế - kỹ thuật, biện pháp tổ chức quản lý;

- Các mô hình ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm nông-lâm-thuỷ sản chohiệu quả kinh tế cao theo hướng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trườngsinh thái;

- Các mẫu sản phẩm, bản vẽ thiết kế kỹ thuật, phần mềm máy tính ;

- Cán bộ chuyên gia KHCN và công nhân kỹ thuật được đào tạo phục vụ sảnxuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực

- Các sản phẩm chế biến nông - lâm - thủy sản, khoáng sản;

Tàu thủy, đầu máy, toa xe, ô tô, máy điện và các loại phụ tùng thiết bị;

- Các sản phẩm vật liệu xây dựng, da thuộc, hóa mỹ phẩm, chất tẩy rửa, giấybìa và sản phẩm từ giấy bìa, ;

- Doanh thu các sản phẩm đã được thương mại hóa

1.2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình:

a Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 80% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên

Trang 16

các tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia hoặc quốc tế;

b Chỉ tiêu về thị trường: các thiết bị là sản phẩm mới có tính năng kỹ thuật,

kiểu dáng, chất lượng và giá cả có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loạicủa các nước trong khu vực;

c Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: Có ít nhất 10% số nhiệm vụ có giải pháp được công

nhận sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, 15% số nhiệm vụ đã được chấp nhận đơn yêucầu bảo hộ sở hữu công nghiệp;

d Chỉ tiêu về đào tạo: 70% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc đang đào tạo ít

nhất 1 tiến sĩ và 1 hoặc nhiều cử nhân /kỹ sư

Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình: 40% nhiệm vụ nghiêncứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành KT-KT ở giai đoạn tiếptheo 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sảnxuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm) 30% nhiệm vụ nghiên cứu

có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất - đời sống hoặc được thương mạihoá

1.2.2 Phương hướng phát triển khoa học công nghệ cấp TKV (Vinacomin):

1.2.2.1 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ trên toàn bộ các lĩnh vực: Thăm

dò địa chất, đánh giá điều kiện tự nhiên, khai thác, chế biến sử dụng than và các loạikhoáng sản để đảm bảo khoa học công nghệ thực sự trở thành động lực phát triển củaquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành Than-khoáng sản theo Chiến lược pháttriển đến 2015, định hướng đến năm 2025

1.2.2.2 Tăng cường nghiên cứu phát triển công nghệ, chú trọng phát triển nghiên cứu

ứng dụng, triển khai công nghệ mới, hiện đại trong sản xuất, tạo ra sản phẩm mới, chủlực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, tốc độ và chất lượng, tăng trưởng của cácdoanh nghiệp và của toàn Tập đoàn

1.2.2.3 Tập trung xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ theo hướng phát triển đội

ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đạt trình độ

khu vực và quốc tế, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ đạt trình độ trung

Trang 17

bình tiên tiến trên thế giới.

1.2.3 Mục tiêu phát triển công nghệ của TKV(Vinacomin):

1.2.3.1 Đổi mới về căn bản cơ chế quản lý khoa học công nghệ trong Tập đoàn, phù

hợp với chủ trương chính sách phát triển KHCN của Nhà nước; đáp ứng yêu cầu thực

tế của ngành; từng bước hình thành doanh nghiệp khoa học công nghệ, tạo ra mộtbước phát triển mới, có hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựukhoa học và công nghệ; giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc của thực tế sản xuấttrong quá trình phát triển của ngành Than-khoáng sản

1.2.3.2 Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ của Tập đoàn đạt trình độ trung bình

tiên tiến trên thế giới vào giai đoạn 2015 - 2020; Hình thành đội ngũ khoa học vàcông nghệ trình độ cao, đủ sức tổ chức nghiên cứu và giải quyết những nhiệm vụKHCN của tập đoàn và Nhà nước; Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các luận cứkhoa học phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngành Than–khoángsản; Xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống các phòng thí nghiệm của Tập đoàn

1.2.3.3 Nâng cao trình độ, chất lượng và hiệu quả của các công trình nghiên cứu khoa

học và phát triển công nghệ nhằm đổi mới công nghệ sản xuất, tạo ra sản phẩm mới

có hàm lượng khoa học công nghệ, đảm bảo chuyển biến cơ bản về năng suất, chấtlượng và hiệu quả kinh tế ở các doanh nghiệp và toàn Tập đoàn

