Điều kiện tự nhiên Theo kế hoạch tuyến sẽ thi công vào khoảng đầu tháng 11-2012 3-2013 theo các số liệu về điều kiện khí hậu, thuỷ văn đã thu thập được thì đây là thời gian tốt nhất đ
Trang 1M c L c ục Lục ục Lục
Số liệu lấy từ đồ án thiết kế đường F1 1
CHƯƠNG 1 : NHIỆM VỤ KHỐI LƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TUYẾN ĐƯỜNG
2
I NHIỆM VỤ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 2
II KHỐI LƯỢNG THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 2
1 Diện tích mặt đường thi công 2
2 Khối lượng vật liệu 2
III YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU 3
1 Yêu cầu với vật liệu cấp phối đá dăm 3
2 Yêu cầu đối với vật liệu chế tạo BTXM 4
IV ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 5
1 Điều kiện tự nhiên 5
2 Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu: 5
CHƯƠNG II 5
CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 5 I CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 5
II TÍNH CÁC THÔNG SỐ CỦA DÂY CHUYỀN 6
1 Tính tốc độ dây chuyền: 6
2 Hệ số hiệu quả của phương pháp thi công dây chuyền (Khq) 9
3 Hệ số tổ chức và sử dụng xe máy 9
III CHỌN HƯỚNG THI CÔNG VÀ LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 9
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG 9 3.1.Công tác chuẩn bị để phục vụ thi công 9
3.2.Thi công hệ thống thoát nước.( thi công cống) 9
3.3.Thi công nền 13
3.4.công tác chuẩn bị, lu sơ bộ lòng đường và thi công khuôn đường cho lớp móng dưới 15
Trang 21 Nội dung công việc 15
2 Yêu cầu đối với lòng đường khi thi công xong 15
3 Công tác lu lèn lòng đường 15
4 Công tác lên khuôn đường cho lớp móng dưới 18
3.5.Thi công lớp CPDD loại II (h=20cm, B=8 m) 25
1 Chuẩn bị vật liệu đá dăm 25
2 Vận chuyển CPĐD đến hiện trường 25
3.Rải CPĐD loại II 26
4 Đầm nén lớp CPĐD loại II 26
5 Kiểm tra nghiệm thu 26
3.6 quy trình công nghệ thi công lớp BTXM( dày 25cm, B=8 m) 27
1 Phương pháp thi công 27
+ Làm phẳng lớp móng đường 27
+ Lắp đặt ván khuôn 27
+ Bố trí khe nối 27
+ Chế tạo và vận chuyển hỗn hợp BTXM 27
+ Đổ bê tông, đầm chặt và hoàn thiện 27
+ Làm khe nối 27
+ Bảo dưỡng bê tông 27
2 Vận chuyển hỗn hợp BTXM 27
3.7 CÔNG TÁC THI CÔNG LỀ ĐẤT LỚP MẶT(h=25cm) VÀ HOÀN THIỆN MẶT ĐƯỜNG 29
1 Trình tự công việc 29
2 Thi công lề đất 29
Chương IV: Tính Toán Nhân Vật Lực Và Lên Tiến Độ 30
1.Nhân vật lực cho công tác chuẩn bị 30
2.Nhân vật lực cho công tác thi công cống 30
3.Nhân vật lực cho công tác thi công nền 30
4.Bảng quy trình công nghệ thi công kết cấu áo đường tính toán nhân vật lực 31
Trang 34.1 Quy trình thi công đầm nén sơ bộ lòng đường và thi công khuôn đường lớp móng dày
20 cm 31
4.2 Quy trình công nghệ thi công lớp CPĐD loại II dày 20 cm 324.3 Quy trình thi công lớp BTXM dày 25cm (Vdc = 100m/ca) 324.4 Quy trình thi công lề đất và hoàn thiện mặt đường 33
Đồ Án Xây Dựng Đường Ôtô
GVHD : TS.Hồ Anh Cương Ths.Vũ Ngọc Phương
Số liệu lấy từ đồ án thiết kế đường F1
Chiều dài tuyến đường :4458.4 m ( từ Km0 – Km4 + 458.4) số liệu chiều dài này em chọnlại tuyến mới để lấy khối lượng đào đắp
Yêu cầu của Đồ án F2
Kết cấu áo đường gồm 2 lớp :
1 Lớp BT xi măng, dày 25cm
1 Lớp cấp phối đá dăm tiêu chuẩn (loại II) dày 20cm
Thời gian thi công 5 tháng (bắt đầu từ 1/11/2012 –31/3/2013)
CHƯƠNG 1 : NHIỆM VỤ KHỐI LƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TUYẾN ĐƯỜNG
I NHIỆM VỤ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Thiết kế tổ chức thi công mặt đường tuyến đường AB Có chiều dài là 4458.4 m như dự
án khả thi đã thiết kế
Đoạn tuyến thi công đi qua các điểm khống chế sau:
Trang 4 Điểm đầu tuyến: Km 0
Điểm cuối tuyến: Km4 + 458.4
II KHỐI LƯỢNG THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
1 Diện tích mặt đường thi công
l
F= B l L = 1 4458,4= 4458,4 m2
Trong đó:
