Thiếu hiểu biết về an toàn điện, không tuân theo các nguyên tắc về kỹ thuật an toàn điện có thể gây ra tai nạn. Khác với các loại nguy hiểm khác, nguy hiểm về điện nhiều vì khó phát hiện trước bằng giác quan như nhìn, nghe, mà chỉ có thể biết được khi tiếp xúc với các phần tử mang điện nhưng khi đó có thể bị chấn thương trầm trọng thậm chí chết người. Chính vì lẽ đó cần hiểu những khái niệm cơ bản về an toàn điện để có thể tránh được những nguy hiểm cho con người cũng như thiết bị. Giáo trình mô đun An toàn lao động (Nghề Điện tử công nghiệp - Trình độ trung cấp) gồm có 5 bài học, cung cấp kiến thức cần thiết cho người lao động nói chung và thợ điện nói riêng công tác trong môi trường công nghiệp.
Trang 1BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3
Trang 2BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Việc tổ chức biên soạn giáo trình An Toàn Điện để phục vụ cho đào tạo chuyên ngành Điện Công Nghiệp của trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu là một sự cố gắng rất lớn của nhà trường Nội dung của giáo trình đã được xây dựng trên cơ sở thưà kế những nội dung đang giảng dạy ở nhà trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ cho đội ngũ giáo viên và học sinh – sinh viên trong nhà trường
Trang 3BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay ở nước ta điện đã được sử dụng rộng rãi trong các xí nghiệp, công trường, nông trường, từ thành thị đến các vùng nông thôn hẻo lánh Số người tiếp xúc với điện ngày càng nhiều Vì vậy vấn đề an toàn điện đang trở thành một trong những vấn đề quan trọng nhất của công tác bảo hộ lao động
Thiếu hiểu biết về an toàn điện, không tuân theo các nguyên tắc về kỹ thuật an toàn điện có thể gây ra tai nạn Khác với các loại nguy hiểm khác, nguy hiểm về điện nhiều vì khó phát hiện trước bằng giác quan như nhìn, nghe, mà chỉ có thể biết được khi tiếp xúc với các phần tử mang điện nhưng khi đó có thể bị chấn thương trầm trọng thậm chí chết người Chính vì lẽ đó cần hiểu những khái niệm cơ bản về an toàn điện để có thể tránh được những nguy hiểm cho con người cũng như thiết bị
Để thực hiện biên soạn giáo trình này tác giả đã dựa vào các tài liệu tham khảo chính nêu ở cuối giáo trình, kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy ở bậc trung cấp và cao đẳng Tác giả cố gắng trình bày các vấn đề một cách đơn giản, dễ tiếp thu cho người học Tuy nhiên do trình độ và thời gian hạn chế nên chắc rằng giáo trình còn nhiều sai sót, rất mong được sự đóng góp xây dựng của bạn đọc
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 20 tháng 07 năm 2020 Biên soạn
Đào Danh Tài
Trang 4BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 MỤC LỤC
BÀI 1: CÁC DẠNG TAI NẠN VỀ ĐIỆN 7
1 Điện giật tác động tới con người như thế nào: 7
1.1.Khái niệm: 7
1.2.Các yêu tố ảnh hưởng tới cơ thể người khi điện giật 7
2 Tác hại của hồ quang điện: 9
2.1 Khái niệm 9
2.2.Tính chất 9
3.Phĩng điện 10
4.Cháy nổ do điện 10
5 Một số tai nạn về điện khác 11
BÀI 2: NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN VÀ BIỆN PHÁP PHỊNG NGỪA 11
1.Tai nạn do điện giật: 11
1.1 Nguyên nhân 11
1.2.Biện pháp phịng ngừa điện giật 13
1.2.1.Đối với các phần tử mang điện áp 13
2.1.2 Đối với các phần tử bình thường khơng cĩ điện áp 15
2.Do hồ quang điện 18
2.1.Nguyên nhân: 18
2.2 Phương pháp phịng ngừa 19
3 Do phĩng điện: 19
3.1 Nguyên nhân 19
3.2 Phịng phĩng điện 20
4 Do điện áp bước (Ub) 20
4.1 Nguyên nhân 20
4.2 Phịng điện áp bước: 20
5 Một số biện pháp phịng ngừa tai nạn điện khác 20
6 Cách nhận biết mối nguy hiểm 21
7 Đánh giá mối nguy hiểm 21