1.2.3.4 Tập trung nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ mới, hiện đại nhằm

nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chủ yếu trong các lĩnh vực sản xuấtcủa Tập đoàn

1.2.3.5 Bố trí 60% tổng kinh phí Quỹ KHCN cho thực hiện các nhiệm vụ khoa học

công nghệ được ứng dụng và phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh thông quacác dự án sản xuất thực nghiệm, dự án KHCN, dự án phát triển ứng dụng công nghệmới Phần kinh phí còn lại phục vụ cho triển khai các đề tài nghiên cứu tiến trước,tiếp thu làm chủ công nghệ, tăng cường năng lực nghiên cứu, quản lý và các nhiệm vụKHCN khác

1.2.4 Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của TKV (Vinacomin):

Trang 18

1.2.4.1 Lĩnh vực thăm dò địa chất, nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, tài

nguyên:

a Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ khoan thăm dò địa chất từ mặt đất: sử

dụng các thiết bị khoan hiện đại, công suất lớn, có thể khoan sâu đến 2000 m; sử dụngcông nghệ khoan kim cương, khoan lấy mẫu ống luồn, khoan lấy mẫu bằng búa đậpthủy lực, có thể khoan vuông góc, khoan xiên so với mặt nằm ngang

b Phát triển công nghệ khoan thăm dò trong lò với các thiết bị khoan hiện đại,

khoan sâu đến 350m phù hợp với nhu cầu thăm dò bổ sung từ các đường lò để xácđịnh các điều kiện địa chất, phay phá kiến tạo, túi nước, khí, lò cũ…

c Hiện đại hóa công nghệ thăm dò bằng địa vật lý mặt đất và địa vật lý mỏ với

các phương pháp và thiết bị thế hệ mới nhằm phối hợp với các phương pháp khoanxác định điều kiện địa chất và trữ lượng than với mức độ tin cậy cao

d Phát triển công nghệ kiểm soát và dự báo nguy cơ bục nước mỏ, cháy nổ khímêtan và các thay đổi môi trường do ảnh hưởng của khai thác mỏ theo hướng thiết lậpcác hệ thống quan trắc tập trung

e Hiện đại hóa công tác địa chất, trắc địa mỏ trên cơ sở áp dụng công nghệ,thiết bị khảo sát đo đạc tiên tiến, công nghệ thông tin nhằm quản lý, điều hành vàquản trị tài nguyên và nâng cấp toàn diện cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán bộ

1.2.4.2 Lĩnh vực khai thác mỏ:

a Nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác các mỏ than lộ thiên theo hướngnâng cao hệ số bóc giới hạn (kinh tế hợp lý); quy hoạch hợp lý đổ thải, thoát nước,vận tải; sử dụng đồng bộ thiết bị công suất lớn, hoàn thiện công tác khoan làm tơi đất

đá (nổ mìn tầng cao, máy cày xới, nổ vi sai phi điện)

b Nghiên cứu các giải pháp công nghệ tổng hợp đảm bảo an toàn hiệu quả khikhai thác xuống sâu các mỏ lộ thiên (quan trắc dịch động bờ mỏ, giữ ổn định bờ mỏ,thoát nước, thông gió), giải quyết hợp lý mối quan hệ khai thác hầm lò- lộ thiên dướiđáy các mỏ lộ thiên sâu;

c Nghiên cứu phát triển công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ phù hợp với

Trang 19

điều kiện địa chất các mỏ than vùng Quảng Ninh; nghiên cứu tăng cường đồng bộ dâychuyền cơ giới hóa hầm lò, áp dụng rộng rãi các loại vì neo, bê tông phun, công nghệgia cường khối đá phục vụ quá trình đào lò;

d Nghiên cứu công nghệ khai thác trong các điều kiện địa chất đặc biệt, tầngđất đá chứa than mềm yếu, ngậm nước, có các phay cát chảy, các khu vực khai thácdưới đáy moong mỏ lộ thiên, các trụ bảo vệ dưới các đối tượng, công trình cần bảo vệ(đường quốc lộ, lòng suối, công trình dân dụng, hồ nước);