B l: bề rộng phần lề đất, B l=2 x 0,5 =1m
2 Khối lượng vật liệu.
Trong thực tế khối lượng vật liệu lấy theo tính toán không khác nhiều so với định mức nhưng
để đảm bảo khối lượng vật liệu cần thiết cho xây dựng ta tính toán khối lượng như sau:
a Khối lượng lớp đá dăm tiêu chuẩn loại II
Lớp đá dăm tiêu chuẩn loại II được bố trí làm lớp móng cho kết cấu áo đường, chiều dày h=20 Lớp CPĐD có bề rộng B= 8m cần một khối lượng là:
K2 = 1,05 : hệ số rơi vãi do vận chuyển
Vậy: Khối lượng CPĐD loại II tính toán được là:
1
Q= 8 4458,4 0,2 1,3 1,05 = 9737,1 m3
b Khối lượng BTXM.
Trang 5Với lớp BT xi măng được bố trí làm lớp mặt trên của KCAĐ có chiều dày h=25cm B= 8m, lượng BTXM cần thiết là:
K2 hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05
g: khối lượng riêng của BTXM, g = 2,5T/m3
Vậy: Khối lượng BTXM hạt mịn tính toán được là:
2
Q
= 8 4458,4.0,25 1,3.1,05 2,5 = 38035.7T
III YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU
1 Yêu cầu với vật liệu cấp phối đá dăm
- Để cải thiện độ ổn định của cấp phối đá dăm, phải tăng góc nội ma sát giữa các hạt cốtliệu bằng cách tăng tỷ lệ % các hạt có góc cạnh Đặc trưng độ góc cạnh là chỉ số nghiền Chỉ sốnghiền phải thoả mãn qui định
2 Yêu cầu đối với vật liệu chế tạo BTXM
a Đá dăm.
Các chỉ tiêu cơ lý phải thoả mãn các quy định chung:
Lượng hạt dẹt không quá 15% Khối lượng hỗn hợp
Hàm lượng bụi, bùn, sét không vượt quá 2% Khối lượng trong đó hàm lượng sét không quá0,05 % Khối lượng vật liệu Khối lượng đá
Trước khi cân đong sơ bộ để đưa vào sấy đá dăm cần phải được phân loại theo cỡ hạt
Trang 6- Đá cacbonát sản xuất bột khoáng phải sạch sẽ, hàm lượng bụi sét bùn không quá 5%theo khối lượng
- Bột khoáng phải tơi và khô
- Các chỉ tiêu có lý phải thoả mãn yêu cầu qui định
d Xi măng
PC 30-PC40
Thời gian ninh kết không nhỏ hơn 120 phút
e Nước
Nước trộn bê tông phải sạch
Hàm lượng muối hoà tan trong nước phải nằm trong giới hạn cho phép
IV ĐIỀU KIỆN THI CÔNG
1 Điều kiện tự nhiên
Theo kế hoạch tuyến sẽ thi công vào khoảng đầu tháng 11-2012 3-2013 theo các số liệu về điều kiện khí hậu, thuỷ văn đã thu thập được thì đây là thời gian tốt nhất để thi công mặt đường nói riêng và thi công toàn bộ tuyến đường nói chung
2 Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu:
Đối với kết cấu mặt đường được xây dựng việc tận dụng vật liệu thiên nhiên hầu như không có, chỉ có thể tận dụng ở lớp đất đắp lề Các vật liệu khác đều được mua ở các xí nghiệp khai thác
và sản xuất ở gần khu vực tuyến qua Việc vận chuyển được thực hiện bằng xe Maz 200 Riêng trạm trộn BTXM, không có trạm trộn sản xuất có trước trong khu vực, do vậy phải chọn địa điểm bố trí đặt trạm trộn hợp lý cuả đơn vị thi công Nên đặt trạm trộn BTXM ở phía cuối tuyếnvừa tiện giao thông đi lại vừa tránh được hướng gió
CHƯƠNG II
CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
I CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Điểm đầu tuyến: Km0
Điểm cuối tuyến: Km4+ 4458.4
Đơn vị thi công là công ty công trình giao thông thuộc tỉnh Y đựơc trang bị đầy đủ máy móc,vật tư, trang thiết bị và nhân lực Cán bộ của công ty có trình độ chuyên môn cao, công nhân cótay nghề tốt
Khối lượng công tác dọc tuyến tương đối đều, điều kiện địa chất thuỷ văn của tuyến ít ảnh hưởng đến thi công
Trang 7Từ các điều kiện trên tôi thấy rằng đường có đủ điều kiện để áp dụng phương pháp thi công dâychuyền Đây là phương pháp áp dụng hợp lý hơn cả, tiết kiệm sức lao động, tăng năng suất, hạ giá thành, chất lượng công trình được đảm bảo và sớm đưa công trình vào sử dụng.