BÀI 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CĨ TAI NẠN ĐIỆN 22
1 Giải thốt nạn nhân ra khỏi nguồn điện: 22
1.1 Đối với điện áp cao: 22
1.2 Đối với điện hạ áp: 22
2 Sơ cứu nạn nhân: 23
2.1 Các phướng pháp cứu chữa ngay sau khi người nạn thốt ra khỏi mạch điện: 23
2.2 Phương pháp sơ cứu nạn nhân: 23
Hình 3.1: Sơ cứu nạn nhân 24
BÀI 4: BIỆN PHÁP AN TỒN LAO ĐỘNG 25
1 Phịng chống nhiễm đđộc hóa chất 25
1.1 Phân loại theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái và đặc điểm nhận biết. 25
1.2 Phân loại theo độc tính 25
1.4 Bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay khi làm việc trong mơi trường hĩa chất và một số hĩa chất độc gây bệnh nghề nghiệp 33
Trang 5BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
2 Nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của hóa chất – các biện pháp khẩn
cấp 35
2.1 Bốn nguyên tắc và các biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của hóa chất 35
2.2 Các biện pháp khẩn cấp 40
3 Phòng chống bụi trong sản xuất 42
3.1 Định nghĩa và phân loại 42
3.2 Đinh nghĩa: 43
3.2.1 Phân loại: Người ta phân loại theo ba cách sau đây: 43
3.2.2 Tính chất hoá lí của bụi 44
4 Tác hại của bụi và các biện pháp phòng chống 45
4.1 Tác hại của bụi 45
4.2 Các biện pháp phòng chống 46
5 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy 47
5.1 Những kiến thức cơ bản vế cháy nổ 47
5.1.1 Khái niệm về cháy nổ 47
5.1.2 Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy 49
5.2 Những nguyên nhân gây cháy, nổ trực tiếp 51
Trang 6BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên mô đun: An toàn lao động
Mã mô đun: MĐ 09
Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Là mô đun cơ sở ngành điện công nghiệp, được bố trí dạy ngay từ đầu khóa học, trước khi học các mô đun chuyên ngành
- Tính chất: Là mô đun bổ trợ các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học sinh về lĩnh vực an toàn lao động, an toàn điện, vệ sinh môi trường
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Cung cấp kiến thức cần thiết cho người lao động nói chung và thợ điện nói riêng công tác trong môi trường công nghiệp
Mục tiêu mô đun: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng:
- Về kiến thức
+ Xác định các dạng tai nạn về điện, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
+ Phương pháp xử lý tai nạn về điện
+ Đánh giá mối nguy hiểm về tai nạn điện
+ Phương pháp phòng hộ lao động
- Về Kỹ năng
+ Thực hiện các biện pháp sơ, cấp cứu người bị điện giật
+ Thực hiện các loại bình chữa cháy
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Người học có khả năng làm việc độc lập hoặc làm nhóm, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện, có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc
Nội dung mô đun:
Trang 7BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 BÀI 1: CÁC DẠNG TAI NẠN VỀ ĐIỆN
Điện năng ngày càng đựơc sử dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt thì vấn đề an
toàn khi vận hành và sử dụng điện càng trở nên cần thiết vì những sự cố, tai nạn điện
xảy ra rất nhanh và vô cùng nguy hiểm Những tai nạn điện thường xảy ra là do hồ
quang điện (gây bỏng) và dòng điện truyền qua cơ thể người (điện giật)
1 Điện giật tác động tới con người như thế nào:
1.1.Khái niệm:
Hiện tại chưa có một nghiên cứu nào nói lên hết tác hại của dòng điện đi qua cơ thể
người (gọi là điện giật) Tuy nhiên người ta cũng đưa ra một cách chung như sau: Dòng
điện truyền qua cơ thể người gây nên phản ứng sinh lý phức tạp như: làm tê liệt, hủy
hoại bộ phận thần kinh điều khiển các giác quan bên trong của con người, làm sưng