e Nghiên cứu các giải pháp công nghệ hợp lý khai thác các mỏ khoáng sản

bauxit, sắt, titan, đồng và các loại khoáng sản khác phù hợp điều kiện tự nhiên, quy

mô trữ lượng mỏ, đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên

1.2.4.3 Lĩnh vực tuyển, chế biến sử dụng than – khoáng sản:

a Nghiên cứu các giải pháp công nghệ nâng cao hiệu quả làm việc của các nhàmáy tuyển, phát triển công nghệ tuyển sâu các loại than chất lượng thấp, than bã sàng,nghiên cứu phát triển mô hình cụm sàng tuyển di động tại các mỏ than;

b Nghiên cứu lựa chọn công nghệ tiên tiến, phù hợp để tuyển sâu các loạikhoáng sản bauxite, sắt, titan…;

c Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng than trong các nhà máy điện, pháttriển công nghệ đóng bánh than, nhiên liệu huyền phù than nhằm thay đổi phươngpháp sử dụng than truyền thống trong công nghiệp nồi hơi công nghiệp, luyện kim,cán thép và các nhu cầu công nghiệp khác;

d Nghiên cứu phát triển năng lượng thay thế theo hướng khí hóa than, hóa lỏngthan, nhiên liệu huyền phù than v.v…;

e Nghiên cứu sử dụng than làm nguyên liệu sản xuất các loại bản cực, thanhoạt tính, sử dụng một phần than antraxit để luyện cốc và phục vụ các mục đích côngnghiệp và dân dụng khác;

1.2.4.4 Lĩnh vực khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên:

a Nghiên cứu công nghệ thu hồi và sử dụng khí mêtan trong quá trình khai thácmỏ;

Trang 20

b Phát triển nghiên cứu và sản xuất các loại vật liệu xây dựng từ tro xỉ than các

nhà máy nhiệt điện và từ chất thải rắn của quá trình sau tuyển than tại các mỏ và nhàmáy tuyển

c Đầu tư nghiên cứu cơ bản nhằm đánh giá hàm lượng nguyên tố phóng xạ và

nguyên liệu quý hiếm và các loại tài nguyên đi kèm trong than

d Nghiên cứu nâng cao hiệu suất sử dụng than và thu hồi than trong xỉ thải của

các nhà máy tuyển chế biến khoáng sản…

1.2.4.5 Lĩnh vực cơ khí chế tạo máy, thiết bị điện và điện tự động hóa:

a Nghiên cứu thiết kế chế tạo, lắp ráp một số loại thiết bị mỏ, phụ tùng thay thếnhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hoá trong lĩnh vực chế tạo lắp ráp ôtô tải, chế biến và khaithác khoáng sản

b Nghiên cứu phối hợp các công nghệ “nền” để tạo phôi và gia công các chitiết lớn phục vụ nhu cầu phát triển cơ khí mỏ

c Nghiên cứu phát triển, nâng cấp, đổi mới và hiện đại hoá thiết bị, công nghệ

xử lý bề mặt và gia công chính xác nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các sảnphẩm cơ khí chế tạo

d Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các thiết bị điện an toàn sử dụng trong các mỏ

than hầm lò nhằm nâng cao mức độ an toàn trong khai thác than của TKV

e Nghiên cứu thiết kế chế tạo các thiết bị điện - tự động hóa.

1.2.4.6 Lĩnh vực an toàn và môi trường:

a Nghiên cứu đánh giá độ ổn định các bờ mỏ lộ thiên, lựa chọn áp dụng các

biện pháp đảm bảo ổn định tối ưu và kiểm soát điều khiển biến dạng bờ mỏ, đặc biệttrong điều kiện xuống sâu mạnh các mỏ lộ thiên; xác định các thông số dịch độngbiến dạng mặt đất và các giải pháp giảm thiểu sụt lún và biến dạng do khai thác mỏgây ra đặc trưng cho điều kiện Việt Nam, nhất là địa hình sũng nước đồng bằng SôngHồng

b Nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn nước ngầm vùng mỏ, nguy cơ và