II TÍNH CÁC THÔNG SỐ CỦA DÂY CHUYỀN
L
HT KT
T - Thời gian triển khai của dây chuyền
n - Số ca thi công trong một ngày đêm n=1
T - Số ngày nghỉ do thời tiết xấu, mưa
Căn cứ vào năng lực thi công của công ty và mùa thi công thuận lợi tôi quyết định chọn thời gian thi công là 5 tháng
Khởi công: 01- 11 -2012
Hoàn thành: 31 - 03 -2013
Trang 8b Tính thời gian hoạt động
Thời gian hoạt động của dây chuyền được xác định theo công thức:
hd l nl l ttx
Bảng tính số ngày hoạt động của dây chuyền
Năm Tháng ngàySố Ngày lễ, Ngày xấu,
Ta bố trí trình tự thi công như sau:
+ Thời gian chuẩn bị 20 ngày bắt đầu ngày 01/11/2012 (song song)
+ Sau thời gian chuẩn bị bắt đầu thi công cống theo phương pháp tuần tự( 6 ngày xong 1cống)
+ Sau khi thi công xong cống 1được 1 ngày bắt đầu thi công nền (tuần tự)
+ Ngày 01/01/2013 bắt đầu thi công dây chuyền lên khuôn đường
+ Lên khuôn đường được 2 ngày bắt đầu dây chuyền thi công lớp móng CPĐD loại II dày20cm
+ Ngày 01/02/2013 bắt đầu thi công dây chuyền mặt BTXM dày 25cm
+ Sau khi thi công lớp mặt trên 2 ngày bắt đầu dây chuyền hoàn thiện
Vậy có hai dây chuyền chuyên nghiệp thi công mặt đường
+ Dây chuyền lên khuôn đường và thi công móng mặt đường (dây chuyền 1) với Thđ1=75ngày
+ Dây chuyền thi công BTXM và hoàn thiện (dây chuyền 2) với Thđ2= 48 ngày
c Thời kỳ triển khai của dây chuyền ( T kt )
+ Với dây chuyền lên khuôn đường thi công móng mặt đường: Tkt1= 2 ngày
+ Với dây chuyền thi công BTXM và hoàn thiện : Tkt2= 2 ngày
Trang 9d Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền ( T ht )
L: Là chiều dài tuyến, L = 4458.4 m
Thd: Thời gian hoạt động của dây chuyền
Tkt: Thời gian triển khai của dây chuyền
n: Là số ca làm việc trong một ngày, n = 1 ca (8 giờ)
Với dây chuyền lên khuôn đường móng mặt đường: V1=
Đây là tốc độ tối thiểu mà các dây chuyền chuyên nghiệp phải đạt được Để đảm bảo tiến
độ thi công phòng trừ trường hợp điều kiện thiên nhiên quá bất lợi xảy ra, tôi chọn tốc độ củadây chuyền thi công móng mặt đường là 70 m /ca, tốc độ dây chuyền thi công BTXM 100 m/ca