màng phổi, hủy hoại cơ quan hô hấp, tuần hoàn máu và làm tê liệt cơ thịt
1.2.Các yêu tố ảnh hưởng tới cơ thể người khi điện giật
➢ Cường độ dòng điện chạy qua cơ thể:
Mức độ nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người tuỳ thuộc vào trị số của
dòng điện và loại nguồn một chiều hay xoay chiều
Bảng 1: Mức độ nguy hiểm của dòng điện AC và DC đối với cơ thể người
I (mA)
Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người Dòng điện xoay chiều AC (f = 50 60Hz) Dòng điện một chiều (DC)
8 10 Tay đã khó rời khỏi vật có điện Ngón
tay, khớp tay, lòng bàn tay cảm thấy đau Nóng tăng lên
20 25 Tay đã khó rời khỏi vật có điện, đau, khó
90 100 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Kéo dài 3 giây
hoặc dài hơn tim bị tê liệt đến ngừng đập Cơ quan hô hấp bị tê liệt
➢ Thời gian dòng điện qua cơ thể (tng)
Trang 8BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Yếu tố thời gian tác động của dòng điện vào cơ thể người rất quan trọng và biểu hiện
dưới nhiều hình thức khác nhau Đầu tiên chúng ta thấy thời gian tác dụng của dòng
điện càng lâu điện trở người càng giảm xuống vì lớp da nóng dần lên lớp sừng trên da bị
chọc thủng càng nhiều làm cho dòng điện đi qua cơ thể người càng tăng lên Thời gian
càng dài, lớp da bị phá huỷ trở nên dẫn điện mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng
của hệ thần kinh càng tăng nên mức độ nguy hiểm càng tăng
➢ Đường đi của dòng điện qua cơ thể (Ing)
Phần lớn các nhà nghiên cứu cho rằng đường đi của dòng điện giật qua cơ thể người
có tầm quan trọng lớn điều này chủ yếu là có bao nhiêu phần trăm của dòng điện tổng
qua cơ quan hô hấp và tim
Theo các nhà bác học Liên Xô (cũ) đã thí nghiệm và ghi được kết quả sau:
- Dòng điện đi từ tay sang tay sẽ có 3,3% của dòng điện tổng đi qua tim
- Dòng điện đi từ tay phải sang chân sẽ có 6,7% của dòng điện tổng đi qua tim
- Dòng điện đi từ chân sang chân sẽ có 0,4% của dòng điện tổng đi qua tim
➢ Điện trở người (Rng)
Là trị số điện trở đo được giữa hai điện cực đặt trên cơ thể người khi bị điện giật Rng
không chỉ phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của cơ thể từng lúc mà còn phụ thuộc vào
môi trường xung quanh, điều kiện tổn thương… Rng là một đại lượng rất không ổn định,
Thực tế điện trở này thường hạ thấp khi lúc da bị ẩm, khi thời gian tác dụng của dòng
điện kéo dài hoặc khi tăng điện áp…
Rng luôn thay đổi trong một giới hạn rất lớn Rng = 600 ÷ 20 k
Khi ẩm hay do tiếp xúc trực tiếp với nước bên ngoài hoặc do mồ hôi thoát ra đều làm
điện trở giảm xuống
Mặt khác nếu da người bị ấn mạnh vào các cực điện, điện trở cũng giảm đi Với điện
áp (50 60V) có thể xem điện trở da tỉ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc Mức độ tiếp
xúc hay áp lực các đầu tiếp xúc của các cực điện vào da người làm điện trở thay đổi
theo
- Ảnh hưởng của tần số dòng điện giật (f):
Theo các nhà nghiên cứu cho rằng tần số điện công nghiệp (f = 50 Hz – 60 Hz ) là
nguy hiểm đối với con người nhất tần số dòng điện càng thấp hoặc càng cao thì càng ít
nguy hiểm đối với cơ thể người
Trang 9Hiện vẫn tồn tại một quan niệm không đúng là: Hồ quang chỉ xuất hiện khi có điện áp lớn Thực tế cho thấy, điện áp thấp vẫn có thể sinh ra hồ quang với mức năng lượng lớn
có thể gây bỏng cho người hay gây cháy (do bọt kim loại bắn vào vật dễ cháy) Các sự
cố có kèm theo hồ quang với mức năng lượng cao thường phát ra một lượng nhiệt rất lớn Nhiệt lượng này làm nóng chảy, bốc hơi và giãn nở vật liệu dẫn điện, đồng thời, không khí bao quanh vật liệu điện cũng bị bốc cháy và giãn nở theo, và do đó, nó tạo nên sóng áp lực Về góc độ điện học, sự bùng phát của sóng áp lực này là một nguy hiểm ghê gớm, nhưng lại thường không dễ nhận diện Đến lúc đã có thể phát hiện được