biện pháp phòng chống bục nước mỏ hầm lò và tháo khô nước áp lực mỏ lộ thiên,

Trang 21

quan trắc và kiểm soát động thái nước mỏ những khu vực cần thiết

c Nghiên cứu xây dựng các mô hình sản xuất sạch và an toàn trong khai thác,sàng tuyển, chế biến than, khoáng sản theo hướng: Giảm chất thải tại nguồn (nhờcông tác quản lý, kiểm soát, thay đổi nguyên liệu và cải tiến thiết bị-công nghệ); tuầnhoàn nguyên liệu (nước công nghiệp, tro xỉ, xít thải…) và cải tiến sử dụng tổng hợpsản phẩm (dùng than xấu để phát điện, khí hóa than, hóa lỏng than…

d Tăng cường nghiên cứu quy trình khai thác, chế biến, sản xuất tiết kiệmnguyên liệu, năng lượng, giảm bớt lượng hóa chất có hại phải sử dụng, giảm bớt vậtchất làm ô nhiễm nguồn nước, không khí, giảm bớt lượng chất thải

e Nghiên cứu công nghệ tái chế các sản phẩm đã qua sử dụng và hoàn thiệncác tiêu chuẩn, quy định, quy chế quản lý sản xuất sạch trong hoạt động khoáng sảncủa TKV

f Nghiên cứu ứng dụng và phát triển một số loại hình công nghệ khai thácsạch, bảo vệ môi trường và an toàn như đổ bãi thải trong, khai thác chọn lọc, nổ mìntầng cao đối với các mỏ khai thác lộ thiên và công nghệ chèn lò, khai thác các vỉa có

độ dốc cao, phức tạp, công nghệ khai thác song song lộ thiên-hầm lò tại một số khuvực

1.2.4.7 Lĩnh vực năng lượng thay thế và vật liệu mới:

a Nghiên cứu triển khai công nghệ sản xuất và sử dụng huyền phù than (HPT).Phát triển sử dụng HPT trong các lò hơi công nghiệp, trong công nghiệp sản xuất gốm

sứ, vật liệu xây dựng, trong lò cán thép, phát điện v.v

b Nghiên cứu khí hóa than antraxit để sản xuất Methanol và DME (chuyển đổiCác bon về khí tổng hợp giá trị cao), tận dụng than antraxit nhiệt lượng thấp; Nghiêncứu sử dụng đá xít thải mỏ sản xuất vật liệu xây dựng, giao thông v.v

c Nghiên cứu và phát triển một số loại vật liệu nền để sản xuất các loại thuốc

nổ tiên tiến không sử dụng TNT đảm bảo an toàn cho môi trường

d Nghiên cứu công nghệ chế tạo các loại vật liệu nổ công nghiệp ít ảnh hưởngmôi trường, như thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ lộ thiên và hầm lò; mồi nổ năng

Trang 22

lượng cao đảm bảo kích nổ tốt các loại thuốc nổ nhũ tương.

1.2.4.8 Lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

a Nghiên cứu phát triển ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượngtrong cácdoanh nghiệp của Tập đoàn TKV

b Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả mẫu cho các loại hình sản xuất kinh doanh đặc thù của TKV: khai thác than Hầmlò; Khai thác than lộ thiên; sàng tuyển than; Cơ khí và vận tải

c Nghiên cứu xây dựng quy chế khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả trong sản xuất của TKV

e Nghiên cứu xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn, chỉ tiêu định mức tiêu haonăng lượng tiên tiến nhằm quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và có hiệu quả

1.2.4.9 Lĩnh vực công nghệ thông tin:

a Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và kiểm

soát các quá trình sản xuất.

b Phát triển ứng dụng các phần mềm quản lý phục vụ quản trị doanh nghiệp vàkinh doanh

c Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuậttrong lĩnh vực công nghệ thông tin của Tập đoàn

1.2.4.10 Nâng cao năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và tăng cường tiềm lực

khoa học & công nghệ của Tập đoàn:

Đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, xây dựng phòng thí nghiệm; hìnhthành hệ thống quản lý chất lượng, sở hữu công nghiệp, năng lực thông tin, lưu trữv.v…

1.2.5 Danh mục các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm của TKV

(Vinacomin) giai đoạn 2009 - 2010 có tính đến 2015:

a Cơ giới hóa và hiện đại hóa các mỏ than và khoáng sản;

b Phát triển công nghệ tuyển, chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị sử dụng than

- khoáng sản;

Trang 23

c Thiết kế, chế tạo nội địa hóa các sản phẩm cơ khí, chế tạo máy, thiết bị điện,điện tự động hóa;

d Giảm thiểu và phòng chống ảnh hưởng bất lợi của điều kiện tự nhiên và quátrình khai thác mỏ đảm bảo sản xuất an toàn;

e Khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên than và khoáng sản;

f Phát triển năng lượng thay thế và vật liệu mới;

g Tiết kiệm năng lượng và phát triển công nghệ thông tin;

h Nghiên cứu công nghệ khai thác trong các điều kiện đặc biệt;

i Phát triển mô hình sản xuất sạch hơn, an toàn hơn;

k Nâng cao năng lực quản lý và tăng cường tiềm lực khoa học & công nghệcủa Tập đoàn

1.3 Công tác chỉ đạo lập và thực hiện kế hoạch thủ tiêu sự cố

1.3.1 Công tác lập và duyệt kế hoạch thủ tiêu sự cố:

1.3.1.1 Hàng quý, mỗi mỏ hầm lò phải lập kế hoạch thủ tiêu sự cố có sự thoả thuận

cua Trung tâm cấp cứu mỏ và phải được giám đốc mỏ phê duyệt trước 15 ngày từ thờiđiểm bắt đầu áp dụng

1.3.1.2 Kế hoạch thủ tiêu sự cố phải dự kiến tới những biện pháp sẽ được thực hiện

ngay khi phát hiện ra sự cố và phải bảo đảm:

a Cứu người gặp sự cố;

b Thủ tiêu sự cố và ngăn ngừa sự phát triển của nó

1.3.1.3 Để xác định các biện pháp sẽ đưa vào mỗi điều khoản về việc cứu người,

ngăn chặn và phòng ngừa sự phát triển của sự cố, trước khi lập kế hoach phải kiểmtra:

a Sự đảm bảo của mỏ về các phương tiện chũa cháy và tình trạng của chúng

b Tình trạng của các thiết bị thông gió, trong đó bộ phận đảo chiều của thiết bịthông gió chính phải làm việc tốt, khả năng thực hiện các chế độ thông gió được dựkiến theo kế hoạch;

c Sự ổn định của các luồng gió trong hầm lò khi có tác động của sự giảm áp do

Trang 24

nhiệt độ từ đám cháy, các biện pháp ngăn chặn các luồng gió tự đảo chiều và bảo đảmchế độ thông gió an toàn ổn định;

d Các lối ra dự phòng để di chuyển ngưòi và nhân viên cấp cứu mỏ có bình tựcứu;

đ Thời gian di chuyển trong hầm lò tại các điểm xảy ra sự cố phù hợp với thờihạn có tác dụng bảo vệ của bình tự cứu hiện được sử dụng tại mỏ;

e Số lượng hiện có, tình trạng và việc bố trí các bình tự cứu cho người laođộng (nơi bảo quản các thiết bị cấp cứu, điểm bố trí các thiết bị tự cứu dự trữ )

g Phân công phạm vi trách nhiệm đối với các Đội viên Đội cấp cứu và cácđiểm liên lạc của Đội cấp cứu trong mỏ;

h Số lượng, tình trạng của các thiết bị thông tin trong kế hoạch thủ tiêu sự cố;

1.3.1.4 Ngoài các nội dung kiểm tra tại khoản 3 nêu trên phải:

a Dự đoán về tình hình khí độc tại các khu vực trong trường hợp hệ thốngthông gió bị ngắt;

b Thời gian tích khí đến giới hạn cho phép của các gương lò cụt trong trườnghợp ngừng quạt gió Dự đoán các vùng có khả năng đảo chiều luồng gió khi xuất hiệnđám cháy để có kế hoạch cứu người và loại trừ sự cố thích hợp Xác định các hầm lò

và các vùng có nguy hiểm về phụt khí bất ngờ, bục nước(các mạch bùn) và phụt đấtđá

Các tài liệu kiểm tra trên đây phải được ghi thành văn bản và phải được Giámđốc mỏ duyệt và phổ biến cho tất cả những người liên quan có trách nhiệm thực hiện