2 Hệ số hiệu quả của phương pháp thi công dây chuyền (K hq ).
1 0,96 2
= 0,98; Ktc2 =
2
12
hq
K
=
1 0,95 2
= 0,98
Trang 10Thấy rằng: KTC > 0,85.Vậy: Phương pháp thi công dây chuyền sử dụng xe máy hợp lý và
có hiệu quả
III CHỌN HƯỚNG THI CÔNG VÀ LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
Căn cứ vào khối lượng làm việc, thời gian hoàn thành, điều kiện cung cấp vật liệu, vị trí của mỏ vật liệu chủ yếu ( mỏ đá và mỏ cấp phối ) nằm ở cuối tuyến, ta chọn phương án bố trí một mũi thi công theo hướng từ đầu tuyến đến cuối tuyến đó là phương án 1
Theo phương pháp này thì có thể tận dụng được đoạn đường mới làm xong để vận chuyển vật liệu cho dây chuyền mặt, giữ được dây chuyển thi công kể từ đầu đến cuối tuyến, lực lượng thi công không bị phân tán, công tác quản lí được thực hiện rõ ràng, đưa từng đoạn làm xong vào sử dụng
Tuy nhiên trong trường hợp này việc tổ chức xe vận chuyển sẽ khó khăn, do số xe vận chuyển thay đổi theo cự li vận chuyển đồng thời gây khó khăn cho công tác thi công trên các đoạn vì có số xe vận chuyển chạy qua Việc chọn hướng thi công phải đảm bảo để cho xe vận chuyển không làm cản trở công tác thi công
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG
3.1.Công tác chuẩn bị để phục vụ thi công
- Cung cấp các phương tiện và văn phòng làm việc cho Kỹ sư tư vấn
- Chuẩn bị văn phòng và chỗ ở cho CBCNV nhà thầu
- Chuẩn bị bãi tập kết máy móc và thiết bị, xây dựng công xưởng phục vụ thi công
- Kiểm tra địa chất nền đường nếu Kỹ sư yêu cầu
- Kiểm tra cọc mốc của khảo sát thiết kế báo cáo trình Kỹ sư tư vấn
- Khảo sát và lập bản vẽ thi công trình Kỹ sư tư vấn quyết định trước khi thi công
3.2.Thi công hệ thống thoát nước.( thi công cống)
b) Các bước thi công cống
+ Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa
+ Vận chuyển và bốc dỡ các cấu kiện cống đến nơi xây dựng
+ Năng suất vận chuyển của ôtô đổ 7T trong một ca:
Trang 11Tc : Thời gian trong một chu kỳ , Tc=8h
V = BLhk
B : bề rộng của lớp vật liệu (m)
L :chiều dài của lớp vật liệu (m)
H : chiều dày của lớp vật liệu (m)
T
Trong đó:
Tc : thời gian 1 ca làm việc, Tc = 8 giờ
kt : hệ số sử dụng thời gian, kt = 0.5q: số đốt cống 1 lần cẩu
Tck : thời gian làm việc trong 1 chu kỳ của cần cẩu
Tck = Tb+ Tn+ Tt
Trang 12Tb: Thời gian cần buộc cống vào cần cẩu ,Tb=5’
Tn thời gian nâng cống lên, xoay cần và hạ ống cống xuống, Tn= 7’
Tt thời gian tháo ống cống và quay về vị trí cũ, Tt=3’
Tuỳ theo từng loại cống mà ta tính được năng suất được lập ở bảng
+ Xây đầu cống gồm tường đầu,tường cánh,lát đá ¼ nón mố và lớp móng
+ Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống
+ Đắp đất trên cống và lu lèn chặt
+ Gia cố thượng lưu,hạ lưu cống
c) Tổ chức thi công cho 1 cống điển hình (D = 1m ,L= 11.93 m)
Mã hiệu Hạng mục và diễngiải Đơn vị lượngKhối
Địnhmứccông
Địnhmức máy Số công
Số camáy
AK.98110 Thi công lớp cáthạt trung lót nền m3 15.3
AF.11112 tông lót móng đáThi công lớp bê m3 5.4
Trang 13AF.41220 Xây dựng tườngđầu tường cánh m3 6.42
AK.98210 Lát đá gia cố ta
luy và chống xói m2 24.5
AB.66114 Thi công lớp đấtđắp trên cống 100m3 34.92
Trang 14Loại công tác Khối lượng (m3)
Khối lượng đắp k95 38263.79Khối lượng đào rãnh 2828.36Khối lượng đắp K98 6332.89
Khối lượng xới đầm lại
a) Ta có bảng các phương án đào đắp đất
SHĐM Hạng mục công tác Đơn Khối
Định mức Công, ca máy Số Số Thời
Thi công đoạn 1 từ KM0+00 đến KM0+637.88 Đoạn này thi công đào toàn bộ, đào dọc