nó và thực hiện công tác cứu hộ, dù có khẩn trương di chuyển các nạn nhân khỏi khu vực có nguồn phát nhiệt của hồ quang điện thì, thường là đã phải gánh chịu hậu quả đổ
vỡ nặng nề, kèm theo các thương vong thể chất như chấn thương sọ não, ù tai, điếc tai hoặc thương vong do bị va đập vào các vật thể khác Mảnh kim loại bay ra từ các bộ phận cơ khí của mạch điện hay những giọt kim loại đã bị nóng chảy cũng có thể gây thương tích Những người ở kề sát với vùng đang có áp lực ghê gớm này cũng rất dễ bị tổn hại nhất thời về thần kinh, thậm chí có khi không còn nhớ gì về vụ nổ mãnh liệt ngay trước đó từ hồ quang điện đã tác động đến mình như thế nào
Trang 10BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 3.Phóng điện
Hình 1.2: Hình ảnh phóng điện
4.Cháy nổ do điện
Hình 1.3: Hình ảnh cháy nổ do điện
Trang 11BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
5 Một số tai nạn về điện khác
Học viên tự tìm hiểu them
BÀI 2: NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
1.Tai nạn do điện giật:
Điện giật là tai nạn về điện chiếm hơn 98% trong các loại tai nạn về điện
1.1 Nguyên nhân
➢ Do chạm trực tiếp vào bộ phận mang điện:
- Khi sửa chữa đường dây, thiết bị điện… mà không cắt điện, hoặc do chỗ làm việc
chât hẹp người làm vô ý chạm vào bộ phận mang điện
- Chạm vào vỏ thiết bị điện bị rò điện: Do sử dụng các dụng cụ điện có vỏ làm bằng
kim loại như quạt bàn, bàn là, bếp điện, nồi cơm điện, tủ lạnh v.v… bị hư hỏng bộ phận
cách điện để điện truyền ra vỏ…
- Chạm vào các phần tử hở điện
Hình 2.1: Thiết bị hở điện
- Các trường hợp chạm trực tiếp vào dây pha
Hình 2.2: Các trường hợp chạm vào điện
• (1) Nối pha này qua pha kia
Trang 12BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
• (2) Nối dây pha với dây trung tính
• (3) Nối dây pha xuống đất
- Chạm trực tiếp dây trung tính
Hình 2.3: Chạm vào dây trung tính
- Chạm trực tiếp dây trung tính bị đứt
Hình 2.4: Chạm vào dây trung tính bị đứt đầu nguồn
➢ Do chạm vào các bộ phận bình thường không mang điện áp:
Hình 2.5: Thiết bị rò điện
Trang 13BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 1.2.Biện pháp phòng ngừa điện giật
1.2.1.Đối với các phần tử mang điện áp
- Cách điện: Đối với những phần tử mang điện mà người có thể chạm vào như dây điện trong nhà, ổ cắm điện, hộp cực động cơ… v.v …
Hình 2.6: Cách điện
- Treo lên cao: Đối với các phần tử mang điện như dây truyền tải điện…
Hình 2.7: Treo lên cao
- Rào che chắn: Đối với những bộ phận dễ gây nguy hiểm như trạm biến áp…
Hình 2.8: Rào chắn
Trang 14Hình 2.9: Viết biển cảnh báo
+ Không đứng dựa vào cột điện và chơi đùa dưới đường dây điện
+ Không đứng cạnh cột điện lúc trời mưa hay lúc có giông, sét
+ Không thả diều gần dây điện
+ Không buộc trâu, bò, ngựa, thuyền vào cột điện
+ Không xây nhà trong hành lang lưới điện hay sát trạm điện
+ Có điện nguy hiểm
+ Đang sữa điện, không đóng câu dao…
Hình 2.10: Một số biển cảnh báo
Trang 15Hình 2.12: Nối đất bảo vệ trực tiếp
Trang 16BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Cọc nối đất:
Thường có tiết diễn tròn làm bằng thép mã đồng hoặc thép, dài từ 2,5 - 3m được đóng thẳng đứng xuống đất, thường đóng nhiều cọc và được nối với nhau bằng dây đồng
Hình 2.13: Nối đất bảo vệ qua dây PE
- Tác dụng bảo vệ:
Giả sử khi thiết điện bị rò điện ra vỏ, người tay trần chạm vào, dòng điện từ vỏ sẽ theo 2 đường truyền xuống đất: qua người và qua dây nối đất Vì điện trở thân người lớn hơn rất nhiều lần so với điện trở dây nối đất nên dòng điện đi qua thân người sẽ rất nhỏ, không gây nguy hiểm cho ngừơi
➢ Nối trung tính bảo vệ:
Đây là phương pháp đơn giản, nhưng chỉ áp dụng được khi mạng điện có dây trung tính nguồn nối đất trực tiếp:
- Cách thực hiện:
Dùng một dây dẫn (đường kính > 0,7 đường kính dây pha) để nối vỏ thiết bị điện với dây trung tính của mạng điện
- Tác dụng bảo vệ:
Trang 17BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Khi vỏ thiết bị có điện (bị rò), dây nối trung tính tạo thành một mạch kín có điện trở rất nhỏ làm cho dòng điện tăng cao đột ngột, làm thiết bị bảo vệ cắt mạch điện
Hình 2.14: Nối trung tính bảo vệ
➢ Bảo vệ dòng điện rò:
Hình 2.15: Cần sử dụng CB bảo vệ dòng rò
Dùng CB Chống dòng điện rò lắp đầu nguồn
Trang 18BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Nguyên tắc làm việc của CB chống dòng điện rò: Trong CB có bộ phận so sánh dòng
điện đi ra CB (Iđ) và dòng điện về CB (Iv) nếu thấy dòng đi và dòng về khác nhau thì
CB tác động cắt, còn thấy dòng đi và dòng về bằng nhau thì CB làm việc bình thường
ta hay còn gọi CB này là loại CB chống giật
Ký Hiệu CB chống dòng rò: ECB, RCBO, RCD, RCCB, ELCB…
I1 Dòng điện đi vào thiết bị tiêu thụ điện
I2 Dòng điện đi từ vào thiết bị tiêu thụ
Trang 19BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 2.2 Phương pháp phòng ngừa
Các sự cố có kèm theo hồ quang với mức năng lượng cao thường phát ra một lượng
nhiệt rất lớn Nhiệt lượng này làm nóng chảy, bốc hơi và giãn nở vật liệu dẫn điện, đồng
thời, không khí bao quanh vật liệu điện cũng bị bốc cháy và giãn nở theo, và do đó, nó
tạo nên sóng áp lực Về góc độ điện học, sự bùng phát của sóng áp lực này là một nguy
hiểm ghê gớm, nhưng lại thường không dễ nhận diện Đến lúc đã có thể phát hiện được
nó và thực hiện công tác cứu hộ, dù có khẩn trương di chuyển các nạn nhân khỏi khu
vực có nguồn phát nhiệt của hồ quang điện thì, thường là đã phải gánh chịu hậu quả đổ
vỡ nặng nề, kèm theo các thương vong thể chất như chấn thương sọ não, ù tai, điếc tai
hoặc thương vong do bị va đập vào các vật thể khác Mảnh kim loại bay ra từ các bộ
phận cơ khí của mạch điện hay những giọt kim loại đã bị nóng chảy cũng có thể gây
thương tích Những người ở kề sát với vùng đang có áp lực ghê gớm này cũng rất dễ bị
tổn hại nhất thời về thần kinh, thậm chí có khi không còn nhớ gì về vụ nổ mãnh liệt
ngay trước đó từ hồ quang điện đã tác động đến mình như thế nào
3 Do phóng điện:
3.1 Nguyên nhân
Hình 2.18: Hiện tượng phóng điện
Vi phạm khoảng cách an toàn khi ở gần điện cao áp, tai nạn thường xảy ra do bị
phóng điện qua không khí gây đốt cháy cơ thể hay bị giật ngã
Ví dụ: khi trời mưa đi dưới đường dây cao áp, làm công trình vi phạp khoảng cách an
toàn đối với đường dây cao áp, lấy cây ngoắc dây điện cao áp, thả diều gần đường cao
áp v.v…
Trang 20BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 3.2 Phòng phóng điện
Hiện tượng phóng điện chỉ xẩy ra ở lưới điện cao áp, do đó khi làm việc với điện cao
áp, các thiết bị đóng cắt phải có bộ phận dập hồ quang điện và phải đứng cách thiết bị điện một khoảng cách an toàn theo quy định của tưng lưới khác nhau
4.2 Phòng điện áp bước:
Đối với tiếp địa chống sét để hạn chế điện áp bước khi sét đánh người ta chôn nhiều cọc tiếp địa rãi ra Đối với trường hợp dây điện cao áp đứt rơi xuống đất thì hệ thống bảo vệ sẽ tác động cắt điện ngay
5 Một số biện pháp phòng ngừa tai nạn điện khác
• Vận hành mạch điện đúng nguyên lý
Mạch điện phải đóng cắt theo đúng quy trình theo nguyên lý tăng hoặc giảm dòng từ
từ không được tăng hoặc giảm dòng quá đột ngột sẻ sinh ra hồ quang lớn rất nguy hiểm
• Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị, máy móc
• Sử dụng điện áp an toàn
Ở những nơi nguy hiểm về điện phải dử dụng điện áp nhỏ
Theo tiêu chuẩn an toàn: quy định ở những nơi nguy hiểm về điện thì điện áp sử dụng không được quá 36V, những nơi đặc biệt nguy hiểm không quá 12V đèn chiếu sáng cố định ở độ cao dưới 2,5m điện áp không quá 36V, hàn điện không quá 70V, hàn
hồ quang không quá 12V
U = −
1 : Điện thế tại điểm chân thứ nhất
2 : Điện thế tại điểm chân thứ 2
Trang 21BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
6 Cách nhận biết mối nguy hiểm
Cách nhận biết tình trạng thiết bị điện không đạm bảo an toàn
• CB hoặc ECB bị ngắt
• Thiết bị, dây nối hay ổ cắm bị nóng
• Cách điện bị hư hỏng
7 Đánh giá mối nguy hiểm
Các nguy cơ gây tai nạn điện trong quá trình sản xuất và sử dụng
• Vật dẫn để trần
• Ổ cắm và phích cắm, dây dẫn điện không đảm bảo
• Không có nối đất hoặc nối đất không đạm bảo
• Mạch điện bị quá tải
• Chổ nối tiếp xúc không tốt
• Chổ nối cách điện không tốt
Trang 22BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 BÀI 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ TAI NẠN ĐIỆN
Khi có người nạn, phải nhanh chóng cứu chữa ngay, không lãng phí thời gian vào việc người đã sống hay chết Sự thành công của việc sơ cứu sẽ phụ thuộc vào sự nhanh nhẹn, tháo vát và cứu chữa đúng cách của người cứu Thông thường việc cứu chữa người bị nạn được tiến hành theo các bước sau:
1 Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện:
1.1 Đối với điện áp cao:
Nhất thiết phải thông báo khẩn trương cho trạm điện hoặc chi nhánh điện gần nhất cắt điện sau đó mới được đến gần nạn nhân và tiến hành sơ cứu
1.2 Đối với điện hạ áp:
➢ Tình huống nạn nhân đứng dưới đất, tay chạm vào vật mang điện (tủ lạnh, máy giặt…)
Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị và thực hiện các công việc sau:
- Cắt cầu dao, rút phích điện, tắt công tắc hay gỡ cầu chì nơi gần nhất
- Nếu không thể cắt điện được ngay thì dùng dây cán gỗ khô chặt đứt dây điện
- Nếu không có biện pháp nào cắt điện thì nắm vào các phần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áo khô của mình lót tay nắm vào tóc, tay, hoặc chân kéo nạn nhân ra
➢ Người nạn nhân ở trên cao để sửa điện:
Nhanh chóng cắt điện, nhưng trước đó phải có người đón nạn nhân để khỏi rơi xuống đất
➢ Dây điện đường bị đứt chạm vào nạn nhân:
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô, gậy gỗ khô gạt dây điện ra khỏi người nạn nhân
- Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng giẻ khô nhiều lớp kéo nạn nhân ra khỏi chỗ dây điện
- Đoản mạch đường dây (dây trần) bằng cách dùng một dây điện trần mềm, hai đầu buộc hai vật nặng rồi ném lên cho vắt qua 2 dây điện trên cột để làm nổ cầu chì đầu nguồn
Chú ý:
- Đối với điện cao thế phải chờ cắt điện
- Không chạm hoặc mất thăng bằng ngã vào các vật dẫn điện
Trang 23BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
- Không nắm vào người bị nạn bằng tay không Không tiếp xúc với cơ thể để trần của người bị nạn
2 Sơ cứu nạn nhân:
Điều quyết định thành công của việc sơ cứu nạn nhân là phải nhanh chóng và đúng phương pháp
2.1 Các phướng pháp cứu chữa ngay sau khi người nạn thoát ra khỏi mạch điện:
Ngay sau khi người bị nạn được cứu ra khỏi mạch điện, phải căn cứ vào trạng thái người bị nạn để cứu chữa cho thích hợp
➢ Người bị nạn chưa mất tri giác:
Khi thấy người bị nạn chỉ bị xỉu đi trong chốc lát, còn thở yếu, thì phải đặt nạn nhân nằm ở nơi thoáng mát, yên tĩnh và nhanh chóng đi mời Bác sĩ hoặc đưa ngay nạn nhân đến cơ quan y tế gần nhất để cứu chữa
➢ Người bị nạn đã mất trị giác:
Khi người bị nạn mất trị giác nhưng vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu thì phải đặt người
bị nạn nằm ở chỗ thoáng khí, yên tĩnh (nếu trời lạnh phải đặt trong phòng thống khí) Nới rộng quần áo, thắt lưng Móc xem trong miệng có gì vướng lấy ra cho nạn nhân ngửi amoniac, nước đái, xoa bóp toàn thân cho nóng lên, đồng thời đi mời y bác sĩ đến cứu chữa
➢ Người bị nạn đã tắt thở:
Nếu người bị nạn đã tắt thở, tim ngừng đập toàn thân co giật như sắp chết, thì phải đưa người bị nạn ra nằm ở chỗ thoáng khí, bằng phẳng, nới rộng thắt lưng quần áo ra, moi miệng xem có vướng gì không rồi nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo, cho đến khi
có y bác sĩ đến và có ý kiến quyết định mới thôi
2.2 Phương pháp sơ cứu nạn nhân:
Sơ cứu nạn nhân có nhiều phương pháp làm khác nhau Sau đây là cách làm được sử dụng nhiều nhất:
➢ Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Đặt nạn nhân nằm ngửa nơi bằng phẳng thoáng khí, nới rộng quần áo, thắt lưng moi nhớt dãi và các vật cứng trong miệng ra (nếu có) Đặt gối vào gáy để nạn nhân ngửa đầu
ra phía sau, để cho cuống lưỡi không bịt kín đường hô hấp, lấy một miếng gạc sạch (hoặc miếng vải sạch) đặt lên miệng nạn nhân Một tay bịt mũi một tay giữ miệng nạn nhân há ra Nguời cứu quỳ bên cạnh sát vai nạn nhân ngẩng mặt lên hít một hơi thật mạnh để lấy nhiều không khí vào phổi rồi áp kín miệng mình vào miệng nạn nhân thổi
Trang 24BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 thật mạnh cho ngực nạn nhân phồng lên (chỉ bịt mũi nạn nhân lúc thổi) Sau đó người cứu ngẩng đầu lên hít hơi thật mạnh rồi lại tiếp tục thổi vào miệng nạn nhân nữa Cứ làm như vậy khoảng 10 lần trong một phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh thở được hoặc
có ý kiến của y bác sĩ mới thôi
➢ Hà hơi thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài lồng ngực:
Thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài lồng ngực là phương pháp cấp cứu tốt nhất Đồng thời với tác động hà hơi thổi ngạt, người thứ 2 (hoặc chỉ cần 1 người) ấn tim quỳ bên cạnh nạn nhân Hai tay xếp chồng lên nhau Đặt cùi bàn tay lên 1/3 xương ức ấn mạnh bằng cả sức cơ thể, tì xuống vùng xương ức nạn nhân Sau mỗi lần ấn lại nới nhẹ tay để lồng ngực trở lại bình thường Nhịp độ phối hợp giữa thổi ngạt và ấn tim như sau: Cứ
ấn tim 5 đến 6 lần lại phối hợp thổi ngạt 1 lần, tức là ấn tim 50 đến 60 lần trong 1 phút Việc cứu chữa này phải làm liên tục cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến quyết định của y bác sĩ mối thơi
Lưu ý: Đối với trẻ em từ 1 đến 12 tuổi thì thực hiện ép tim bằng một tay, độ sâu ép từ 3cm
Đối với trẻ dưới 1 tuổi thì chỉ ép tim bằng 2 ngón tay, độ sâu ép từ 1-1,5cm
Hình 3.1: Sơ cứu nạn nhân
Trang 25BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 BÀI 4: BIỆN PHÁP AN TỒN LAO ĐỘNG
1 Phịng chống nhiễm đđộc hóa chất
Cĩ nhiều cách phân loại hĩa chất độc hại khác nhau Sau đây là một số cách phân loại thường gặp:
1.1 Phân loại theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái và đặc điểm nhận biết
- Theo dõi đối tượng sử dụng hĩa chất: Nơng nghiệp, cơng nghiệp, lâm nghiệp, bệnh viện, dịch vụ giặt khơ, thực phẩm chế biến ( như phẩm màu, chất bảo quản…)
- Theo nguồn gốc hĩa chất: Nước sản xuất, nơi sản xuất, thành phần hĩa học, độ độc, thời gian sản xuất, hạn sử dụng…
- Theo trạng thái của hĩa chất như: Hĩa chất dạng rắn (bụi kim loại, bụi than…), hĩa
chất dạng lỏng và khí (dung mơi hữu cơ, hĩa chất trừ sâu…)
Ơ đây tính chất vật lí, hĩa học đặc thù của chúng cũng như dung lượng của nĩ cĩ quan
hệ tới mơi trường sống xung quanh, đặc biệt với hĩa chất cực độc và hĩa chất gây cháy
nổ
- Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác tức thời của con người (qua màu sắc, mùi vị)
hay phân tích bằng máy Ví dụ: nước cĩ asen khơng màu, khơng mùi, khơng vị nên phải phân tích bằng máy mới phát hiện ra nĩ
Những nơi khí độc khơng mùi và khơng cảm nhận được nhờ cơ quan hơ hấp thường nguy hiểm vì khĩ phát hiện ngay cả khi ngộ độc vượt quá mức cho phép như khí ơzơn,
nitơ ơxít, cacbon oxit
- Theo tác hại nhận biết được của chất độc làm giảm sút sức khỏe người lao động khi
tiếp xúc với hĩa chất ở thời gian ngắn gây ra nhiễm độc cấp tính (hoặc chấn thương do
độc), cịn ở thời gian dài gây ra nhiễm độc mãn tính
1.2 Phân loại theo độc tính
- Phân loại theo độ bền vững sinh học, hĩa học và lí học của hĩa chất tới mơi trường sinh thái ( đất, khơng khí, động thực vật, cĩ bốn nhĩm :
+ Nhĩm độc tố khơng bền vững với mơi trường sinh thái như các hơp chất phốtpho hữu cơ, cacbonat … bền vững trong khoảng 1 ÷ 2 tuần
Trang 26BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 + Nhóm có độc tố bền trung bình với môi trường sinh thái có độ bền vững trong môi trường từ 1 ÷ 18 tháng như chất 2,4 D và một số thuốc bao vệ thực vật hữu cơ chứa nitơ, phốtpho
+ Nhóm có độc tố bền vững với môi trường sinh thái có thời gian bền vững kéo dài
từ 2 ÷ 5 năm như: DDT, Cloridan, 666 và những chất chứa halogen
+ Nhóm độc tố rất bền với môi trường sinh thái như các loại kim loại nặng (Hg, Pb,
Cd, As, Cr …) chất độc màu da cam, furan… Chất độc điôxin có trong chất diệt cỏ, hay hình thành khi đot rác chứa nhựa, hóa chất bảo quản gỗ, hoặc khi cháy biến thế điện…
Có thời gian bán hủykhoảng 10 ÷ 18 năm trong lòng đất và khoảng 5 năm trong cơ thể người Độ bền hóa chất này còn phụ thuộc vào môi trường tự nhiên và biện pháp xử lí nhân tạo
- Phân loại theo tính độc hại nguy hiểm của hóa chất:
Người ta có thể phân chia tác hại của hóa chất theo các nhóm gây ăn mòn, cháy nổ, độc, tích tụ sinh học, độ bền trong môi trường sinh thái, gây ung thư, gây viêm nhiễm, gây quái thai, gây bệnh thần kinh , ở những điều kiện sử dụng hóa chất hoặc ở môi
trường xác định (hình 1 )
Ví dụ như kim loại nặng tạo nên trong quá trình luyện kim, khai khoáng, công nghiệp hóa học, sản xuất ô tô và các đồ dùng kim loại, chế biến gỗ, đồ da, dệt, có thể gây ung thư quái thai, bệnh thần kinh
Dung môi hữu cơ như hợp chất thơm, hợp chất thơm chứa clo, alcol, CS2, aldehyt, xeton thì độc, bền với môi trường và có thể gây ung thư và gây tổn thương với các cơ quan chức năng của cơ thể
Trang 27BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Các hóa chất gây cháy,
nổ như khí mêtan trong hầm
lò, khí gas, xăng, được
trình bày trong mục “ an toàn
phòng chống cháy nổ “, với
quy định an toàn bắt buộc
trong việc sắp xếp, bảo quản,
Hình 1-1: phân chia tác hại của hóa chất
- Phân loại hóa chất theo nồng độ tối đa cho phép của hóa chất (tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp)
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp của các loại hóa chất ở Việt Nam hiện nay được ghi
ở tài liệu tham khảo
Tiêu chuẩn vệ sinh ở mỗi quốc gia là nồng độ tối đa cho phép mà không gây nhiễm độc cấp tính và sau một thời gian tiếp xúc dài cũng gây nhiễm độc mãn tính cũng như bệnh nghề nghiệp nếu có trang bị bảo hộ, điều kiện làm việc và sức đề kháng của người lao động bảo đảm
Nếu nồng độ hóa chất cao hơn mức cho phép, mặc dù thời gian tiếp xúc không lâu,
cơ thể người lao động khỏe mạnh vẫn có thể bị nhiễm độc cấp tính, thậm chí có thể chết