1.3.1.5 Kế hoạch thủ tiêu sự cố được lập phải phù hợp với tình trạng của khu khai

thác trong thời điểm tương ứng Các phương tiện kỹ thuật và vật chất đã được dự kiếntrong kế hoạch để thực hiện các biện pháp cứu người và tiêu diệt sự cố phải ở trongtình trạng tốt và đủ về số lượng Những người có trách nhiệm thực hiện các biện phápphải biết cách sử dụng chúng một cách thành thạo Các đơn vị trong cùng một hệthống thông gió mỏ(các đơn vị khai thác, xây dựng mỏ và cải tạo mỏ) phải lập chungmột kế hoạch thủ tiêu sự cố thống nhất Giám đốc mỏ và đội trưởng đội cấp cứu mỏ

Trang 25

chịu trách nhiệm về việc xây dựng kế hoạch thủ tiêu sự cố và kế hoạch đó phải phùhợp với tình trạng hiện thực của mỏ.

1.3.1 6 Khi đưa vào khai thác các khu vực và hầm lò mới hoặc loại bỏ các khu vực

và hầm lò cũ, nếu làm thay đổi hệ thống thông gió, trong vòng một ngày Giám đốc

mỏ phải đưa vào kế hoạch thủ tiêu sự cố những sửa đổi và bổ sung đồng thời thôngbáo, thống nhất với trung tâm cấp cứu mỏ Trong trường hợp những thay đổi cần thiếtkhông được đưa vào kế hoạch hoặc phát hiện ra những vấn đề của kế hoạch khôngphù hợp với tình trạng thực của mỏ Đội trưởng Đội cấp cứu có quyền không đồng ývới kế hoạch thủ tiêu sự cố đó và kiến nghị sửa đổi Nếu không nhất trí thì có quyềnbáo cáo lên cơ quan cấp trên về những ý kiến không nhất trí của mình

1.3.2 Kế hoạch thủ tiêu sự cố bao gồm:

a Phần hành động, được lập theo mẫu

b Danh sách các cá nhân và cơ quan cần phải được thông báo ngay về sự cốthực hiện theo hướng dẫn

c Các hoạt động của người lao động ở mỏ khi xảy ra sự cố thực hiện theohướng dẫn

d Các khuyến nghị về việc khắc phục hậu quả sự cố chưa có trong kế hoạch(đứt cáp thùng cũi, cháy do điện )

1.3.3 Phần hành động của kế hoạch thủ tiêu sự cố phải có các tài liệu sau:

a Sơ đồ thông gió của mỏ được lập theo những yêu cầu của "Quy định về lập

kế hoạch thông gió" Trên sơ đồ thông gió ghi thêm thời gian tích khí của các gương

lò cụt đến giới hạn nồng độ cho phép, các điểm liên lạc, sơ đồ các ống dẫn khử khí cóchỉ dẫn nơi đặt van và các thiết bị đo kiểm tra (nếu ở mỏ có hệ thống thử khí)

b Sơ đồ các khu khai thác có ghi các phương tiện chữa cháy, các phương tiệnthông tin về sự cố(bình chữa cháy, họng nước, điện thoại, bộ đàm ); Các phương tiệncấp cứu người khi có sự cố, sơ đồ cấp nước cho mỏ từ hệ thống cấp nước chung, các

bể chứa và các nguồn khác

c Bản sơ đồ thu nhỏ hầm lò (chỉ dùng bản lưu trữ ở Đội cấp cứu mỏ đã được

Trang 26

cấp có thẩm quyền duyệt) có đánh dấu hướng chuyển động của không khí, nơi đặtđiện thoại và các số điện thoại của bộ phận điều hành, chỉ huy sản xuất mỏ và phóGiám đốc kỹ thuật mỏ;độ dài và góc nghiêng của các hầm lò chính.

d Biên bản kết quả kiểm tra mức độ chuẩn bị của mỏ để thủ tiêu sự cố,

1.3.4 Quản lý và lưu giữ:

1.3.4.1 Để thuận tiện cho việc sử dụng kế hoach thủ tiêu sự cố, mỗi hầm lò (mỗi

nhóm hầm lò, mỗi công trình bên trên mỏ) mang một số hiệu xác định (vị trí) đượcghi trên sơ đồ thông gió (sơ đồ các đường lò) Các vị trí được đánh số theo hướngchuyển động của luồng gió, bắt đầu từ ngoài mặt bằng Các hầm lò trong cùng một vịtrí được đánh dấu cùng một màu theo sơ đồ thông gió Trong phần hành động của kếhoạch thủ tiêu sự cố các vị trí được sắp xếp theo hướng thứ tự tăng dần Số của mỗi vịtrí phải trùng với số trong các trang của phần hành động của kế hoạch Kế hoạch thủtiêu sự cố phải có tờ bìa với chữ ký của những người lập kế hoạch thủ tiêu sự cố, Độitrưởng Đội cấp cứu mỏ, chữ ký của cấp có thẩm quyền phê duyệt và có phần mục lục

1.3.4.2 Các kế hoạch thủ tiêu sự cố cùng với các phụ lục tương ứng phải được lưu

giữ ở Bộ phận điều hành và chỉ huy sản xuất, Đội cấp cứu mỏ và phụ trách thông gió.Quản đốc các phân xưởng phải có bản quy tắc hành động của người lao động khi xảy

ra sự cố Trong bản kế hoạch thủ tiêu sự cố do Bộ phận điều hành và chỉ huy sản xuất

mỏ giữ phải có loại giấy phép đặc biệt cho phép người vào mỏ trong thời gian xảy ra

sự cố Tại trạm điện thoại của mỏ phải có danh sách những người và cơ quan cầnthông báo khi có sự cố xảy ra

1.3.4.3 Phụ trách an toàn của mỏ phải nghiên cứu và phổ biến kế hoạch thủ tiêu sự cố

cho những người có liên quan trước khi kế hoạch có hiệu lực Các nhân viên kỹ thuậtcũng phải tìm hiểu về "Trách nhiệm của những người có nhiệm vụ liên quan tham giavào công tác thủ tiêu sự cố" Quản đốc phân xưởng phải phổ biến cho người lao động

về các quy tắc hành động khi xảy ra sự cố và các lối ra dự phòng khi người lao độngvào làm ở mỏ và sau đó cứ nửa năm một lần trước khi kế hoạch thủ tiêu sự cố mới cóhiệu lực cũng như khi có sự điều chỉnh phần kế hoạch thủ tiêu sự cố liên quan đến

Trang 27

khu vực đó Sau khi đã được giới thiệu về các quy tắc hành động khi xảy ra sự cố vàcác lối ra dự phòng, người lao động ký xác nhận vào " Sổ chỉ dẫn an toàn lao động"

2 TIẾN BỘ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH

2.1 Yêu cầu của sản xuất và định hướng phát triển của ngành, của doanh nghiệp

2.1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch 2010:

2.1.1.1 Pham vi cả nước:

Trong những tháng đầu năm 2010, trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu đãđược ngăn chặn, nhưng vẫn còn những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triểncủa nền kinh tế nước ta, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách và biệnpháp cụ thể để điều hành và quyết tâm triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra

Ngày 06/04/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 18/NQ - CP về những giải

pháp đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởngkinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010 Kết quả nền kinh tế tiếp tục phục hồi khá nhanhtrong 6 tháng đầu năm 2010 Tất cả các ngành, lĩnh vực đều đạt tốc độ tăng trưởngcao hơn tốc độ tăng cùng kỳ năm trước Ứơc tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP 6 tháng

đầu năm 2010 tăng 6 - 6,1% trong đó lĩnh vực công nghiệp, xây dựng 6 - 6,7% (cùng

kỳ năm 2009: 3,48%) Giá tiêu dùng so với tháng 12/2009 tăng 4,7 - 4,8% Theo dựbáo những tháng cuối năm, tình hình tiếp tục có chuyển biến theo chiều hướng tíchcực, ước cả năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP 6,5 - 6,8%, giá tiêu dùng so vớitháng 12/2009 tăng < 8%

2.1.1.2 Tập đoàn TKV (Vinacomin)

1 Doanh thu đạt 68 ngàn tỉ đồng; tăng lợi nhuận và thu nhập của người laođộng so với năm 2009

2 Than nguyên khai: đạt 47,5 triệu tấn

3 Than sạch sản xuất: 45,1 triệu tấn

4 Than tiêu thụ: 42,9 triệu tấn

5 Bóc đất đá: 227 triệu m3

6 Mét lò đào mới: 363 km (CBSX: 281 km; XDCB: 82 km)

Ngày đăng: 26/04/2015, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w