Thi công đoạn 3 từ KM1+800 đến KM2+200 (đào)
AB.3312
2
Đào vận chuyển đất 100m³ 5085.29
7trong phạm vi 300m
Trang 15Thi công đoạn 4 từ KM2+300 đến KM2+ 679.55 (đắp thấp)
Thi công đoạn 6 từ KM3+400 đến KM3+800 (đắp)
AB.31162 Đắp nền đường bằngMáy ủi 110cv 100m3 8478.23 0.21 17.8 3 7
Thi công đoạn 7 từ KM3+900 đến KM4+400 (đào)
AB.33122
Đào vận chuyển đấttrong phạm vi 300m
100m³ 6839.78
10
3.4.công tác chuẩn bị, lu sơ bộ lòng đường và thi công khuôn đường cho lớp móng dưới
1 Nội dung công việc
- Cắm lại hệ thống cọc tim đường và cọc xác định vị trí hai bên mặt đường để xá định đúng vị trí thi công
- Chuẩn bị vật liệu, nhân lực, xe máy
- Lu lèn sơ bộ lòng đường
- Thi công khuôn đường đắp đất C3 làm khuôn cho lớp móng (h =20cm)
2 Yêu cầu đối với lòng đường khi thi công xong
- Về cao độ: Phải đúng cao độ thiết kế
- Về kích thước hình học: Phù hợp với kích thước mặt đường
- Độ dốc ngang: Theo độ dốc ngang của mặt đường tại điểm đó
- Lòng đương phải bằng phẳng, lu lèn đạt độ chặt K=0,95 0,98
Trang 163 Công tác lu lèn lòng đường
Trên cơ sở ưu nhược điểm của các phương pháp xây dựng lòng đường đắp lề hoàn toàn, đào lòng đường hoàn toàn, đào lòng đường một nửa đồng thời đắp lề một nửa, chọn phương pháp thi công đắp lề hoàn toàn để thi công
Với phương pháp thi công này, trước khi thi công đắp lề đất và các lớp mặt đường bên trên, ta cần phải lu lèn lòng đường trước để đảm bảo độ chặt K=0,98
Bề rộng lòng đường cần lu lèn được tính theo sơ đồ như sau:
Từ sơ đồ trên ta có:B lu= 11 + 2.(0,25+0,2).1,5 = 12,35m 13 m
a Chọn phương tiện đầm nén.
Việc chọn phương tiện đầm nén ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác đầm nén
Có hai phương pháp đầm nén được sử dụng là sử dụng lu và sử dụng các máy đầm (ít được sử dụng trong xây dựng mặt đường so với lu)
b Yêu cầu công nghệ và bố trí sơ đồ lu.
Việc thiết kế bố trí sơ đồ lu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Trang 17+ Số lần tác dụng đầm nén phải đồng đều khắp mặt đường.
+ Bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén tạo hình dáng như thiết kế trắc ngang mặt đường
20cm
1.5m 1.3m
2,8m
30cm
30cm
c Tính năng suất lu và số ca máy.
Năng suất đầm nén lòng đường của lu phụ thuộc vào hành trình lu trong một chu kỳ và được
xác định theo công thức sau:
L L
L K T
01 0
Trang 18 n ck: Số chu kỳ cần phải thực hiện,
yc ck
n n n
n yc: Số lần đầm nén mà lu phải chạy qua 1 điểm khi lu lòng đường n yc= 4l/đ
n: Số lần đạt đựơc sau 1 chu kỳ lu n =2
422
yc ck
n n n
Vậy: Tổng số hành trình lu là: N = 20 2 =40 (hành trình).
Trong công thức tính năng suất lu ở trên, các đại lượng được xác định như sau:
T: Thời gian làm việc trong 1 ca, T=8 h
: Hệ số xét đến ảnh hưởng do lu chạy không chính xác =1.25
Vậy: Năng suất lu tính toán được là:
8 0.75 0.035
0.238 0.035 0.01 0.035
40 1.25 2
0,238 = 0.59 ca
4 Công tác lên khuôn đường cho lớp móng CPĐD II
Chiều rộng của phần lề thi công (một bên)được xác định như sau:
le
B = 1.5 + (0,2) 1,5 = 1.8 m Đối với từng đoạn nền đào,nền đắp mà tiến hành lên khuôn đường theo cách đắp lề hoàn toàn ,hoặc đào khuôn
a Trình tự thi công với đoạn đắp lề hoàn toàn
Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến
San vật liệu bằng máy san D144
Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt
Xén cắt lề đất bằng máy san D144, hoàn thiện khuôn đường
b Khối lượng vật liệu thi công.
Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán là:Q F h K 1 B L h K le 1
Trong đó: